báo cáo tài chính Vinamilk 20172020: Công ty sữa Vinamilk thành lập từ năm 1976. Đây là một trong số những công ty thực hiện niêm yết đầu tiên trên sàn chứng khoán Việt Nam. Tới thời điểm cuối năm 2020, công ty hiện có 10 công ty con và 9 công ty liên kết. Vinamilk hiện là doanh nghiệp dẫn đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam và duy trì sự hiện diện trong Top 1000 thương hiệu dẫn đầu châu Á theo Campaign Asia và Nielsen, nằm trong nhóm 50 công ty sữa lớn nhất thế giới. Theo đó Vinamilk vẫn là thương hiệu được người tiêu dùng tin cậy sử dụng mặc dù năm 2020 là năm gặp nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp nhưng VNM vẫn gặt hái được nhiều thành công, với doanh thu thuần hợp nhất đạt 59.723 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 11.235 tỷ đồng tăng trưởng 6% và 6,5% so với năm 2019.
Trang 1MỤC LỤC
1 Khái quát về Vinamilk 2
1.1 Về công ty 2
1.2 Sản phẩm 2
1.3 Thị trường 2
1.3.1 Thị trường nội địa 2
1.3.2 Thị trường nước ngoài 2
1.4 Đối thủ 3
1.5 Định hướng phát triển công ty 3
2 Các báo cáo tài chính 4
3 Phân tích tài chính 17
3.1 Phân tích các chỉ số tài chính 17
3.1.1 Các hệ số thanh toán 17
3.1.2 Các hế số hoạt động 18
3.1.3 Các hệ số về cơ cấu tài sản 19
3.1.4 Các chỉ số giá thị trường 19
3.1.5 Tỷ lệ tăng trưởng 20
3.2 Phân tích dòng tiền doanh nghiệp 21
3.3 Phân tích hoạt động 22
3.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản 22
3.3.2 Phân tích cơ cấu vốn – chi phí vốn 23
3.3.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn 23
3.3.4 Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận – cơ cấu doanh thu lợi nhuận 24
4 Đánh giá về công ty 27
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VINAMILK GIAI ĐOẠN 2017-2020
1
Trang 21 Khái quát về Vinamilk
1.1 Về công ty
Công ty sữa Vinamilk thành lập từ năm 1976 Đây là một trong số những công ty thực hiện niêm yết đầu tiêntrên sàn chứng khoán Việt Nam Tới thời điểm cuối năm 2020, công ty hiện có 10 công ty con và 9 công ty liên kết.Vinamilk hiện là doanh nghiệp dẫn đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam và duy trì sự hiện diện trong Top
1000 thương hiệu dẫn đầu châu Á theo Campaign Asia và Nielsen, nằm trong nhóm 50 công ty sữa lớn nhất thế giới.Theo đó Vinamilk vẫn là thương hiệu được người tiêu dùng tin cậy sử dụng mặc dù năm 2020 là năm gặp nhiều khókhăn đối với các doanh nghiệp nhưng VNM vẫn gặt hái được nhiều thành công, với doanh thu thuần hợp nhất đạt59.723 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 11.235 tỷ đồng tăng trưởng 6% và 6,5% so với năm 2019
Với mức tăng trưởng doanh thu như vậy, hoạt động xuất khẩu của Vinamilk trong năm 2020 đã tạo nhiều dấu
ấn trong bối cảnh khó khăn chung, đóng góp tích cực cho ngành sữa cả nước Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụtại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ,Trung Quốc, Hàn Quốc và khu vực Châu Phi Tính từ khi bắt đầu xuất khẩu (năm 1997) đến nay, sản phẩm Vinamilk
đã có mặt tại 56 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng kim ngạch đạt hơn 2,4 tỷ USD
1.2 Sản phẩm
Danh mục sản phẩm của Vinamilk có sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêmnhư sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mụccác sản phẩm đa dạng đến cho người tiêu dùng
Trong năm 2020, Vinamilk đã tung và tái tung hơn 15 sản phẩm đáp ứng nhu cầu bổ sung dinh dưỡng, tăngcường đề kháng của người tiêu dùng Nổi bật Vinamilk đã cho ra mắt nhiều sản phẩm thuộc phân khúc cao cấp như:Sữa tươi tiệt trùng có chứa Tổ Yến, Sữa bột Trẻ em Grow Plus có chứa Tổ Yến, dòng sản phẩm Sữa chua ăn LoveYogurt, Nước trái cây cao cấp Love Fruit… Hoàn thành nghiên cứu 29 sản phẩm mới, 25 sản phẩm, 19 sản phẩm xuấtkhẩu
Công ty hiện đang có gần 250 sản phẩm các loại, riêng ngành hàng sữa nước đã sở hữu gần 50 loại sản phẩm,đáp ứng gần như mọi nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng đang ngày càng trở nên đa dạng hơn
1.3 Thị trường
Giai đoạn 2019-2020 đã chứng kiến thương vụ mua bán sáp nhập quy mô khi Sữa Mộc Châu (MCM) trởthành thành viên của Vinamilk Quá trình hợp nhất này giúp các công ty nhỏ hơn tiếp cận các thực hành quản trị vàcông nghệ sản xuất tiên tiến, qua đó nhanh chóng gia tăng quy mô và hiệu quả hoạt động để cạnh tranh tốt hơn với cácđối thủ ngoại
VNM hiện vẫn đang giữ được vai trò chủ đạo trên thị trường trong nước và cạnh tranh hiệu quả với các nhãnhiệu sữa từ nước ngoài VNM hiện chiếm hơn 45% thị phần sữa trong nước và thị trường Trung Đông hiện chiếm tới75% kinh ngạch xuất khẩu của VNM VNM đã có những bước tiến vượt bậc khi mở rộng thị trường xuất khẩu sangthị trường Hàn Quốc và Trung Quốc và Châu Phi
1.3.1 Thị trường nội địa
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilkchiếm hơn 45% thị phần sữa trên toàn quốc Hiện tại công ty có trên 240.000 điểm bán lẻ kênh truyền thống, 5.400điểm bán lẻ kênh diêu siêu thị và 2.400 điểm bán lẻ kênh cửa hàng tiện lợi
1.3.2 Thị trường nước ngoài
Trang 3Tính đến thời điểm hiện tại, sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến hơn 40 quốc gia trên thế giới, baogồm khu vực Đông Nam Á, Trung Đông, Châu Phi và các nước khác với các sản phẩm xuất khẩu chủ lực là sữa bột,sữa đặc, bột dinh dưỡng, sữa đậu nành, sữa nước, nước giải khát.
Song song với việc tiếp tục đẩy mạnh các sản phẩm xuất khẩu thế mạnh sang các thị trường truyền thống,Vinamilk liên tiếp ghi nhận tin tức tích cực về xuất khẩu đến các quốc gia như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore vànhiều nước trong khu vực Đông Nam Á cũng như phát triển thị trường mới tại khu vực Châu Phi…
Trong năm 2020, Vinamilk đã xuất khẩu lô sữa đặc Ông Thọ đầu tiên sang Trung Quốc; Bộ 3 sữa đậu nànhhạt cao cấp và Trà sữa mang thương hiệu Vinamilk sang Hàn Quốc; là công ty sữa đầu tiên tại Việt Nam được đăng
ký thành công vào danh sách các cá nhân tổ chức được xuất khẩu sữa vào khu vực EAEU Hàng loạt sự kiện tích cực
đã đánh dấu một năm tăng trưởng vượt bậc bằng nỗ lực không ngừng trong bối cảnh khó khăn do Covid-19, tạo tiền
đề cho những dấu ấn và thành tích mới trong những năm tiếp theo
1.4 Đối thủ
Thị trường sữa Việt Nam có mức độ cạnh tranh cao Bên cạnh các nhà sản xuất sữa trong nước nhưHanoimilk, Longthanhmilk hay mới đây là TH Truemilk… Vinamilk còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩuvới những tên tuổi lớn như Abbott, Mead Johnson, Nestlé, Dutch Lady…Mặc dù vậy, năm vừa qua Vinamilk vẫn tiếptục giữ vững vị trí dẫn đầu với thị phần tính chung cho tất cả sản phẩm sữa là hơn 45% Đứng sau Vinamilk làFriesland Campina với 15,8%, còn lại các doanh nghiệp khác giữ dưới 10% thị phần
1.5 Định hướng phát triển công ty
Vinamilk sẽ Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong Top 30Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xác định chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi,bao gồm:
Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao
Tập trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanh cốt lõi tạo nên thươnghiệu Vinamilk
Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân, mở rộng và đa dạng hóa danhmục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng; đồng thời mang đến cho người tiêudùng nhiều trải nghiệm phong phú và tiện lợi
Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa việt nam
Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn
Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị gia tăng, đặc biệt ở khu vực thành thị
Mở rộng thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông, nơi tiềm năng tăng trưởng cònrất lớn
Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vững mạnh, gia tăng thị phần và giữ vững vị thế dẫnđầu của Vinamilk trên thị trường
Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á
Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đốitác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp
Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thị trường
và tăng doanh số
Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lược chuyển đổi mô hình xuất khẩu hàng hóatruyền thống sang các hình thức hợp tác sâu với các đối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới
3
Trang 42 Các báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
chứng khoán kinh doanh -675,708,019 -605,728,258 -840,586,787 -936,520,806
2.3 Đầu tư nắm giữ
Trang 6-4 2.2 Tài sản cố định
Trang 72 Đầu tư vào công ty
liên kết, liên doanh 481,282,722,569 497,498,739,617 688,112,587,059 686,485,729,063
3 Đầu tư góp vốn vào
đơn vị khác 82,336,523,394 72,083,527,154 104,537,010,212 101,924,299,081
4 Dự phòng giảm giá
đầu tư dài hạn -8,121,391,011 -921,571,652 -5,973,306,842 -14,969,115,668
5 Đầu tư nắm giữ đến
Trang 8đổi
Trang 911 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 5,736,920,629,462 7,155,434,314,256 7,875,462,401,924 6,909,725,668,453
- LNST chưa phân phối
lũy kế đến cuối kỳ trước 3,090,276,657,179 3,595,383,808,299 3,332,115,615,169
- LNST chưa phân phối 2,646,643,972,283 3,560,050,505,957 4,543,346,786,755
9
Trang 117 Chi phí tài chính 87,037,548,276 118,007,001,674 186,969,681,828 308,569,328,835
- Trong đó: Chi phí lãi vay 29,438,568,563 51,367,418,852 108,824,893,987 143,818,465,177
8 Phần lãi lỗ hoặc lỗ trong
công ty liên doanh, liên kết 67,133,981,642 22,433,720,557 -5,716,591,103 3,882,188,676
Trang 1218.2 Lợi nhuận sau thuế của
công ty mẹ 10,295,665,148,846 10,227,281,151,464 10,581,175,671,989 11,098,936,856,369
Trang 13BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
Lợi nhuận (lỗ) trước thuế 12,228,945,384,136 12,051,696,266,123 12,795,709,638,557 13,518,536,087,024
Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định 1,299,870,153,900 56,921,527,942 67,951,918,380 2,817,015,196,725
Lãi, lỗ từ đầu tư vào công ty
liên kết
(Lãi) lỗ chênh lệch tỷ giá hối
đoái chưa thực hiện 3,716,375,078 -1,358,149,087 6,458,209,059 637,221,447
(Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu
tư/thanh lý tài sản cố định -801,013,825,693 -678,576,213,360 -726,647,904,760 -1,439,172,121,638
Chi phí lãi vay 29,438,568,563 51,367,418,852 108,824,893,987 143,818,465,177
Các khoản giảm trừ khác
Thu nhập từ lãi tiền gửi
Phân bổ lợi thế thương mại
Lãi lỗ thanh lý tài sản cố
định
Lợi nhuận (lỗ) từ hoạt động
kinh doanh trước thay đổi
Trang 14Tăng/(giảm) các khoản phải
trả (không bao gồm lãi vay,
thuế thu nhập doanh nghiệp
phải trả)
958,729,788,071 -14,512,675,616 -399,803,073,537 -212,797,659,741
(Tăng) giảm chi phí trả trước -9,999,654,740 68,658,670,747 16,409,131,564 23,640,914,247
Tiền lãi vay đã trả -65,131,015,206 -110,740,338,598 -227,916,555,489 -212,768,515,107
Thuế thu nhập doanh nghiệp
đã nộp -1,933,509,580,614 -1,879,580,376,609 -2,033,592,165,968 -2,286,330,907,427Tiền thu khác từ hoạt động
kinh doanh
Tiền chi khác cho hoạt động
kinh doanh -837,987,080,389 -1,189,467,230,777 -972,149,044,096 -1,236,906,523,665
Tăng tài sản ngắn hạn khác
Chênh lệch tỷ giá trong giai
đoạn đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh 9,601,594,525,092 6,468,570,080,265 11,409,928,541,690 10,180,169,388,228
II LƯU CHUYỂN TIỀN
TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi để mua sắm, xây
dựng tài sản cố định -2,672,989,490,186 -3,185,795,437,639 -2,158,249,206,676 -1,264,816,995,703Tiền thu do thanh lý, nhượng
bán TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác
120,711,406,540 94,475,512,924 114,089,987,662 150,342,752,442
Tiền chi cho vay, mua các
công cụ nợ của đơn vị khác -218,248,720,396 1,199,161,995,594 -3,215,379,727,631 -4,881,270,877,530
Tiền thu hồi cho vay, bán lại
Tiền chi đầu tư góp vốn vào
Tiền thu do bán các khoản
đầu tư góp vốn vào đơn vị
Trang 15Tiền thu lãi cho vay, cổ tức
và lợi nhuận được chia 754,960,073,066 782,637,018,033 -2,158,238,334,831 1,140,545,861,067
Tiền đầu tư xây dựng nhà
xưởng
8 Tăng lợi ích của cổ đông
thiếu số khi hợp nhất công ty
con
9 Loại trừ lợi ích của cổ
đông thiểu số khi thanh lý
công ty con
11 Tiền mặt tại công ty con
mua trong năm
12 Tiền thu do nhượng bán
các khoản đầu tư vào công
ty con
13 Tiền chi gửi ngắn hạn
14 Tiền thu lãi từ gửi ngắn
16 Tiền chi để mua thêm cổ
18 Tiền thu từ các khoản ký
gửi, ký quỹ dài hạn
19 Tiền gửi ngắn hạn
20 Rút tiền gửi ngắn hạn
21 Tiền thu từ chuyển
quyền góp vốn vào dự án
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư -1,770,989,020,947 -1,235,930,414,300 -6,747,874,852,168 -4,802,010,161,311III LƯU CHUYỂN TIỀN
Tiền chi trả vốn góp cho các
chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp của doanh
Trang 16Tiền chi trả nợ gốc vay -4,224,186,861,900 -4,103,588,818,554 -6,233,112,646,051 -5,753,602,224,085
Tiền chi trả nợ thuê tài chính
Tiền chi cho đầu tư ngắn hạn
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho
Tiền thu từ lãi tiền gửi
Lưu chuyển tiền thuần từ/(sử
dụng vào) hoạt động tài
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ
giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 12,652,744,056 -1,230,025,973 -1,895,678,528 -5,577,458,403
Chênh lệch tỷ giá chuyển
Tiền và tương đương tiền
Trang 17Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện khả năng đảm bảo chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạncủa công ty Trong khoảng thời gian phân tích từ 2017 đến 2020, hệ số thể hiện khả năng thanh toán hiện hành củacông ty đều hợp lý, ở mức từ gần 2 đến hơn 2 lần Cụ thể, hệ số này đã tăng qua giai đoạn phân tích trên, từ 1,99 lầncủa năm 2017 đến 2,09 lần của năm 2020 Dù rằng có sự sụt giảm đáng chú ý trong năm 2019 khi chỉ còn 1,71 lần,nhưng về tổng thể, hệ số thanh toán hiện hành của công ty luôn ở mức cao và thể hiện một khả năng ấn tượng trongkhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình Với số liệu này, ngân hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi thựchiện cho công ty vay các khoản ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động cho hoạt động của công ty
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty từ các tài sản ngắn hạn có khảnăng chuyển đổi thành tiền nhanh Hệ số thanh toán nhanh của Vinamilk tại cuối năm 2020 là 1,73 lần, cho nên nếuloại bỏ hàng tồn kho, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Vinamilk vẫn rất tốt Hệ số này của công ty đềulớn hơn 1 trong suốt giai đoạn phân tích từ 2017 đến 2020, và thấp nhất là 1,36 lần ở năm 2019 Hệ số thanh toánnhanh của Vinamilk có sự giảm đi rõ rệt so với hệ số thanh toán hiện hành, cho thấy hàng tồn kho đóng góp tỷ lệkhông nhỏ trong tài sản ngắn hạn của công ty Dù vậy, các tài sản có tính thanh khoản khác vẫn đủ đảm bảo cho cácnghĩa vụ nợ của Vinamilk Nếu so sánh với chỉ số trung bình ngành, khả năng thanh toán nhanh của Vinamilk cũngnằm trong nhóm đầu và có xu hướng ổn định lâu dài
Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Hệ số thể hiện khả năng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ dài hạn đầu tư dự án trong năm tới.Tuy không có số liệu chính xác về số nợ dài hạn đến hạn trong năm tới của công ty, nhưng tổng số nợ dài hạn cuốinăm 2017 của công ty là 598,7 tỷ, và giai đoạn từ 2017 đến 2020, nợ dài hạn biến động từ 455,1 tỷ đến 598,7 tỷ Vớilợi nhuận sau thuế tại thời điểm cuối năm 2020 là 11.236 tỷ, đạt mức cao nhất trong khoảng thời gian phân tích Lợinhuận ở mỗi năm đều có sự tăng trưởng giao động từ 3.4% đến 9.8% so với cùng kỳ của năm liền trước, chỉ có lợinhuận cuối năm 2018 là giảm 0.7% so với cùng kỳ năm 2017 Có sự sụt giảm ở năm này là do bối cảnh chung của thịtrường tiêu dùng có dấu hiệu chậm lại Tuy nhiên, lợi nhuận cuối năm 2018 vẫn xấp xỉ so với năm 2017 Có thể nóirằng, công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trong năm sau
Nhận xét:
Nhìn chung, các hệ số thanh toán của công ty đều ở mức tốt so với thị trường và với các khoản nợ hiện tại củacông ty (hệ số thanh toán hiện hành luôn ở mức từ gần 2 đến trên 2, hệ số thanh toán nhanh luôn trên 1), do đó mà khảnăng thanh toán các khoản nợ của công ty được đảm bảo tốt Mặc dù nợ vay của công ty là lớn, nhưng so với giá trị tàisản công ty và giá trị tài sản ngắn hạn luôn dư để thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, do đó giảm rủi ro về khảnăng thanh khoản của các khoản nợ hiện tại và trong tương lai Tình hình tài chính của công ty là khá tốt