Bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống, về đề tài Ứng dụng hệ thống GIS xây dựng hệ thống quản lí thông tin và hỗ trợ học tập cho sinh viên trường đại học Nha Trang Bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống, về đề tài Ứng dụng hệ thống GIS xây dựng hệ thống quản lí thông tin và hỗ trợ học tập cho sinh viên trường đại học Nha Trang Bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống, về đề tài Ứng dụng hệ thống GIS xây dựng hệ thống quản lí thông tin và hỗ trợ học tập cho sinh viên trường đại học Nha Trang Bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống, về đề tài Ứng dụng hệ thống GIS xây dựng hệ thống quản lí thông tin và hỗ trợ học tập cho sinh viên trường đại học Nha Trang Bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống, về đề tài Ứng dụng hệ thống GIS xây dựng hệ thống quản lí thông tin và hỗ trợ học tập cho sinh viên trường đại học Nha Trang Bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống, về đề tài Ứng dụng hệ thống GIS xây dựng hệ thống quản lí thông tin và hỗ trợ học tập cho sinh viên trường đại học Nha Trang
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓMỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ THÔNG TIN VÀ HỖ
TRỢ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NHA TRANG
GVHD: ThS Nguyễn Thủy Đoan Trang SVTH: Cao Minh Tiến
Nguyễn Đức Huy
Lê Thị Thanh TâmNguyễn Đình ThôngTrương Minh Vũ
Khánh Hòa – Tháng 10/2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓMỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ THÔNG TIN VÀ HỖ
TRỢ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NHA TRANG
GVHD: ThS Nguyễn Thủy Đoan Trang SVTH: Cao Minh Tiến
Nguyễn Đức Huy
Lê Thị Thanh Tâm
Nguyễn Đình Thông Trương Minh Vũ
Trang 3Khánh Hòa – 10/2021
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học NhaTrang đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái về
cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất
Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thủy Đoan Trang đã tận tìnhhướng dẫn chỉ bảo chúng em trong quá trình thực hiện đề tài
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công nghệ Thông tin đã tậntình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong năm vừa qua.Chúng em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và ủng hộ của các anh chị bạn bè trongquá trình thực hiện đề tài Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài trong phạm vi và khảnăng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý thầy
cô và các bạn
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 17 tháng 10 năm 2021
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Ứng dụng hệ thống GIS xây dựng hệ thống quản
lí thông tin và hỗ trợ học tập cho sinh viên trường Đại học Nha Trang” được tiến hànhcông khai, minh bạch dựa trên sự giúp đỡ của các bạn sinh viên, tâm huyết, sức lựccủa nhóm tôi và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Nguyễn ThủyĐoan Trang Các số liệu và tài liệu sử dụng trong bài hoàn toàn trung thực và khôngsao chép kết quả của bất kỳ công trình nghiên cứu nào Nếu phát hiện có bất kỳ sự saochép nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhà trường
Trang 5DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Lê Thị Thanh Tâm
1 Nội dung:
Thiết kế bỉa chính, phụ, lời cảm ơn và cam đoan
Thiết kết DFD mức 1 cho quản lí cố vấn
Ràng buộc toàn vẹn
2 Dịch: Summary đến trước References
3 Tiến độ công việc: Hoàn thành đầy đủ, đúng hạn
4 Đánh giá: A
Phạm Đình Thông
1 Nội dung:
Đặc tả bài toán + BFD
Thiết kế DFD mức 1 cho quản lí sinh viên
Thiết kế giao diện – sơ đồ giải thuật
Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
Thiết kết DFD mức 1 cho báo cáo thống kê
Thiết kế giao diện – sơ đồ màn hình + sơ đồ giải thuật đăng kí, đăng nhập
2 Dịch: Role of automated development tools in maintenance
3 Tiến độ công việc: Hoàn thành đầy đủ, đúng hạn
4 Đánh giá: A
Nguyễn Đức Huy
1 Nội dung:
Cơ sở lí thuyết, thực tiễn
Thiết kết DFD mức 1 cho quản lí nhóm
Ràng buộc toàn vẹn
Trang 62 Dịch: Measuring Maintenance Effectiveness
3 Tiến độ công việc: Hoàn thành đầy đủ, đúng hạn
Thiết kế mô hình ERD
Thiết kế giao diện – thiết kế trang web
Kết luận và hướng phát triển
Ghép bài dịch + bài nhóm, biên tập, đánh mục lục và tài liệu tham khảo
2 Dịch: Introduction
3 Tiến độ công việc: Hoàn thành đầy đủ, đúng hạn
4 Đánh giá: A
**TỰ ĐÁNH GIÁ NHÓM: A
Trang 7MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 5
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1.1.1 Tổng quan về Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) 9
1.1.2 Tổng quan về Microsoft Visual Studio 10
1.2 CÁC NGÔN NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12
1.2.1: Ngôn ngữ lập trình C++: 12
1.2.2: Ngôn ngữ lập trình C# 14
1.3 THỰC TIỄN VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: 15
1.4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC: 16
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 16
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 16
1.5 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI: 17
1.5.1 Các vấn đề còn tồn tại: 17
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 19
2.1 ĐẶC TẢ BÀI TOÁN 19
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22
3.1 PHÂN TÍCH 22
3.1.1 Mô hình BFD 22
3.1.2 Mô hình DFD 22
3.1.3 Mô hình dữ liệu không gian 26
3.2 THIẾT KẾ 29
3.2.1 Thiết kế dữ liệu 29
3.2.2 Thiết kế giao diện 40
3.2.3 Thiết kế xử lí 44
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 47
4.1 THIẾT KẾ TRANG QUẢN LÍ THÔNG TIN CHUNG 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 49
5.1 Kết quả đạt được 49
5.2 Ưu điểm 49
5.3 Hạn chế 49
Trang 85.4 Hướng phát triển 50 5.5 Kết luận 50
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tổng quan về Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS)
Hệ thống thông tin địa lý GIS là một hệ thống máy tính được sử dụng nhằm thuthập, lưu trữ, kiểm tra và hiển thị dữ liệu liên quan đến các vị trí trên bề mặt Trái đất.GIS có thể hiển thị nhiều loại dữ liệu khác nhau trên một bản đồ Chẳng hạn các dữliệu và hình ảnh đường phố, tòa nhà, thảm thực vật,… Bằng cách liên hệ các dữ liệudường như không có liên quan đến nhau, GIS có thể giúp cá nhân và tổ chức hiểu rõhơn về các mô hình không gian Cho phép người sử dụng dễ dàng nhìn thấy, phân tích
và hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa các dữ liệu đó
Theo cách tiếp cận truyền thống, GIS là một công cụ máy tính để lập bản đồ vàphân tích các sự vật, hiện tượng thực trên Trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thaotác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê,phân tích không gian Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tinkhác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau(phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)
Việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực dữ liệu không gian đã tiến nhữngbước dài: từ hỗ trợ lập bản đồ (CAD mapping) sang hệ thống thông tin địa lý (GIS).Cho đến nay cùng với việc tích hợp các khái niệm của công nghệ thông tin như hướngđối tượng, GIS đang có bước chuyển từ cách tiếp cận cơ sở dữ liệu (databaseapproach) sang hướng tri thức (knowledge approach)
Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thị tri thức địa lý,tri thức này được thể hiện qua các tập thông tin:
và sử dụng như là một nền thao tác với thế giới thực
các yếu tố, mạng lưới, topology, địa hình, thuộc tính
thông thường bao gồm quy tắc và sự toàn vẹn giống như các hệ thông tin khác.Lược đồ, quy tắc và sự toàn vẹn của dữ liệu địa lý đóng vai trò rất quan trọng
Trang 10 Metadata: hay tài liệu miêu tả dữ liệu, cho phép người sử dụng tổ chức, tìm
hiểu và truy nhập được tới tri thức địa lý
Khi làm việc với hệ thống GIS có thể tiếp cận dưới các cách nhìn nhận như sau:
sở dữ liệu không gian chuyển tải thông tin địa lý theo quan điểm gốc của môhình dữ liệu GIS (yếu tố, topology, mạng lưới, raster, )
các yếu tố và quan hệ giữa các yếu tố trên mặt đất Dựa trên thông tin địa lý cóthể tạo nhiều loại bản đồ và sử dụng chúng như là một cửa sổ vào trong cơ sở dữliệu để hỗ trợ tra cứu, phân tích và biên tập thông tin
thông tin mới từ thông tin đã có Các chức năng xử lý thông tin địa lý lấy thôngtin từ các tập dữ liệu đã có, áp dụng các chức năng phân tích và ghi kết quả vàomột tập mới
1.1.2 Tổng quan về Microsoft Visual Studio
Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft.Microsoft Visual Studio còn được gọi là "Trình soạn thảo mã nhiều người sử dụngnhất thế giới ", được dùng để lập trình C++ và C# là chính Nó được sử dụng để pháttriển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứngdụng web và các dịch vụ web Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềmcủa Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows PresentationFoundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngônngữ máy và mã số quản lý
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến
mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡlỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xâydựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu
Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗtrợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụmới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụdành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm
Trang 11Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập
mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngônngữ tích hợp gồm có C,[4] C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thôngqua Visual Basic.NET), C# (thông qua Visual C#) và F# (như của Visual Studio2010[5]) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch
vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS
hỗ trợ tô sáng cú pháp và hoàn thiện mã Các đề xuất tự động hoàn chỉnh đượcxuất hiện trong một hộp danh sách phủ lên trên đỉnh của trình biên tập mã.Trong Visual Studio 2008 trở đi, nó có thể được tạm thời bán trong suốt đểxem mã che khuất bởi nó.[ Các trình biên tập mã được sử dụng cho tất cả cácngôn ngữ được hỗ trợ
lỗi cấp mã nguồn và là một trình gỡ lỗi cấp máy Nó hoạt động với cả hai mãquản lý cũng như ngôn ngữ máy và có thể được sử dụng để gỡ lỗi các ứngdụng được viết bằng các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Visual Studio Ngoài ra, nócũng có thể đính kèm theo quy trình hoạt động và theo dõi và gỡ lỗi nhữngquy trình Các chương trình đa luồng cao cấp cũng được hỗ trợ Trình gỡ lỗi
có thể được cấu hình sẽ được đưa ra khi một ứng dụng đang chạy ngoài VisualStudio bị treo môi trường
Windows Forms; bố trí có thể được xây dựng bằng các nút điều khiển bêntrong hoặc khóa chúng vào bên cạnh mẫu Điều khiển trình bày dữ liệu Cácđiều khiển dữ liệu ràng buộc có thể được tạo ra bằng cách rê các mục từ cửa sổnguồn dữ liệu lên bề mặt thiết kế.Các giao diện người dùng được liên kết với
mã sử dụng một mô hình lập trình hướng sự kiện Nhà thiết kế tạo ra bằng Cthăng hay VB.NET cho ứng dụng
WPF Designer: có tên mã là Cider, được giới thiệu trong Visual Studio
2008 Giống như Windows Forms Designer, hỗ trợ kéo và thả ẩn dụ Sửdụng tương tác người-máy nhắm mục tiêu theo Windows PresentationFoundation Nó hỗ trợ các chức năng WPF bao gồm kết nối dữ liệu và tự
Trang 12động hóa bố trí quản lý Nó tạo ra mã XAML cho giao diện người dùng.Các mã XAML được liên kết với mã đang sử dụng một mô hình code-behind.
Web designer/development: Visual Studio cũng bao gồm một trìnhsoạn thảo và thiết kế trang web cho phép các trang web được thiết kế bằngcách kéo và thả các đối tượng Nó được sử dụng để phát triển các ứngdụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS và JavaScript Nó sử dụng mô hìnhcode-behind để liên kết với mã ASP.NET Từ Visual Studio 2008 trở đi,công cụ bố trí được sử dụng bởi các nhà thiết kế web được chia sẻ vớiMicrosoft Expression Web Ngoài ra ASP.NET MVC Framework hỗ trợcho công nghệ MVC là tải xuống riêng biệt và dự án ASP.NET DynamicData có sẵn từ Microsoft
Class designer: Các lớp thiết kế được dùng để biên soạn và chỉnh sửacác lớp (bao gồm cả các thành viên và truy cập của chúng) sử dụng môhình UML Các lớp thiết kế có thể tạo ra mã phác thảo C thăng vàVB.NET cho các lớp và cá phương thức Nó cũng có thể tạo ra sơ đồ lớp
từ các lớp viết tay
Data designer: Thiết kế dữ liệu có thể được sử dụng để chỉnh sửa đồhọa giản đồ cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng, khóa chính, khóa ngoại vàcác rằng buộc Nó cũng có thể được sử dụng để thiết kế các truy vấn từcác giao diện đồ họa
Mapping designer: Từ Visual Studio 2008 trở đi, thiết kế ánh xạ đượcdùng bởi Language Integrated Query để thiết kế các ánh xạ giữa các giản
đồ cơ sở dữ liệu và các lớp để đóng gói dữ liệu Các giải pháp mới từ cáchtiếp cận ORM, ADO.NET Entity Framework sẽ thay thế và cải thiện cáccông nghệ cũ
1.2.1 Ngôn ngữ lập trình C++:
Ngôn ngữ lập trình C++ là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP – oriented programming) được phát triển bởi Bjarne Stroustrup C++ là ngôn ngữ lậptrình được phát triển trên nên tảng của ngôn ngữ lập trình C Do đó, C++ có song song
Trang 13Object-cả 2 phong cách(style) lập trình hướng cấu trúc giống C và có thêm phong cách hướngđối tượng.
Các ứng dụng thực tế sử dụng C++:
Khi các bạn cài một ứng dụng trên laptop thì các bạn đâu đó sẽ thấy các ứngdụng thư viện của C++ được cài đặt theo Bởi vì C++ được dùng hầu hết trênứng dụng máy tính như Game, bố cụ và giao diện người dùng, server, trìnhduyệt, đồ họa, hệ điều hành, bởi vì hiệu suất cao
Là sự lựa chọn tốt để tăng trưởng các nền tảng game 3D Cho phép tối ưu hóaviệc quản lý tài nguyên và mượt mà trong nền tảng nhiều người chơi trên cùngmạng – multi-player C++ cho phép can thiệp sâu vào CPU cũng như phầncứng đấy cũng là yếu tố quan trọng trong việc tăng trưởng các game engines
Có không hề ít ứng dụng giao diện mà đằng sau nó được viết bằng C++ Mộtvài ứng dụng phổ biến có khả năng kể tới là: Image Ready, Adobe Premier,Photoshop và Illustrator
Tốc độ và độ tin cậy là tiêu chí cần phải có với các trình duyệt web Khi đó, C++ sẽ là ngôn ngữ được ưu tiên sử dụng Một phần của trình duyệt web Googlechrome và một vài website browsers mã nguồn mở như Moliza Firefox, ápdụng email Mozilla Thunderbird có sự đóng góp của ngôn ngữ C++
Ngôn ngữ lập trình C++ cho phép triển khai các ứng dụng đòi hỏi yếu tố thờigian thực Chẳng hạn như các áp dụng mô phỏng 3D, giải quyết hình ảnh hiệusuất cao hay các ứng dụng cảm biến trên điện thoại di động Hay các ứng dụnggiải quyết, mô phỏng 3D, hiệu ứng và hoạt ảnh đều được xây dựng bằng C++
C và C++ được dùng cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Đây là một trongcác hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất Nó là xương sống cho nhiều ứngdụng của các doanh nghiệp lớn như Google, Yahoo, Youtube, Wikipedia,…
Thuộc một phần cần thiết trong nhiều hệ điều hành phổ biến như Apple OSX
Trang 14và C++ còn là ngôn ngữ nền tảng hỗ trợ xây dựng các ngôn ngữ lập trình mớinhư C#, Java, PHP, Verilog,…
1.2.2 Ngôn ngữ lập trình C#
C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ
sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng
và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java
Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịchtrực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành
Trong các ứng dụng sử dụng .NET Framework, mã nguồn chương trình (C#,VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoftintermediate language)
Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR) để trở thành
mã thực thi của hệ điều hành Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL
code thành native code
Ngôn ngữ này sử dụng khá đơn giản Nếu như bạn đã sử dụng quen các ngôn ngữ như
C hay C++ hoặc thậm chí là Java thì việc dùng C Sharp cũng khá giống
Trang 15– Loại bỏ một vài sự phức tạp của những ngôn ngữ như Java và c++, bao
gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa và lớp cơ sở ảo
– Là ngôn ngữ lập trình đa nền tảng Chúng ta có thể xây dựng các ứng
dụng NET được triển khai trên các nền tảng Windows, Linux và Mac
– Là một ngôn ngữ an toàn và hiệu quả Ngôn ngữ C# không cho phép
chuyển đổi các kiểu dữ liệu có thể dẫn đến mất dữ liệu hoặc những vấn đề khác.C# giúp các nhà phát triển viết code an toàn C# cũng tập trung vào việc viết codemột cách hiệu quả
– Là ngôn ngữ hiện đại thông dụng, ít từ khóa và dễ hiểu
– Chứa đầy đủ các đặc tính cần có Những khái niệm mới mẻ, mơ hồ về lập
trình mà các bạn được học như xử lý ngoại lệ, những kiểu dữ liệu mở rộng, bảomật mã nguồn đều sẽ được trang bị ngay trong C Sharp
– Là ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng Dáp ứng đầy đủ 4 tính
chất của hướng đối tượng như:
Tính trừu tượng (abstraction)
Tính đóng gói (encapsulation)
Tính đa hình (polymorphism)
Tính kế thừa (inheritance)
Đề tài “Ứng dụng hệ thống GIS trong quản lí thông tin và hỗ trợ học tập cho
sinh viên trường Đại học Nha Trang” của nhóm sinh viên khoa công nghệ thông tin
Đại Học Nha Trang
Đây là một đề tài xây dựng phần mềm quản lý thông tin dựa trên hệ thống GIS.Dựa vào đó nhà trường sẽ nắm được các thông tin cơ bản của sinh viên như tên, tuổi,địa chỉ, số điện thoại…, không những thế sinh viên còn có thể tra cứu các thông tin về
cố vấn ngay trên hệ thống Tuy nhiên đề tài còn nhiều hạn chế:
Chức năng tìm kiếm còn sơ sài, hệ thống quản lý còn đơn giản, giao diện cònđơn sơ
Chưa có khả năng vận hành trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux,MacOS…
Chưa thật sự phát huy khả năng phân tích và truy vấn của GIS
Trang 161.4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC:
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Ứng dụng GIS trên thế giới đã có rất nhiều, được áp dụng phổ biển trong nhiều lĩnhvực khác nhau trong đời sống Ứng dụng này nhằm tìm kiếm địa điểm, tìm đường đingắn nhất giúp tiết kiệm chi phí và thời gian, dễ dàng truy cập một cách dễ dàng ởmột số trường đại học đã xây dựng các trang GIS nhằm cho mục đích nghiên cứu và
hỗ trợ sinh viên
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:
GIS đối với nước ta là một lĩnh vực đang được quan tâm và nghiên cứu Trong thờigian gần đây, đã không ít các cuộc nghiên cứu về GIS ra đời và cũng đã có nhiều dự
án đã đi vào hoạt động
- Một số các đề tài trong nước đã tìm hiểu được:
a) Đề tài: “Ứng dụng GIS để thống kê và phân tích số liệu tuyển sinh hàng năm “
của Thạc sĩ Hồ Nguyễn Cúc Phương và Tiến sĩ Trần Trọng Đức, tại trường Caođẳng kinh tế kỹ thuật Phú Lâm
Đề tài này thực hiện một số công việc như:
Cập nhật dữ liệu đăng kí dự thi và số liệu kết quả tuyển sinh hằng năm theo cáctiêu chí khác nhau
Tìm kiếm và hiển thị số liệu thí sinh đăng kí dự thi và số liệu kết quả tuyểnsinh hằng năm theo các tiêu chí khác nhau kèm với thông tin cá nhân, địa chỉ,
…
Xây dựng- phân tích, thiết kế CSDL hỗ trợ xử lý thông tin trên vùng làm việcArcMap
Chỉnh sửa và cập nhật dữ liệu thuộc tính trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu
b) Đề tài: “ Ứng dụng GIS trong việc tìm kiếm thông tin sinh viên kí túc xá trong
khuôn viên trường học”
Đề tài này thực hiện một số công việc như:
Lưu trữ tất cả thông tin: họ tên, tuổi, quê quán, giới tính,… hồ sơ đăng ký ở kítúc xá
Quản lý danh sách sinh viên ở kí túc xá
Trang 17 Kết hợp được các công cụ hỗ trợ xử lý thông tin sinh viên trong Arcmap.
Thiết kế giao diện và đưa cơ sở dữ liệu hiển thị lên nền web bằng công nghệ
mã nguồn mở, cùng với các ngôn ngữ lập trình
Ngoài những đề tài nghiên cứu trên, đã có nhiều sản phẩm GIS được triển khai ứngdụng trên thực tế Nội dung chủ yếu vẫn là trong việc tìm đường đi, tìm vị trí vớichức năng cơ bản là xem bản đồ, xem thông tin
Như vậy, hiện nay có rất ít trang GIS hỗ trợ việc quản lý thông tin và hỗ trợ họctập dành cho sinh viên, học sinh, tuy nhiên đã có nhiều nghiên cứu thành lập hệthống GIS với nhiều mức độ khác nhau Đây là tiền đề giúp ta có nhiều kinhnghiệm, kiến thức để áp dụng cho bài toán cụ thể của đề tài
1.5.1 Các vấn đề còn tồn tại:
a) Khó khăn trong thời buổi dịch bệnh covid19
Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh Covid19 hiện nay, nhiều địa phương và tỉnhthành, trong đó có Nha Trang, thực hiện các yêu cầu hạn chế tiếp xúc, tuân thủ quy tắc5K, dẫn đến sự khó khăn trong công tác phỏng vấn nhằm lấy ý kiến người dùng đểxây dựng hệ thống một cách chặt chẽ và hoàn thiện Để khắc phục điều này, nhóm đãtiến hành xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn thông qua công cụ Google Form nhằm thuthập ý kiến của các bạn sinh viên, cụ thể là sinh viên khóa 63 trường Đại học NhaTrang Mặc dù kết quả và số lượng khảo sát rất khả quan, đủ để tiến hành báo cáo vàbắt đầu xây dựng hệ thống, nhưng vẫn còn một số các bất cập như sau:
Ít sự đa dạng thông tin, do các câu trả lời chủ yếu do người phỏng vấn soạn sẵn
Không có sự tương tác giữa người người phỏng vấn và người được phỏng vấn,dẫn đến trả lời thụ động, không chắc chắn trong quyết định kết quả
b) Tính bảo mật của dữ liệu
Trong thời đại công nghệ 4.0, vấn đề bảo mật thông tin ngày càng được chú trọnghơn bao giờ hết Thông tin của một người có thể được sử dụng cho rất nhiều mục đíchxấu như mở tài khoản vay thế chấp, hay bán dữ liệu cho những người có nhu cầu phục
vụ cho các mục đích như tiếp thị sản phẩm, vân vân Các năm gần đây thì vấn đề nàyngày càng nóng hơn bao giờ hết, mới đây nhất là việc một trương đại học ở Viêt Nam
Trang 18bị hacker tấn công và rao bán hơn 7500 tài khoản và dữ liệu của sinh viên bao gồm
Mã truy cập, Mật khẩu, Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Lớp học, Email, Số điệnthoại Thậm chí, hacker còn tự tin tuyên bố rằng có cả mã nguồn
Nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc bảo mật thông tin, bên cạnh việc xây dựng
và thiết kế hệ thống, nhóm chúng em cũng bắt đầu nghiên cứu các phương pháp trongviệc bảo mật dữ liệu, như sử dụng tường lửa, mã hóa dữ liệu đầu cuối, xây dựng cơ sở
dữ liệu trung gian,… Mặc dù vẫn còn trong giai đoạn tìm hiểu nhưng nhóm sẽ sớmtriển khai trong tương lai
Trang 19CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 2.1 ĐẶC TẢ BÀI TOÁN
Đề tài: “Ứng dụng hệ thống GIS trong việc quản lí thông tin và hỗ trợ học tập cho
tân sinh viên Đại học Nha Trang” Sau khi khảo sát hiện trạng, phân tích viên nắm
được những thông tin cơ bản như sau:
Quản lí thông tin: Thông tin được quản lý bao gồm:
Quản lý thông tin cố vấn: Họ cố vấn, tên cố vấn, giới tính, địa chỉ (bao gồm có tênđường, xã phường, thị trấn), số điện thoại, email, hình đại diện, trang web (linktrang web trên trang trường hoặc các link liên hệ công việc khác)
Quản lý thông tin sinh viên: Họ sinh viên, tên sinh viên, giới tính, địa chỉ (bao gồm
có tên đường, xã phường, thị trấn), email, số điện thoại, hình đại diện, lớp, niênkhóa
Quản lý thông tin về địa lí của các bạn sinh viên trường Đại học Nha Trang và các
cố vấn viên tham gia vào hệ thống
Quản lí thông tin các nhóm: mã số nhóm, ngày thành lập, quản trị viên, tên nhóm,địa chỉ nhóm (bao gồm có tên đường, xã phường, thị trấn) trong đó được dùng đểthực hiện chức năng tìm đường đi đến vị trí của cố vấn
Quản lý người dùng và nhóm:
Quản lý các loại danh mục (như đường, phường xã,, chuyên ngành…) Quản trị hệthống
khoản (sẽ được sinh ra tự động khi đăng ký), tên tài khoản, họ và tên, mật khẩu, giớitính, địa chỉ, số điện thoại, hình đại diện,… cùng với đó là các thông tin địa lí trên
hệ thống GIS
và thu nhỏ bản đồ theo tỷ lệ, phóng to bản đồ theo vùng, xem thuộc tính của một đốitượng, bật/tắt các lớp bản đồ, hiển thị bản đồ, quét nhanh để hiển thị thông tin cầntìm, di chuyển nhanh tới vùng định trước, xem thông tin thực hiện truy vấn khônggian, thuộc tính; tìm đường đi ngắn nhất đến các khu vực cần đến
Trang 20 Đối với nhóm: các thông tin được quản lí bao gồm mã nhóm (sẽ được sinh tự động
khi đăng kí), tên nhóm, ngày thành lập, quản trị viên nhóm, địa chỉ nhóm
Mô tả chi tiết hoạt động
Báo cáo thống kê định kỳ:
Thống kê cố vấn: số lượt đăng kí mới theo tháng/ năm, Cố vấn được yêuthích nhất (được bình chọn cao nhất)
Thông kê sinh viên: Thống kê sinh viên truy cập/tháng/năm, Thống kê ngườidùng mới theo tháng/ năm
Thống kê nhóm: số lượt đăng kí mới hàng tháng
Thống kê tham gia nhóm: số lượng báo cáo vi phạm của mỗi nhóm theotháng
Đăng ký tài khoản thông qua form đăng ký Trong đó, email đăng kí yêu cầu sửdụng email do nhà trường cung cấp hoặc email từ các cá nhân trong các tổ chức,doanh nghiệp được nhà trường xác nhận, tránh các trường hợp phá hoại Sau khitạo tài khoản thành công thì bắt đầu cập nhật các thông tin trên hệ thống GIS
Đối với các sinh viên có nhu cầu có thể đăng kí làm cố vấn trên hệ thống
Trang 21 Hiệu chỉnh thông tin hồ sơ cá nhân, xoá tài khoản khi không cần sử dụng đến.Thực hiện ẩn danh trên hệ thống khi có nhu cầu (đối với sinh viên)
Tìm kiếm, tra cứu lịch sử hoạt động
Tìm kiếm các hội, nhóm sinh viên trên hệ thống Tạo mới, tham gia làm thànhviên một nhóm, rời nhóm, báo cáo nhóm khi phát hiện vi phạm tiêu chuẩn cộngđồng
Tìm kiếm, tra cứu thông tin của các cố vấn trên hệ thống và các cố vấn trong khuvực lân cận
thì sẽ thiết lập quyền quản trị viên nhóm, thiết lập public/ private nhóm, duyệt thànhviên mới vào nhóm, xóa một thành viên ra khỏi nhóm, xóa nhóm khi cần thiết
Trang 22CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 PHÂN TÍCH
3.1.1 Mô hình BFD
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ THÔNG TIN VÀ HỖ TRỢ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
2.5 Xóa tài khoản
2.3 Cập nhật thông tin trên GIS
2.4 Chỉnh sửa thông tin
2.6 Ẩn danh tài khoản
2.7 Tìm kiếm, tra cứu hoạt động
4.4 Phê duyệt thành viên
4.5 Xóa thành viên khỏi nhóm
4.6 Xóa nhóm
5 Quản lí tham gia nhóm
5.1 Yêu cầu tham gia nhóm
5.3 Rời nhóm
5.4 Báo cáo nhóm 5.2 Xử lí yêu cầu
5.7 Tỉnh thành
5.4 Chuyên ngành 5.3 Khoa
7 Báo cáo thống kê
7.1 Quản lí SV
7.1.1 Số lượt đăng kí mới theo tháng/ năm 7.1.2 Số lượt truy cập theo tháng/ năm
7.4 Quản lí tham gia nhóm
7.4.1 Số lượng báo cáo vi phạm của mỗi nhóm theo tháng
7.3 Quản lí nhóm
7.3.1 Số lượt đăng kí mới
7.2 Quản lí cố vấn
7.2.2 Tổng điểm bình chọn theo tháng/ năm 7.2.1 Số lượt đăng kí mới theo tháng/ năm
2 Quản lí sinh viên
3 Quản lí cố vấn
4
Quản lí nhóm
5 Quản lí danh mục
7 Báo cáo thống kê
1 Kho người dùng
Quản trị viên
2 Kho thông tin SV
3 Kho thông tin CV
Trang 23Thông tin cập nhật
Kết quả chỉnh sửa
Dữ liệu chỉnh sửa Kết quả chỉnh sửa
Kết quả xoáYêu cầu xoá
Kết quả xoá Yêu cầu xoá Kết quả ẩn danh
Yêu cầu ẩn danh Yêu cầu ẩn danhKết quả ẩn danh Kết quả tra cứu, tìm
kiếm
Yêu cầu tra cứu, tìm kiếm Kết quả
Yêu cầu tra cứu, tìm kiếm
Quản trị viên Người dùng 1 Quản trị viên 1 Người dùng 2 Quản trị viên 2 Người dùng 3 Quản trị viên 3 Người dùng 4
Quản trị viên 4 Người dùng 5 Quản trị viên 5 Người dùng 6 Quản trị viên 6 Người dùng 7
1
Đăng ký tài khoản
2 Xác thực email đăng ký Cập nhật thông tin trên GIS3 4
Chỉnh sửa thông tin
5 Xoá tài khoản
6
Ẩn danh tài khoản
7 Tra cứu, tìm kiếm hoạt động
Thông tin tài khoản Kết quả đăng ký Thông tin xác
thực email Kết quả xác thực email
Thông tin cập nhật
Kết quả cập nhậtDữ liệu chỉnh sửa Kết quả chỉnh sửa
Kết quả xoá Yêu cầu xoá
Kết quả yêu cầu Yêu cầu xóa
Yêu cầu tra cứu, tìm kiếm
Kết quả tra cứu, tìm kiếm
Kết quả xác thực Thông tin xác thực
Kết quả cập nhật Thông tin cập nhật
Kết quả cập nhật Thông tin cập nhật
Kết quả chỉnh sửa
Dữ liệu chỉnh sửa
Kết quả chỉnh sửa
Dữ liệu chỉnh sửa Kết quả xóa
Yêu cầu xóa Kết quả xóa
Yêu cầu xóa Kết quả tra cứu
Yêu cầu tra cứu
Kết quả tra cứu Yêu cầu tra cứu
Thông tin người dùng
Yêu cầu xóa
Yêu cầu tra cứu
Kết quả tra cứu Kết quả xóa
Kết quả xác thực Thông tin xác thực
3.2
Xác thực email đăng ký
3.4 Chỉnh sửa thông tin
3.3
Cập nhật thông tin trên GIS
3.5 Xóa tài khoản
3.6 Tìm kiếm, tra cứu hoạt động
Quản trị viên 5 Cố vấn 3 Quản trị viên 6 Cố vấn 4 Quản trị viên 7 Cố vấn 5
3.1
Đăng ký tài khoản
Cố vấn 1
Hình 3.4 Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lí 3
Trang 24Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lí 4 (Quản lí nhóm)
thông tin nhóm kết quả xóa thông tin nhómkết quả đăng kí
yêu cầu thiết lập qtv
kết quả thiết lập
yêu cầu public/private
kết quả yêu cầu
thông tin thành viên
kết quả phê duyệt
thông tin thành viên
thông tin của nhóm
yêu cầu thiết lập qtv kết quả thiết lập
yêu cầu public/private
kết quả yêu cầu
thông tin thành viên kết quả phê duyệt
thông tin thành viên kết quả xóa
thông tin tra cứu kết quả tra cứu
kết quả tra cứu thông tin tra cứu
4.1 đăng kí nhóm mới
4.2 thiết lập quản trị viên
4.3
public/private nhóm
4.4 phê duyệt thành viên
4.5 xóa thành viên 4.6
xóa nhóm
4.7 tra cứu hoạt động
Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lí 5 (Quản lí tham gia nhóm)
Thông tin tham gia Thông tin tham gia
Kết quả Kết quả
Thông tin SV
Kết quả
Thông tin báo cáo
Thông tin báo cáo Kết quả
Thông tin báo cáo
2
Xứ lí yêu cầu
3 Rời nhóm
Quản trị viên 4
Báo cáo nhóm
5
Xủ lí báo cáo
Trang 25Hình 3.5 Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lí 5
Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lí 6 (Báo cáo thống kê)
Yêu cầu thống kê
Yêu cầu thống kê Kết quả
Kết quả Yêu cầu thống kê
3 Thống kê nhóm Quản trị viên
2 Kho thông tin sinh viên 4 Kho thông tin cố vấn 5 Kho thông tin nhóm
Yêu cầu thống kê
Yêu cầu thống kê
8 Kho thông tin nhóm
Yêu cầu thống kê
Kết quả Kết
quả
Hình 3.6 Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lí 6
Trang 263.1.3 Mô hình dữ liệu không gian
3.1.3.1 Dữ liệu không gian
Qua khảo sát thực tế và quá trình thu thập dữ liệu từ bàn đồ Google Map,OpenStreetMap thành phố Nha Trang để phù hợp việc quản lý Các lớp dừ liệu khônggian cần xây dựng:
Bảng 3.1: Dữ liệu không gian
theme
Thuộc tính cùa Theme
1 Xã phường Polygon Mà phường xã Mảquận huyện Tên
Mã cố vấn, mã xã phường, mã đường, mã lớp, họ
cố vấn, tên cố vấn, giới tính cố vấn, sốđiện thoại cố vấn, email cố vấn, avatar cố vấn, web
cố vấn
phường, mã