PHẠM NGỌC THẠCH TỔ CHỨC - QUẢN LÝ Y TẾĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIỆC SỬ DỤNG VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP CỦA SINH VIÊN Y ĐA KHOA TR
TỔNG QUAN Y VĂN
TỔNG QUAN VỀ TRÁNH THAI KHẨN CẤP
Trong thoi đai ngay nay, quan he tinh duc đã khong con la mot đieu gi đo qua cam ki va kho khan nhu ơ các the he truơc Quan điêm cua moi nguoi ve quan he tinh duc đã dan thoai mai hon, đặc biệt là lứa tuổi vị thành niên (VTN), nhưng bên cạnh đó sự am hiể̉u và sử dụng một cách đúng đắ́n cac bien phap tranh thai khi quan hệ vẫn là một dấu chấm hỏi lớ́n đặt ra cần chúng ta nghiên cứu và đánh giá tỉ mỉ Theo như Kantorová V và các cộng sự đã̃ nghiên cứu trên 185 quốc gia năm 2019, “có khoảng 1.9 tỷ phụ nữ nằm trong độ tuổi sinh sản, 1.11 tỷ có nhu cầu kế hoạch hóa gia đình; trong số đó, 842 triệu sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại, và 270 triệu chưa được đáp ứng nhu cầu về các phương pháp hiện đại Dự báo đến năm 2030 số phụ nữ có nhu cầu kế hoạch hóa gia đình tăng lên 1.19 tỷ và số phụ nữ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại lên 918 triệu” [9] Chính vì thế, vai trò quan trọng của các biện pháp tránh thai nói chung và các biện pháp tránh thai khẩn cấp (BPTTKC) nói riêng là không thể̉ phủ nhận.
Biện pháp tránh thai là một phương pháp hay một thiết bị được sử dụng để̉ ngừa thai.
Còn biện pháp tránh thai khẩn cấp là các phương pháp tránh thai có thể̉ được sử dụng để̉ tránh thai sau khi quan hệ tình dục, khuyến cáo nên sử dụng trong vòng 5 ngày nhưng chúng càng được sử dụng sớ́m sau khi QHTD không an toàn thì càng hiệu quả.
1.2 Các biện pháp tránh thai:
1.2.1 Biện pháp tránh thai hiện đại:
- Biện pháp tránh thai khẩn cấp: giảm nguy cơ có thai ngoài ý́ muốn và tỉ lệ nạo phá thai.
- Bao cao su (nam và nữ): thông dụng
- Viên uống tránh thai hằng ngày
- Các thiết bị và hệ thống trong tử cung: hiệu quả cao, thời gian dài nhất.
- Triệt sản (nam và nữ)
- Màng ngăn và nắ́p cổ tử cung
- Thuốc diệt tinh trù̀ng (gel, bọt, kem, thuốc đạn,…)
1.2.2 Biện pháp tránh thai truyền thống:
- Cho con bú vô kinh
- Tính chu kì kinh nguyệt - tính ngày rụng trứng.
1.3 Các phương pháp tránh thai khẩn cấp:
1.3.1 Viên uống tránh thai khẩn cấp: (Xem thêm phần II)
- Viên kết hợp Estrogen - Progestin (COCs)
- Viên chỉ chứa Progestin (LNG)
- Thuốc điều biến thụ thể̉ progesterone chọn lọc: Ulipristal acetate (UPA)
- Thuốc điều biến thụ thể̉ progesterone: Mifepristone
1.3.2 Dụng cụ đặt tử cung có chứa đồng (Cu-IUD):
- Cơ chế: o Sự phóng thích liên tục của đồng vào buồng tử cung làm tăng phản ứng viêm trong khắ́p đường sinh dục gây độc đối vớ́i giao tử và sự hình thành phôi sống [10] o Ion đồng còn làm thay đổi sinh hoá của chất nhầy cổ tử cung, từ đó ảnh hưở̉ng đến sự di động, hoạt hoá và khả năng sống sót của tinh trù̀ng [11] o Đồng làm thay đổi niêm mạc tử cung chủ yếu bằng cách thay đổi khả năng thụ cảm của nội mạc tử cung, ngăn chặn sự thụ tinh và ngăn làm tổ trong trường hợp trứng đã̃ thụ tinh [12]
- Hiệu quả: o Đặt dụng cụ tử cung có chứa Đồng (Cu-IUD) là phương pháp tránh thai khẩn cấp hiệu quả nhất, trong vòng 5 ngày sau QHTD không an toàn [13]
4 o Theo một tổng quan hệ thống của Cleland K và cộng sự năm 2012 dựa trên 42 nghiên cứu trong 35 năm trướ́c đó về hiệu quả của Cu-IUD trong tránh thai khẩn cấp: chỉ có
10 ca mang thai trong tổng số 7034 ca đặt DCTC sau giao hợp không an toàn, cho tỉ lệ thất bại chung là 0.14% (KTC 95% = 0.08% - 0.25%) [14] o Cu-IUD thích hợp cho phụ nữ tránh thai khẩn cấp và muốn tránh thai hàng ngày sau đó. o Đây là một biện pháp không sử dụng nội tiết, chính vì thế rất phù̀ hợp cho những ai muốn ngừa thai mà tình trạng sức khỏe không cho phép sử dụng nội tiết kéo dài (chẳng hạn như bệnh lý́ tim mạch, rối loạn đông máu, ). o Mặc dù̀ là phương pháp có hiệu quả cao nhất trong các BPTTKC, Cu-IUD ít được lựa chọn hơn do phải can thiệp thủ thuật trong khi dù̀ng thuốc tiện lợi và có hiệu quả cao không kém Cu-IUD cho đến nay là biện pháp tránh thai khẩn cấp hiệu quả nhất, tiếp theo là mifepristone liều trung bình (25 –50 mg) hoặc ulipristal acetate (tỷ lệ thất bại 1,4%) và sau đó là levonorgestrel (tỷ lệ thất bại 2– 3%) [15], [16]
- Chỉ định: Các trường hợp tránh thai chủ động và tránh thai khẩn cấp (xem mục đối tượng).
- Chống chỉ định: Theo các chuyên gia và các tổ chức sức khỏe sinh sản thì DCTC không phải là lựa chọn an toàn nếu như bạn có [17] : o Viêm vù̀ng chậu, chẳng hạn như nhiễm Chlamydia hoặc những loại vi khuẩn khác; o Nghĩ rằng mình có thai; o Ung thư cổ tử cung hoặc tử cung; o Viêm phần phụ sau khi sinh hoặc vừa sẩy thai trong vòng 3 tháng; o Dị ứng vớ́i đồng; o Bệnh lý́ về đông máu (có thể̉ làm tình trạng ra máu âm đạo nặng nề hơn); o Ung thư vú
- Tác dụng phụ: o Tác dụng phụ thường gặp nhất đó chính là ra huyết âm đạo nhiều, kéo dài và không đều. o Tăng nguy cơ thống kinh (đau bụng khi hành kinh). o Phụ nữ đã̃ có sinh đẻ̉ thường gặp ít tác dụng phụ hơn so vớ́i phụ nữ chưa có con sau khi đặt DCTC.
- Biến chứng: o Tuột vòng. o Có thể̉ tăng nguy cơ bị thai ngoài tử cung nếu như không đạt được hiệu quả ngừa thai (ngừa thai thất bại). o Nhiễm trù̀ng (viêm phần phụ) sau đặt DCTC có thể̉ gây vô sinh nếu như không được điều trị. o DCTC có thể̉ đâm xuyên cơ tử cung và cần phải phẫu thuật để̉ lấy ra.
Thuốc tránh thai khẩn cấp được dù̀ng trong những trường hợp sau đây:
- Chưa sử dụng biện pháp tránh thai nào sau khi quan hệ tình dục
- Bị tấn công tình dục
- Bỏ lỡ thuốc tránh thai:
Trễ hơn 3 giờ so vớ́i thời gian uống thuốc chỉ có progesterone hoặc trễ hơn 27 giờ so vớ́i viên kế tiếp.
Trễ hơn 12 giờ so vớ́i thời gian uống thuốc chứa desogestrel thông thường hoặc trễ hơn 36 giờ sau so vớ́i viên kế tiếp.
- Xuất tinh ngoài âm đạo sau quan hệ bị thất bại.
- Bao cao su không đảm bảo chất lượng, bị rách, bị trượt.
- Tính toán sai khoảng thời gian kiêng giao hợp.
TỔNG QUAN VỀ VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP
Viên uống tránh thai khẩn cấp (VUTTKC) là một trong các biện pháp tránh thai khẩn cấp, được sử dụng khi có quan hệ tình dục mà không sử dụng ngừa thai hoặc phương pháp ngừa thai không đảm bảo ví dụ như quên uống thuốc tránh thai hàng ngày, bị rách hoặc thủng BCS khi quan hệ,
- VUTTKC hoạt động theo cơ chế là ngăn chặn hoặc trì hoã̃n quá trình phóng thích trứng từ buồng trứng, ngăn chặn sự làm tổ của trứng.
Hiện nay VUTTKC được phân thành 04 loại như đã̃ nêu trên Trong đó, tại Việt Nam, chỉ có 02 loại thuộc được Bộ Y Tế khuyến cáo theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản năm 2016 [18]
- Viên uống kết hợp estrogen-progestin (COCs):
Mỗi viên chứa 30 mcg Ethinylestradiol và 0.15 mg hoặc 0.125 mg Levonorgestrel Uống 02 lần, mỗi lần uống 04 viên cách nhau 12 giờ Đảm bảo mỗi lần có ít nhất 0.1mg Ethinylestradiol và 0.5mg Levonorgestrel.
- Viên uống chỉ chứa progestin (LNG): Loại 01 viên:
Uống 01 viên, liều duy nhất.
Mỗi viên chứa 0.75 mg Levonorgestrel.
Uống 02 lần, mỗi lần uống 01 viên cách nhau 12 giờ hoặc uống cả 02 viên/lần.
Hiện nay, phương pháp phổ biến nhất được sử dụng làm BPTTKC là viên uống chỉ chứa Levonorgestrel (LNG) [19], [20]
Theo một tổng quan hệ thống của Shen J và cộng sự năm 2019 về Sự can thiệp cho
Tránh thai khẩn cấp: Levonorgestrel có hiệu quả cao hơn và có ít tác dụng phụ hơn so vớ́i Viên kết hợp Estrogen - Progestin Mang thai sau khi dù̀ng Levonorgestrel (thất bại) ít hơn so vớ́i kết hợp Estradiol - Levonorgestrel (RR 0.57, KTC 95% = 0.39 - 0.84, 6 RCTs, n = 4750 I 2 = 23%, mức chứng cứ cao) [21]
- Nếu dù̀ng trong vòng 5 ngày sau khi quan hệ, tỷ lệ thất bại dao động từ 0.2% đến 3% [5]
- Sử dụng càng sớ́m càng tốt, tốt nhất là trong 72 giờ sau khi quan hệ không an toàn. o Ưu điể̉m:
- Tiện lợi, dễ sử dụng, không cần can thiệp thủ thuật
- Không gây ảnh hưở̉ng tiêu cực đến khả năng sinh sản về sau
- Phương pháp tránh thai an toàn, tác dụng phụ tồn tại trong thời gian ngắ́n. o Nhược điể̉m:
- Không phải là BPTTKC hiệu quả nhất
2.5 Chỉ định: Đối tượng cần tránh thai khẩn cấp (xem mục 1.4).
- Dị ứng vớ́i bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Thận trọng vớ́i người có suy chức năng gan, thận.
Có thai hoặc nghi ngờ có thai. Đang cho con bú trong vòng 6 tuần sau sinh.
Lớ́n tuổi (≥ 35 tuổi) và hút thuốc lá thuờng xuyên ≥ 15 điếu/ngày.
Có nhiều nguy cơ bị bệnh mạch vành (lớ́n tuổi, hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng huyết áp…).
Sắ́p phẫu thuật phải nằm trên 1 tuần. Đau nửa đầu (migraine). Đang bị ung thư vú. Đái tháo đường có biến chứng (thận, thần kinh, võ̃ng mạc, mạch máu). Đang bị lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể̉ kháng phospholipid (hoặc không làm xét nghiệm). Đang bị bệnh gan nặng có suy giảm chức năng gan trầm trọng như (i) viêm gan cấp đang diễn tiến, hoặc (ii) xơ gan mất bù̀, hoặc (iii) u gan (ngoại trừ trường hợp tăng sinh lành tính dạng nốt-benign focal nodular hyperplasia).
Tăng huyết áp. Đã̃ hoặc đang bị bệnh lý́ tim mạch và đông máu như (i) bệnh lý́ mạch máu, hoặc (ii) thuyên tắ́c tĩnh mạch sâu, hoặc (iii) thuyên tắ́c phổi, hoặc (iv) bệnh lý́ đông máu, hoặc (v) bệnh thiếu máu cơ tim, hoặc (vi) bệnh lý́ van tim phức tạp, hoặc
(vii) tai biến mạch máu nã̃o, hoặc (viii) cơ địa huyết khối di truyền.
- VUTTKC chỉ chứa Progestin: Có thai. Đang bị ung thư vú.
- Gây rối loạn kinh nguyệt
- Ra huyết âm đạo bất thường lượng ít
- Đau vú, đau đầu, đau bụng và chóng mặt,
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP
3.1 Thực trạng trên thế giới:
Cách đây hai thập kỷ, Tổ chức Y tế Thế giớ́i ướ́c tính có 84 triệu ca mang thai ngoài ý́ muốn xảy ra hàng năm trên toàn thế giớ́i [22] , trong đó lứa tuổi VTN có trên 6 triệu lượt mang thai ngoài ý́ muốn [23] Trung bình có 46 triệu ca phá thai diễn ra hàng năm trên toàn cầu, trong đó 20 triệu ca được thực hiện trong điều kiện không an toàn, hơn 90% trong số này xảy ra ở̉ các nướ́c đang phát triể̉n.[22], [24], [25] Hiện nay trên thế giớ́i nói chung, tình trạng phá thai đang ở̉ mức cao, đáng báo động là tỉ lệ cao trong nhóm VTN - TN, khoảng 40% trong tổng số 20 triệu ca phá thai không an toàn trên toàn thế giớ́i thực hiện bở̉i nữ giớ́i độ tuổi 15 - 24 tuổi [26] Mỗi năm có khoảng 70 nghìn phụ nữ chết do phá thai không an toàn, trong khi khoảng 5 triệu người bị thương tật vĩnh viễn hoặc tạm thời[22], [24], [27], [28].
Hậu quả trên diễn ra trong thực trạng tỉ lệ quan hệ tình dục ở̉ người trẻ̉ ngày càng cao và các biện pháp tránh thai, chủ yếu là các BPTT hiện đại có hiệu quả cao, được sử dụng vớ́i một tỷ lệ thấp Trong Tổng quan: Sức khỏe tình dục và sinh sản và quyền của trẻ em gái vị thành niên: Bằng chứng từ các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, Santhya
KG và cộng sự đã̃ đề cập: “Ướ́c tính theo khu vực về quan hệ tình dục trướ́c hôn nhân của phụ nữ từ 15 đến 19 tuổi trong năm trướ́c cuộc khảo sát dao động từ dướ́i 1% ở̉ Nam Á đến 20% ở̉ Châu Phi cận Sahara Các ướ́c tính của khu cự nhỏ tương tự dao động từ dướ́i 1% ở̉ các khu vực châu Á (bốn quốc gia trong tất cả) đến 23% ở̉ Mỹ Latinh và
Caribe (bảy Quốc gia)” [29] Theo một báo cáo lưu trữ của Darroch JE và cộng sự vớ́i chủ đề: Chi phí và Lợi ích của Đáp ứng nhu cầu tránh thai của thanh thiếu niên, trong số 252 triệu phụ nữ vị thành niên từ 15–19 tuổi sống ở̉ các khu vực đang phát triể̉n trên thế giớ́i vào năm 2016, ướ́c tính có khoảng 38 triệu phụ nữ có quan hệ tình dục và không muốn có con trong hai năm tớ́i, trong đó chỉ có 15 triệu người có sử dụng BPTT hiện đại và khoảng 3.2 triệu người có sử dụng BPTT truyền thống, 23 triệu người có nhu cầu tránh thai hiện đại chưa được đáp ứng và do đó có nguy cơ cao mang thai ngoài ý́ muốn [30] Bên cạnh đó là kiến thức và thái độ của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nói chung và VTN - TN nói riêng về các BPTT còn hạn chế Một tổng quan hệ thống của Munakampe
MN và cộng sự về Kiến thức tránh thai và phá thai, thái độ và thực hành của thanh thiếu niên từ các nước thu nhập thấp và trung bình chỉ ra rằng thanh thiếu niên có kiến thức/ thông tin kém, hạn chế, không đầy đủ và đôi khi sai về tránh thai và phá thai [31] Nhiều báo cáo, nghiên cứu cũ̃ng chỉ ra rằng Kiến thức và thái độ, thưc hành về BPTT khẩn cấp nói chung và VUTTKC nói riêng còn ở̉ mức thấp[32], [33], [34].
3.2 Thực trạng tại việt nam:
Cụ thể̉ ở̉ Việt Nam, tình trạng phá thai cũ̃ng đang ở̉ mức đáng báo động Theo niên giám thống kê Y tế 2018, tổng số ca phá thai toàn quốc được báo cáo là 208 885 ca, đây chỉ là “bề nổi của tảng băng chìm”, con số thực tế sẽ̃ cao gấp nhiều lần do chỉ thống kê dựa trên báo cáo của hệ thống y tế công lập, trong đó nhóm tuổi VTN - TN chiếm một tỉ lệ không nhỏ [1] Theo Nghiên cứu Đánh giá chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình tại Việt Nam, tỉ lệ phá thai trong lần mang thai đầu ở̉ nhóm tuổi 15-24 chiếm đến 34.4% [2] Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên có lẽ̃ là mang thai ngoài ý́ muốn - chiêm 62% theo Kết quả điều tra biến động dân số (BĐDS) của Tổng cục Thống kê năm 2016 [3] Về thực trạng sử dụng các BPTT; Kêt qua Điêu tra BĐDS 2018 cho thây, tỷ lệ sử dụng các BPTT bất kỳ trên các cặp vợ chồng đạt 76,5%, trong đó các BPTT hiện đại đạt 66.5%, tương tương vớ́i các điều tra trướ́c đó Đây là một con số khả quan, tuy nhiên riêng trong nhóm tuổi từ 15-19 và 20-24 vẫn chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ, có tớ́i 64.9 % phụ nữ trong nhóm tuổi 15-19 và 45.1% phụ nữ trong nhóm tuổi 20-24 không sử dụng một BPTT nào. Nguyên nhân phần nào do điều tra chỉ thực hiện trên đối tượng phụ nữ đã̃ lập gia đình [35] Một số nghiên cứu trướ́c đây, dù̀ còn nhiều hạn chế về cỡ mẫu cũ̃ng như đối tượng nghiên cứu, cũ̃ng đã̃ chỉ ra thực trạng ít sử dụng BPTT, đặc biệt là BPTT hiện đại ở̉ nhóm tuổi VTN - TN; Hơn nữa là thực trạng VTN - TN thiếu kiến thức và có thái độ chưa tốt đối vớ́i các BPTT nói chung và BPTTKC nói riêng Theo nghiên cứu của Đ.N.D Trang và cộng sự, Tỷ lệ nữ VTN tại huyện A Lướ́i, tỉnh Thừa Thiên Huế thiếu kiến thức, có thái độ chưa tốt và thực hành chung kém về chăm sóc SKSS chiếm khá cao, theo tỷ lệ lần lượt là: 85.9%, 73.9%, 68.4%; tỷ lệ nữ VTN có quan hệ tình dục (QHTD) là 6.4% và tỷ lệ nữVTN có sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) khi QHTD chỉ là 18% [36] Nghiên cứu của tác giả N.T Phong và cộng sự trên 2700 sinh viên năm nhất ở̉ Hà Nội cho thấy có tớ́i 72% sv có kiến thức yếu kém về các BPTT, bao gồm BPTT khẩn cấp, chỉ có 10% sv có kiến thức tốt và có tớ́i 89.5% sv có thái độ chưa tốt về các BPTT; trong số 16.2% sv đã̃ QHTD, có tớ́i 39.6% sv không sử dụng BPTT [37] Một số nghiên cứu khác cũ̃ng cho kết quả tương tự như: nghiên cứu của V.T.K Mi và cộng sự năm 2020 nghiên cứu của Đ.A. Sơn và cộng sự năm 2020 [38], [39]
Tóm lại, tại Việt Nam hiện nay, tình trạng phá thai vẫn ở̉ mức cao, chiếm một tỉ lệ không nhỏ ở̉ đối tượng VTN - TN Tuy nhiên thực trạng sử dụng các BPTT còn ở̉ mức hạn chế đồng thời kiến thức, thái độ của VTN - TN đối vớ́i các BPTT nói chung vàBPTTKC nói riêng còn chưa tốt; bên cạnh đó, các nghiên cứu về vấn đề này còn thiếu và nhiều hạn chế, dẫn tớ́i khó khăn trong việc phát triể̉n các chương trình giáo dục thực hành, kế hoạch hóa gia đình.
CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
4.1 Knowledge and attitudes of medical students about emergency contraception
Asut O, Vaizoglu S, Cali S Knowledge and attitudes of medical students about emergency contraception Cukurova Medical 2019;44(2):p 612-20.
- Đánh giá kiến thức, thực hành về Thuốc tránh thai khẩn cấp ở̉ sinh viên ngành y tế năm thứ nhất ở̉ Nicosia.
4.1.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu:
- Đối tượng: Sinh viên ngành y tế năm thứ nhất của Trường Y tế Nicosia.
- Số lượng: 467 trong đó 418 sinh viên đồng ý́ khảo sát.
- Nghiên cứu cắ́t ngang và định lượng.
- Khảo sát bằng bảng câu hỏi tự trả lời
4.1.5 Các nhóm biến số chính:
- Biến kinh tế xã̃ hội: Tuổi, Giớ́i, Tình trạng hôn nhân, Quốc tịch, vị trí chính của nơi cư trú cho đến khi 12 tuổi.
- Kiến thức về thuốc tránh thai khẩn cấp:
Kiến thức về tránh thai khẩn cấp (TTKC):
+ Định nghĩa TTKC: 2 giá trị: Đúng/ Sai
+ Mục đích của TTKC: 2 giá trị: Đúng/ Sai
+ Các phương pháp TTKC: 3 đáp án (Viên uống TTKC – dụng cụ tử cung – Thuốc tránh thai kết hợp)
+ Hoàn thiện kiến thức về các phương pháp: 2 giá trị: Hoàn thiện/ chưa hoàn thiện Kiến thức về chỉ định của tránh thai khẩn cấp (TTKC)
Kiến thức về định nghĩa Viên uống tránh thai khẩn cấp: 4 mức độ (đúng – không đúng – không đủ - không có kiến thức)
Kiến thức về thời gian sử dụng hiệu quả nhất của tránh thai khẩn cấp: 4 mức độ (đúng – không đủ – không đúng - không có kiến thức)
- Hành vi tình dục: hoạt động tình dục, tuổi quan hệ lần đầu, phương pháp tránh thai vào lần quan hệ đầu, tình trạng sử dụng tránh thai khẩn cấp hiện nay.
4.1.6 Kết quả chính - Kết luân của tác giả:
Tỉ lệ tham gia: 418/467 sinh viên năm thứ nhất độ tuổi trung bình 19 tuổi, chiếm tỉ lệ 89,5%, Trong đó Nam chiếm 49,8% (208 sinh viên) và Nữ chiếm 50.2% (210 sinh viên).
Kiến thức về định nghĩa Tránh thai khẩn cấp:
+ 57,6% sinh viên có kiến thức đúng về VUTTKC, 57,2% sinh viên có kiến thức về mục đích VUTTKC.
+ 56,6% sinh viên có kiến thức về Viên uống tránh thai khẩn cấp nhưng chỉ 14,2% có kiến thức đúng, 16,6% còn thiếu, còn lại là kiến thức sai.
+ 33,9% sinh viên hiể̉u đúng về thời gian tác dụng của thuốc tránh thai khẩn cấp, 13.2% sinh viên hiể̉u thiếu, 45.2% sinh viên hiể̉u sai còn lại là không biết gì.
Sinh viên đã̃ quan hệ tình dục có kiến thức đúng về Viên uống tránh thai khẩn cấp (25,0%) nhiều hơn so vớ́i sinh viên chưa quan hệ tình dục (10.2%) Nhưng sinh viên đã̃ quan hệ tình dục có kiến thức sai về Viên uống tránh thai khẩn cấp lên tớ́i 75% còn sinh viên chưa quan hệ tình dục là 89.8%.
20% sinh viên nam từng cho bạn tình sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp và 36,8% sinh viên nữ từng sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp.
Tỉ lệ kiến thức về viên uống tránh thai khẩn cấp có sự khác biệt giữa các châu lục: Châu Âu 15.6%, Châu Phi 17.5% và Châu Á 6.8%.
- Kết luận của tác giả:
Kiến thức và hành vi của sinh viên ngành y tế về VUTTKC còn thiếu, mặc dù̀ đa phần đều biết đến Viên uống tránh thai khẩn cấp Tuy nhiên có sự hạn chế cao vì đây chỉ là sinh viên năm 1.
Mẫu khảo sát nhỏ, tập trung: 418 sinh viên năm 1 của trường ĐH Nicosia
Sự phân hoá quốc tịch không cao, tập trung chủ yếu ở̉ Thổ Nhĩ Kì, Nigeria vì thế tỉ lệ sinh viên khảo sát phân loại dựa theo quốc tịch không chính xác.
- Tỉ lệ nhận biết viên uống tránh thai nói chung ở̉ mẫu khảo sát còn thấp: 56.6% biết đến trong đó 14.2% có hiể̉u biết đúng: thấp hơn khảo sát ở̉ Mullana, Ấn Độ năm 2013: 100% biết đến Viên uống tránh thai khẩn cấp.
- Khảo sát ở̉ tầng sinh viên năm nhất vì vậy kiến thức còn hạn chế, không đại diện được cho toàn khoa y tế của trường nói riêng hay thực trạng về hiể̉u biết của sinh viên y thế giớ́i nói chung.
4.2 A survey of knowledge, attitudes and practice of emergency contraception among university students in Cameroon
Kongnyuy EJ, Ngassa P, Fomulu N, Wiysonge CS, Kouam L, Doh AS A survey of knowledge, attitudes and practice of emergency contraception among university students in Cameroon BMC Emergency Medicine 2007;7(1):7.
- Đánh giá mức độ hiể̉u biết, thái độ và thực hành về viên uống tránh thai khẩn cấp trên đối tượng sinh viên ĐH ở̉ Cameroon.
4.2.3 Đối tượng, số lượng nghiên cứu:
- Đối tượng: Sinh viên trường ĐH Buea (05 khoa: Quản lí và khoa học xã̃ hội, Khoa học sức khỏe, Khoa học, Nghệ thuật và Giáo dục).
- Số lượng: 700 sinh viên (chỉ có những sinh viên đã̃ có mặt trong khuôn viên trường đại học tại thời gian nghiên cứu được thực hiện mớ́i thực sự tham gia vào khảo sát).
Khảo sát bằng bảng câu hỏi tự trả lời.
4.2.5 Các nhóm biến số chính:
- Biến kinh tế - xã̃ hội: Tuổi, Giớ́i, Tình trạng hôn nhân, Tôn giáo, Trình độ trong trường (sinh viên năm thứ mấy).
- Kiến thức về viên uống tránh thai khẩn cấp:
Loại nào là viên uống tránh thai khẩn cấp?: Định danh 4 giá trị
Thời gian tối đa để̉ phụ nữ sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp sau khi quan hệ tình dục?: Định lượng rời rạc 4 giá trị.
Viên uống tránh thai khẩn cấp là một phương pháp phá thai sớ́m?: 2 giá trị (Đúng/ Sai).
Khi được sử dụng sớ́m, viên uống tránh thai khẩn cấp có thể̉ ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục?: 2 giá trị (Đúng/ Sai).
- Mức độ kiến thức về viên uống tránh thai khẩn cấp: 2 giá trị (Đủ/ Chưa đủ)
- Thái độ của sinh viên: Định danh 04 giá trị (Thang đo Likert 4 điể̉m: Rất đồng ý́ – Đồng ý́ – Không đồng ý́ – Rất không đồng ý́).
Tôi sẽ̃ sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp nếu có quan hệ tình dục không an toàn trong suốt chu kỳ không an toàn.
Viên uống tránh thai khẩn cấp an toàn cho người sử dụng.
Tôi muốn giớ́i thiệu viên uống tránh thai khẩn cấp cho bạn bè̀.
Cung cấp thuốc ngừa thai khẩn cấp sẽ̃ làm nản lòng việc nhất quán sử dụng bao cao su.
- Đánh giá thái độ: 2 giá trị (Tích cực/ Tiêu cực)
- Kinh nghiệm sử dụng trướ́c đây của sinh viên về viên uống tránh thai khẩn cấp và các nguy cơ tình dục liên quan.
4.2.6 Kết quả chính – Kết luận của tác giả:
Tỉ lệ tham gia: 94.9% (664/700) Trong đó, tỉ lệ nam (57.2%) (Nam:Nữ 380:284) và tỉ lệ độc thân là 95.8%.
+ 418 (63%) sinh viên từng nghe về VUTTKC Tỉ lệ sv nam từng nghe về
VUTTKC là 63.2% (240 sv) và đối vớ́i nữ là 62.7% (178 sv).
+ Nguồn kiến thức: 291 (69.6%) từ bạn bè̀ và thành viên trong gia đình, 83 (19.9%) từ nhân viên y tế và 44 (10.5%) từ phương tiện thông tin nghe nhìn (TV, radio, internet và sách).
+ Nhìn chung, mức độ kiến thức của sinh viên về VUTTKC là thấp: chỉ có 32 sv(4.8%) có thể̉ chọn đúng levonorgestrel (Norlevo®) là VUTTKC, có tớ́i 130 sv
(19.6%) nghĩ Estrone/Progesterone (Synergon®) là 1 loại VUTTKC; có 38 sv (5.7%) biết thời gian sử dụng tối đa của VUTTKC sau quan hệ tình dục không an toàn.
+ Yếu tố ảnh hưở̉ng có ý́ nghĩa tớ́i mức độ kiến thức của sv là giớ́i nữ (p