IẾP TỤC CHƯƠNG 2 CỦA MÔN TOÁN RỜI RẠC MÌNH SẼ GỬI DẾN D CÁC BẠN SLIDE BÀI GIẢNG CHƯƠNG 3.1 MÔN TOÁN RỜI RẠC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT MONG RẰNG VỚI CÁC SLIDE NÀY SẼ GIÚP CÁC BẠN DỄ DÀNG CHINH PHỤC ĐƯỢC MÔN TOÁN RỜI RẠC NÀY
Trang 1CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ
GV: Đặng Hữu Nghị Sđt: 0989640319
Email: nghidanghuu@gmail.com
Trang 2NỘI DUNG
3.1 Các khái niệm cơ bản của lý thuyết đồ thị
3.2 Biểu diễn đồ thị trên máy tính
3.3 Các thuật toán tìm kiếm trên đồ thị
3.4 Đồ thị Euler và đồ thị Hamilton
3.5 Cây và cây khung của đồ thị
3.6 Bài toán đường đi ngắn nhất
3.7 Bài toán luồng cực đại trong mạng
Trang 33.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT ĐỒ THỊ
Lý thuyết đồ thị được khởi đầu từ vài trăm năm trước
(1736 với bài toán 7 cây cầu thành Konigsberg – Nga, và
được gắn với các tên tuổi lớn như Euler, Gauss,
Hamilton )
3
Trang 43.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT ĐỒ THỊ
Đồ thị được sử dụng để giải các bài toán trong nhiều lĩnh
vực khác nhau, ví dụ:
Nhờ mô hình đồ thị của mạng máy tính chúng ta có thể xác
định xem hai máy tính trong mạng có thể trao đổi thông tin
được với nhau hay không
Tim đường đi ngắn nhất giữa hai thành phố trong một mạng
giao thông.
Sử dụng đổ thị để giải các bài toán về lập lịch, thời khoá
biểu, và phân bố tần số cho các trạm phát thanh và truyền
hình
Các ứng dụng khác: Phân tích gen, trò chơi máy tính, chương
trình dịch, thiết kế hướng đối tượng
Trang 53.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT ĐỒ THỊ
Mối liên hệ giữa các môn học
5
Trang 63.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT ĐỒ THỊ
Biểu diễn mê cung
Trang 73.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT ĐỒ THỊ
Biểu diễn mạch điện
7
Trang 83.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT ĐỒ THỊ
Truyền thông trong mạng máy tính
Trang 93.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT ĐỒ THỊ
Luồng giao thông trên xa lộ
9
Trang 103.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT ĐỒ THỊ
Cây trò chơi (Game)
Trang 123.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ
Trang 133.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Đồ thị là một cấu trúc rời rạc bao gồm các đỉnh và các
cạnh nối các đỉnh này
Phân biệt các loại đồ thị khác nhau bởi kiểu và số lượng
cạnh nối hai đỉnh nào đó của đồ thị
13
Trang 143.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Trang 163.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Trang 173.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Định nghĩa 2 (Đa đồ thị).
Đa đồ thị vô hướng G= (V, E) bao gồm V là tập các đỉnh
khác rỗng, và E là tập các cặp không có thứ tự gồm hai
phần tử khác nhau của V gọi là các cạnh Hai cạnh e 1 và e 2
được gọi là cạnh lặp (bội hay song song) nếu chúng cùng
tương ứng với một cặp đỉnh.
Mỗi đơn đồ thị là đa đồ thị, nhưng không phải đa đồ thị
nào cũng là đơn đồ thị, vì trong đa đồ thị có thể có hai
(hoặc nhiều hơn) cạnh nối một cặp đỉnh nào đó
17
Trang 183.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Sơ đồ mạng máy tính với đa kênh thoại
Trang 193.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Định nghĩa 3 (Giả đồ thị).
Giả đồ thị vô hướmg G = (V, E ) bao gồm V là tập các
đỉnh, và E là họ các cặp không có thứ tự gồm hai phân tử
(không nhất thiết phải khác nhau) của V gọi là các cạnh.
Cạnh e được gọi là khuyên nếu nó có dạng e=(u, u)
19
Sơ đồ mạng máy tính với kênh thông báo
Trang 203.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Nhận xét:
Giả đồ thị là loại đồ thị vô hướng tổng quát nhất vì nó có
thể chứa các khuyên và các cạnh lặp
Đa đồ thị là loại đồ thị vô hướng có thể chứa cạnh bội
nhưng không thể có các khuyên, còn đơn đồ thị là loại đồ
thị vô hướng không chứa cạnh bội hoặc các khuyên
Trang 213.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Định nghĩa 4 (Đơn đồ thị có hướng).
Đơn đồ thị có hướng G = (V, E) bao gồm V là tập các đỉnh
khác rỗng và E là tập các cặp có thứ tự các phần tử
thuộc V gọi là các cung.
21
Trang 223.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Định nghĩa 5 (Đa đồ thị có hướng).
Đa đồ thị có hướng G = (V, E) bao gồm V là tập các đỉnh
khác rỗng và E là tập các cặp có thứ tự các phần tử
của V gọi là các cung Hai cung e 1 , e 2 tương ứng với cùng
một cặp đỉnh được gọi là cung lặp.
Trang 233.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Các loại đồ thị: Tóm tắt
23
Trang 243.1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ
Chú ý
Đa đồ thị là dạng tổng quát hơn của đơn đồ thị,
nghĩa là một đơn đồ thị vẫn có thể được coi là Đa
đồ thị nhưng ngược lại thì không đúng
Mặc dù tổng quát hơn nhưng Đa đồ thị rất khó
biểu diễn và xử lý trên máy tính
Chính vì thế trong hầu hết các ứng dụng người ta
tìm cách biến các Đa đồ thi thành Đơn đồ thị
bằng cách thêm một số đỉnh vào giữa các
cạnh/cung song song hay các khuyên Khi đó Đa
đồ thị sẽ trở thành đơn đồ thị
Trang 25BÀI TẬP
Các đồ thị sau là đồ thị loại gì?
25
Trang 263.1.2 CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Định nghĩa 1:
Hai đỉnh u và v trong đồ thị (vô hướng) G=(V, E) được
gọi là liền kề nếu (u,v) Є E.
Nếu e = (u, v) thì e gọi là cạnh liên thuộc với các đỉnh u
và v
Cạnh e cũng được gọi là cạnh nối các đỉnh u và v Các
đỉnh u và v gọi là các điểm đầu mút của cạnh e.
Trang 273.1.2 CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Định nghĩa 2:
Bậc của đỉnh v trong đồ thị G=(V, E), ký hiệu deg(v), là
số các cạnh liên thuộc với nó, riêng khuyên tại một đỉnh
được tính hai lần cho bậc của nó.
Đỉnh v gọi là đỉnh treo nếu deg(v)=1 và gọi là đỉnh cô
lập nếu deg(v)= 0
27
Trang 283.1.2 CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Xét ví dụ:
28
Ta có: deg(v1)=7, deg(v2)=5, deg(v3)=3, deg(v4)=0,
deg(v5)=4, deg(v6)=1, deg(v7)=2
Trang 29Rõ ràng mỗi cạnh e = (u, v) được tính một lần trong deg(u)
và một lần trong deg(v) Từ đó suy ra tổng tất cả các bậc
của các đỉnh bằng hai lần số cạnh
29
Trang 323.1.2 CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Trang 333.1.2 CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Định nghĩa 3.
Nếu e = (u, v) là cung của đồ thị có hướng G thì ta nói hai
đỉnh u và v là kề nhau, và nói cung (u, v) nối đỉnh u với
đỉnh v hoặc cũng nói cung này là đi ra khỏi đỉnh u và vào
đỉnh v.
Đỉnh u(v) sẽ được gọi là đỉnh đầu (cuối) của cung (u, v).
33
Trang 343.1.2 CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Định nghĩa 4.
Ta gọi bán bậc ra (bán bậc vào) của đỉnh v trong đồ thị có
hướng là số cung của đồ thị đi ra khỏi nó (đi vào nó) và ký
hiệu là deg + (v) (deg - (v))
Trang 35 Chứng minh: Kết quả có ngay là vì mỗi cung được tính
một lần cho đỉnh đầu và một lần cho đỉnh cuối
Ví dụ
35
Ta có:
deg-(a)=1, deg-(b)=2, deg-(c)=2,
deg-(d)=2, deg-(e) = 2
deg+(a)=3, deg+(b)=1, deg+(c)=1,
deg+(d)=2, deg+(e)=2
Trang 36BÀI TẬP
Bài 1: Cho đồ thị vô hướng
a) Hãy xác định số đỉnh, số cạnh và bậc của mỗi
đỉnh trong đồ thị
Trang 37BÀI TẬP
Bài 2: Cho đồ thị có hướng
a) Hãy xác định số đỉnh, số cạnh và bậc của mỗi
đỉnh trong đồ thị
b) Chỉ ra các đỉnh cô lập và đỉnh treo của đồ thị 37
Trang 38BÀI TẬP
Bài 3: Cho đồ thị có hướng
a) Hãy xác định số đỉnh, số cạnh và bậc của mỗi
đỉnh trong đồ thị
Trang 39BÀI TẬP
Bài 4: Có bao nhiêu cạnh trong đồ thị có 10 đỉnh,
mỗi đỉnh có bậc bằng 6
Bài 5: Cho biết các đỉnh của đồ thị có bậc lần lượt
là: 4, 3, 3, 2, 2 Số cạnh của đồ thị này là bao
nhiêu
Bài 6: Có tồn tại đơn đồ thị vô hướng có 5 đỉnh với các
số bậc sau đây không? Nếu có, hãy vẽ đồ thị đó
Trang 403.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Đường đi độ dài n từ đỉnh u đến đỉnh v, trong đó n là số nguyên
dương, trên đồ thị vô hướng G = (V, E) là dãy
x0, x1,…, xn-1, xntrong đó u = x0, v = xn, (xi , xi+1) ϵ E, i = 0, 1 , 2,…, n-1.
Đường đi nói trên còn có thể biểu diễn dưới dạng dãy các
Trang 413.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Thí dụ
Trên đồ thị vô hướng cho trong hình:
a, d, c, f, e là đường đi đơn độ dài 4.
d, e, c, a không là đường đi, do (c,e) không phải là cạnh của
đồ thị.
Dãy b, c, f, e, b là chu trình độ dài 4.
Đường đi a, b, e, d, a, b có độ dài là 5 không phải là đường đi
Trang 423.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Khái niệm đường đi và chu trình trên đồ thị có hướng
được định nghĩa hoàn toàn tương tự như trường hợp đồ
thị vô hướng, chỉ khác là ta có chú ý đến hướng trên các
cung
Trang 433.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Định nghĩa 2: Đường đi độ dài n từ đỉnh u đến đỉnh v, trong đó
n là số nguyên dương, trên đồ thị có hướng G = (V, A) là dãy
x0, x1,…, xn-1, xntrong đó u = x0, v = xn, (xi , xi+1) ϵ A, i = 0, 1 , 2,…, n-1.
Đường đi nói trên còn có thể biểu diễn dưới dạng dãy các
Trang 443.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Ví dụ:
Trên đồ thị có hướng cho trong hình trên:
a, d, c, f, e là đường đi đơn độ dài 4.
d, e, c, a không là đường đi, do (e, c) không phải là cung của
đồ thị.
Dãy b, c, f, e, b là chu trình độ dài 4.
Đường đi a, b, e, d a, b có độ dài là 5 không phải là đường đi 44
Trang 453.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Định nghĩa 3 (Liên thông)
Đồ thị vô hướng G = (V, E) được gọi là liên thông nếu luôn
tìm được đường đi giữa hai đỉnh bất kỳ của nó.
45
Đồ thị liên thông G và đồ thị H gồm 3 thành phần liên thông H1, H2, H3
Trang 463.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Định nghĩa 4: Ta gọi đồ thị con của đồ thị G = (V, E) là
đồ thị H = (W, F), trong đó W V và F E.
Trong trường hợp đồ thị là không liên thông, nó sẽ rã ra
thành một số đồ thị con liên thông không có đỉnh chung
Những đồ thị con liên thông như vậy ta sẽ gọi là các thành
phần liên thông của đồ thị
Ví dụ: Đồ thị H trong hình trên gồm 3 thành phần liên
thông H1 , H2, H3
Trang 473.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Định nghĩa 5.
Đỉnh v được gọi là đỉnh rẽ nhánh nếu việc loại bỏ v cùng
với các cạnh liên thuộc với nó khỏi đồ thị làm tăng số
thành phần liên thông của đồ thị Cạnh e được gọi là cầu
nếu việc loại bỏ nó khỏi đồ thị làm tăng số thành phần liên
thông của đồ thị.
Ví dụ: Trong đồ thị G ở hình trên, đỉnh c, d và e là đỉnh rẽ
nhánh, còn các cạnh (c,d) và (c,e) là cầu
47
Trang 483.1.3 ĐƯỜNG ĐI , CHU TRÌNH ĐỒ THỊ LIÊN
THÔNG
Định nghĩa 6.
Đồ thị có hướng G = (V, A) được gọi là liên thông mạnh
nếu luôn tìm được đường đi giữa hai đỉnh bất kỳ của nó.
Định nghĩa 7.
Đồ thị có hướng G = (V, A) được gọi là liên thông yếu nếu
đồ thị vô hướng tương ứng với nó là vô hướng liên thông
48
Trang 50ĐỒ THỊ ĐẦY ĐỦ
Đồ thị đầy đủ n đỉnh, ký hiệu bởi K n , là đơn đồ thị vô
hướng mà giữa hai đỉnh bất kỳ của nó luôn có cạnh nối
Đồ thị đầy đủ K n , có tất cả n(n-1)/2 cạnh, nó là đơn đồ thị
Đồ thị đầy đủ
Trang 51Đ Ồ THỊ ĐẦY ĐỦ
51
Trang 52ĐỒ THỊ ĐẦY ĐỦ
Trang 58ĐỒ THỊ LẬP PHƯƠNG
Đơn đồ thị 2n đỉnh, tương ứng với 2n xâu nhị phân độ dài
n và hai đỉnh kề nhau khi và chỉ khi 2 xâu nhị phân
tương ứng với hai đỉnh này chỉ khác nhau đúng một bit
được gọi là đồ thị lập phương, ký hiệu là Qn
Như vậy, mỗi đỉnh của Qn có bậc là n, số cạnh của Qn là
n.2n-1
Trang 59ĐỒ THỊ LẬP PHƯƠNG
59
Đồ thị lập phương Q n
Trang 61ĐỒ THỊ HAI PHÍA
Đơn đồ thị G = (V, E) được gọi là hai phía nếu như tập
đỉnh V của nó có thể phân hoạch thành hai tập X và Y
sao cho mỗi cạnh của đồ thị chỉ nối một đỉnh nào đó
trong X với một đỉnh nào đó trong Y.
Khi đó ta sẽ sử dụng ký hiệu G=(X Y, E) để chỉ đồ thị
hai phía với tập đỉnh X Y.
61
Trang 62ĐỒ THỊ HAI PHÍA
Định lý sau đây cho phép nhận biết một đơn đồ thị có
phải là hai phía hay không
Đơn đồ thị là đồ thị hai phía khi và chỉ khi nó không
chứa chu trình độ dài lẻ.
Trang 63ĐỒ THỊ HAI PHÍA
Ví dụ: Kiểm tra đồ thị sau có phải là đồ thị hai phía hay
không?
63
Trang 64ĐỒ THỊ HAI PHÍA
Không phải là đồ thị hai phía
Trang 65ĐỒ THỊ HAI PHÍA
Để kiểm tra xem một đồ thị liên thông có phải là hai phía
hay không có thể áp dụng thủ tục sau
Chọn v là một đỉnh bất kỳ của đồ thị Đặt X = {v}, còn Y là
tập các đỉnh kề của v Khi đó các đỉnh kề của các đỉnh trong
Y phải thuộc vào X.
Ký hiệu tập các đỉnh như vậy là T Vì thế nếu phát hiện
TY≠ thì đồ thị không phải là hai phía, kết thúc.
Ngược lại, đặt X = X T Tiếp tục xét như vậy đối với T' là
tập các đỉnh kề của T,
65
Trang 66ĐỒ THỊ HAI PHÍA
Thuật toán kiểm tra đồ thị hai phía
1 Chọn v là đỉnh bất kỳ Đặt X = {v}
2 Y = { u | u kềvới v,∀v∈X}
3 Nếu X ∩ Y≠ ∅ ⇒ G không là đồ thị hai phía
4 Ngược lại, đặt X := Y Quay trở lại 2
5 Nếu tất cả các đỉnh được xét hết mà không xảy ra 3 thì
G là đồ thị hai phía Ngược lại G không là đồ thị hai phía
Trang 68ĐỒ THỊ HAI PHÍA
Đồ thị hai phía G = (X Y, E) với |X| = m , |Y| = n
được gọi là đồ thị hai phía đầy đủ và ký hiệu là Km,n
nếu mỗi đỉnh trong tập X được nối với mỗi đỉnh trong Y.
Các đồ thị K2,3, K3,3, K3,4 được cho trong hình
Trang 70ĐỒ THỊ HAI PHÍA
Bài tập 2: Sử dụng thuật toán kiểm tra đồ thị hai
phía để kiểm tra các đồ thị G và H sau có phải là
đồ thị hai phía không
Trang 72ĐỒ THỊ PHẲNG
Bài toán mở đầu
Có 3 gia đình, 3 nhà cung cấp điện, nước, gas.
Các gia đình đều cần điện, nước, gas và đều muốn đi dây riêng.
Cần nối dây từ các gia đình đến các nhà cung cấp sao cho không dây nào cắt dây nào.
A B
?
Trang 73ĐỒ THỊ PHẲNG
Định nghĩa: Đồ thị vô hướng G là đồ thị phẳng
nếu ta có thể biểu diễn nó trên một mặt phẳng
sao cho không có cạnh nào cắt nhau (trừ tại đỉnh)
Ví dụ:
73
Đồ thị phẳng
Không là
đồ thị phẳng
Trang 74ĐỒ THỊ PHẲNG
Để nhận biết xem một đồ thị có phải là đồ thị phẳng có
thể sử dụng định lý Kuratovski, mà để phát biểu nó ta
cần một số khái niệm sau:
Ta gọi một phép chia cạnh (m,v) của đồ thị là việc loại bỏ
cạnh này khỏi đồ thị và thêm vào đồ thị một đỉnh mới w cùng
với hai cạnh (u, w), (w, v).
Hai đồ thị G = (V, E ) và H = (W, F) được gọi là đồng cấu
nếu chúng có thể thu được từ cùng một đồ thị nào đó nhờ các
phép chia cạnh.
Trang 75ĐỒ THỊ PHẲNG
Định lý 2 (Kuratovski) Đồ thị là phẳng khi và chỉ khi
nó không chứa đồ thị con đồng cấu với K 3,3 hoặc K 5
Trong trường hơp riêng, đồ thị K 3,3 và K 5 không phải là
Trang 76ĐỒ THỊ PHẲNG
Biểu diễn phẳng của đồ thị sẽ chia mặt phẳng ra thành
các miền, trong đó có thể có cả miền không bị chặn
Thí dụ, biểu diễn phẳng của đồ thị cho trong hình sau
chia mặt phẳng ra thành 6 miền R1, R2, , R6
Trang 77ĐỒ THỊ PHẲNG
Định lý 3 (Công thức Euler): Giả sử G là đồ thị phẳng
liên thông với n đỉnh, m cạnh Gọi r là số miền của mặt
phẳng bị chia bởi biểu diễn phẳng của G Khi đó
5
6
Trang 78ĐỒ THỊ PHẲNG
Thí dụ: Cho G là đồ thị phẳng liên thông với 20 đỉnh, mỗi
đỉnh đều có bậc là 3 Hỏi mặt phảng bị chia làm bao nhiêu
phần bởi biểu diễn phẳng của đồ thị G?
Giải: Do mỗi đỉnh của đồ thị đều có bậc là 3, nên tổng bậc
của các đỉnh là 3 x 20 = 60 Từ đó suy ra số cạnh của đồ thị
m = 60/2 = 30 Vì vậy, theo công thức Euler, số miền cần
tìm là
r = 30 -20 + 2 = 12
Trang 79TÔ MÀU ĐỒ THỊ
79
Trang 80TÔ MÀU ĐỒ THỊ
Phải dùng 3 màu để tổ
?
Phải dùng 4 màu để tổ
Trang 81TÔ MÀU ĐỒ THỊ
81
Trang 83TÔ MÀU ĐỒ THỊ
Định nghĩa Tô màu một đồ thị vô hướng là một
sự gán màu cho các đỉnh sao cho hai đỉnh kề
nhau phải khác màu nhau
Định nghĩa Số màu (sắc số) của một đồ thị là số
màu tối thiểu cần thiết để tô màu đồ thị này
7
Đồ thị có số màu là 3 Đồ thị có số màu là 4
Trang 84TÔ MÀU ĐỒ THỊ
Bài toán bốn màu:
Vào khoảng năm năm mươi của thế kỷ 19 Gazri,
một thương gia người Anh, khi tô màu bản đồ
hành chính nước mình, đã nhận ra rằng luôn có
thể tô được bằng 4 màu
Năm 1852 ông ta thông báo giả thuyết này cho
De Morgan
Năm 1878 Keli đã đăng bài toán trên trong
Tuyển tập các công trình của Hội Toán học Anh,
gây nên sự chú ý của nhiều người
Trang 85TÔ MÀU ĐỒ THỊ
Năm 1976, ba nhà khoa học người Mỹ là K.Appel,
W Haken và J Koch chứng minh bằng máy tính
điện tử được rằng giả thuyết của Gazri là đúng
Định lý (Định lý 4 màu) Số màu của một đồ thị
phẳng là không lớn hơn 4
Dễ thấy rằng, đồ thị vô hướng đầy đủ Kn
(n5) có sắc số lớn hơn 4 nên không phẳng.
85
Trang 86ỨNG DỤNG
Bài toán lập lịch thi: Hãy lập lịch thi trong một
trường đại học sao cho không có sinh viên nào thi
Trang 87ỨNG DỤNG
VD: Có 7 môn thi với thông tin như sau:
Môn 1: có các sinh viên A, B, C và D thi
Môn 2: có các sinh viên A, E, F, G và H thi
Môn 3: có các sinh viên B, E, I, J và K thi
Môn 4: có các sinh viên B, F, L và M thi
Môn 5: có các sinh viên G, L, N và O thi
Môn 6: có các sinh viên J, M, N và P thi
Môn 7: có các sinh viên D, H, K, O và P thi
Hãy xếp lịch thi thành các đợt sao cho các sinh
viên đều có thể dự thi tuần tự các môn mình đăng
ký
87
Trang 88ỨNG DỤNG
◼ VD: Có 7 môn thi với thông tin như sau:
◆ Môn 1: có các sinh viên A, B, C và D thi
◆ Môn 2: có các sinh viên A, E, F, G và H thi
◆ Môn 3: có các sinh viên B, E, I, J và K thi
◆ Môn 4: có các sinh viên B, F, L và M thi
◆ Môn 5: có các sinh viên G, L, N và O thi
◆ Môn 6: có các sinh viên J, M, N và P thi
◆ Môn 7: có các sinh viên D, H, K, O và P thi
2
3
4 5