1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ THỰC TRẠNG HIỆN NAY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM

19 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 171,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN: LUẬT KINH DOANH ĐỀ TÀI: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ THỰC TRẠNG HIỆN NAY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM Ngành: QUẢ

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN: LUẬT KINH DOANH

ĐỀ TÀI: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ THỰC TRẠNG HIỆN NAY CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP Giảng viên hướng dẫn: Đinh Thị Diệu Thúy

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Diệp MSVV: 2120120667

STT: 05 Lớp: CCQ2012I

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, 2021

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

MSSV: 2120120667

Lớp: CCQ2012I

Khoa: Quản Trị Kinh Doanh

Tên đề tài: Quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân và thực trạng hiện nay của

các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam

STT

điểm (10)

Ghi chú

1 - Ý thức nghiên cứu & chấp hành 0,5

2 - Kết cấu nội dung đề tài 0,5

3 - Hình thức trình bày 1,0

4 Phương pháp trình bày 1,0

5 Nội dung gắn với tên đề tài 1,0

6 Mục tiêu, phạm vi đề tài rõ ràng 1,0

7 Trình bày được quy định pháp luật hiện hành về vấn

đề nghiên cứu một cách chính xác, có hệ thống

2,5

8 Phân tích được tình hình thực tiễn, nêu được ý kiến

cá nhân nhằm kiến nghị hoàn thiện pháp luật hoặc

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp

luật trên thực tế

2,5

Điểm đánh gía thực hiện tiểu luận /10

Bằng chữ: … … … …

Ngày tháng năm 2021

Giảng viên chấm 1 Giảng viên chấm 2

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài tiểu luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Đinh Thị Diệu Thúy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm bài tiểu luận môn Luật kinh doanh Em chân thành cảm cô đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu bài tiểu luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Trong quá trình nghiên cứu bài tiểu luận, cũng như là trong quá trình làm bài tiểu luận, khó tránh khỏi những sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn trong những bài tiểu luận khác

Em kính chúc thầy dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý

LỜI CAM KẾT

Em xin cam đoan bài tiểu luận: “Quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân và thực trạng hiện nay của các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam.” được tiến hành dựa trên

sự cố gắng và nỗ lực bởi cá nhân em, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Đinh Thị Diệu Thúy Ngoài ra trong bài tiểu luận còn sử dụng một số tài liệu tham khảo

Em xin chịu tránh nhiệm và cam đoan về tính trung thực của các nội dung trong đề tài của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021 Sinh viên

NGUYỄN HỒNG DIỆP

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

- Lý do chọn đề tài:

Doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam được đánh giá là một trong các hình thức kinh

tế năng động và linh hoạt nhất trong tổng thể bức tranh kinh tế hiện nay Với sự hướng dẫn và điều chỉnh của Bộ Luật doanh nghiệp từ năm 1990 đến 2020 , bộ phận kinh tế này đã khởi sắc và có nhiều đóng góp quan trọng cho nền kinh tế nước nhà

Doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự ra đời, hoạt động của hàng loạt doanh nghiệp quy mô vừa, nhỏ khác nhau, có đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước Ở nước ta hiện nay các doanh nghiệp tư nhân phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, có đóng góp quan trọng vào tộc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm, theo Sách trắng Việt Nam năm 2019, doanh nghiệp

tư nhân trong nước tạo ra khoảng 42% GDP, đóng góp khoảng 30% thu ngân sách Nhà nước Đây là nỗ lực lớn của các doanh nghiệp tư nhân trong việc tìm kiếm thị trường, tạo thời cơ, vận hội mới không chỉ cho doanh nghiệp phát triển, mà còn tạo

ra diện mạo mới cho toàn bộ nền kinh tế đất nước thực trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân, từ đó đề xuất một số nội dung, biện pháp để phát triển kinh tế tư nhân trong thời gian tới Và đó là lý do em chọn đề tài “Quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân và thực trạng hiện nay của các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam.” Làm bài tiểu luận

- Mục tiêu nghiên cứu: Tiểu luận tập trung nghiên cứu các quy định pháp lý về

doanh nghiệp tư nhân trên cơ sở sử dụng và xem xét các quy định của Luật Doanh Ngiệp 2020, và các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành Đồng thời, luận văn cũng đối chiếu xem xét thực trạng cũng như tình hình phát triển trên thực tế của Doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thị trường ở Việt nam hiện nay

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Bài tiểu luận tập trung nghiên cứu các quy

định pháp lý về doanh nghiệp tư nhân trên cơ sở sử dụng và xem xét các quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành Nghiên cứu thực tiễn về doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam hiện nay

- Phương pháp nghiên cứu: Tiểu luận kết hợp tổng thể nhiều phương pháp

nghiên cứu Phương pháp luận được sử dụng trong tiểu luận là những phương pháp cơ bản của khoa học pháp lý bao gồm phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, lịch sử, hệ thống, logic, diễn giải

- Kết cấu: Gồm 2 phần

Phần 1: Quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân

Phần 2: II.Thực trạng hiện nay của các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 5

I Quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân 5

1.1 Khái niệm doanh nghiệp tư nhân 5

1.2 Đặc điểm pháp lý doanh nghiệp tư nhân 5

1.3 Điều kiện và trình tự thủ tục thành lập Doanh nghiệp tư nhân 6

1.4 Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp tư nhân 9

1.5 Vốn đầu tư của Doanh nghiệp tư nhân 10

1.6 Quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân 10

II Thực trạng hiện nay của các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam 11

2.1 Tình hình thực tiễn của các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam 11

2.2 Đánh giá các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam 12

2.3 Một số kiến nghị, đề xuất tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam 16

KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 6

NỘI DUNG

I Quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân

1.1 Khái niệm doanh nghiệp tư nhân

Theo Khoản 1 Điều 188 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì “Doanh nghiệp tư nhân

là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

“Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.” (Theo quy định tại điều 188 luật doanh nghiệp năm 2020)

1.2 Đặc điểm pháp lý doanh nghiệp tư nhân

Bên cạnh những dấu hiệu chung của một doanh nghiệp kinh doanh thì doanh nghiệp tư nhân còn có những dấu hiệu (đặc điểm) nhận diện riêng:

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, thành lập và làm chủ có nghĩa là doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp thuộc

sở hữu của một chủ Tất cả các cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân trừ những cá nhân không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam Như vậy, chỉ có cá nhân mới có thể trở thành chủ Doanh nghiệp tư nhân Đây cũng là một điểm khác biệt phân biệt giữa Doanh nghiệp tư nhân với loại hình Công ty TNHH một thành viên

- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

Theo Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

 Được thành lập hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan

 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự

 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình

 Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Như phân tích tại đặc điểm trên khi nhận diện doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân đầu tư vốn và làm chủ Chủ doanh nghiệp tư nhân

có quyền sở hữu tài sản đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp tư nhân không có tài sản độc lập Do vậy, doanh nghiệp tư nhân không đủ điều kiện để được công nhận là pháp nhân

Trang 7

- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp.

 Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, không có tài sản riêng nên trách nhiệm tài sản đối với đối tác, khách hàng, chủ nợ, những người có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp

tư nhân phải chịu trách nhiệm

 Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm tài sản vô hạn trong kinh doanh

có nghĩa là chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình bao gồm cả tài sản chủ doanh nghiệp tư nhân đã đầu tư vào doanh nghiệp và tài sản mà chủ doanh nghiệp tư nhân không đầu tư vào doanh nghiệp

Như vậy, trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân là một loại trách nhiệm tài sản không chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp Trách nhiệm tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xác định từ thời điểm doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thời điểm bị áp dụng trách nhiệm vô hạn là thời điểm doanh nghiệp tư nhân bị tuyên bố phá sản

Theo quy định pháp luật doanh nghiệp, Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Xuất phát từ việc không có sự phân tách giữa tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân với tài sản của doanh nghiệp, ngoài

ra loại hình doanh nghiệp này còn có sự hạn chế về vốn điều lệ, quy mô hoạt động, số lượng thành viên…

1.3 Điều kiện và trình tự thủ tục thành lập Doanh nghiệp tư nhân

a Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

- Điều kiện chung:

 Chủ thể doanh nghiệp: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 điều 17 của Luật Doanh Nghiệp năm 2020

 Vốn đầu tư của doanh nghiệp tự nhân: Đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

 Ngành nghề kinh doanh phải đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành, không bị cấm đầu tư kinh doanh

 Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, quận,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

 Doanh nghiệp đặt tên công ty phải đảm bảo không bị trùng, không gây nhầm lẫn đối với doanh nghiệp khác trên phạm vi cả nước, Tên doanh

Trang 8

nghiệp bao gồm 3 loại tên: Tên công ty tiếng Việt, Tên công ty tiếng nước ngoài, và tên công ty viết tắt

- Điều kiện riêng:

 Mỗi cá nhân chỉ được quyền lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hay thành viên công ty hợp danh

 Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành cổ phiếu, trái phiếu Hay bất kỳ một loại chứng khoán nào

 Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Chủ doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các rủi ro và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn để mở hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

 Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

 Chủ doanh nghiệp là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp

b Trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

- Hồ sơ pháp lý

+ Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp Đây là mẫu Giấy đề nghị mới nhất được thực hiện từ ngày 15/10/2020;

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;

+ Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với doanh nghiệp xã hội); + Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội (đối với trường hợp chuyển cơ

sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội);

+ Trường hợp không phải Chủ sở hữu của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp các giấy tờ sau:

Hình thức uỷ quyền Tài liệu

Uỷ quyền cho cá nhân - Văn bản ủy quyền (không phải công chứng, chứng

thực);

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt

Trang 9

Nam còn hiệu lực;

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực

Uỷ quyền cho tổ chức - Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức

làm dịch vụ thực hiện thủ tục;

- Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu

Uỷ quyền cho đơn vị cung

cấp dịch vụ bưu chính công

ích

Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người

có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Ủy quyền cho đơn vị cung

cấp dịch vụ bưu chính không

phải là bưu chính công ích

- Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục;

- Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu

- Quy trình thành lập doanh nghiệp tư nhân

Bước 1: Doanh nghiệp tư nhân cần chuẩn bị giấy tờ pháp lí theo điều 19 luật

doanh nghiệp 2020

Bước 2: Người thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc người ủy quyền đến sở kế

hoạch và đầu tư pháp lí đã chuẩn bị trước

Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Hoặc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy

Bước 3: Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định

của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Trang 10

Bước 4: Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống

thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng

ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử Cá nhân được cấp tài khoản đăng

ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng

ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người

1.4 Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp tư nhân

a Cơ cấu tổ chức

Chủ sở hữu doanh nghiệp:

- Bỏ vốn ra hoạt động (theo điều 189 luật doanh nghiệp 2020)

- Chịu trách nhiệm vô hạn tất cả nghĩa vụ về tài sản

- Là người đại diện theo pháp luật của DN

- Tự đăng kí vốn đầu tư, có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư

- Trực tiếp điều hành DN hoặc thuê giám đốc

b Điều hành doanh nghiệp tư nhân

Theo Điều 190 luật doanh nghiệp 2020: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân

và việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp là người đại diện hoặc có thể đi thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh; trong trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ là

Ngày đăng: 17/01/2022, 06:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w