Đường tròn định hướng và cung lượng giácBài 1 : CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC Tiết 1 Nhận xét : • Mỗi điểm trên trục số được đặt tương ứng với một điểm xác định trên đường tròn.. • Điểm khác nh
Trang 1Chương VI.
CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC, CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC
Bài 1 :
CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC
(Tiết 1)
Trang 21 Đường tròn định hướng và cung lượng giác
Bài 1 : CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC (Tiết 1)
Nhận xét :
• Mỗi điểm trên trục số được đặt tương ứng với một
điểm xác định trên đường tròn
• Điểm khác nhau trên trục số có thể ứng với cùng một
điểm trên đường tròn
• Nếu cuốn tia At theo đường tròn thì mỗi số thực dương t ứng với
một điểm M trên đường tròn Khi t tăng dần thì điểm M chuyển động
trên đường tròn theo chiều ngược chiều quay kim đồng hồ
• Nếu cuốn tia At’ theo đường tròn thì mỗi số thực âm t ứng với một điểm M trên đường tròn Khi t giảm dần thì điểm M chuyển động trên đường tròn theo
chiều cùng chiều quay kim đồng hồ
A’ O
M1
M2
N1 t
t’
1
-1 2
I KHÁI NIỆM CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC
Trang 31 Đường tròn định hướng và cung lượng giác
Quy ước:
Chiều (+): ngược chiều quay của kim đồng hồ
Chiều (-): cùng chiều quay của kim đồng hồ
Bài 1 : CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC (Tiết 1)
a)Đường tròn định hướng :
Là một đường tròn trên đó ta đã chọn
một chiều chuyển động gọi là chiều
dương, chiều ngược lại là chiều âm
I KHÁI NIỆM CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC
Trang 4I KHÁI NIỆM CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC
1 Đường tròn định hướng và cung lượng giác:
Trên đường tròn định hướng cho hai điểm A, B
Một điểm M di động từ A tới B trên đường tròn
Hãy vẽ những đường có thể di động của M?
A B
Trang 5-Với hai điểm A,B đã cho trên đường tròn định hướng ta có vô số cung lượng
giác điểm đầu A, điểm cuối B Mỗi cung như vậy đều được kí hiệu : AB
b) Cung lượng giác:
- Trên đường tròn định hướng cho hai điểm A, B Một điểm M di động trên
đường tròn luôn theo một chiều (âm hoặc dương) từ A tới B tạo nên một cung
lượng giác có điểm đầu A và điểm cuối B.
*Chú ý : Trên một đường tròn định hướng, lấy hai điểm A và B thì :
- Kí hiệu AB chỉ một cung hình học (cung lớn hoặc cung bé) hoàn
toàn xác định
- Kí hiệu AB chỉ một cung lượng giác có điểm đầu A ,điểm cuối B.
Trang 62 Góc lượng giác:
Trên đường tròn định hướng cho
một cung lượng giác CD
-Một điểm M chuyển động trên
đường tròn từ C tới D tạo nên cung
lượng giác nói trên.
- Khi đó tia OM quay xung quanh gốc O từ vị
trí OC tới vị trí OD
Ta nói tia OM tạo ra một góc lượng giác, có tia
đầu là OC, tia cuối là OD
Kí hiệu góc lượng giác đó là (OC, OD)
Trang 73 Đường tròn lượng giác:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy
vẽ đường tròn định hướng
tâm O, bán kính R = 1.
Đường tròn này cắt hai trục
toạ độ tại bốn điểm A(1;0),
B(0;1),C(-1;0), D(0;-1)
Ta lấy A(1;0) làm điểm gốc của
đường tròn đó.
Đường tròn như trên được gọi là
đường tròn lượng giác (gốc A)
O
x
y
A(1;0)
A’(-1;0)
B(0;
1)
B’(0;-1)
+
Trang 8Câu hỏi 1
Điền Đ (đúng), S (sai) vào vế phải của mỗi câu khẳng
định sau đây:
a) Mỗi điểm trên trục số tương ứng với 1 điểm
trên đường tròn.
b) Mỗi điểm trên đường tròn tương ứng với 1
điểm trên trục số.
c) Mỗi điểm trên đường tròn tương ứng với vô số
điểm trên trục số.
d) Mỗi điểm trên trục số tương ứng với vô số
điểm trên đường tròn.
Đ
Đ
S S
Trang 9Câu hỏi 2
Trong các khẳng định sau đây, hãy khoanh tròn vào
khẳng định mà em cho là đúng.
A Đường tròn có bán kính bằng 1 là đường tròn lượng giác.
B Đường tròn định hướng là đường tròn lượng giác.
C Đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ là đường tròn lượng giác.
D Đường tròn lượng giác là đường tròn định hướng có bán kính bằng 1 và có tâm trùng với gốc tọa độ.
Trang 10Câu hỏi 3
Điền Đ (đúng), S (sai) vào vế phải của mỗi câu
khẳng định sau đây:
a) Cung hình học là một cung lượng giác.
b) Cung lượng giác AB là một cung hình học.
c) Cung lượng giác AB và BA là như nhau.
d) Có vô số cung lượng giác có chung điểm đầu
và điểm cuối.
e) Kí hiệu AB là chỉ 1 cung lượng giác tùy ý có
điểm đầu là A và điểm cuối là B Đ
Đ
S S
Trang 11Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau :(Nếu sai hãy sửa lại cho đúng )
1) Đường tròn định hướng có chiều dương là chiều cùng chiều quay của kim
đồng hồ
2) Với hai điểm A ,B trên đường tròn định hướng ta chỉ có hai cung lượng
giác có điểm đầu A, điểm cuối B.
3) Ký hiệu (OC,OD) chỉ một góc lượng giác có tia đầu là tia OD, tia cuối là
tia OC.
4) Đường tròn lượng giác là đường tròn định hướng có bán kính bằng 1 và có
tâm trùng với gốc tọa độ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
I LÝ THUYẾT
- Đường tròn định hướng, đường tròn lượng giác
- Cung lượng giác, góc lượng giác.
II BÀI TẬP