1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị chuỗi cung ứng anh chị hãy phân loại các yếu tố sau đây (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho công ty sữa việt nam (vinamilk) dựa trên sự phân tích môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ

17 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 468,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chuỗi giá trị: Chuỗi giá trị Value chain liên quan đến 1 dãy các hoạt động LÀM TĂNG GIÁ TRỊ tại mỗi bước trong quy trình, bao gồm: Khâu thiết kế, sản xuất & giao sản phẩm chất lượng đế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNGTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- 

-KIỂM TRA GIỮA KỲ:

Môn: Quản trị chuỗi cung ứng

Họ tên sinh viên: Lê Nguyễn Ngọc Hiệp

Mã SV: 030235190043 Lớp: MAG307_211_D03 Giảng viên: TS Nguyễn Phúc Quý Thạnh

Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2021

Trang 2

Câu 1 (3 điểm): Anh chị hãy phân loại các yếu tố sau đây (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) dựa trên sự phân tích môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ của công ty Vinamilk dưới đây:

1/ Công ty dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam, cơ sở vật chất tốt.

2/ Đời sống, thu nhập của người dân được nâng cao, thị trường sữa đầy tiềm năng 3/ Mạng lưới phân phối rộng lớn.

4/ Quản lý chất lượng sản phẩm chưa thật sự hiệu quả, để sản phẩm chất lượng chưa tốt lọt ra ngoài thị trường.

5/ Nguồn vốn lớn, có thể đầu tư cho các dự án lớn.

6/ Bộ máy tổ chức còn cồng kềnh chưa phù hợp với quy mô phát

triển 7/ Thị trường xuất khẩu khả quan.

8/ Sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhiều, đa dạng nhất là sản phẩm dinh dưỡng.

9/ Chính sách kinh tế Việt Nam có nhiều đổi mới, thúc đẩy nhiều đối thủ tiềm năng 10/ Đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cao.

11/ Các hoạt động về tiếp thị mạnh.

12/ Khả năng bị cạnh tranh vì giá rẻ khi Việt Nam gia nhập WTO và sắp tới đây

là AEC,CPTPP.

13/ Xu hướng tâm lý chuộng hàng ngoại của người Việt Nam cao.

14/ Nhà cung cấp nguyên liệu thường gây sức ép lên công ty.

Trang 3

15/ Hệ thống nghiên cứu và phát triển của công ty được chú trọng 16/ Quản lý chưa tốt các đại lý bán hàng của mình.

Trang 4

17/ Dân số Việt Nam đông, đời sống vật chất của người dân ngày càng được nâng cao 18/ Sự ra đời và lớn mạnh của hệ thống siêu thị Metro, Aeon…

Điểm mạnh:

1/ Công ty dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam, cơ sở vật chất tốt.

3/ Mạng lưới phân phối rộng lớn.

5/ Nguồn vốn lớn, có thể đầu tư cho các dự án lớn.

10/ Đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cao.

11/ Các hoạt động về tiếp thị mạnh.

15/ Hệ thống nghiên cứu và phát triển của công ty được chú trọng.

Điểm yếu:

4/ Quản lý chất lượng sản phẩm chưa thật sự hiệu quả, để sản phẩm chất lượng chưa tốt lọt ra ngoài thị trường

6/ Bộ máy tổ chức còn cồng kềnh chưa phù hợp với quy mô phát

triển 16/ Quản lý chưa tốt các đại lý bán hàng của mình.

Cơ hội:

2/ Đời sống, thu nhập của người dân được nâng cao, thị trường sữa đầy tiềm năng 7/ Thị trường xuất khẩu khả quan.

Trang 5

17/ Dân số Việt Nam đông, đời sống vật chất của người dân ngày càng được nâng cao 18/ Sự ra đời và lớn mạnh của hệ thống siêu thị Metro, Aeon…

Thách thức:

Trang 6

8/ Sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhiều, đa dạng nhất là sản phẩm dinh dưỡng.

9/ Chính sách kinh tế Việt Nam có nhiều đổi mới, thúc đẩy nhiều đối thủ tiềm năng.

12/ Khả năng bị cạnh tranh vì giá rẻ khi Việt Nam gia nhập WTO và sắp tới đây

là AEC,CPTPP.

13/ Xu hướng tâm lý chuộng hàng ngoại của người Việt Nam cao.

14/ Nhà cung cấp nguyên liệu thường gây sức ép lên công ty.

Câu 2 (3 điểm): Chuỗi giá trị là gì? Chuỗi cung ứng là gì? Hãy Phân tích việc chuỗi giá trị được tạo ra trong chuỗi cung ứng của công ty Vinamilk? Cho ví dụ minh hoạ

cụ thể?

Chuỗi giá trị:

Chuỗi giá trị (Value chain) liên quan đến 1 dãy các hoạt động LÀM TĂNG GIÁ TRỊ tại mỗi bước trong quy trình, bao gồm: Khâu thiết kế, sản xuất & giao sản phẩm chất lượng đến tay người sử dụng

 Phân tích chuỗi giá trị được sử dụng đế đánh giá các hoạt động bên trong và xung quanh tổ chức & liên hệ với khả năng của nó để cung cấp giá trị cho đồng tiền, sản phẩm và dịch vụ

 Khái niệm về Value Chain (chuỗi giá trị) lần đầu tiên được đưa ra bởi Michael Porter vào nằm 1985, trong cuốn sách nổi tiếng của ông “Competitive

Advantage”

 Theo ý kiến của Poter, có 2 bước chính trong việc phân tích chuỗi giá trị,

bao gồm:

Trang 7

+ Xác định từng hoạt động riêng lẻ trong tổ chức.

+ Phân tích giá trị tăng thêm trong mỗi hoạt động và liên hệ nó với sức mạnh cạnh tranh của DN

Trang 8

 Porter đã phân chia các hoạt động của DN thành 2 mảng chính (cho mục đích phân tích chuỗi giá trị):

+ Hoạt động chủ yếu – Primary Activities: Logistics đầu vào, Sản xuất, Logistics

đầu ra, Marketing & Sales, Dịch vụ

+ Hoạt động bổ trợ – Support Activities: Các hoạt động này sẽ hỗ trợ cho các

Hoạt động chủ yếu, bao gồm: Thu mua, Công nghệ, HR, Cơ sở hạ tầng

 Năm bước trong chuỗi giá trị cung cấp cho công ty khả năng tạo ra giá trị vượt quá chi phí để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng

 Nếu công ty tối đa hoá các hoạt động trong năm bước này, sẽ cho phép công ty có lợi thế cạnnh tranh so với các đối thủ khác trong ngành công nghiệp

Năm bước trong Hoạt động chủ yếu – Primary Activities, bao gồm:

 Logistics đầu vào: Bao gồm việc nhận hàng, lưu trữ & phân phối các yếu tố đầu vào (inputs) như: Nguyên vật liệu, Nguồn cung cấp

 Hoạt động sản xuất: Chuyển đổi đầu vào (nguyên vật liệu) thành sản phẩm hoàn chỉnh

 Logistics đầu ra: Liên quan đến việc thu gom hàng, lưu trữ & phân phối các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng

 Marketing & Sales: Liên quan đến các hoạt động giúp nâng cao nhận thức của công chúng về sản phẩm

Trang 9

 Dịch vụ: Bao gồm tất cả các hoạt động tăng giá trị cho sản phẩm và dịch vụ.

Chuỗi cung ứng:

Chuỗi cung ứng là sự kết nối tất cả các bên đối tác, nguồn lực, doanh nghiệp &

các hoạt động liên quan đến việc phân phối sản phẩm, thông qua đó, sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Chuỗi cung ứng tạo ra các liên kết giữa các kênh đối tác như: Nhà cung cấp, nhà

sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ & khách hàng

Trang 10

Nói một cách đơn giản: Chuỗi cung ứng là dòng chảy & lưu trữ nguyên vật liệu,

bán thành phẩm & sản phẩm hoàn chỉnh từ nơi sản xuất cho đến nơi tiêu thụ cuối cùng

Chuỗi giá trị được tạo ra trong chuỗi cung ứng của công ty Vinamilk

– Các hoạt động chính Đầu vào: Nguồn nguyên liệu trong nước như sữa tươi,

đường,chất khoáng, …là chủ yếu Ngoài ra,còn nhập nguyên liệu từ nước ngoài khi cần thiết

– Dây chuyền sản xuất khép kín, đạt tiêu chuẩn

– Đội ngũ R&D được ISO_2001 đầu tư lớn => nhiều sản phẩm mới ra đời

– Cơ sở hạ tầng công ty hiện đại đáp ứng tốt cho việc sản xuất

– Có hệ thống phân phối rộng Dịch vụ chăm sóc khác hàng rãi trên toàn quốc,nhân viên chu đáo, có trang web bán hàng lưu động rộng rãi ,có tư vấn sức khoẻ cho nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn khách hàng

– Quản trị vật tư tốt giúp cho việc tiết kiệm chi phí bảo quản vật tư,sản phẩm làm ra

có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu khách hàng

– Hệ thống thông tin luôn được đảm bảo ổn định, khách hàng cập nhật thông tin nhanh chóng và hiệu quả

– Nguồn nhân lực dồi ở trong nước cụ thể là ở địa phương gần nguồn cung cấp nguyên liệu, thêm vào đó là đội ngũ kĩ sư trình độ cao,nhà quản lý thông minh Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao như: sữa tươi, sữa bột, phômai, sữa đặc, yohurt,… Giá

Trang 11

trị sản phẩm được mọi người công nhận từ đó thương hiệu VINAMILK trở nên nỗi tiếng trong và ngoài nước

Các hoạt động hỗ trợ

Nhìn vào bản phân tích chuỗi giá trị của công ty sữaVINAMILK, ta thấy rằng giá trị tăng thêm do các yếu tố từ các hoạt động chính đã giúp cho giá trị sản phẩm tăng lên nhưng giá thành sản phẩm không biến động nhiều

Trang 12

Câu 3 (4 điểm): Trong thời gian vừa qua, Vinamilk đã liên tục thực hiện các chiến lược hội nhập về phía sau (kiểm soát nguồn nguyên vật liệu); phát triển thị trường (cả

về vị trí địa lý và khách hàng mục tiêu mới) và phát triển sản phẩm (liên tục R&D để tạo ra những sản phẩm mới) Anh chị hãy phân tích việc Vinamilk đã điều chỉnh chuỗi cung ứng để phù hợp với các chiến lược kinh doanh trên như thế nào?

Hướng đi được công ty xác định là định vị chiến lược đồng thời khi bắt tay vào

việc, từng bước triển khai đảm bảo trình tự nghiêm ngặt, từ tự chủ được vùng nguyên liệu

sữa tươi trong nước, kết hợp với mạng lưới nhà cung cấp nguyên liệu nhập khẩu từ nhiều quốc gia:

Trang 13

–Vinamilk hiện có 13 trang trại tại Việt Nam; trong đó, có 3 trang trại mới

được doanh nghiệp này ra mắt thuộc hệ thống trang trại sinh thái Green Farm gồm Tây Ninh, Quảng Ngãi và Thống Nhất Thanh Hóa Ngoài ra, Vinamilk vẫn đang hợp tác cùng 6.000 hộ dân chăn nuôi bò sữa Sau khi đón nhận Mộc Châu Milk, tổng đàn bò do Vinamilk quản lý tăng lên là 150.000 con

–Trong tương lai, Vinamilk dự tính sẽ đầu tư mở rộng giai đoạn 2, nâng quy

mô đàn bò dự kiến lên đến 100.000 con cho dự án tại Lào, trên quỹ đất từ 15.000 đến 20.000 ha, với tổng mức đầu tư của toàn dự án dự kiến là 500 triệu USD Song

Trang 14

song đó tiếp tục phát triển các dự án lớn khác trong nước như trang trại tại Mộc Châu, Sơn La…

Nhờ đó, Vinamilk giữ vững hoạt động sản xuất ổn định nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và cả xuất khẩu

Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng: Vinamilk đưa sản phẩm vào các đại siêu thị và siêu thị có quy mô lớn như Thiên Hồng, Hảo Nhuận Quế, Hối Mễ Ba, Hương Giang Bách Hóa (tỉnh Hồ Nam), đồng thời tiếp cận hệ thống bán lẻ Dennis Department Store, chuỗi siêu thị lớn nhất ở tỉnh Hà Nam và tiếp tục phát triển ra nhiều tỉnh, thành phố khác của Trung Quốc

Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ vào quản lý đã được công ty thúc đẩy mạnh mẽ trong năm 2020 để ứng phó với điều kiện giãn cách xã hội, hạn chế giao thương do đại dịch COVID-19 diễn ra trên toàn cầu:

–Cụ thể, quá trình chuyển đổi số đã được triển khai nhanh chóng, không chỉ

tại công ty mẹ Vinamilk mà còn ở các công ty con, công ty thành viên Điển hình

là việc hoàn thành triển khai hệ thống ERP – hoạch định nguồn lực doanh nghiệp,

hệ thống báo cáo quản lý tồn kho Wamas tích hợp hệ thống quản lý ERP và giải pháp tự động hóa Tetra Plant Master Mang đến sự liền mạch thông suốt trong hoạt động của nhà máy với các hoạt động từ lập kế hoạch sản xuất, nhập nguyên liệu đến xuất kho thành phẩm của toàn công ty

–Các nhà máy và trang trại Vinamilk áp dụng triệt để tự động hóa và công nghệ 4.0, bảo đảm quản lý từ xa và có tính hệ thống "Chuỗi cung ứng của Vinamilk hoạt động hoàn toàn dựa vào hệ thống công nghệ thông tin, kết nối từ đầu vào - việc thu mua nguyên vật liệu, cho đến đầu ra cuối cùng - sản phẩm đến

tay người tiêu dùng"

Trang 15

– Ngoài ra, hàng loạt các dự án chuyển đổi số khác đã và đang được triển khai trong nhiều lĩnh vực ở hầu hết các hoạt động của Vinamilk như quản trị, tài chính, nhân sự, kinh doanh quốc tế …

Trang 16

Vinamilk không ngừng tìm kiếm những cơ hội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của đất nước Việt Nam sẽ giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm sữa từ châu Âu về mức 3,5%-0% so với mức 5-15% như hiện tại trong vòng 3-5 năm tới Điều

Trang 17

này sẽ khiến thị trường sữa cạnh tranh hơn khi sữa nhập khẩu từ châu Âu được hưởng lợi, nhưng đồng thời cũng sẽ là động lực thúc đẩy các công ty sữa nội địa gia tăng năng lực

để cung cấp ra thị trường các sản phẩm chất lượng hơn

Vinamilk xem đầu tư cho công tác R&D là yếu tố chủ lực trong việc thực hiện chiến lược phát triển Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy với người tiêu dùng Đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm của

Vinamilk luôn cập nhật các kiến thức mới nhất về công nghệ, cũng như tìm hiểu sâu sát thị trường trong và ngoài nước để tìm kiếm cơ hội và ý tưởng phát triển sản phẩm

Ngày đăng: 16/01/2022, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w