CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam vẫn đang là một nước nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp hiện đang là mặt hàng xuất khẩu chủ lực và có đóng góp đáng kể vào GDP của quốc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
TRANG HỮU ĐỨC
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
GIAI ĐOẠN 2019 – 2020
CHUYÊN ĐỀ NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
07-2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
TRANG HỮU ĐỨC MSSV: B1810595
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
GIAI ĐOẠN 2019 – 2020
CHUYÊN ĐỀ NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
07-2021
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 2
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ TỐNG QUAN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 4
2.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu 4
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 4
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt xuất khẩu 5
2.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM 6
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngành sản xuất cà phê trong nước 6
2.2.2 Lợi thế của Việt Nam khi xuất khẩu cà phê 7
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2019 – 2020 8
3.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019 – 2020 8
3.1.1 Cơ cấu sản phẩm 8
3.1.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 8
3.1.3 Chất lượng cà phê xuất khẩu 8
3.1.4 Thị trường xuất khẩu 8
Trang 43.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ
TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2019 – 2020 9
3.2.1 Khái quát thị trường nhập khẩu cà phê EU 9 3.2.2 Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn
2019 – 2020 10
3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2019 – 2020 12
3.3.1 Những thành tựu và kết quả đã đạt được 12 3.3.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 12
3.4 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG TƯƠNG LAI 13 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn 2019 – 2020 10 Bảng 3.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn 2019 – 2020 11
Trang 6CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam vẫn đang là một nước nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp hiện đang là mặt hàng xuất khẩu chủ lực và có đóng góp đáng kể vào GDP của quốc gia Các sản phẩm nông sản chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu có thể kể đến như: gạo, cao
su, chè, cà phê, hạt tiêu, hạt điều,… Trong đó cà phê là một trong những mặt hàng chủ lực, góp phần rất lớn vào GDP của Việt Nam
Trong cơ cấu ngành, cà phê chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia Hiện nay, Việt Nam đang là quốc gia lớn trong lĩnh vực cung ứng cà phê cho thị trường thế giới Các thị trường chính mà cà phê Việt Nam đã xuất hiện phải kể đến như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Trong đó,
EU đang là thị tường giàu tiềm năng nhất với số dân lớn cùng với như cầu tiêu thụ cà phê tăng mạnh theo từng năm Hiện nay EU đang là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng và 38% về tổng kim ngạch xuất khẩu
cà phê của cả nước
Nhận thấy được vị trí của việc xuất khẩu cà phê sang thị trường EU trong thời gian tới và nhằm đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam trong những năm tiếp theo cần phải có những giải pháp cấp thiết Với những lý do trên, tôi xin đưa ra đề
tài: “ Đánh giá thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn 2019 – 2020”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng ngành xuất khẩu cà phê của Việt Nam đến thị trường EU trong giai đoạn từ 2019 đến 2020 và qua đó đưa ra giải pháp thúc đẩy việc xuất khẩu
cà phê của Việt Nam sang thị trường EU
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thưc trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của việc xuất khẩu cà phê Việt Nam sang các thị trường lớn nói chung cũng như thị trường EU nói riêng
- Đề ra những giải pháp thúc đẩy ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường
EU trong tương lai
Trang 71.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về tính hình hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2020
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu được thu thập chủ yếu từ các nguồn: báo, internet, các bài chuyên đề có liên quan
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp được sử dụng là phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
so sánh,… nhằm phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường
EU từ nằm 2019 đến nằm 2020 và đưa ra các giải pháp
Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa, có nội dung và tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu
Đề tài sử dụng phương pháp này để so sánh các chỉ số trong hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam, qua đó thấy được chiều hướng biến động của hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam và đánh giá được mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả
Phương pháp so sánh số tuyệt đối:
ΔF= F1 – F0
ΔF: Trị số chênh lệch tang giảm của các chỉ tiêu kinh tế
F1: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
F0: Trị số chỉ tiêu kỳ trước
Phương pháp này dung để so sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ trước của các chỉ tiêu để xem chiều hướng biến động của thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam
Từ đó có thể đưa ra được những giải pháp hợp lý để thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ TỐNG QUAN VỀ SẢN XUẤT
VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
2.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu
1 Khái niêm về hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia
Xuất khẩu ngày nay đã phát triền rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng khấp trong hầu hết các tất cả các ngành, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế với tỉ trọng ngày càng cao
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác lợi thế của từng vùng, từng quốc gia trong phân phối lao động quốc tế Tất cả hoạt động trao đổi đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia hoạt động xuất khẩu
2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu Các hoạt động xuất khẩu tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách, tạo tiền đè cho các hoạt động nhập khẩu các mặt hàng như các trang thiết bị hiện đại, quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, thúc đẩy sản xuất phát triển
Xuất khẩu có tác động lớn đến việc giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập
và cải thiện đời sống nhân dân
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước ngày càng lớn mạnh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại tiến tới xây dựng một nền kinh tế toàn cầu hội nhập và phát triển
Hoạt động xuất khẩu góp phẩn làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Xuất khẩu trực tiếp: hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu giao trực tiếp với khách hàng nước ngoài ở khu vực thị trường nước ngoài thông qua tổ chức của mình, không qua trung gian
Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức giao dịch mua bán thông thường mà quan hệ mua bán được thiết lập thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập (trung gian) để tiến hành xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài
Trang 9Buôn bán đối lưu: là phương thức giao dịch của ngoại thương trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, một bên vừa đóng vai trò người bán, vừa đóng vai trò người mua
Giao dịch tái xuất: là hình thức xuất khẩu những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu chưa qua chế biến ở nước tái xuất Giao dịch tái xuất bao gồm cả nhập khẩu và xuất khẩu vì vậy nó thu hút ba nước: nước nhập khẩu, nước tái xuất và nước xuất khẩu
Hình thức gia công quốc tế: là hình thức giao dịch kinh doang trong đó một bên (bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu đầu vào hoặc bán thành phẩm của một bên (bên đặt để chế biến ra thành phẩm, khi đó bến đặt gia công sẽ trả cho bên nhận gia công một khoản tiền (phí gia công)
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt xuất khẩu
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, lao động, khoa học công nghệ
Về điều kiện tự nhiên: Đối với Việt Nam có các điều kiện thuận lợi để phát triển các hoạt động sang các thị trường trên thế giới ví dụ như Việt Nam có các điều kiện phát triển cây cà phê vì vậy có lợi thế sản xuất xuất khẩu cà phê, điều kiện tự nhiên cùng với các nguồn lực về lao động, kinh nghiệm đã tạo cho cà phê Việt Nam những hương vị riêng, có các yếu tố để giảm giá thành xuất khẩu cà phê chính vì vậy đây sẽ là yếu tố góp phần thúc đẩy xuất khẩu xà phê của Việt Nam
Về lao động: Yếu tố lao động ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của 1 nước khi nguồn lực về lao động dồi dào đặc biệt là đối với các vùng nông thôn và các tỉnh trung du việc dồi dào về nhân công kéo theo giá cả thuê nhân công rẻ và việc đó tạo ra được các mặt hàng phong phú, giá thành sản phẩm thấp, tạo được sức cạnh tranh cho các mặt hàng cũng như tạo ra nguồn hàng dồi dào nhu cầu tiêu dùng trong nước không hết điều đó đòi hỏi các nước phải mở rộng hoạt động xuất khẩu để trao đổi các mặt hàng với các nước trên thế giới
Về khoa học công nghệ: Khoa học phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước có thể trao đổi thông tin nhanh chóng hơn, qua hệ thống mạng Internet giúp cho các nhà kinh doanh các nhà đầu tư thu thập được nhiều thông tin về môi trường đầu tư kinh doanh cũng như các thông tin của các đối tác làm
ăn, bên cạnh việc thu thập thông tin các doanh nghiệp cũng có thể quảng bá hình ảnh thương hiệu của mình ngày một đi xa hơn tới các nước trên thế giới mà tốn ít chi phí
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến xuất khẩu được biểu hiện thông qua ngang giá sức mua đó chính là sự so sánh và đo lường sức mua tương đối của hai đồng tiền, được tính toán bằng cách so sánh giá cả của cùng một số mặt hàng ở hai nước khác nhau theo giá cả của đồng tiền đó để từ đó xác định tỷ giá hối đoái của đồng tiền này
so với đồng tiền nước khác
Trang 10Do vậy khi thực hiện hoạt động xuất khẩu điều cần thiết là duy trì tỷ giá hối đoái sao cho các nhà sản xuất trong nước có lãi khi bán các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp và dich vụ của họ trên thị trường quốc tế
Hạn ngạch và những tiêu chuẩn kĩ thuật
Hạn ngạch là qui định của nhà nước về lượng hàng hóa tối đa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu đối với một thị trường cụ thể trong một thời gian nhất định thường là 1 năm Hạn ngạch thường dùng để tránh tình trạng cung vượt quá cầu gây thiệt hại cho nhà sản xuất và kinh doanh xuất khẩu Được áp dụng với các hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc tài nguyên thiên nhiều có nguy cơ bị cạn kiệt hoặc gây ô nhiễm môi trường
Xuất phát từ các nhu cầu thực tế của đời sống , nhu cầu về vệ sinh an toàn, chất lượng, Một loạt các hệ thống tiêu chuẩn được đưa ra bao gồm các qui định về bao
bì, đóng gói vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh phòng dịch bệnh Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu vị hàng hóa muốn xâm nhập vào thị trường phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn của nước nhập khẩu và các mức tiêu chuẩn của mỗi quốc gia là khác nhau
Các yếu tố về thể chế chính trị - kinh tế - xã hội
Các thể chế chính trị – kinh tế – xã hội được thừa nhận tác động tới hoạt động xuất khẩu theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý và môi trường xã hội cho các nhà đầu tư
Một thể chế chính trị – xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Ngược lại một thể chế không phù hợp sẽ gây ra cản trở, mất ổn định, thậm chí dẫn đến phá vỡ những mối quan hệ cơ bản gây ảnh hưởng không tốt cho hoạt động xuất khẩu Yếu tố thể chế chỉ tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động xuất khẩu theo mục tiêu có lợi và hạn chế các mặt bất lợi
2.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngành sản xuất cà phê trong nước
Cây cà phê được giới thiệu vào Việt Nam vào năm 1857 bởi người Pháp Nhà máy chế biến cà phê đầu tiên là Nhà máy Cà phê Coronel do một nghiệp chủ người Pháp tên là Marcel Coronel thành lập tại Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai vào năm 1969 với công suất 80 tấn/năm
Chiến tranh Việt Nam đã làm gián đoạn hoạt động sản xuất cà phê tại khu vực Buôn Ma Thuột, vùng cao nguyên tập trung trồng chủ yếu cây cà phê Sau Giải phóng
1975, ngành cà phê cũng giống như các ngành nông nghiệp khác được quốc hữu hóa, hạn chế các doanh nghiệp tư nhân dẫn đến sản lượng cà phê thấp
Sau thời kỳ Đổi mới 1986, các doanh nghiệp cà phê tư nhân được phép thành lập lại dẫn đến sự phát triển ở ngành cà phê
Trang 11Trong ba thập kỷ qua (tính từ công cuộc cải cách năm 1986), cà phê là một trong những đóng góp quan trọng nhất cho doanh thu của ngành nông nghiệp Việt Nam nói riêng và cho toàn bộ GDP quốc gia nói chung Ngành công nghiệp cà phê đã tạo ra hơn nửa triệu việc làm trực tiếp và gián tiếp, đồng thời là sinh kế chính của hàng ngàn hộ gia đình trong các khu vực sản xuất nông nghiệp Giá trị xuất khẩu cà phê thường chiếm khoảng 15% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản và tỷ trọng
cà phê luôn vượt trên 10% GDP nông nghiệp trong những năm gần đây
2.2.2 Lợi thế của Việt Nam khi xuất khẩu cà phê
Lợi thế khách quan
Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo phương kinh tuyến từ 8o30’ đến 23o 30’ vĩ độ bắc Điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thích hợp cho việc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê Việt Nam một hương vị rất riêng, độc đáo
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậu nắng, mưa nhiều Lượng mưa phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất là những tháng cà phê sinh trưởng Khí hậu Việt Nam chia thành hai miền rõ rệt Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp với cà phê Robusta Miền khí hậu phía bắc có mùa đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica
Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê được phân bổ khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, với diện tích hàng triệu ha
Lợi thế chủ quan
Với môi trường chính trị ổn định được cả thế giới công nhận, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài yên tâm khi cộng tác với Việt Nam Đường lối mới của Đảng và Nhà nước đã tạo môi trường thuận lợi để phát triển sản xuất và xuất khẩu
cà phê
Bên cạnh đó, những sửa đổi các chính sách hành chính cho nhanh và đơn giản thuận tiện, cùng với các chính sách mở cửa thu hút đầu tư, kêu gọi đầu tư cũng góp phần phát triển ngành Đây chính là những thế mạnh, lợi thế của cà phê Việt Nam trên con đường cạnh tranh quốc tế