------BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP I Đề tài: CÁC PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TÀI SẢN.. Nắm rõ được tìnhhình đó, muốn thành công và phát triển bền vững, doanh ng
Trang 1- -BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP I
Đề tài: CÁC PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA
TÀI SẢN VẬN DỤNG PHÂN TÍCH CÔNG TY DƯỢC DHG NĂM 2020 TỪ ĐÓ ĐƯA RA CÁC KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI
CÁC NHÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
Hà Nội, tháng 09 năm 2021
Trang 2THÔNG TIN THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 07 chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng emdưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Những kết quả và các số liệu trongbài tập được chúng em tìm hiểu và nghiên cứu trong thời gian học tập môn Phântích Tài chính Doanh nghiệp I, không sao chép các công trình nghiên cứu khác
Chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 09 năm 2021
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tập của nhóm, chúng em xin gửi đến cô Nguyễn Thị Đào– giảng viên môn Phân tích Tài chính Doanh nghiệp I lời cảm ơn chân thành và sâusắc nhất Chúng em chân thành cảm ơn cô đã tận tình truyền đạt vốn kiến thức quýbáu cho chúng em trong thời gian học tập môn Phân tích Tài chính Doanh nghiệp I.Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quátrình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu để chúng em bước vào đời một cáchvững chắc và tự tin
Do thời gian làm bài và nghiên cứu có giới hạn, trình độ lý luận và kiến thứccủa nhóm còn nhiều hạn chế nên bài tập này của chúng em không tránh khỏi nhữngsai sót Chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫn, những ý kiến đóng góp từ cô đểchúng em có thể bổ sung, nâng cao vốn kiến thức của mình
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
1.1 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn
1.1.1 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình 1.1.2 Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của 1 vòng quay HTK 1.2 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản dài hạn
1.3 Phân tích năng lực hoạt động của tổng tài sản
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DƯỢC TẠI VIỆT NAM GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
2.1 Tổng quan về ngành dược tại Việt Nam
2.2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
2.2.3 Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 2.2.4 Tổng quan tài chính Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang đến PHẦN 3: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG NĂM 2020
3.1 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
3.1.1 So sánh vòng quay các KPT và kỳ thu tiền TB của DHG năm 2019 - 2020 3.1.2 So sánh vòng quay các KPT và kỳ thu tiền TB của DHG với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2020
Trang 63.2 Vòng quay HTK và số ngày của 1 vòng quay HTK của Công ty Cổ phần
Dược Hậu Giang
3.2.1 So sánh vòng quay HTK và số ngày của 1 vòng quay HTK của DHG năm 2019 - 2020
3.2.2 So sánh vòng quay HTK và số ngày của 1 vòng quay HTK của DHG với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2020
3.3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
3.3.1 So sánh hiệu suất sử dụng TSCĐ của DHG năm 2020 với năm 2019 3.3.2 So sánh hiệu suất sử dụng TSCĐ của DHG với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2020
3.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
3.4.1 So sánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản của DHG năm 2020 với năm 2019 3.4.2 So sánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản của DHG với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2020
PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
4.1 Vị thế của công ty và triển vọng phát triển ngành
4.1.1 Vị thế của công ty
4.1.2 Chiến lược phát triển và đầu tư
4.1.3 Thuận lợi và khó khăn
4.2 Khuyến nghị
4.2.1 Đối với công ty
4.2.2 Đối với nhà đầu tư
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng số lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Dược
phân phối trên kênh Hospital và Pharmacy
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ nhập khẩu dược phẩm 2018 – 2020 và Thị trường nhập khẩu dược phẩm năm 2020
Sơ đồ 2.1: Mô hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận năm 2020
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ Tổng nguồn vốn và VCSH và Tổng tài sản và tổng nợ năm 2020
Bang 2.1: Đánh giá tình hình thực hiện kết quả kinh doanh năm 2020
Bang 3.1: Vòng quay các KPT và kỳ thu tiền TB của DHG năm 2019 - 2020
Bang 3.2: Vòng quay các KPT và Kỳ thu tiền TB của TRA năm 2019 - 2020
Bang 3.3: Vòng quay các KPT và Kỳ thu tiền TB của DMC năm 2019 – 2020
Bang 3.4: Vòng quay các KPT và Kỳ thu tiền TB của MKP năm 2019 – 2020
Bang 3.5: So sánh Vòng quay các KPT và Kỳ thu tiền TB của DHG, TRA, DMC và MKP năm 2020
Bang 3.6: Vòng quay HTK và số ngày của 1 vòng quay HTK của DHG năm 2019 – 2020 21
Bang 3.7: So sánh vòng quay HTK và số ngày của 1 vòng quay HTK của DHG với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2020
Bang 3.8: So sánh hiệu suất sử dụng TSCĐ của DHG năm 2019 và 2020
Bang 3.9: So sánh hiệu suất sử dụng TSCĐ của DHG với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2020
Bang 3.10: So sánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản của DHG năm 2019 và 2020
Bang 3.11: So sánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản của DHG với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2020
Trang 9doanh nghiệp được hình thành kinh doanh về rất nhiều các lĩnh vựa khác nhau, vớinhiều quy mô lớn nhỏ Một trong nhưng lí do để các doanh nghiệp có thể tồn tại,đứng vững và ngày càng phát triển đó là phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ đểtiến hành sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả Mặt khác theo đà phát triển của nềnkinh tế, các mối quan hệ tài chính ngày càng trở nên phong phú Vì thế để tồn tại vàphát triển vững mạnh, các doanh nghiệp cần đặt ra hướng đi chiến lược vững chắccho mình, đồng thời tạo sức cạnh tranh cao không chỉ với các doanh nghiệp trongnước và còn với các doanh nghiệp nước ngoài Trong đó, tài sản đóng góp một phầnquan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nắm rõ được tìnhhình đó, muốn thành công và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần trang bị chomình được hệ thống trang thiết bị, cơ sở hạ tầng vững mạnh để đảm bảo tính cạnhtranh cho sản phẩm đầu ra.
Hiểu được tầm quan trọng của tài sản cũng như hoạt động quản lý và sửdụng hiệu quả tài sản của doanh nghiệp, Nhóm 07 đã tiến hành nghiên cứu đề tài
Phân tích năng lực hoạt động của tài sản trong doanh nghiệp, cụ thể là tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang năm 2020 nhằm làm rõ doanh nghiệp khai
thác, sử dụng các nguồn lực (tài sản) có hiệu quả như thế nào, từ đó đưa ra nhữngkết luận và khuyến nghị đối với các nhà quản lý của doanh nghiệp
Trang 10PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TÀI SẢN1.1 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn
Phân tích năng lực hoạt động tài sản ngắn hạn là muốn xem doanh nghiệpkhai thác, sử dụng các nguồn lực tài sản ngắn hạn có hiệu quả như thế nào, phảnánh kết quả hoạt động mà doanh nghiệp có thể đạt được khi sử dụng các yếu tố đầuvào trong hoạt động kinh doanh
Các chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn bao gồm:Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình; Vòng quay hàng tồn kho
và số ngày của 1 vòng quay HTK
1.1.1 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
1.1.1.1 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàngvới các khoản phải thu của doanh nghiệp
Các nhân tố tác động đến vòng quay khoản phải thu:
Doanh thu thuần
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Trang 11- Giá bán đơn vị.
Các khoản phải thu bình quân
- Các khoản phải thu bình quân tăng làm cho vòng quay các khoản phải thugiảm hoặc thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn, hay các khoản phải thu thuhồi chậm hơn, thể hiện vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều hơn trong khâu thanhtoán, kéo theo nhu cầu vốn gia tăng trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanhkhông đổi, từ đó có thể cho thấy nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp đã giảmhoặc khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của khách hàng sẽ kém đi
- Các khoản phải thu bình quân giảm làm cho vòng quay các khoản phải thutăng cho thấy doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thu hiệu quả, vốn đầu tưcho các khoản phải thu ít hơn song cũng có thể cho thấy sự không hiệu quả trongkhâu bán hàng do doanh nghiệp thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng, hay kết quảcông tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không tốt
1.1.1.2 Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về
Trang 121.1.2.2 Số ngày của 1 vòng quay HTK
Muốn biết thời gian luân chuyển của 1 vòng quay hàng tồn kho có thể xácđịnh bằng:
Số ngày của 1 vòng HTK = HTK bq ∗Số ngày trongkỳ phân tích
GVHB Trongkỳ
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là khoảng thời gian từ khi doanhnghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gianhàng lưu kho
Các nhân tố, nguyên nhân tác động đến vòng quay hàng tồn kho gồm:
Giá vốn hàng bán: bao gồm số lượng sản phẩm tiêu thụ và giá vốn đơn vị.
GVHB =Số lượng sản phẩmtiêu thụ∗Giá vốn đơn vị
Hàng tồn kho bình quân
- Khâu dự trữ: Chi phí dự trữ, giá cả nguyên vật liệu dự trữ…
- Khâu sản xuất: Độ dài thời gian và chu kỳ sản xuất sản phẩm; Kĩ thuật,công nghệ chế tạo sản phẩm; Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanhnghiệp…
- Khâu tiêu thụ: Nhu cầu mua hàng, chi phí quảng bá sản phẩm…Người ta thường sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số ngày của 1 vòng quay HTK
Trang 13Thông thường so với kỳ trước, vòng quay hàng tồn kho giảm hay số ngàymột vòng hàng tồn kho tăng cho thấy thời gian hàng tồn kho còn tồn lại trong khodài hơn, hay hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ đọng nhiều hơn kéo theo nhucầu vốn của doanh nghiệp tăng (trong điều kiện quy mô sản xuất không đổi) Cần đisâu tìm hiểu lý do cụ thể để có biện pháp tác động tăng nhanh tốc độ quay vònghàng tồn kho.
Tuy nhiên, có trường hợp vòng quay hàng tồn kho giảm có thể là do kết quảcủa việc tăng dự trữ nhằm đáp ứng các nghĩa vụ hợp đồng, nhu cầu mùa vụ hay một
sự dự đoán xu hướng cầu tăng, hoặc vòng quay tăng có thể do tình trạng cạn khocủa doanh nghiệp hay sự thu hẹp quy mô sản xuất
Để tìm nguyên nhân và có biện pháp giảm vốn ứ đọng trong từng khâu củachu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể tính và phân tích vòng quaycủa từng bộ phận hàng tồn kho qua các chỉ tiêu chi tiết như sau:
Vòng quay của nguyên vật liệu
Vòng quay của NVL=
Vòng quay của CPSXKD
Vòng quay c ủ a CPSXKDdở dang=
Vòng quay của thành phẩm, hàng hòa
Vòng quay c ủ a Thành phẩ m, Hànghóa= Thành phẩm, Hànghóa bq
1.2 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản dài hạn
Năng lực hoạt động của tài sản dài hạn thường được đánh giá qua chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 14Hi ệ u su ất sử d ụng TSCĐ= DTT v ề BH vàCCDV
TSCĐ bq
Chỉ tiêu này nói lên mức độ đầu tư vốn vào tài sản cố định để tạo ra doanhthu hay cụ thể là cứ một đồng TSCĐ đưa vào sản xuất kinh doanh trong một kỳ thìtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Đối với DN, chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Hiệu suất sử dụng TSCĐ đo lường hiệu quả quản trị bộ phận tài sản dài hạnquan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Hiệu suất
sử dụng TSCĐ thấp hoặc giảm so với doanh nghiệp khác hay so với năm trướcthường được bị đánh giá sức tạo doanh thu của TSCĐ kém hơn hay công tác quản
lý TSCĐ trong doanh nghiệp chưa hiệu quả
Người ta thường sử dụng phương pháp so sánh để phân tích hiệu suất sửdụng TSCĐ
Khi phân tích phải xem xét một cách cẩn trọng xu hướng diễn biến của tỷ sốnày bởi kết luận trong thực tế chưa chắc đã đúng do mức độ và xu hướng của tỷ sốchịu ảnh hưởng của những nhân tố đặc trưng cấu thành nên nó như:
- Vòng đời của một công ty
- Chu kỳ sống của sản phẩm
- Mức độ hiện đại của công nghệ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định
- Thời điểm hình thành tài sản cố định
1.3 Phân tích năng lực hoạt động của tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường tổng quát về năng lực hoạt động củatoàn bộ tài sản trong doanh nghiệp, thể hiện qua mối quan hệ giữa tổng doanh thu
và thu nhập khác trong doanh nghiệp (bao gồm cả doanh thu thuần doanh thu hoạtđộng tài chính và thu nhập khác) với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp
Trang 15Những hiệu quả hoặc cơ hội tiềm tàng của doanh nghiệp có thể dựa trên xuhướng của các tỷ số này theo thời gian và việc so sánh với các doanh nghiệp kháctrong cùng một ngành.
Tỷ số này không đánh giá trực tiếp khả năng sinh lời hay khả năng thanhtoán nhưng chúng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tỷ số phản ánh tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 16PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DƯỢC TẠI VIỆT NAM GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG2.1 Tổng quan về ngành dược tại Việt Nam
Ngành Dược Việt Nam đang có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ, và đượcxếp vào nhóm những nước có ngành Dược mới nổi theo phân loại của tổ chứcIQVIA
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2020 là 97,58 triệu người Chất lượngdân số được cải thiện, tăng trưởng kinh tế được duy trì ổn định, thu nhập bình quânđầu người ngày càng tăng, tuổi thọ trung bình được cải thiện đáng kể do nhữngthành tựu phát triển của y học và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được cảithiện Đồng thời, chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tiếp tục có bước tăng trưởng ấntượng với khoảng 88 triệu người tham gia, chiếm 90,85% dân số, vượt 0,15% chỉtiêu mà Chính phủ đã đề ra
Theo báo cáo Quý 4/2020 của IQVIA, giá trị thị trường dược phẩm Việt Namđạt 103.912 tỷ đồng, tăng trưởng 2% Sản phẩm của các doanh nghiệp dược đượcphân phối kênh Hospital và Phamacy Năm 2020, kênh Hospital tiếp tục là động lựctăng trưởng của thị trường, tăng 3% trong khi kênh Pharmacy chỉ tăng 1% Hệthống sản xuất, kinh doanh dược phẩm được mở rộng với khoảng 250 nhà máy sảnxuất, 200 cơ sở xuất nhập khẩu, 4.300 đại lý bán buôn và hơn 62.000 đại lý bán lẻ.Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của ngành dược năm 2020 chậm lại so với các nămtrước do việc siết chặt các biện pháp kiểm soát lây nhiễm trong các bệnh viện và thunhập của người lao động giảm do hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bịảnh hưởng của đại dịch Theo Cục Quản lý dược - Bộ Y tế, tổng giá trị sản xuấttrong nước đạt 2,8 tỷ USD Hiện sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 47%nhu cầu, số còn lại phải nhập khẩu Theo Tổng Cục Hải Quan, Việt Nam đã nhậpkhẩu hơn 3,3 tỷ USD dược phẩm, tăng 7,4% so với cùng kỳ Thị trường nhập khẩuthuốc chủ yếu từ các nước như Pháp, Đức, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Ý,
Trang 17Hàn Quốc, Bỉ, Kháng sinh vẫn là nhóm dược phẩm dẫn đầu về kim ngạch, hiệnthị phần nhập khẩu của nhóm thuốc này chiếm khoảng 48,5% trong tổng kim ngạchnhập khẩu dược phẩm Theo sau là nhóm thuốc chuyển hóa dinh dưỡng, nhómvitamin và thuốc bổ; nhóm tim mạch
Bên cạnh đó, Việt Nam vẫn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu đến
từ Trung Quốc và Ấn Độ, chiếm tỷ lệ khoảng 85% trong tổng kim ngạch nguyênliệu nhập khẩu Trong năm, dịch Covid-19 bùng phát gây ra tình trạng thiếu hụtnguồn API nghiêm trọng do việc sản xuất API ở cả Trung Quốc và Ấn Độ đều bịgián đoạn trong thời gian phong tỏa và giãn cách xã hội Tình trạng khan hiếm nàykhiến giá trung bình của hầu hết các loại nguyên liệu nhập về Việt Nam đều tăng.Tiến độ hợp tác giữa các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam và các đối tác nướcngoài tiếp tục bị trì hoãn bởi việc hạn chế di chuyển cản trở tiến độ đánh giá nhàmáy đạt tiêu chuẩn cao và xét duyệt quá trình chuyển giao công nghệ
Mặc dù vậy, hoạt động M&A trong ngành dược phẩm diễn ra rất sôi động,thể hiện qua việc các tên tuổi lớn trong ngành dược phẩm thế giới đã góp mặt ở hầuhết các doanh nghiệp trong nước
Trang 18Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng số lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Dược phân phối trên kênh Hospital và
Pharmacy
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ nhập khẩu dược phẩm 2018 – 2020 và Thị
trường nhập khẩu dược phẩm năm 2020 2.2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Trang 19Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Tên tiếng Anh : DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANYTên viết tắt : DHG PHARMA
Trụ sở chính : 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP
Cần ThơĐiện thoại : (0292) 3891433 – 3890802 – 3890074
Hiện nay, Dược Hậu Giang có 398 sản phẩm được cấp số lưu hành trên toànquốc, trong đó có 120 sản phẩm mới; 11 sản phẩm đạt tương đương sinh học đãđược Bộ Y Tế công bố trên website của cục quản lý dược và 7 sản phẩm đạt côngnhận tương đương sinh học, đang chờ Bộ Y Tế công bố
Đầu tư và xây dựng Phòng Nghiên cứu phát triển (gọi tắt là R&D) và Trungtâm nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học, công nghệ để phục vụ cho chiến lược phát triển dàihạn của công ty luôn được coi là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu của DHG Khai thác
có hiệu quả tối đa các nguồn lực hiện có, phát triển các tiềm lực mới, góp phần nângcao sức cạnh tranh cho công ty và đảm bảo sự phát triển bền vững
Tiên phong trong chiến lược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất mới,tìm kiếm công nghệ đặc biệt, tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo, có ưu thế cạnhtranh trên thị trường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng Các sản phẩm Haginat,
Trang 20Klamentin, Hapacol, Eyelight, Unikids hay nhóm sản phẩm có thành phần hoạtchất từ thiên nhiên như Naturenz, Spivital đã và đang được quan tâm trên thịtrường là những sản phẩm tiêu biểu cho thành công của DHG trong thời gian qua.
- Lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhất
- Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển
- Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động
- Lấy Bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào công ty
- Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài
- Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh
- Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Công ty DHG sản xuất các dạng sản phẩm bào chế: viên nén, nang mềm, sủibọt, siro, thuốc nước, thuốc cream, hỗn dịch uống và các sản phẩm chiết xuất từthiên nhiên
Trên 300 sản phẩm lưu hành trên toàn quốc và được chia làm 12 nhóm:kháng sinh, nấm diệt ký sinh trùng; Hệ thần kinh; Giảm đau – hạ sốt; Mắt; Tai mũihọng – hen suyễn, sổ mũi; Tim mạch; Tiểu đường; Tiêu hóa – gan mật; Cơ xươngkhớp; Chăm sóc sắc đẹp; Da liễu; Vitamin và khoáng chất
Nhiều sản phẩm được sản xuất lô lớn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chiphí và nguồn vốn kinh doanh tài trợ cho hoạt động sản xuất
Trang 21Quy mô sản xuất lớn, nhu cầu sử dụng nguyên liệu cao và thường xuyên thayđổi Do đó, các phong chức năng đã chủ động nhập khẩu tồn trữ nguyên liệu ở thờiđiểm giá rẻ để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất.
2.2.3 Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.2.3.1 Mô hình hoạt động
Sơ đồ 2.1: Mô hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Trang 222.2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Trang 232.2.4 Tổng quan tài chính Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang đến năm 2020
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận năm 2020
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ Tổng nguồn vốn và VCSH và Tổng tài sản và tổng nợ năm
2020