TIẾP TỤC CHƯƠNG 1 CỦA MÔN TOÁN RỜI RẠC MÌNH SẼ GỬI DẾN D CÁC BẠN SLIDE BÀI GIẢNG CHƯƠNG 2.1 MÔN TOÁN RỜI RẠC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT MONG RẰNG VỚI CÁC SLIDE NÀY SẼ GIÚP CÁC BẠN DỄ DÀNG CHINH PHỤC ĐƯỢC MÔN TOÁN RỜI RẠC NÀY
Trang 1CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TỔ HỢP
Gv: Đặng Hữu Nghị
Bộ môn CNPM Kkoa CNTT
Trang 2NỘI DUNG
2.2 Bài toán đếm 2.3 Bài toán tồn tại 2.4 Bài toán liệt kê
Trang 4Hay: A = x / p(x) (U: đƣợc hiểu ngầm)
Tập hợp có thể đƣợc biểu diễn bằng cách liệt kê (nếu có thể)
Ví dụ 1: A = { n N/ (n>3) (n 7)}
Có thể viết lại bằng cách liệt kê: A = {4, 5, 6, 7}
Ví dụ 2: Tập các nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh
V={a,e, i, o,u}
Một tập hợp có thể gồm những phần tử chẳng liên quan gì
Trang 12C
(B C) ( )A
12
Trang 132 2
1 1
n 2
1 n
2 1
i A A A {( a , a , , a ) / a A , a A , , a A } A
13
Trang 141 n
1 i
i A A A
Trang 152.1.2 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
Nguyên lý cộng
Giả sử hệ có hai công việc:
Việc thứ nhất thực hiện bằng n1 cách,
việc thứ hai thực hiện bằng n2 cách
Trong trường hợp hai việc không thực hiện đồng thời, khi đó
sẽ có n1+n2 cách thực hiện một trong hai việc kể trên
Tổng quát, nếu hệ có K việc
Việc thứ k thực hiện bằng nk cách và thực hiện một cách tuần
tự
Khi đó sẽ có n1+n2 + + nK cách thực hiện một trong K việc
nêu trên
15
Trang 172.1.2 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
Ví dụ 1:
Giả sử có 20 công nhân làm việc trong phân xưởng
1, 30 công nhân làm việc trong phân xưởng 2 Một
công nhân không thể làm việc trong cả 2 phân
xưởng
Theo nguyên lý cộng, số công nhân trong cả 2 phân
xưởng là: 20+30 = 50
17
Trang 182.1.2 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
Ví dụ 2:
Giả sử N, M là hai số tự nhiên đã xác định giá trị Hãy cho
biết giá trị của S trong đoạn chương trình sau
S = 0;
for (i =1; i<=N; i++) S++;
for (j =1; j<=M; j++) S++;
Lời giải Gọi:
số phép toán thực hiện trong vòng lặp thứ nhất là T1,
số phép toán thực hiện trong vòng lặp thứ hai là T2
Vì hai vòng lặp thực hiện độc lập nhau nên theo nguyên lý
cộng, giá trị của S = T1 + T2 = N+M
18
Trang 192.1.2 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
Nguyên lý nhân
Nội dung cơ bản của nguyên lý nhân có thể đƣợc phát biểu
nhƣ sau:
Giả sử một nhiệm vụ nào đó được tách ra làm hai việc
Việc thứ nhất có thể thực hiện bằng n 1 cách, việc thứ hai
thực hiện bằng n 2 cách sau khi việc thứ nhất đã được thực
hiện Khi đó, sẽ có n 1 n 2 cách thực hiện nhiệm vụ nêu trên
19
Trang 212.1.2 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
Ví dụ 1:
Có 3.2 =6 con đường đi từ A đến C
Ví dụ 2: Một lớp học có 5 sinh viên nữ, 10 sinh viên nam Có
bao nhiêu cách chọn ra 2 sinh viên bao gồm 1 nam và 1 nữ tham gia vào đại hội sinh viên?
Giải:
Có 5 cách chọn ra một sinh viên nữ trong 5 sinh viên nữ
Có 10 cách chọn ra 1 sinh viên nam
Theo nguyên lý nhân, có 510 = 50 cách chọn ra một nam và một nữ để tham gia đại hội
21
Trang 222.1.2 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
Ví dụ 3:
Giả sử n1, n2 là hai số nguyên dương đã xác định giá trị
Hãy cho biết giá trị của S sau khi thực hiện đoạn chương
Trang 232.1.2 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
Ví dụ 4: Có bao nhiêu tên biến trong PASCAL độ dài 10 chỉ chứa
hai chữ cái A, B, bắt đầu bởi AAA hoặc ABA?
Giải: Tập các tên biến cần đếm được phân hoạch thành hai tập:
một tập gồm các biến bắt đầu bởi AAA,
còn tập kia gồm các tên biến bắt đầu bởi ABA
Với tên biến độ dài 10 bắt đầu bởi AAA thì mỗi một trong 7 ký tự còn lại này có 2 khả năng chọn (hoặc chọn A, hoặc chọn B), nên theo nguyên lý nhân có: 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 = 27=128 tên biến bắt đầu bởi AAA
Lập luận tương tự ta cũng đếm được 128 tên biến bắt đầu bởi ABA
Vì vậy, theo nguyên lý cộng, có tất cả 128 + 128 = 256 tên biến độ dài 10 chỉ chứa hai chữ A, B hoặc bắt đầu bởi AAA hoặc bắt đầu bởi
Trang 252.1.3 CÁC CẤU HÌNH TỔ HỢP ĐƠN GIẢN
Trang 26xem nhƣ một phần tử của tích Đêcac với A là tập
đã cho Theo nguyên lý nhân, số tất cả các chỉnh
hợp lặp chập k của n sẽ là nk
26
Trang 27 Mỗi số trong các số nói trên chính là một cách sắp xếp có thứ
tự gồm hai chữ số, mỗi chữ số có thể có mặt đến hai lần lấy
từ bốn số đã cho Và mỗi cách sắp xếp nhƣ vậy cũng chính là một chỉnh hợp lặp chập 2 của 4 phần tử đã cho 27
Trang 282.1.4.1 CHỈNH HỢP LẶP
Ví dụ 2 Tính số dãy nhị phân độ dài n
Giải: Mỗi dãy nhị phân độ dài n là một bộ gồm n thành
phần, trong đó mỗi thành phần chỉ nhận một trong hai
giá trị (1 hoặc 0) Từ đó suy ra số các dãy nhị phân độ
dài n là 2n
28
Trang 312.1.4.2 CHỈNH HỢP KHÔNG LẶP
Ví dụ: Có 5 chữ số 1, 2, 3, 4, 5 Hãy lập tất cả các số gồm 2 chữ số
khác nhau?
Giải: Nếu bạn làm theo cách thủ công thì cứ ghép các số 1, 2, 3, 4,
5 với điều kiện loại bỏ 2 số giống nhau:
Trang 322.1.4.2 CHỈNH HỢP KHÔNG LẶP
Số các chỉnh hợp không lặp chập k của n phần tử kí hiệu là
Ank Và ta cần đi xây dựng công thức tính Ank
Để tạo ra một chỉnh hợp không lặp chập k của n phần tử ta phải thực hiện một dãy liên tiếp k hành động:
Theo quy tắc nhân, số cách tạo ra một chỉnh hợp không lặp chập k của
Trang 342.1.4.3 HOÁN VỊ
Định nghĩa: Ta gọi một hoán vị của n
phần tử là một cách xếp thứ tự các phần tử
đó
Một hoán vị của n phần tử được xem như một
trường hợp riêng của chỉnh hợp không lặp khi
k=n Do đó số hoán vị của n phần tử là
1.2…n=n!
34
Trang 36n C
k n k
Trang 37Cứ 2 đội thì có một trận Từ đó suy ra số trận đấu sẽ bằng số
cách chọn 2 đội từ n đội, nghĩa là bằng
𝑐𝑘𝑛 = 𝑛(𝑛 − 1)
Trang 392.1.3.4 TỔ HỢP
Tam giác Pascal
39
Trang 402.1.3.4 TỔ HỢP
Tam giác Pascal
40
Trang 422.1.3.4 TỔ HỢP
Dùng tam giác Pascal để khai triển các biểu thức (𝑥 + 𝑦)𝑛
42
Trang 43Giả sử trong một đĩa hoa quả có táo, cam và lê mỗi
loại có ít nhất 4 quả Tính số cách lấy 4 quả từ đĩa từ
đĩa này nếu giả sử rằng thứ tự các quả đƣợc chọn
không quan trọng, và các quả thuộc cùng một loại là
Trang 452.1.3.5 TỔ HỢP LẶP
Ví dụ 2:
Một của hàng bánh qui có 4 loại khác nhau Có bao
nhiêu cách chọn 6 hộp bánh? Giả sử ta chỉ quan tâm
đến loại bánh mà không quan tâm tới hộp bánh cụ
Trang 462.1.3.5 TỔ HỢP LẶP
Ví dụ 3:
Phương trình x1 + x2 + x3 = 11 có bao nhiêu nghiệm
nguyên không âm?
Trang 482.1.3.5 TỔ HỢP LẶP
Giải: Ta thấy một nghiệm của phương trình thỏa
mãn những điều kiện này ứng với một cách chọn 11
phần tử trong đó có x1 phần tử loại 1, x2 phần tử loại