1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế hệ thống dẫn động kho hàng tự động

82 66 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với công việc ứng dụng công nghệ cao trong việc cất giữ hàng hóa, giờ đây chúng ta có thể quản lý hàng hóa của mình một cách khoa học, có hệ thống và có tính linh hoạt cao, từ đó nâng ca

Trang 1

BỘ MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY VÀ ROBOT

ĐỒ ÁN MÔN HỌC Thiết kế hệ thống cơ khí

NGUYỄN XUÂN TÙNG

Tung.nx187510@sis.hust.edu.vn

Chuyên ngành Cơ điện tử

Giảng viên hướng dẫn:

Bộ môn:

Viện:

Ths Hoàng Văn Bạo

Cơ sở thiết kế máy và Robot

Cơ Khí

Trang 2

VIỆN CƠ KHÍ Học kỳ: 2

Bộ môn Cơ điện tử Năm học: 2020 - 2021

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ Mã HP: ME4506

Trang 3

Họ và tên sv: Nguyễn Xuân Tùng MSSV: 20187510 Mã lớp:121804 Chữ ký sv: …… Ngày …/…/20…

ĐƠN VỊ CHUYÊN MÔN

Trang 4

2 Đặc tính tải trọng: Va đập vừa

Cụm xe nâng:

3 Đường kính lăn bánh răng 3 d3 = 190 (mm)

4 Chiều cao xe nâng h = 312,5 (mm)

5 Chiều dài xe nâng L = 1250 (mm)

11 Chiều dài xe di chuyển L1 = 700 (mm)

12 Chiều dài phần đặt hàng trên xe L2 = 600 (mm)

III Nội dung thực hiện:

1 Phân tích nguyên lý và thông số kỹ thuật

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, thay vì cách lưu trữ hàng hóa thủ công tốn nhiều diện tích và nhân công lao động, nhiều công ty trên thế giới trang bị hệ thống kho hàng tự động cho văn phòng, nhà xưởng của minh, Với công việc ứng dụng công nghệ cao trong việc cất giữ hàng hóa, giờ đây chúng ta có thể quản lý hàng hóa của mình một cách khoa học, có hệ thống và có tính linh hoạt cao, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm giá thành hoạt động

Cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin đã thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển Xu hướng phát triển trong lĩnh vực công nghiệp hiện nay trên thế giới là tự động hóa, linh hoạt trong sản xuất theo hướng ứng dụng các loại xe tự động vào các hoạt động sản xuất

và lưu kho Ở Việt Nam hiện nay, việc ứng dụng tự động hóa vào trong sản xuất đã được thực hiện nhưng còn rất hạn chế và mới mẻ Những kỹ sư phải có một kiến thức thiết kế, chế tạo các loại xe tự hành trong công nghiệp Từ những suy nghĩ này,

em đã tìm hiểu và thực hiện đồ án:” Thiết kế hệ thống dẫn động của kho hàng tự

động”.

Là một sinh viên cơ khí năm 3 chuyên ngành cơ điện tử, do chưa được tiếp xúc

và nghiên cứu về hướng ứng dụng này nên em đã gặp không ít những khó khăn khi tiếp cận với đề tài trên Tuy nhiên được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy ThS Hoàng Văn Bạo mà em đã một phần nào đó thực hiện được đề tài này.

Do đây là đồ án đầu tiên mà em thực hiện nên không tránh khỏi nhũng sai sót

do thiếu kinh nghiệm thực tế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để

đồ án của được hoàn thiện hơn.

Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn tới thầy Hoàng Văn Bạo đã hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp em thực hiện đồ án.

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Xuân Tùng

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VÀ THÔNG SỐ LỸ THUẬT ……… 1

1.1 Tổng quan hệ thống……… 1

1.2 Xác định các thành phần của hệ thống dẫn động……… 2

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRONG HỆ THỐNG CƠ KHÍ ……… 3

2.1 Tính toán động học……….3

2.2 Phân phối tỉ số truyền……… 9

2.3 Tính các thông số trên các trục……… 9

2.4 Tính thiết kê……… 15

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN TRỤC……… 31

3.1 Chọn khớp nối……….… 31

3.2 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực……… 34

3.3 Xác định các lực tác dụng lên trục I……… 36

3.4 Xác định các lực tác dụng lên trục II……… 37

3.5 Xác định các lực tác dụng lên trục III……… 39

3.6 Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục……… 41

3.7 Tính chọn then……… 44

3.8 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi……… 47

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN VÀ CHỌN Ổ LĂN……… 50

4.1 Chọn ổ lăn cho trục I……… 50

4.2 Chọn ổ lăn cho trục II……… 53

4.3 Chọn ổ lăn cho trục III……… 54

CHƯƠNG 5 LỰA CHỌN KẾT CẤU……… 57

5.1 Tính, lựa chọn kết cấu cho các bộ phận, các chi tiết……… 57

5.2 Một số chi tiết khác……… 60

5.3 Bôi trơn cho hộp giảm tốc……… 64

5.4 Kết cấu bánh răng……… 65

5.5 Xác định và chọn các kiểu lắp……… 66

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 72

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 8

Hình 1.1 Chuyển động nâng

2 Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống…… ………

3 Hình 2.2 Sơ đồ động học

4 Hình 2.3 Sơ đồ lực tác dụng lên bàn nâng ………

4 Hình 2.4 Sơ đồ động của hộp giảm tốc xe nâng……… 12

Hình 3.1 Sơ đồ đặt lực chung……….… 35

Hình 3.2 Sơ đồ đặt lực và biều đồ momen trục I……… 37

Hình 3.3 Sơ đồ đặt lực và biều đồ momen trục II……… ………39

Hình 3.4 Sơ đồ đặt lực và biều đồ momen trục III……….… 41

Hình 5.1 Kích thước của nút thông hơi……… 61

Hình 5.2 Que thăm dầu dùng trong hộp giảm tốc……… 61

Hình 5.3: Kích thước chốt định vị……….…62

Hình 5.4 Cấu tạo bulông vòng của hộp giảm tốc……… 62

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hiệu suất các bộ phận , bộ truyền trong cụm truyền động .6

Bảng 2.2 Tỉ số truyền sơ bộ của các bộ phận, bộ truyền trong cụm truyền chuyển động……….8

Bảng 2.3 Bảng thông số của động cơ điện đã chọn……… ….9

Bảng 2.4 Lập bảng thông số Động học……….…….12

Bảng 2.5 Thông số cơ bản của bộ truyền giảm tốc thứ I………

21 Bảng 2.6 Thông số cơ bản của bộ truyền giảm tốc thứ II……… 29

Bảng 3.1 Kết quả tính toán hệ số an toàn đối với các tiết diện của 3 trục………….50

Bảng 5.1 Kết cầu vỏ hộp……….58

Bảng 5.2 Thông số kết cấu bánh răng………64

Bảng 5.3 Dung sai lắp ghép trên trục I……….….66

Bảng 5.4 Dung sai lắp ghép trên trục II……… 67

Bảng 5.5 Dung sai lắp ghép trên trục III……….…… 68

Trang 10

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VÀ THÔNG SỐ LỸ THUẬT

xe được xếp vào kho chứa thông qua các con lăn gắn trên xe (3)

1.1.1 Các thông số quan trọng của hệ thống:

1 Thời hạn phục vụ l h = 17500 (h)

2 Đặc tính tải trọng: va đập vừa

Cụm xe nâng:

3 Đường kính lăn bánh răng d3 = 190 (mm)

4 Chiều cao xe nâng: h = 312,5 (mm)

5 Chiều dài xe nâng: L = 1250 (mm)

11 Chiều dài xe di chuyển L1 = 700 (mm)

12 Chiều dài phần đặt hàng trên xe L2 = 600 (mm)

Trang 11

- 2 thanh răng được gắn với 2 cột dẫn hướng cố định

- 2 bánh răng nằm trên trục ra của hộp số và liên kết với thanh răng

- 6 bánh xe có nhiệm vụ tỳ và dẫn hướng cho cơ cấu

Hình 0.1 Chuyển động nâng

Trang 12

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRONG HỆ THỐNG CƠ KHÍ

2.1 Tính toán động học

Chọn động cơ điện:

 Cần xác định:

- Công suất yêu cầu trên trục động cơ: Pyc (kW)

- Số vòng quay sơ bộ của động cơ nsb (vg/ph) hoặc tốc độ đồng hồ củađộng cơ ndb (vg/ph)

- Tỉ số momen mở máy: Tmm /T ( nếu cần)

 Kết quả:

- Chọn được động cơ điện phù hợp

- Tra các thông số cơ bản của động cơ

Sơ đồ động học của hệ thống xe

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống

Trang 13

Hình 2.3 Sơ đồ động học

Hình 2.4 Sơ đồ lực tác dụng lên bàn nâng

Trang 14

2.1.1 Xác định công suất yêu cầu trên trục động cơ điện

Công suất yêu cầu trên trục động cơ điện: Pyc = (kW) (1.1) Trong đó: Pyc - là công suất yêu cầu trên trục động cơ điện

Plv - là công suất trên bộ phận máy công tác ( trục của bộ phận làmviệc )

- là hiệu suất chung của toàn cụm

 Xác định công suất trên trục máy công tác:

Cụm nâng của kho hàng có hai quá trình cần quan tâm là quá trình nâng và quátrình hạ

Các lực cản:

- Trọng lực của các bộ phận trong cụm, gọi là lực cản chính ( vì thường

là lớn hơn các lực cản khác, vd: lực cản do ma sát);

- Lực ma sát giữa con lăn và ray ( tùy từng trường hợp cơ cấu đi lên hay

đi xuống ) mà chiều sẽ thay đổi ( nguyên tắc là ngược chiều di chuyểncủa cụm)

Lực phát động:

- Khi nâng: cụm cơ cấu nâng ( bao gồm hàng và các cụm cơ cấu liênquan như giá xe đỡ, xe mang hàng,…) đi lên: Thông thường lực phátđộng khi nâng sẽ hướng lên Do đó lực phát động thường ngượcchiều lực cản do ma sát và trọng lực;

- Khi hạ: cụm cơ cấu nâng ( bao gồm hàng và các cụm cơ cấu liên quannhưu giá xe đỡ, xe mang hàng,…) đi xuống : Thông thường lực phátđộng khi hạ sẽ hướng xuống Do đó lực phát động thường ngượcchiều lực cản do ma sát nhưng lại cùng chiều trọng lực;

Gọi: Trọng lượng của hàng và xe di chuyển là Gd ; Trọng lượng của xenâng là Gn ; Lực ma sát khi nâng là Fms,n ; Lực ma sát khi hạ là Fms,h

- Quá trình nâng: Fc,n = Fms,n + Gn + Gd (1.2a)

- Quá trình hạ: Fc,h = - Fms,h + Gn + Gd (1.2b)Qua đó ta thấy: lực cản khi nâng sẽ lơn hơn lực cản khi hạ, do đó ta chỉ tính chọnđộng cơ đủ khả năng làm việc khi nâng thì cũng thỏa mãn khi hạ

Lực ma sát: Fms = f1 N

Trang 15

Với: f1 – là hệ số ma sát giữa con lăn và dẫn hướng

N – là áp lực giữa con lăn và dẫn hướng

Trong đó: – là hiệu suất thanh răng – bánh răng

– là hiệu suất ổ trục con lăn xe nâng

Vn – là vận tốc nâng ( đầu bài cho hoặc xác định từ yêu cầu thiết kế)

 Xác định hiệu suất chung của cụm truyền động:

= (1.4a)

Trong đó: – là hiệu suất của chi tiết hoặc bộ truyền thứ i

K - là số chi tiết hay bộ truyền thứ i đó

Với sơ đồ bố trí hệ dẫn động như đề bài, ta có:

= = (1.4b)

Bảng 2.1 Hiệu suất các bộ phận , bộ truyền trong cụm truyền động

 Tính công suất yêu cầu trên trục động cơ:

= = 0,927 (theo 1.4b)

Fms,n = = 62

Fc,n = 62 + 300 +160 = 522 ( theo 1.2a)

Plv = = 3,2 (kW) , với chọn = 0,93 , = 0,99 ,

Trang 16

gia tốc trọng trường g=10(m/) ( theo 1.3b)

Suy ra: Pyc = = 3,45 (kW) (theo 1.1)

2.1.2 Xác định tốc độ quay sơ bộ của động cơ hoặc tốc độ đồng bộ của động

cơ cần

Tốc độ quay sơ bộ động cơ cần có: nđc,sb = nlv usb (1.5)

Trong đó: nđc,sb - là số vòng quay sơ bộ mà động cơ cần có

nlv – là tốc độ quay của trục máy công tác

usb – là tỉ số truyền sơ bộ của cụm

 Xác định tốc độ quay trên trục bộ phận công tác:

Công thức chung: nlv = (1.6a)

Trong đó: – là vận tốc nâng (m/ph)

– là đường kính lăn (m)

Với vận tốc nâng (m/ph); đường kính lăn (mm)

nlv =

 Xác định tỷ số truyền chung của cụm

Công thức chung: = (1.7a)

Trong đó : – là tỉ số truyền sơ bộ của bộ truyền thứ i;

Với sơ đồ cụm đã cho, ta có:

= = (1.7b)

Với lần lượt là tỉ số truyền sơ bộ của bánh răng cấp nhanh ( cấp 1) và bộ truyền bánh răng cấp chậm ( cấp 2) trong cụm; , lần lượt là tỉ số truyền từ của khớp nối từ trục động cơ sang trục vào của HGT và của khớp nối từ trục ra của HGT sang trục bộ phận công tác

Bảng 2.2 Tỉ số truyền sơ bộ của các bộ phận, bộ truyền trong cụm truyền chuyển động

Trang 17

Tên gọi Kí hiệu Số lượng Giá trị chọn Ghi chú

Tỉ số truyền khớp nối từ

trục động cơ sang trục vào

của HGT

Tỉ số truyền sơ bộ của bộ

truyền bánh răng cấp nhanh

Động cơ điện thỏa mãn:

 Chọn được loại động cơ là:

Trang 18

2.2 Phân phối tỉ số truyền

 Tỉ số truyền chung của cụm:

= = 17,11 (1.8) Trong đó: nđc

-là tốc độ quay của động cơ đã chọn được (trong bảng trên )

nlv – là tốc độ quay trên trục công tác đã xác định ở trên ( ct 1.6b)

 Phân phối tỉ số truyền chung cho các bộ truyền trong hộp:

Công thức chung: = (1.9a)

Với ui là tỉ số truyền bộ thứ i trong cụm

- Tỉ số truyền từ trục I sang trục II của HGT: uIII = ubr1 = 4,63

- Tỉ số truyền từ trục II sang trục III của HGT: uIIIII = ubr2 = 3,70

- Tỉ số truyền từ trục III ( trục ra của hộp giảm tốc) sang trục bộ phận công tác ( trục của bộ phận làm việc): uIIIlv = uk = 1

2.3.2 Tính tốc độ quay trên các trục

Xuất phát từ tốc độ quay của động cơ, tiến hành tính tốc độ quay cho các trục khác theo trình tự từ trục động cơ sang các trục phía sau theo công thức:

ni = (vg/ph) (1.10)

Trang 19

Cụ thể, với sơ đồ truyền động: Động cơ => trục I ( trục vào của HGT ) => trục II ( trục ra của HGT) => trục bộ phận công tác:

Trình tự: nđc => nII => nIII => nlv,t

- Tốc đôh quay trên trục động cơ: nđc = 975

- Tốc độ quay trên trục I ( trục vào của HGT): nI = = = =975 (vg/ph)

- Tốc độ quay trên trục II: nII = = = = 214,76(vg/ph)

- Tốc độ quay trên trục III: nIII = = = =56,81(vg/ph)

- Tốc độ quay trên trục bộ phận công tác: nlv,t = = = =56,81 (vg/ph)

2.3.3 Tính công suất trên các trục

Xuất phát từ công suất trên trục bộ phận công tác, tiến hành tính công suất cho các trục phía trước nó theo công thức:

ni-1 = (kW) (1.11)

Cụ thể, với sơ đồ truyền động: Động cơ => trục I ( trục vào của HGT ) => trục II ( trục ra của HGT) => trục bộ phận công tác:

Trình tự : Plv => PIII => PII => PI => Pđc,t

- Công suất trên trục bộ phận công tác: Plv = 3,2 (kW)

- Công suất trên trục III ( trục ra của HGT ):

2.3.4 Tính momen xoắn trên các trục

Sau khi đã có công suất và tốc độ quay, ta tính momen xoắn trên các trục theo côngthức: Ti = 9,55 (Nmm) (1.12)

Tđc,t = 9,55 = 9,55 = 33890,26 (Nmm)

TI =9,55 = 9,55 = 33694,36 (Nmm)

Trang 20

33890,26 33694,36 147634,57 537933,46

268966,73

537933,46268966,73

Hộp giảm tốc được chia ra làm hai cấp truyền nhanh và chậm (có thể có thêmmột bước trung gian ở giữa), bắt đầu từ trục chủ động cấp nhanh là trục I đến trục

bị động cấp nhanh là trục II, tiếp đó trục III là cấp truyền chậm

Trang 21

Hình 0.4 Sơ đồ động của hộp giảm tốc xe nâng

Chọn bộ truyền là bánh răng trụ răng thẳng:

- Chọn vật liệu bánh răng nhỏ là thép 45 tôi cải thiện độ rắn HB=200, giới hạnbền và giới hạn chảy lần lượt là b1  750, ch1  450 (Mpa)

- Vật liệu bánh răng lớn là thép 45 thường hóa với độ rắn HB=190,

H R V xH HL

H

Z Z K K S

F

Y Y K K K S

 

(1.14)Trong đó:

Trang 22

K - hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn

FC

K - hệ số xét đến ảnh hưởng của đặt tải, lấy bằng 0,7 do đặt tải 2 chiều

(Trong quá trình tính toán sơ bộ, lấy các hệ số trên bằng 1)

lim 2 1,8 2

  = 1,8.190 = 342 (MPa)

H HO m

HL

HE

N K

N

F FO m FL

FE

N K

Trang 23

Do N HEN HO;N FEN FO nên lấy K HLK FL = 1

sơ bộ lấy các hệ số �� �� ��� = 1 và �� �� ��� = 1

K FC = 0,7 do đặt tải hai phía

Thay số vào công thức 1.13 và 1.14

ứng suất tải cho phép: [max = 2,8 = 2,8 340 = 952 (MPa)

ứng suất uốn cho phép: [max = 0,8 = 0,8 450 = 360 (MPa)

Trang 24

- K K a, d - hệ số phụ thuộc vật liệu của cặp bánh răng, ứng với vật liệu đã chọn

ở trên tra bảng 6.5 chọn giá trị là K a = 49,5; K d = 77(MPa1/3)

- T I - momen xoắn trên trục bánh chủ động (N.mm)

-

w ba

w

b a

Thay số vào biểu thức, tìm được = 49,5 (4,63 +1) =148,79 (mm), lấy = 150(mm)

Trang 26

d1 = m12 Z1 = 2,5 21= 52,5 (mm) d2 = m12 Z2 = 2,5 97 =242,5(mm)

Trang 27

Vận tốc vòng bánh răng: v = = = 2,72 (m/s)

Tra bảng 6.13[1] với bánh răng trụ răng thẳng v = 2,72 (m/s) chọn được cấp chính

xác của bánh răng là 8, do đó theo bảng 6.16, g0 = 56

Trong đó , theo bảng 6.15, = 0,006 Theo bảng 6.16, = 56

Do đó, theo ct6.46: KFv = 1 + bw12 dw1 / (2T1)

Trang 28

Thay các giá trị vừa tính vào ct 6.43[1] ta có:

Vậy kiểm nghiệm về độ bền uốn đạt yêu cầu

2.4.2.5 Kiểm nghiệm về độ bền quá tải

Theo 6.48, với: Kqt = Tmax/T = 2,2

= = 386,06 2,2 =849,332 < = 952 MPa;

Theo ct6.49:

Trang 29

= Kqt = 27,15 2,2 = 59,73 (MPa) < [max = 360 (MPa)

= Kqt = 29,34 2,2 = 64,55 (MPa) < [max = 272 (MPa)

Vậy kiểm nghiệm về độ bền quá tải đạt yêu cầu

t tw r

Trong đó: F t là lực vòng, F r là lực hướng tâm, F a là lực dọc trục (bằng 0 do

sử dụng bánh răng trụ răng thẳng, góc nghiêng  = 0), T là momen xoắn trên trụcbánh răng, có giá trị trong bảng 1.4, a tw là góc ăn khớp, có giá trị là 20o

Trang 31

2.4.3 Xác định thông số cơ bản của bộ truyền giảm tốc thứ 2

hiệuchung

- K K a, d - hệ số phụ thuộc vật liệu của cặp bánh răng, ứng với vật liệu đã chọn

ở trên tra bảng 6.5 chọn giá trị là K a = 49,5; K d = 77(MPa1/3)

-

w ba

w

b a

 

, với b w là chiều rộng vành răng, tra bảng 6.6, chọn = 0,3;

Trang 32

= 0,53.0,3.(3,70 +1) = 0,75

- K H,K F - hệ số kể đến sự phân bố không đồng đều tải trọng trên chiều rộngvành răng, tra bảng 6.7, do bd có giá trị 0,8 nên chọn được K H,K F là 1,03 và1,07

Thay số vào biểu thức, tìm được = 49,5 (3,70+1) =231,60 (mm), lấy = 230(mm)

Trang 34

2.4.4.3 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc

Tra bảng 6.13[1] với bánh răng trụ răng thẳng v = 1,1 (m/s) chọn được cấp chính

xác của bánh răng là 9, do đó theo bảng 6.16, g0 = 73

Trang 35

2.4.4.4 Kiểm nghiệm độ bên uốn

Trang 36

<

Vậy kiểm nghiệm về độ bền uốn đạt yêu cầu

2.4.4.5 Kiểm nghiệm về độ bền quá tải

Theo 6.48, với: Kqt = Tmax/T = 2,2

= = 340,04 = 504,36 < = 952 MPa;

Theo ct6.49:

= Kqt = 39,05 2,2 = 85,91 (MPa) < [max = 360 (MPa)

= Kqt = 39,16 2,2 = 86,15 (MPa) < [max = 272 (MPa)

Vậy kiểm nghiệm về độ bền quá tải đạt yêu cầu

t tw r

Trong đó: F t là lực vòng, F r là lực hướng tâm, F a là lực dọc trục (bằng 0 do

sử dụng bánh răng trụ răng thẳng, góc nghiêng  = 0), T là momen xoắn trên trụcbánh răng, có giá trị trong bảng 1.4, a tw là góc ăn khớp, có giá trị là 20 o

Trang 38

3.1.1 Mô men xoắn cần truyền.

Momen xoắn Tt được tính theo công thức sau để chọn khớp nối:

[ ]

t

Tk TT

Trong đó: T – Momen xoắn danh nghĩa

k – Chế độ làm việc phụ thuộc vào loại máy công tác

=> Chọn khớp nối có các thông số sau:

Mô men xoắn lớn nhất có thể truyền được Tmax 250

Trang 39

Đường kính vòng tâm chốt D0 105

* Khớp nối trục làm việc:

dsb = = 40,67 mm lấy d3sb = 45 mm

Tt = 1,5 = 268966,73 1,5 = 403450,1 Nmm

Tra bảng 16.10[2] với

=> Chọn khớp nối có các thông số sau:

Mô men xoắn lớn nhất có thể truyền được Tmax 500

3.1.2 Chọn vật liệu.

Vật liệu làm trục là thép C45 tôi thường hóa

Ứng suất dập cho phép của vòng cao su: [σ]d=4 (MPa)

Ứng suất uốn cho phép của chốt: [σ]u= 70(N/mm2)

3.1.3 Kiểm nghiệm sức bền đập của vòng

* Khớp nối trục động cơ:

= = 0,48 => thỏa mãn

* Khớp nối trục làm việc:

= = 1,98 => thỏa mãn

Trang 40

3.1.4 Kiểm nghiệm sức bề uốn của chốt.

Ngày đăng: 16/01/2022, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w