Nhờ vào việc tínhtoán, thiết kế cung cấp điện mà nguồn năng lượng điện được truyền tải từ nhà máyđến các trạm phân phối điện năng và đến nơi tiêu thụ được thực hiện một cách antoàn, tiết
Trang 1KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN: ĐIỆN TỬ CÔNG NHGIỆP
… …
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐIỆN CÔNG
NGHIỆP
THS Phùng Văn Biển GVHD: THS.Phan Đại Nghĩa
LỚP: CĐ ĐĐT 19ĐB (Nhóm 23) SVTH: NGUYỄN QUỐC CƯỜNG - MSSV: 0303191664
HUỲNH MINH HOÀNG - MSSV: 03031916682 NGUYỄN MINH HOÀNG – MSSV: 0303191685
Tp HCM, tháng 12 năm 2021
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Sau hơn ba mươi năm kể từ khi dành độc lập, hiện nay nền kinh tế nước ta đangthực hiện đổi mới, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Với chính sách phù hợp củađảng và nhà nước nền kinh tế nước ta đang vươn lên mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực.Kéo theo đó đời sống nhân dân cũng ngày càng được nâng cao, các khu côngnghiệp tăng lên nhanh chóng đặc biệt là các khu công nghệ cao và các khu côngnghiệp hợp tác giữa nước ta với nước ngoài, mặt khác nền nông nghiệp thuần nônglao động tay chân của nước ta cũng dần được đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ápdụng Do đó mà nhu cầu tiêu thụ điện năng trên tất cả các lĩnh vực như: côngnghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt… ngày càng gia tăng Vì vậy việc tính toán thiết kếcung cấp điện cho các biệt khu kinh tế, các khu chế xuất, các xí nghiệp công nghiệp,các nhà máy sản xuất, các khu tái định cư… là hết sức cần thiết Nhờ vào việc tínhtoán, thiết kế cung cấp điện mà nguồn năng lượng điện được truyền tải từ nhà máyđến các trạm phân phối điện năng và đến nơi tiêu thụ được thực hiện một cách antoàn, tiết kiệm và hiệu quả nhất
Đồ Án Cung Cấp Điện là kết quả của sự vận dụng các kiến thức đã học vào
thực tế để tính toán thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng Nhờ đó mà em hiểu
rõ hơn những gì đã được học ở phần lý thuyết mà em chưa có dịp ứng dụng vàothực tiễn, đồng thời em cũng hình dung rõ hơn về ý nghĩa của bộ môn cung cấp điệntrong ngành điện khí hóa – cung cấp điện Với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình củathầy/ cô…………., em đã thực hiện tập đồ án với nội dung “thiết kế cung cấp điệncho một phân xưởng cơ khí” nhằm củng cố những kiến thức lý thuyết mà em đãđược học và cũng là cơ sở để chúng em thiết kế những mạng điện lớn hơn sau này
Do trình độ kiến thức của em có hạn, thời gian ngắn, tài liệu tham khảo khôngnhiều cũng như kinh nghiêm còn hạn chế, chắc chắn tập đồ án này không thể tránhkhỏi những chỗ thiếu xót Em kính mong thầy/ cô………….góp ý để em có thể bổsung những chỗ chưa chính xác và cũng để giúp em hoàn thiện hơn vốn kiến thứccủa mình
Em xin chân thành cảm ơn thầy/ cô………….đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình
để em hoàn thành tập đồ án môn học này
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GVHD
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU Trang 01 CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI Trang 06
1.1 Đặt vấn đề Trang 06
Trang 51.2 Các số liệu ban đầu Trang 061.3 Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện của phân xưởng Trang 061.4 Phân nhóm phụ tải Trang 061.5 Xác định phụ tải tính toán Trang 081.6 Xác định tâm phụ tải tính toán cho phân xưởng Trang 121.7 Xác định vị trí đặt các tủ phân phối Trang 15
CHƯƠNG II: CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY Trang 16
2.1 Đặt vấn đề Trang 162.2 Vạch phương án đi dây mạng điện phân xưởng Trang 172.3 Xác định phương án lắp đặt dây Trang 19
CHƯƠNG III: CHỌN BIẾN ÁP Trang 21
3.1 Đặt vấn đề Trang 213.2 Chọn số lượng và công suất của trạm biến áp Trang 213.3 Chọn biến áp cho phân xưởng Trang 23
CHƯƠNG IV: CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ Trang 30
4.1 Đặt vấn đề Trang 304.2 Chọn dây dẫn và CB Trang 304.3 kiểm tra tổn thất điện áp……… Trang 45
4.3 Chọn máy phát điện dự phòng Trang 36
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG VÀ CHỌN TỦ
PHÂN PHỐI Trang 395.1.Yêu cầu thiết kế chiếu sáng Trang 395.2.Tính toán thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng Trang 395.3.Tính toán chọn dây cho mạng điện chiếu sáng Trang 415.4 Chọn tủ phân phối Trang 44
CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN SƠ BỘ DUNG LƯỢNG BÙ Trang 48
6.1 Đặt vấn đề Trang 486.2.Tính toán dung lượng bù cho hệ thống chiếu sáng Trang 486.3 Tính toán dung lượng bù cho toàn bộ phân xưởng Trang 49
KẾT LUẬN Trang 50
Trang 6CHƯƠNG ITÍNH TOÁN PHỤ TẢI
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Vấn đề đầu tiên được đặt ra khi tiến hành thiết kế cung cấp điện cho một phânxưởng đó là việc phải xác định phụ tải tính toán của phân xưởng đó Tùy theo phụtải thực tế cũng như chính sách phát triển của phân xưởng mà ta thực hiện việc tínhtoán theo phụ tải thực tế hoặc còn phải tính thêm phần phụ tải có thể mở rộng trongtương lai của phụ tải phân xưởng Phần xác định thêm phần phụ tải mở rộng thườngđược xác định cho các xí nghiệp công nghiệp hoặc các nhà máy lớn còn có khảnăng phát triển mở rộng sản xuất trong tương lai Khi xác định phụ tải tính toán tức
là ta phải giải được bài toán xác định phụ tải ngắn hạn hay dài hạn
Xác định phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải công trình ngay sau khi đưavào vận hành Còn xác định phụ tải dài hạn đòi hỏi người thiết kế phải tính thêmphần phụ tải có thể mở rộng trong tương lai Phụ tải đó thường được gọi là phụ tảitính toán Việc xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ rất khó khănnhưng đây lại là một bước cực kỳ quan trọng Phụ tải tính toán chính là cơ sở đểngười thiết kế có thể dựa vào đó mà tiến hành chọn máy biến áp, dây dẫn, các thiết
bị đóng cắt bảo vệ…,để tính tổn thất công suất, để tính toán dung lượng bù Việcxác định chính xác phụ tải tính toán sẽ làm giảm bớt chi phí đầu tư ban đầu, giảmtổn thất điện áp, tổn thất công suất, đảm bảo an toàn cho con người và hệ thống thiết
bị khi vận hành
1.2 CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
Phân xưởng với tổng diện tích F = 54 x 18 = 972 (m2), phân xưởng cao 7m,chiều dài 54m, chiều rộng 18m
Phân xưởng gồm một cửa ra vào chính và bốn cửa ra vào phụ, bên trongphân xưởng gồm phòng KCS, phòng KHO và phần mặt bằng còn lại đặt máymóc thiết bị
Môi trường làm việc ít bụi, khô ráo, nhiệt độ trung bình hàng năm là 350c
Sản phẩm của phân xưởng là sản phẩm cơ khí, quy mô sản xuất vừa
Phân xưởng làm việc theo ca, mỗi ngày 3 ca
Phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ điện loại 3, có nguồn dự phòng
1.3 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG.
Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện của phân xưởng là số liệu quan trọng để thực hiệncác bước tính toán tiếp theo Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cho thấy vị trí các thiết bịtrên toàn bộ mặt bằng phân xưởng Các thông số phụ tải điện và sơ đồ mặt bằngphân xưởng được xác định như bảng bên.(bản vẽ1)
1.4/ PHÂN NHÓM PHỤ TẢI
Phân nhóm phụ tải dựa vào các yếu tố sau:
Phân nhóm theo chức năng: các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùngchức năng
Trang 7 Phân nhóm theo vị trí: các thiết bị trong cùng một nhóm nên có vị trí gầnnhau.
Phân nhóm chú ý phân đều công suất cho các nhóm
Dòng định mức của nhóm phù hợp với dòng định mức của CB chuẩn
Số nhóm tùy thuộc vào quy mô của phân xưởng nhưng không nên quá nhiều,thường số nhóm không lớn hơn 5
Dựa vào đặc điểm phân bố của phụ tải phân xưởng ta chia phụ tải phân xưởng ralàm hai nhóm lớn : nhóm 1 và nhóm 2 Các nhóm lớn này được chia làm nhiềunhánh nhỏ được thể hiện theo bảng số liệu 2 và bảng số liệu 3
NHÓM 1
Tên nhánh
Ký hiệumáy trênmặt bằng Số lượng
Pn (Kw)Công suấtmỗi máy Cosø Ku
Tổngcông suấtnhánh
Trang 8 Ksi : hệ số đồng thời của nhóm thiết bị thứ i
Kui : hệ số sử dụng của thiết bị thứ i
Pni : công suất định mức của thiết bị thứ i
Pci : công suất tính toán của nhóm thiết bị thứ i
Sci : công suất biểu kiến của nhóm thiết bị thứ i
Ici : dòng tính toán của nhóm thiết bị thứ i
Phụ tải tính toán của các tủ phân phối được xác định theo công thức sau:
Pcm = ksm
n
i ci p
1
Qcm = ksm cm
n
i cm tg
Pcm : công suất tính toán tác dụng của tủ phân phối thứ m
Qcm : công suất tính toán phản kháng của tủ phân phối thứ m
Scm : công suất tính toán biểu kiến của tủ phân phối thứ m
ksm : hệ số đồng thời của tủ phân phối thứ m
Trang 9Bảng thống kê công suất tính toán cho các nhóm máy trong nhóm A
Tên nhánh K sj P cj (Kw) Q cj (KVar) S cj (KVA) I cj (A)
Trang 10Bảng thống kê công suất tính toán cho các nhóm máy trong nhóm B
Tên nhánh K sj P cj (Kw) Q cj (Kvar) S cj (KVA) I cj (A)
1
Qttdl = ks n P tg
i tti
1
Sttdl = 2 2
ttdl ttdl Q
Trong đó:
Pttdl : công suất tác dụng tính toán động lực của phân xưởng
Sttdl : công suất biểu kiến động lực của phân xưởng
Trang 11 Ks : hệ số đồng thời của tủ phân phối chính.
Ptti : công suất tác dụng tính toán của tủ phân phối phụ thứ i
b/ phụ tải tính toán phần chiếu sáng.
Do quy trình sản xuất và đặc điểm của phân xưởng sản xuất ta xem như toànphân xưởng được chiếu sáng đều với loại đèn METAL HALIDE
Phụ tải tính toán chiếu sáng cho phân xưởng được xác định sơ bộ theo phương phápsuất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
Ta dùng loại đèn acquy 20 w Cosφ = 0.6 ( tgφ = 1.33) vận hành theo chế độ sau:
Khi có điện sẽ cấp điện nạp cho acquy
Khi mất điện nguồn từ acquy sẽ cấp nguồn cho các đèn chiếu sáng sự cố
Trang 121.6/ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG
Tọa độ tâm phụ tải tính toán của phân xưởng được xác định theo công thức sau:
n
i i i nhi
P
X P X
n
i i i nhi
P
Y P Y
1 1
Trong đó:
Pi : công suất định mức của thiết bị thứ i
Xnhi : tọa độ x của tâm nhóm thiết bị thứ i
Ynhi : tọa độ y của tâm nhóm thiết bị thứ i
Xi : tọa độ x của thiết bị thứ i
Yi : tọa độ y của thiết bị thứ i
Ta chọn trục tọa độ oxy : lấy gốc tọa độ phía dưới, bên trái; trục tung oy trùng vớicạnh chiều rộng của mặt bằng, trục hoành ox trùng với cạnh chiều dài của mặt bằngphân xưởng
a/ Nhóm 1 :
Ký hiệu máy trên
mặt bằng
Pn ( Kw ) Công suất mỗi máy
Trang 13X P
P
Y P
50 116
80 1068
= 9.6 (m)Vậy tọa độ tâm phụ tải của nhóm 1 là I1( 15,79 ; 9,6) (m).
b/ Nhóm 2 :
Ký hiệu máy trên
mặt bằng Công suất mỗi máyPn ( Kw ) X (m) Y (m)
Trang 1432 447
Vậy tâm phụ tải của nhóm 2 là I2(10,98 ; 9,24)
c/ Tọa độ tâm phụ tải của toàn phân xưởng :
n
i tti tti px
P
Y P Y
1 1
Trong đó :
Xnhi , Ynhi : lần lượt là tọa độ của nhóm thứ i
Ptti : là công suất tính toán của thiết bị thứ i
Xpx = 58.66x1358..3666585839.39x41.20 = 13,36 (m)
Ypx = 58.66x589..1766585839.39x8.72 = 9,4 (m)
Vậy tọa độ tâm toàn phân xưởng là I (13,36;9,4) (m)
Tọa độ tâm của phụ tải của các nhóm máy và tọa độ tâm phân xưởng được thể hiệntheo bản vẽ 2:
1.7/ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH VÀ CÁC TỦ PHỤ
Việc lắp đặt tủ động lực cho từng nhóm máy cung như tủ động lực cho toàn phânxưởng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tủ phải đặt gần tâm phụ tải
Thuận tiện cho việc quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân xưởng
Không gây cản trở lối đi
Trang 15 Gần cửa ra vào, thông gió tốt.
Như vậy ta nên đặt tủ phân phối chính MDB ( Main Distribution Board) và tủ phânphối phụ (Distribution Board) gần tâm phụ tải chính của phân xưởng và tâm phụ tảicủa nhóm Tủ phân phối cho phần chiếu sáng (Distribution Lighting Board) đượcđặt gần cửa ra vào của phân xưởng cho tiện việc điều khiển chiếu sáng Vị trí các tủphân phối được hiệu chỉnh theo bản vẽ số 3:
CHƯƠNG IICHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
2.1/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Phương án cung cấp điện bao gồm những vấn đề chính như: cấp điện áp, nguồnđiện, sơ đồ đi dây, phương án vận hành,… đó là những vấn đề quan trọng bởi vìviệc xác định đúng đắn và hợp lý các vấn đề đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc vậnhành, khai thác và hiệu quả của hệ thống cung cấp điện sai lầm pham phải khi xácđịnh phương án cung cấp điện gây hậu quả xấu lâu dài về sau, đôi khi phải trả giárất đắt cho những sai lầm đó
Vì vậy để xác định phương án cung cấp điện hợp lý nhất chúng ta phải thu thập
và phân tích đầy đủ các số liệu ban đầu, trong đó quan trọng nhất là phụ tải tínhtoán Trong phương án cung cấp điện thì việc đi dây cũng là một vấn đề hết sứcquan trọng việc lựa chọn phương án đi dây cho mạng điện cũng quyết định khảnăng xử lý khi có sự cố xảy ra, nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo quản cũngnhư vận hành sửa chữa ngoài ra nó còn góp phần thể hiện tính thẩm mỹ và tính bốtrí khoa học trong phân xưởng
2.2/ VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY MẠNG ĐIỆN PHÂN XƯỞNG
Trang 162.2.1/ Yêu cầu:
Việc lựa chọn phương án đi dây trong phân xưởng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Đảm bảo chất lượng, tức là đảm bảo tiêu chuẩn về tần số và điện áp
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải
Thuận tiện và an toàn trong vận hành, lắp đặt và bảo trì sửa chữa
Đảm bảo tính kinh tế
Sơ đồ nối dây đơn giản rõ ràng
Ngoài ra tùy theo đặc điểm của từng phân xưởng cũng như yêu cầu công nghệ màchúng ta phải xét thêm các yếu tố như: đặc điểm của quá trình công nghệ, yêu cầucung cấp điện cho phụ tải, khả năng cấp vốn đầu tư và thiết bị, trình độ kỹ thuật vânhành của công nhân,…
2.2.2/ phân tích các phương án đi dây:
Thường để đơn giản trong lắp đặt và vận hành người ta thường chọn hai phương án
đi dây sau:
a/ sơ đồ hình tia ( dùng cho nơi có tải tiêu thụ tập trung)
T EPS
Ưu điểm:
Sơ đồ nối dây rõ ràng cho mỗi hộ tiêu thụ
Mỗi thiết bị được cung cấp từ một đường dây riêng, ít chịu ảnh hưởng từ hộbên cạnh
Độ tin cậy cung cấp điện cao, dễ dàng áp dụng tự động hóa và bảo vệ
Dễ vận hành, xác định sự cố để sửa chữa, bảo quản, mở rộng sản xuất
Kích thước dây dẫn giảm dần về phía cuối mạch
Trang 17Ưu điểm:
độ tin cậy cung cấp điện cao
có tính kinh tế cao hơn so với sơ đồ hình tia
nhược điểm:
khi đường nhánh nào đó có sự cố thì ảnh hưởng đến nhánh bên cạnh
sơ đồ trở nên phức tạp khi có một số lượng lớn mạch, yêu cầu bảo vệ ở mứccao
Khó áp dụng các phương pháp tự động hóa, khí cụ bảo vệ
2.2.3/ vạch phương án đi dây
Mạng điện của phân xưởng được cung cấp từ lưới điện 15 Kv quốc gia Quatrạm biến áp, điện được cung cấp tới tủ phân phối chính của phân xưởng, từ tủ qua
hệ thông dây dẫn được đi máng cáp Từ tủ phân phối chính điên được cung cấp đếncác tủ phân phối phụ rồi từ đây cung cấp đến các động cơ qua hệ thống dây dẫnđược thực hiện đi trên máng cáp
Phụ tải của phân xưởng là phụ tải tập trung, phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ điệnloại ba nên ta chọn phương án đi dây cho mạng điện phân xưởng là: mạng hình tia
T EPS
Do công suất của các máy tương đối nhỏ nên ta chọn phương án đi dây cho cácnhóm như sau:
Phương án đi dây cho nhóm 1
Thiết bị nhánh Công suất nhánh
Trang 181G,1K,1L 4 29,25
Phương án đi dây cho nhóm 2
Thiết bị nhánh Công suất nhánh
Dựa theo tiêu chuẩn IEC ta chọn các phương án đi dây như sau:
Tuyến dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính MDB: vì đây là tuyến dâychính chịu dòng tải lớn nên thường dùng cáp đồng đơn lõi bọc cách điệnPVC ( thường là 3 cáp dây pha và 1 cáp trung hòa) Chọn phương án lắp đặt
đi trên thang cáp
Tuyến dây từ tủ phân phối chính MDB đến tủ phân phối phụ DB: thườngdùng cáp đồng đơn lõi hay đa lõi bọc PVC, chọn phương án lắp đặt đi trênmáng cáp
Tuyến dây từ tủ phân phối phụ DB đến các động cơ:vì tải ba pha công suấttương đối nhỏ nên ta chọn cáp đồng 3 lõi, cáp bọc PVC, chọn phụ tải đi dâytrên máng cáp
Sơ đồ mặt bằng đi dây (Bản vẽ số 4)
Trang 19Sơ đồ nguyên lý đi dây trong mạng phân xưởng
Trang 20Sơ đồ cấp điện trong phân xưởng
Trang 21CHƯƠNG IIICHỌN BIẾN ÁP
3.1/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống cung cấpđiện Trạm biến áp dùng để biến đổi điện áp này sang cấp điện áp khác, các trạmbiến áp, trạm phân phối, đường dây tải điện cùng với các nhà máy điện làm thànhmột hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất
Dung lượng của các máy biến áp, vị trí, số lượng và phương thức vân hành củacác trạm biến áp có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệthống cung cấp điện Vì vậy, việc lựa chọn các trạm biến áp bao giờ cũng gắn liềnvới việc lựa chọn phương án cung cấp điện Dung lượng máy biến áp và các thông
số khác của trạm biến áp phụ thuộc vào phụ tải của nó, vào phụ tải của nó , vào cấpđiện áp, và phương thức vận hành của máy biến áp,…
3.2/ CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA TRẠM BIẾN ÁP
3.2.1/ chọn vị trí đặt trạm biến áp:
Vị trí trạm biến áp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 22 An toàn và liên tục cung cấp điện.
Khả năng phát triển phụ tải sau này
Tiêu tốn kim loại màu ít nhất
Gần tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
Thao tác vận hành quản lý dễ dàng và phòng cháy nổ, bụi và khí ăn mòn
Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp nhất
Ngoài ra vị trí đặt trạm biến áp còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như:
Môt trường có khí ăn mòn
Môi trường dễ cháy
Kết cấu, quy hoạch của công trình xây dựng
Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vị trí phân xưởng sửa chữa cơ khí Tachọn vị trí lắp đặt trạm biến áp như sau: Trạm biến áp đặt ngoài phân xưởng cách
tủ phân phối chính 12m và gần lưới điện quốc gia
3.2.2/ lựa chọn máy biến áp:
Lựa chọn máy biến áp bao gồm lựa chọn số lượng, công suất chủng loại, kiểu cách
và các tính năng khác của máy biến áp
a/ chọn số lượng và chủng loại máy biến áp:
Có nhiều phương pháp để xác định số lượng và chủng loại máy biến áp, nhưngthường phải dựa vào những nguyên tắc chính sau đây:
Chủng loại máy biến áp trong cùng một trạm biến áp nên đồng nhất (hay ítchủng loại) để giảm máy biến áp dự phòng trong kho và thuận tiện trong lắpđặt vận hành
Số lượng máy biến áp trong trạm biến áp : đối với hộ tiêu thụ loại một,thường chọn hai máy biến áp trở lên Đối với hộ tiêu thụ loại hai, số lượngmáy biến áp được chọn còn phụ thuộc vào việc so sánh các hiệu quả kinh tế -
kỹ thuật tuy nhiên để đơn giản trong vận hành, số lượng máy biến áp trongtrạm biến áp không nên quá ba máy và các máy biến nên có cùng chủng loại
và công suất
b/ xác định công suất máy biến áp:
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để xác định công suất của máy biến áp nhưngvẫn dựa trên nội dung các nguyên tắc sau đây:
Chọn theo điều kiện làm việc bình thường, có xét đến quá tải cho phép mức
độ quá tải được tính sao cho hao mòn cách điện trong thời gian đang xét làcho phép
Kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố với thời gian hạn chế không gián đoạncung cấp điện
Sau đây giới thiệu điển hình một phương pháp điển hình để xác định công suất trạmbiến áp Đó là phương pháp công suất đẳng trị ( theo điều kiện làm việc bìnhthường dựa vào đồ thị phụ tải ta thực hiện việc tính toán qua các bước sau:
Bước 1: xác định công suất đẳng trị theo công thức:
n
t
t S
1
1 2
trong đó S là phụ tải của máy biến áp ở khoảng thời gian t
Trang 23Sđt2 tính theo thời gian quá tải, Sđt1 tính với thời gian là trước hay sau khi quá tải 10h, tùy theo thời điểm quá tải là buổi sáng hay buổi chiều.
Nếu đồ thị phụ tải của máy biến áp có hai cực đại trong ngày thì đồ thị phụ tải đẳng trị bậc hai được tính với cực đại nào có tổng S i t i đạt giá trị lớn nhất khi đó chọn được Sđt2, còn Sđt1 được tính như trường hợp trên
nếu nếu K2 K2cp < 0.9Smax ta chọn S’đt2=0.9Smax
với t’2 2
max 2 2 ' 2
)9.0(
)(
S
t
S đt
là thời gian hiệu chỉnh
Bước 2: hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình thực tế:
Bước 4: từ đường cong quá tải cho phép của máy biến áp ta tìm được K2cp
Bước 5: kiểm tra:
nếu K2 K2cp => máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
nếu K2 < K2cp => máy biến đã chọn không đạt yêu cầu, cần chọn máy biến áp có công suất lớn hơn để đạt được yêu cầu quá tải
3.3/ CHỌN BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG
3.3.1/ chọn máy biến áp
Phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ loại ba nên ta chọn một máy biến áp cho trạm biến áp.Phụ tải của phân xưởng thực tế được xác định theo các đồ thị dưới đây:
Trang 24Đồ thị phụ tải của phân xưởng
Trang 2512 8
Q(Kvar)
đồ thị công suất phản kháng của phân xưởng