1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ năng làm việc nhóm HƯỚNG DẪN SOẠN VĂN BẢN KHOA HỌC BẰNG LATEX

58 56 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Lời nói đầu

  • Mục lục

  • GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LaTeX

    • LaTeX là gì

    • Cài đặt các phần mềm để soạn thảo LaTeX

  • CẤU TRÚC MỘT FILE TeX ĐƠN GIẢN

    • Cấu trúc một file TeX đơn giản

      • Gói lệnh [utf8]{Vietnam}

      • Gói lệnh usepackage{amsmath,amsxtra,amssymb,latexsym,amscd,amsthm}

      • Gói lệnh hyperref

      • Gói lệnh usepackagecolor, graphicx

    • Soạn thảo nội dung

      • Xuống dòng

      • In nghiêng, in đâm và các kiểu khác

    • Các môi trường thông dụng

      • Môi trường liệt kê

      • Môi trường định lý

  • SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

    • Công thức toán học

    • Các ví dụ

    • Công thức toán học trên nhiều dòng

    • Đánh số các công thức toán học

    • Sử dụng offline-Mathtype

      • Hướng dẫn chỉnh MathType sang chế độ cho phép lấy mã LaTeX công thức Toán

      • Hướng dẫn lấy mã LaTeX công thức Toán từ MathType

  • CHÈN ẢNH VÀ KHUNG

    • Chèn ảnh khi đã có sẵn ảnh

    • Chèn khung

  • GEOGEBRA VÀ BIỂU ĐỒ

    • Vẽ hình dưới sự hổ trợ của Geo Gebra

    • Vẽ biểu đồ

      • Biểu đồ hình vuông

      • Biểu đồ tam giác

      • Biểu đồ bất kì

      • Ánh xạ

      • Biểu đồ cây

  • CÁC PHẦN MỀM TƯƠNG TỰ KHÁC - LyX

    • LyX là gì?

    • Ưu điểm

    • Nhược điểm

    • Cài đặt LyX

  • MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

    • Các code soạn bài

    • Các code tranh trí

    • Cách tạo bảng đơn giản

    • Các bảng có nội dung

  • MỘT SỐ MẪU LaTeX

    • Đề thi và đáp án

    • Trình chiếu kiểu Power Point

    • Mẫu luận án

    • Mẫu sách

  • PHẦN MỀM LaTeXONLINE

    • Giới thiệu

    • Cách sử dụng

    • Thuận lợi và khó khăn

      • Thuận lợi

      • Khó khăn

    • Ảnh minh họa

    • Tài liệu tham khảo

Nội dung

cho những học sinh, sinh viên, giáo viên dạy các môn cầnthiết soạn thảo văn bản có liên quan đến các công thức Toán, hoặc những ai đang cầnnhững mẫu văn bản khoa học để Bảo vệ luận án tố

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ L A TEX

L A TEX là gì

TEX, viết không định dạng là TeX, là một hệ thống sắp chữ được viết bởi Donald Knuth và giới thiệu lần đầu vào năm 1978

TEX được thiết kế với hai mục đích chủ đạo: giúp bất kỳ ai có thể dễ dàng sản xuất sách chất lượng cao với tối giản công sức, và xây dựng một hệ thống sắp chữ chuẩn để đảm bảo kết quả in ấn nhất quán trên mọi máy tính, ở thời điểm hiện tại và cả trong tương lai.

LaTeX là công cụ phổ biến trong môi trường hàn lâm, đặc biệt được ưa chuộng bởi cộng đồng toán học, vật lý và khoa học máy tính Trên hầu hết các hệ điều hành như Windows, Linux và Ubuntu, LaTeX gần như thay thế Word và các chương trình định dạng văn bản thông dụng nhờ khả năng xử lý công thức phức tạp, quản lý tham khảo chuyên nghiệp và định dạng tài liệu khoa học đạt chuẩn.

Mặc dù được viết kỹ lưỡng, TeX quá lớn và chứa quá nhiều kỹ thuật mới mẻ đến mức được cho là đã phát hiện ít nhất một lỗi lập trình trong mỗi hệ thống Pascal dùng để biên dịch TeX chạy trên gần như mọi hệ điều hành.

Knuth từng trả thưởng bằng tiền cho ai phát hiện và báo cáo lỗi (lỗi lập trình) trong TeX Phần thưởng cho mỗi lỗi bắt đầu ở 2,56 USD và được nhân đôi mỗi năm cho đến khi nó đóng băng; giá trị hiện tại là 327,68 USD Tuy nhiên, điều này không làm Knuth nghèo, vì có rất ít lỗi được phát hiện; và trong hầu hết trường hợp, tờ chứng nhận thưởng trao cho người phát hiện lỗi thường được đóng thành khung thay vì đổi ra tiền.

TEX nói chung được xem là cách tốt nhất để gõ công thức toán học phức tạp, đặc biệt là ở dạng L A TEX.

Cài đặt các phần mềm để soạn thảo L A TEX

Khám phá vẻ đẹp của LaTeX khi soạn thảo công thức toán học Định lý 1.1 (Bổ đề Gronwall-Bellman) cho ta một công cụ ước lượng quan trọng: giả sử z là một hàm số liên tục và không âm trên [x0, x0 + δ] và với mọi x thuộc [x0, x0 + δ] ta có bất đẳng thức z(x) ⩽ z0 + z1 Bổ đề này giúp kiểm soát giá trị của z dựa trên các điều kiện ban đầu và các tham số z0, z1, từ đó ứng dụng trong phân tích sai số và ổn định của nghiệm các phương trình vi phân và hệ động lực Việc trình bày các công thức bằng LaTeX làm nổi bật tính chặt chẽ và rõ ràng của bài toán, đồng thời tối ưu hóa khả năng SEO với các từ khóa như LaTeX, công thức toán học, Gronwall-Bellman, bất đẳng thức và ước lượng.

Giả sử z0 và z1 là hai hằng số không âm và với mọi x thuộc [x0, x0 + δ] ta có bất đẳng thức z(x) ≤ z0 exp(z1 (x0 − x)) Điều này cho thấy sự kiểm soát tăng của z(x) trên vùng quanh x0 Định lý 1.2 (Tính phổ dụng của tích trực tiếp các module) xét các họ R−module có cùng tập chỉ số {M_i}_{i∈I} và {N_i}_{i∈I} và các đồng cấu f_i: M_i → N_i, với mỗi i ∈ I, gọi π_i^M và π_i^N lần lượt là các phép chiếu từ Π_{i∈I} M_i và Π_{i∈I} N_i lên thành phần i Định lý khẳng định rằng có một đồng cấu f: Π_{i∈I} M_i → Π_{i∈I} N_i được xác định đồng nhất theo công thức f((m_i)) = (f_i(m_i)); sao cho π_i^N ∘ f = f_i ∘ π_i^M cho mọi i Nói cách khác, tích trực tiếp có tính phổ dụng: mọi tập hợp đồng cấu trên từng thành phần cho một hệ chỉ số cho một đồng cấu duy nhất giữa tích trực tiếp tương ứng, và điều này được liên kết với các phép chiếu thông qua các π_i.

N i xuống M i và N i tương ứng Khi đó tồn tại duy nhất đồng cấu f :Q i∈I

N i làm giao hoán biểu đồ sau

Việc vẽ các biểu đồ giao hoán trong định lý 1.2 gặp rất nhiều khó khăn khi dùng Word, khiến tài liệu toán học trở nên phức tạp và dễ sai sót Ngược lại, khi sử dụng LaTeX, quá trình biểu diễn các biểu đồ này trở nên rất đơn giản, gọn gàng và chính xác, giúp người làm toán trình bày các khái niệm phức tạp một cách rõ ràng và tối ưu cho bố cục đồ thị.

1.2 Cài đặt các phần mềm để soạn thảo L A TEX Để có một file pdf hoàn chỉnh thì chúng ta cần hai phần mềm để làm bao gồm

1 Phần mềm TEXMaker dùng để soạn thảo code L A TEX.

2 Phần mềm MikTeX để biên dịch file TEX ra file pdf.

Ngoài MiKTeX, hệ thống TeX hoàn toàn miễn phí trên Windows, vẫn có một lựa chọn khác là PCTeX, một hệ thống TeX trả phí Về chức năng và hiệu suất, PCTeX được cho là kém hơn MiKTeX, khiến người dùng thường ưu tiên MiKTeX cho các dự án TeX trên Windows.

Beyond TEXMaker, there are many TeX editors to explore, including TeXnicCenter, WinShell, ViTeX, LaTeX Editor, and more You’re free to choose according to your preferences and workflow There isn’t a universally best editor; the right choice is the one that fits you best.

Chúng ta sẽ cài phần mềm MikTeX trước Phầm mềm MikTeX được tải về từ địa chỉ http://miktex.org/2.9/setupđể tải, sau đó cài đặt theo mặc định.

Thực ra thì trong MiKTeX đã tích hợp sẵn một trình soạn thảo rồi (đó là TeXworks), nhưng còn rất thô sơ, và mình khuyên nên dùng TEXMaker.

Tiếp theo chúng ta sẽ cài đặt phần mềm TEXMaker bằng cách vào http://www.xm1math.net/texmaker/index.htmlđể tải, rồi cài đặt theo mặc định.

Khi cả TEXMaker và MiKTeX được cài đặt theo mặc định, TEXMaker sẽ tự động nhận diện MiKTeX và bạn không cần cấu hình thêm gì Hãy thử tạo nhanh một văn bản để kiểm tra sự tương thích và hoạt động trơn tru giữa hai chương trình.

4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ L A TEX

1 Tạo một folder để chứa file TEX

3 Tạo một file TEX bằng cách chọn File→ New (có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl+N để tạo ra nhanh hơn).

4 Trong vùng soạn thảo văn bản hãy gõ vào các dòng lệnh sau

5 Chọn File→Save để lưu vào folder đã tạo (có thể dùng tổ hợp phím Ctrl+S để lưu nhanh hơn).

6 Sau dó nhấn vào nút Quick Build trên thanh công cụ để biên dịch (có thể dùng phím tắt F1).

Khi thực thi, máy sẽ hiển thị bản xem trước và trong thư mục chứa file TEX sẽ xuất hiện file PDF Đây là kết quả: chúng ta sẽ phân tích sơ lược các dòng lệnh trong mã nguồn ở trên để làm rõ cách hoạt động của đoạn mã.

Hình 1.1: Kết quả sau khi biên dịch

1 Dòng \documentclass[12pt,a4paper]{article} dùng để tạo một trang in khổ dấy A4, khổ chữ 12pt (còn có các cỡ chữ 11pt, 14pt) Định dạng article là định dạng bài báo, ngoài ra còn có các định dạng như proc, minimal, report, book, letter, beamer

1.2 Cài đặt các phần mềm để soạn thảo L A TEX 5

2 Dòng \usepackage[utf8]{vietnam} dùng để nạp gói lệnh để gõ tiếng Việt, gói lệnh được tác giả Hàn Thế Thành viết vào năm 1992 để phục vụ cho người Việt dùng TEX.

3 Các nội dung của văn bản được gõ vào giữa hai dòng \begin{document} và

Trong chương sau chúng ta sẽ làm rõ cấu trúc của một file TEX.

CẤU TRÚC MỘT FILE TEX ĐƠN GIẢN

Cấu trúc một file TEX đơn giản

2.1 Cấu trúc một file TEX đơn giản

Trong bài viết này, chúng ta sẽ làm quen với một tệp TeX cơ bản để hiểu rõ cách hoạt động của nó Tệp TeX gồm hai phần chính: phần khai báo và phần nội dung Phần khai báo giúp định dạng trang in và nạp các gói lệnh hỗ trợ như soạn thảo các công thức toán học, đánh dấu nhãn và gói lệnh hình ảnh, từ đó tối ưu hóa bố cục cho tài liệu Ở đây chúng tôi sẽ giới thiệu một số gói lệnh phổ biến cùng với định dạng chuẩn của chúng để các bạn dễ tìm hiểu và áp dụng ngay vào thực tiễn.

Gói lệnh [utf8]{Vietnam}, như đã nói ở trên, được tác giả Hàn Thế Thành viết ra để người Việt có thể viết LaTeX bằng tiếng Việt một cách thuận tiện và đầy đủ ký tự Còn nếu bạn viết bằng tiếng Anh thì bạn sẽ không cần khai báo gói lệnh này.

Soạn thảo nội dung

2.1.2 Gói lệnh usepackage{amsmath,amsxtra,amssymb,latexsym,amscd,amsthm}

Các gói lệnh amsmath,amsxtra,amssymb,latexsym,amscd,amsthm được hiệp hội toán học Mỹ

AMS được viết ra để hỗ trợ việc gõ các công thức toán học trong LaTeX; việc trình bày các công thức toán học sẽ được bàn ở chương khác trong tập tài liệu này Ngoài ra bạn có thể thay đổi font của các công thức toán học bằng cách nạp thêm một trong các gói lệnh như concmath, mathpple, mathpazo, mathptmx, mathdesign, mathabx để tuỳ biến phong cách chữ cho tài liệu toán học của bạn.

Gói lệnh hyperref được viết ra nhằm đánh nhãn (label) cho các phương trình, công thức, định lý và mệnh đề một cách tự động đã được định dạng trước, giúp quản lý tham chiếu và liên kết nội bộ trong tài liệu LaTeX hiệu quả hơn Định dạng chuẩn của gói hyperref theo quy ước quốc tế đảm bảo các tham chiếu được liên kết tự động với nhãn tương ứng và duy trì sự nhất quán về hình thức trình bày, góp phần nâng cao trải nghiệm người đọc và tối ưu hóa SEO cho nội dung khoa học.

\ h y p e r s e t u p { bookmarks=t r u e , unicode=t r u e , c o l o r l i n k s=t r u e , l i n k c o l o r=blue , c i t e c o l o r=green , f i l e c o l o r=magenta , u r l c o l o r=b l u e

Gói lệnh usepackage{color, graphicx} dùng để chèn hình và tô màu các đối tượng.

Khác với Word, LaTeX không coi phím Enter là tín hiệu xuống dòng Để xuống dòng trong LaTeX, ta dùng ký hiệu \\ hoặc nhấn hai lần Enter để bắt đầu một dòng mới; để tạo một đoạn mới thì thường để trống một dòng (hai lần Enter liên tiếp) Ví dụ dưới đây minh họa cách xử lý xuống dòng và bố cục văn bản trong LaTeX so với Word.

Thì kết quả sau khi biên dịch là:

I’m sitting here in the boring room, It’s just another rainy Sunday afternoon

8 CẤU TRÚC MỘT FILE TEX ĐƠN GIẢN

I’m sitting here in the boring room It’s just another rainy Sunday afternoon.

2.2.2 In nghiêng, in đâm và các kiểu khác

Nếu in nghiêng một đoạn văn bản thì ta cùng đưa đoạn văn bản đó vào trong lệnh\textit{văn bản } Ví dụ như sau

I’m sitting here in the boring room

Tương tự ta có các kiểu khác là:

I’m sitting here in the boring room

I’m sitting here in the boring room

I’m sitting here in the boring room

I’m sitting here in the boring room

I’m sitting here in the boring room

Các môi trường thông dụng

2.3.1 Môi trường liệt kê Để liệt kê các đối tượng theo một danh sách ta sẽ dùng môi trường liệt kê theo mẫu sau

2.3 Các môi trường thông dụng 9

Kết quả sẽ hiện ra là

Mặc định của môi trường enumerate là đánh số các mục từ 1 đến n Bạn có thể thay đổi định dạng đánh số bằng cách nạp thêm gói lệnh enumerate và áp dụng một số định dạng khác cho danh sách.

Kết quả sẽ hiện ra là i Duck ii Chicken iii Tiger

Trong quá trình soạn thảo văn bản khoa học, ta gặp các khái niệm như định lý, mệnh đề, tiên đề và hệ quả; để chúng được hiển thị và đánh số một cách nhất quán, ta tạo ra các môi trường LaTeX tương ứng và để LaTeX tự động đánh số cho từng kết quả Đây là các định nghĩa về các môi trường đó, và chúng được đặt ở phần đầu của file TEX để thiết lập cấu hình cho toàn bộ tài liệu, giúp đồng bộ cách trình bày và đánh số các thành phần toán học và logic xuyên suốt văn bản.

Khi muốn sử dụng ta sẽ viết như sau

10 CẤU TRÚC MỘT FILE TEX ĐƠN GIẢN

Thì kết quả là Định lý 2.1 IfU,V are vector space thenhom(U,V) is vector space.

Các môi trường khác được sử dụng tương tự.

SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

3.3.Công thức toán học trên nhiều dòng 16

3.4.Đánh số các công thức toán học 16

3.1 Công thức toán học Để viết công thức toán học trong L A TEX chúng ta phải có code của công thức toán học đó và việc cần làm là chèn code đó vào giữa hai dấu $ công thức toán học $ Sau đây là các bảng mã code công thức toán học Bảng mã này các bạn có thể tra cứu ở địa chỉ sau https://en.wikibooks.org/wiki/LaTeX/Mathematicshoặc xem ở đây

12 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC α \alpha θ \theta o o τ \tau β \beta ϑ \vartheta π \pi υ \upsilon γ \gamma γ \gamma $ \varpi φ \phi δ \delta κ \kappa ρ \rho ϕ \varphi ε \epsilon λ \lambda % \varrho χ \chi

" \varepsilon à \mu σ \sigma ψ \psi ζ \zeta ν \nu ς \varsigma ω \omega η \eta ξ \xi Γ \Gamma Λ \Lambda Σ \Sigma Ψ \Psi

∆ \Delta Ξ \Xi Υ \Upsilon Ω \Omega Θ \Theta Π \Pi Φ \Phi

Bảng 3.1: Greek Letters ± \pm ∩ \cap \diamond ⊕ \oplus

∓ \mp ∪ \cup 4 \bigtriangleup \ominus × \times ] \uplus 5 \bigtriangledown ⊗ \otimes ÷ \div u \sqcap / \triangleleft \oslash

• \bullet \ \setminus à \unlhd b ‡ \ddagger ã \cdot o \wr Ä \unrhd b q \amalg

+ + − - b Not predefined in a format based onbasefont.tex Use one of the style options oldlfont,newlfont,amsfontsoramssymb.

⊆ \subseteq ⊇ \supseteq ∼= \cong \ \Join b À \sqsubset b Á \sqsupset b 6= \neq ^ \smile v \sqsubseteq w \sqsupseteq = \doteq _ \frown

∈ \in 3 \ni ∝ \propto = ` \vdash a \dashv < < > >

: : b Not predefined in a format based onbasefont.tex Use one of the style options oldlfont,newlfont,amsfontsoramssymb.

\rightleftharpoons \leadsto b b Not predefined in a format based onbasefont.tex Use one of the style options oldlfont,newlfont,amsfontsoramssymb.

14 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

ℵ \aleph 0 \prime ∀ \forall ∞ \infty ¯h \hbar ; \emptyset ∃ \exists \Box b ı \imath ∇ \nabla ơ \neg ◊ \Diamond b

ℑ \Im ∠ \angle ∂ \partial ♠ \spadesuit f \mho b | | b Not predefined in a format based onbasefont.tex Use one of the style options oldlfont,newlfont,amsfontsoramssymb.

\arccos \cos \csc \exp \ker \limsup \min \sinh

\arcsin \cosh \deg \gcd \lg \ln \Pr \sup

\arctan \cot \det \hom \lim \log \sec \tan

\arg \coth \dim \inf \liminf \max \sin \tanh

{ \{ } \} l \updownarrow m \Updownarrow b \lfloor c \rfloor d \lceil e \rceil

Bảng 3.10: Large Delimiters ˆ a \hat{a} a ´ \acute{a} a ¯ \bar{a} a ˙ \dot{a} a ˘ \breve{a} ˇ a \check{a} a ` \grave{a} a~ \vec{a} a ¨ \ddot{a} a ˜ \tilde{a}

3.2 Các ví dụ 15 a bcg \widetilde{abc} a bcd \widehat{abc}

←−−a bc \overleftarrow{abc} −−→ a bc \overrightarrow{abc} a bc \overline{abc} a bc \underline{abc} z}|{a bc \overbrace{abc} a bc

\underbrace{abc} pa bc \sqrt{abc} p n a bc \sqrt[n]{abc} f 0 f’ a bc x yz \frac{abc}{xyz}

Bảng 3.12: Some other constructions pa+b 2

16 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

3.3 Công thức toán học trên nhiều dòng Đôi khi bạn gặp một công thức có dạng như sau

=E thì cách để xử lý như sau

Các bạn hãy thử viết code của công thức sau x lim→0

3.4 Đánh số các công thức toán học Để đánh số các công thức toán học ta sẽ kết hợp môi trường equation và lệnh label như sau

Để sử dụng nhanh, chỉ cần gõ \eqref{ct1} và nó sẽ hiển thị công thức ở dạng (3.1); khi xuất sang file PDF, nhấp vào liên kết (3.1) sẽ tự động đưa người dùng về công thức được tham chiếu, cải thiện trải nghiệm đọc và khả năng tra cứu công thức.

3.4 Đánh số các công thức toán học 17

Một trong những nỗi sợ lớn nhất của người mới bắt đầu học LaTeX là không nhớ được tất cả các công thức toán học Tuy nhiên, hiện nay có nhiều công cụ trực tuyến giúp soạn và hiển thị công thức dễ dàng ngay trên trình duyệt Trong bài viết này, mình xin giới thiệu trang http://www.codecogs.com/latex/eqneditor.php, một công cụ soạn công thức LaTeX trên web nổi tiếng Đầu tiên là giao diện của trang, cho phép người dùng nhập công thức và xem kết quả LaTeX ngay trên màn hình, từ đó tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập.

Khi nhìn vào web, bạn đã nắm được cách sử dụng rồi; thực tế, web đã trình bày đầy đủ các công thức bạn cần và chỉ cần tìm mối liên hệ giữa chúng để giải những công thức khó hơn Tuy nhiên, để tiện tham khảo, mình sẽ mở hết nội dung và chụp từng ảnh minh họa cho các bạn dễ xem.

18 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

Các bạn có thể dò công thức như trên, lưu ý khi đưa công thức vào nhớ đặt trong cặp dấu đô la.

3.5.1 Hướng dẫn chỉnh MathType sang chế độ cho phép lấy mã LaTeX công thức Toán

1)Chạy MathType (Start –> All programs –> MathType6 –> MathType)

2)Trên thanh công cụ của MathType, chọn Preferences –> Cut and copy preferences

3)Hiện cửa sổ nhỏ, làm theo từng bước:

• Đánh dấu vào MathML or TeX

• Bỏ 2 dấu test ở 2 ô vuông bên dưới.

20 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

Xong rồi, từ nay bạn có thể lấy mã LaTeX công thức Toán từ MathType.

Việc điều chỉnh này không làm ảnh hưởng đến việc bạn dùng MathType tạo công thức Toán trong Word.

3.5.2 Hướng dẫn lấy mã LaTeX công thức Toán từ MathType

1) Chạy MathType (Start –> All programs –> MathType6 –> MathType)

2) Tạo công thức trong MathType –> Bôi đen công thức vừa tạo –> Click chuột phải vào chỗ bôi đen rồi chọn Copy (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+C).

3) Paste (hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+V) vào 1 trang văn bản TeX (hay word, hay notepad) bạn sẽ thấy mã LaTeX công thức Toán vừa tạo trong MathType.

SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

Các ví dụ

⊆ \subseteq ⊇ \supseteq ∼= \cong \ \Join b À \sqsubset b Á \sqsupset b 6= \neq ^ \smile v \sqsubseteq w \sqsupseteq = \doteq _ \frown

∈ \in 3 \ni ∝ \propto = ` \vdash a \dashv < < > >

: : b Not predefined in a format based onbasefont.tex Use one of the style options oldlfont,newlfont,amsfontsoramssymb.

\rightleftharpoons \leadsto b b Not predefined in a format based onbasefont.tex Use one of the style options oldlfont,newlfont,amsfontsoramssymb.

14 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

ℵ \aleph 0 \prime ∀ \forall ∞ \infty ¯h \hbar ; \emptyset ∃ \exists \Box b ı \imath ∇ \nabla ơ \neg ◊ \Diamond b

ℑ \Im ∠ \angle ∂ \partial ♠ \spadesuit f \mho b | | b Not predefined in a format based onbasefont.tex Use one of the style options oldlfont,newlfont,amsfontsoramssymb.

\arccos \cos \csc \exp \ker \limsup \min \sinh

\arcsin \cosh \deg \gcd \lg \ln \Pr \sup

\arctan \cot \det \hom \lim \log \sec \tan

\arg \coth \dim \inf \liminf \max \sin \tanh

{ \{ } \} l \updownarrow m \Updownarrow b \lfloor c \rfloor d \lceil e \rceil

Bảng 3.10: Large Delimiters ˆ a \hat{a} a ´ \acute{a} a ¯ \bar{a} a ˙ \dot{a} a ˘ \breve{a} ˇ a \check{a} a ` \grave{a} a~ \vec{a} a ¨ \ddot{a} a ˜ \tilde{a}

3.2 Các ví dụ 15 a bcg \widetilde{abc} a bcd \widehat{abc}

←−−a bc \overleftarrow{abc} −−→ a bc \overrightarrow{abc} a bc \overline{abc} a bc \underline{abc} z}|{a bc \overbrace{abc} a bc

\underbrace{abc} pa bc \sqrt{abc} p n a bc \sqrt[n]{abc} f 0 f’ a bc x yz \frac{abc}{xyz}

Bảng 3.12: Some other constructions pa+b 2

16 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

Công thức toán học trên nhiều dòng

Đôi khi bạn gặp một công thức có dạng như sau

=E thì cách để xử lý như sau

Các bạn hãy thử viết code của công thức sau x lim→0

Đánh số các công thức toán học

Để đánh số các công thức toán học ta sẽ kết hợp môi trường equation và lệnh label như sau

Để sử dụng nhanh, chỉ cần gõ \eqref{ct1}; nó sẽ hiện ra là (3.1) Trong file PDF xuất ra, khi nhấp vào (3.1), chương trình sẽ tự động đưa bạn về công thức tương ứng.

3.4 Đánh số các công thức toán học 17

Một trong những nỗi sợ lớn nhất của người mới bắt đầu sử dụng LaTeX là không thể nhớ hết các công thức toán học Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều công cụ trực tuyến giúp làm việc này dễ dàng hơn Hôm nay mình xin giới thiệu trang Codecogs LaTeX Equation Editor tại http://www.codecogs.com/latex/eqneditor.php, một công cụ trực tuyến cho phép soạn thảo và hiển thị công thức Toán một cách trực quan Đầu tiên là giao diện của trang được thiết kế thân thiện, giúp người dùng nhập công thức một cách dễ dàng và sao chép kết quả vào bài viết của mình.

Nhìn vào web, bạn đã nắm được cách sử dụng; thực tế, web đã hiện tất cả các công thức bạn cần, chỉ cần tìm mối liên hệ giữa chúng để khám phá những công thức khó hơn Tuy nhiên, để tiện lợi cho người đọc và tối ưu SEO, mình sẽ mở hết các công thức và chụp từng ảnh minh hoạ cho bạn dễ xem và dễ áp dụng.

18 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

Sử dụng offline-Mathtype

Các bạn có thể dò công thức như trên, lưu ý khi đưa công thức vào nhớ đặt trong cặp dấu đô la.

3.5.1 Hướng dẫn chỉnh MathType sang chế độ cho phép lấy mã LaTeX công thức Toán

1)Chạy MathType (Start –> All programs –> MathType6 –> MathType)

2)Trên thanh công cụ của MathType, chọn Preferences –> Cut and copy preferences

3)Hiện cửa sổ nhỏ, làm theo từng bước:

• Đánh dấu vào MathML or TeX

• Bỏ 2 dấu test ở 2 ô vuông bên dưới.

20 SOẠN THẢO CÔNG THỨC TOÁN HỌC

Xong rồi, từ nay bạn có thể lấy mã LaTeX công thức Toán từ MathType.

Việc điều chỉnh này không làm ảnh hưởng đến việc bạn dùng MathType tạo công thức Toán trong Word.

3.5.2 Hướng dẫn lấy mã LaTeX công thức Toán từ MathType

1) Chạy MathType (Start –> All programs –> MathType6 –> MathType)

2) Tạo công thức trong MathType –> Bôi đen công thức vừa tạo –> Click chuột phải vào chỗ bôi đen rồi chọn Copy (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+C).

3) Paste (hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+V) vào 1 trang văn bản TeX (hay word, hay notepad) bạn sẽ thấy mã LaTeX công thức Toán vừa tạo trong MathType.

4.1.Chèn ảnh khi đã có sẵn ảnh 21 4.2.Chèn khung 22

4.1 Chèn ảnh khi đã có sẵn ảnh

Chèn hình vào LateX có 2 kiểu:

Kiểu 1là chèn file ảnh (thường dùng cho ảnh chụp hay ảnh phức tạp), nên đổi sang dạng file.pdf hoặc file.png cho dung lượng nhỏ.

Kiểu 2 là chèn hình bằng code lệnh, thường áp dụng với các hình vẽ được xuất từ các chương trình vẽ như GeoGebra Phần này sẽ được giới thiệu ở chương 5 Để chèn hình vào file TeX, ta cần có một file ảnh nằm ở cùng thư mục với file TeX và dùng một đoạn mã chèn ảnh như sau; giả sử tên file ảnh là khtn, đây là code chèn ảnh.

Trong đó tên ảnh là "khtn" dưới loại ảnh có đuôi png ( tức ảnh là "khtn.png"), dùng chú thích ảnh là "Logo of KHTNHCM".

Cách dùng duy nhất một khung

Bài viết này cung cấp phương pháp trình bày khoa học, giúp người đọc tập trung vào những chi tiết cần chú ý và biết cách thiết kế các khung phân chia bài viết ở nhiều phong cách khác nhau Bạn sẽ nắm được cách sắp xếp ý tưởng một cách logic, xác định các phần trọng tâm và sử dụng tiêu đề phụ để tăng tính trực quan và dễ theo dõi Đồng thời, bài viết cũng gợi ý cách tối ưu hóa nội dung cho SEO bằng cách dùng từ khóa liên quan, cấu trúc bài viết rõ ràng và các thẻ tiêu đề phù hợp, nhằm tăng khả năng được tìm thấy và đọc hiểu nhanh.

Bạn cần đặt gói lệnh này trước begindocument :

Sau đó bạn copy dòng lệnh này trước begindocument :

Mỗi lần dùng em chỉ cần gọi lại hai thẻ, ví dụ:

Bạn có thể tùy chỉnh nhiều thứ như sau:

• linecolor=black : màu của khung Chú ý cái nayfcos tác dụng đối với tất cả các khung trong văn bản khi bạn dùng mybox Để làm nhiều khung với các màu sắc khác nhau, bạn tạo thêm 1 đoạn code giống trên nhưng thay mybox bằng tên khác, như mybox1

• Cácmargin: vị trí của khung so với văn bản, bạn cứ thử các số khác nhau để thấy tác dụng của chúng, không thì cứ giữ nguyên thế cho tiện nhé.

• mybox: tên của môi trường, bạn có thể đặt các tên khá, ví dụ như box, khi đó bạn phải khai báo beginbox thay cho beginmybox.

\newmdenv[ l i n e c o l o r=b l a c k , s k i p a b o v e=\topsep , s k i p b e l o w=\topsep , l e f t m a r g i n=−5pt , r i g h t m a r g i n=−5pt , i n n e r l e f t m a r g i n=5pt , i n n e r r i g h t m a r g i n=5p t ] { mybox}

Baby i t ’ s a l l wrong , where a r e t h e p l a n s we made f o r two ?\\

Cách thay đổi khung khi cần

Ta sử dụng lệnh sau:

Trong LaTeX, lệnh newcommand được dùng để tạo một macro, và 'khung' là tên của macro đó, nhận hai tham số để điều khiển nội dung Ví dụ, ta có thể tạo một bảng có một hàng và một cột, được viền bởi hai đường ngang và hai đường dọc để hình thành khung Nội dung của bảng được đưa vào hộp parbox, trong đó tham số đầu tiên xác định độ rộng của hộp còn tham số thứ hai là văn bản cần đóng hộp Độ rộng này có thể đo bằng centimet, hoặc được tính dưới dạng phần trăm chiều rộng văn bản, dựa trên giá trị textwidth.

Ta sẽ được kết quả:

CHÈN ẢNH VÀ KHUNG

Chèn ảnh khi đã có sẵn ảnh

4.1 Chèn ảnh khi đã có sẵn ảnh

Chèn hình vào LateX có 2 kiểu:

Kiểu 1là chèn file ảnh (thường dùng cho ảnh chụp hay ảnh phức tạp), nên đổi sang dạng file.pdf hoặc file.png cho dung lượng nhỏ.

Kiểu 2 là chèn bằng mã lệnh, thường dùng với các hình vẽ được xuất ra code từ các chương trình vẽ như GeoGebra; phần này sẽ được giới thiệu ở Chương 5 Để chèn hình vào file TeX, ta cần một file ảnh nằm trong thư mục chứa file TeX và dùng mã chèn ảnh như sau Giả sử tên file ảnh là khtn, đây là mã chèn ảnh.

Trong đó tên ảnh là "khtn" dưới loại ảnh có đuôi png ( tức ảnh là "khtn.png"), dùng chú thích ảnh là "Logo of KHTNHCM".

Chèn khung

Cách dùng duy nhất một khung

Bài viết này cung cấp kỹ thuật trình bày theo chuẩn khoa học, giúp bạn tập trung vào những chi tiết quan trọng và xây dựng các khung phân chia nội dung đa dạng cho bài viết, từ phần tiêu đề, phần thân đến kết luận, nhằm nâng cao tính mạch lạc và tối ưu hóa SEO.

Bạn cần đặt gói lệnh này trước begindocument :

Sau đó bạn copy dòng lệnh này trước begindocument :

Mỗi lần dùng em chỉ cần gọi lại hai thẻ, ví dụ:

Bạn có thể tùy chỉnh nhiều thứ như sau:

Đoạn cấu hình linecolor=black xác định màu của khung bao quanh các khung trong văn bản Khi bạn dùng mybox, thiết lập này sẽ áp dụng cho tất cả các khung, giúp đồng bộ màu khung trong toàn bộ tài liệu Nếu muốn tạo nhiều khung với các màu sắc khác nhau, chỉ cần thêm một đoạn mã tương tự và thay tên khung, ví dụ đổi từ mybox sang mybox1, rồi thiết lập linecolor cho từng khung riêng biệt.

Lề trang là vị trí của khung so với văn bản Thử nghiệm với các giá trị lề khác nhau để thấy tác động của margin lên bố cục, căn chỉnh và khoảng cách giữa các phần nội dung Nếu tiện, bạn có thể giữ nguyên lề hiện tại để tiết kiệm thời gian, đồng thời tối ưu hóa các yếu tố khác cho thiết kế và trải nghiệm người đọc.

• mybox: tên của môi trường, bạn có thể đặt các tên khá, ví dụ như box, khi đó bạn phải khai báo beginbox thay cho beginmybox.

\newmdenv[ l i n e c o l o r=b l a c k , s k i p a b o v e=\topsep , s k i p b e l o w=\topsep , l e f t m a r g i n=−5pt , r i g h t m a r g i n=−5pt , i n n e r l e f t m a r g i n=5pt , i n n e r r i g h t m a r g i n=5p t ] { mybox}

Baby i t ’ s a l l wrong , where a r e t h e p l a n s we made f o r two ?\\

Cách thay đổi khung khi cần

Ta sử dụng lệnh sau:

Trong LaTeX, lệnh newcommand được dùng để định nghĩa một macro, tên của macro là 'khung' và nó phụ thuộc vào hai tham số Macro này có thể tạo một bảng gồm một hàng một cột, với hai đường ngang và hai đường dọc để tạo khung cho nội dung Văn bản được đưa vào hộp parbox; tham số thứ nhất '1' xác định độ rộng của hộp, có thể đo bằng centimet hoặc dưới dạng phần trăm chiều rộng văn bản (ví dụ dựa trên textwidth), tham số thứ hai '2' chứa nội dung văn bản cần đóng hộp Độ rộng có thể đo bằng centimet; nếu cần ta có thể đo bằng phần trăm chiều rộng văn bản, tham chiếu đến textwidth.

Ta sẽ được kết quả:

5.1.Vẽ hình dưới sự hổ trợ của Geo Gebra 25 5.2.Vẽ biểu đồ 29

5.1 Vẽ hình dưới sự hổ trợ của Geo Gebra

Hình học là một bộ môn quan trọng không chỉ trong Toán mà còn có nhiều ứng dụng tiềm năng trong các ngành như Cơ học, Điện và Kiến trúc, giúp nhà khoa học và kỹ sư hình dung, phân tích các khối hình và quan hệ phức tạp để thiết kế hệ thống hiệu quả Việc có thể soạn thảo văn bản tích hợp các hình vẽ trực tiếp với độ sắc nét cao mang lại lợi ích lớn cho quá trình trình bày và truyền đạt ý tưởng Dưới đây là hướng dẫn sơ bộ về cách vẽ hình trong LaTeX với sự hỗ trợ của GeoGebra, giúp tích hợp dễ dàng hình học, đồ thị và mô hình trực quan vào tài liệu một cách chính xác và chuyên nghiệp.

Đầu tiên, bạn nên cài đặt và làm quen với phần mềm GeoGebra; việc học các thao tác cơ bản không quá khó nhờ sự trợ giúp của Internet Bài viết tập trung vào việc chuyển code giữa GeoGebra và LaTeX, đồng thời cung cấp các hướng dẫn thực hành và ví dụ minh hoạ giúp bạn tích hợp hai công cụ này vào dự án của mình một cách hiệu quả.

Trước hết, ta cần một hình vẽ bằng Geo Gebra Giả sử hình dưới:

Để xuất đồ thị sang LaTeX, bạn chọn vùng cần trích xuất bằng chuột phải, sau đó vào Hồ sơ → Xuất bản và chọn Hiển thị đồ thị theo PSTricks (hoặc nhấn Ctrl+Shift+T) như hình minh họa.

Sau đó xuất hiện hộp thoại, chỉnh một số thông tin như Cỡ chử Latex thì chọn 12pt, Định dạng:LaTeX (article class) và chọn Tạo PSTricks.

5.1 Vẽ hình dưới sự hổ trợ của Geo Gebra 27

Để tích hợp mã LaTeX dễ dàng, sao chép đoạn mã, mở một file TeX mới và dán vào Trước khi biên dịch hoặc xuất bản tài liệu, hãy chỉnh sửa một số dòng mã cho đẹp và chuẩn hơn theo hình minh họa, ví dụ thay từ \scriptsize bằng \normalsize để khôi phục kích thước chữ về mức chuẩn.

Lưu văn bản lại, sau đó vào Options -> Configure Texmaker-> Quick Build -> Chọn LaTeX+ dvips+ ps2pdf + View PDF-> OK

Sau đó lưu lại ( mình lưu file tên bin.tex), nhấn F1 và ta được kết quả.

Chúng ta đã tạo xong file ảnh; bước tiếp theo là nhúng ảnh vào tài liệu chính bằng cách để bin.tex ở cùng thư mục với main.tex (đặt tên file chính là main.tex) Để chèn ảnh, dùng lệnh \includegraphics{bin}; nhớ ở phần đầu của main.tex trước \begin{document} phải khai báo \usepackage{graphicx} và \usepackage{pstricks-add}.

Như vậy mình đã giúp các bạn đưa được hình vẽ từ Geo Gebra vào Latex, hy vọng các bạn thực hiện thành công.

Phần này khá khó, mình chỉ giới thiệu qua, nếu bạn nào muốn tìm hiểu có thể lên Internet hoặc liên hệ mình.

Trước hết phải khai báo lệnh: usepackage[all]xy

Ta sử dụng thêm gói lệnh:

Khi đó, cấu trúc của gói lệnh này được biễu diễn đơn giản qua ví dụ sau:

\ Tree [ S [ NP LaTeX ] [ VP [ V i s ] [ NP fun ] ] ]

Về phần này các bạn có thể tham khảo thêm ở link dưới đây. https://en.wikibooks.org/wiki/LaTeX/Linguistics

GEOGEBRA VÀ BIỂU ĐỒ

Vẽ hình dưới sự hổ trợ của Geo Gebra

5.1 Vẽ hình dưới sự hổ trợ của Geo Gebra

Trong Toán học, hình học là một nhánh quan trọng và còn có nhiều ứng dụng thiết thực trong các ngành như Cơ học, Điện và Kiến trúc Việc soạn thảo văn bản có thể chèn các hình vẽ trực tiếp với độ sắc nét cao mang lại lợi ích lớn cho người học và người làm nghề Dưới đây là hướng dẫn sơ bộ về cách vẽ hình trong LaTeX với sự hỗ trợ của GeoGebra, giúp tích hợp đồ thị và hình học một cách chính xác và trực quan vào tài liệu.

Đầu tiên, hãy cài đặt và làm quen với phần mềm để nắm bắt các thao tác cơ bản; sự trợ giúp từ internet sẽ giúp quá trình này trở nên dễ dàng hơn Bài viết tập trung vào quy trình chuyển code từ GeoGebra sang LaTeX và ngược lại, đi kèm các bước thực hiện cụ thể và mẹo tối ưu hóa nhằm tích hợp công thức toán học vào tài liệu một cách chuẩn xác Bạn sẽ học cách xuất các đối tượng toán học, công thức và ký hiệu từ GeoGebra sang LaTeX, cũng như xử lý tham số để đảm bảo bố cục đẹp cho bài giảng hoặc giáo trình Mục tiêu của bài viết là cung cấp hướng dẫn từng bước để chuyển đổi mã giữa GeoGebra và LaTeX một cách dễ hiểu và hiệu quả cho người dùng.

Trước hết, ta cần một hình vẽ bằng Geo Gebra Giả sử hình dưới:

Để hiển thị đồ thị trong LaTeX bằng PSTricks, đầu tiên bạn dùng chuột phải để chọn vùng hình cần trích xuất và đưa vào LaTeX; sau đó chọn Hồ sơ → Xuất bản và chọn Hiển thị đồ thị theo PSTricks (hoặc nhấn Ctrl+Shift+T) như trong hình minh họa.

Sau đó xuất hiện hộp thoại, chỉnh một số thông tin như Cỡ chử Latex thì chọn 12pt, Định dạng:LaTeX (article class) và chọn Tạo PSTricks.

5.1 Vẽ hình dưới sự hổ trợ của Geo Gebra 27

Để làm việc với TeX hiệu quả, sao chép đoạn mã và mở một file TeX mới, sau đó dán nội dung vào Trước khi xuất ra, hãy chỉnh sửa định dạng của đoạn mã để trông đẹp hơn bằng cách điều chỉnh kích thước chữ, ví dụ đổi từ \scriptsize sang \normalsize để chữ hiển thị đồng nhất và tài liệu trở nên chuyên nghiệp.

Lưu văn bản lại, sau đó vào Options -> Configure Texmaker-> Quick Build -> Chọn LaTeX+ dvips+ ps2pdf + View PDF-> OK

Sau đó lưu lại ( mình lưu file tên bin.tex), nhấn F1 và ta được kết quả.

Đã hoàn tất việc tạo file ảnh và bây giờ ta đưa nó vào file LaTeX chính; để làm điều này, đặt file bin.tex ở cùng thư mục với main.tex (tài liệu LaTeX chính) Trong main.tex, trước \begin{document} thêm các gói đồ họa như \usepackage{graphicx} và \usepackage{pstricks-add} để hỗ trợ hiển thị hình ảnh và các tác vụ với PSTricks Khi cần chèn ảnh, dùng lệnh \includegraphics{bin} như một ảnh bình thường; LaTeX sẽ lấy ảnh từ cùng thư mục và nhúng nó vào vị trí bạn chọn trong nội dung Cách làm này giúp quản lý tài nguyên dễ dàng và đảm bảo quá trình biên dịch LaTeX diễn ra suôn sẻ.

Vẽ biểu đồ

Như vậy mình đã giúp các bạn đưa được hình vẽ từ Geo Gebra vào Latex, hy vọng các bạn thực hiện thành công.

Phần này khá khó, mình chỉ giới thiệu qua, nếu bạn nào muốn tìm hiểu có thể lên Internet hoặc liên hệ mình.

Trước hết phải khai báo lệnh: usepackage[all]xy

Ta sử dụng thêm gói lệnh:

Khi đó, cấu trúc của gói lệnh này được biễu diễn đơn giản qua ví dụ sau:

\ Tree [ S [ NP LaTeX ] [ VP [ V i s ] [ NP fun ] ] ]

Về phần này các bạn có thể tham khảo thêm ở link dưới đây. https://en.wikibooks.org/wiki/LaTeX/Linguistics

CÁC PHẦN MỀM TƯƠNG TỰ KHÁC - LyX

LyX là gì?

LyX là phần mềm được thầy Huỳnh Quang Vũ giới thiệu cho sinh viên lớp Cử nhân Tài năng để hỗ trợ quá trình viết và nộp bài; trong bài viết này, mình trích dẫn nguyên văn bài viết của thầy để làm rõ vai trò của LyX và cách thầy hướng dẫn sinh viên sử dụng công cụ này khi nộp bài.

LyX là một phần mềm soạn thảo văn bản chuyên dụng cho văn bản toán học, cho phép người dùng tập trung vào nội dung và để việc dàn trang được LyX tự động xử lý theo các mẫu có sẵn, mang đặc điểm tương tự TeX.

Ưu điểm

LyX là phần mềm được thầy Huỳnh Quang Vũ giới thiệu cho sinh viên lớp Cử nhân Tài năng để hỗ trợ việc nộp bài Theo bài viết của thầy, LyX giúp người dùng soạn thảo và định hình bài làm một cách chuyên nghiệp, tối ưu hóa định dạng và trình bày, từ đó nâng cao chất lượng và sự thuyết phục của tài liệu Sử dụng LyX mang lại quy trình nộp bài gọn nhẹ và chuẩn xác hơn cho sinh viên Mình xin ghi nhận bài viết của thầy như một nguồn tham khảo trực tiếp.

LyX là phần mềm soạn thảo văn bản chuyên về văn bản toán học, cho phép người dùng tập trung vào nội dung thay vì xử lý bố cục Nguyên tắc hoạt động của LyX giống TeX: người dùng chỉ nhập nội dung văn bản, còn việc dàn trang và định dạng sẽ được LyX thực hiện theo các mẫu có sẵn Nhờ cơ chế tách nội dung và định dạng, LyX giúp tạo ra các tài liệu khoa học có cấu trúc rõ ràng, dễ chỉnh sửa và xuất bản nhanh chóng Với các template sẵn, LyX tối ưu hóa quá trình viết, biên soạn và in ấn các bài toán, luận văn và báo cáo khoa học.

• Soạn thảo bằng LyX giống như soạn thảo bằng LibreOffice hay Microsoft Word, nhưng có cùng chất lượng chế bản như soạn thảo bằng TeX.

Bạn chỉ muốn soạn thảo văn bản theo các mẫu LaTeX chuẩn như article, book, amsart hoặc amsbook và không có ý định chỉnh sửa các file cls, LyX có thể đáp ứng nhu cầu này Với LyX, bạn có thể làm việc trực tiếp với các template có sẵn của LaTeX và tận dụng lớp tài liệu mặc định mà không phải can thiệp vào cls, giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai lệch định dạng Giao diện trực quan của LyX cho phép quản lý cấu trúc tài liệu, tiêu đề, chú thích và tham chiếu một cách mạch lạc, vẫn giữ được sự ổn định và chuẩn hoá của LaTeX cho các bài viết chuẩn.

34 CÁC PHẦN MỀM TƯƠNG TỰ KHÁC - LyX thay thế hoàn toàn TeX.

LyX thực hiện trực tiếp kí hiệu toán, cho phép người dùng soạn thảo công thức ở dạng toán học mà không cần đọc ký hiệu qua mã nguồn hoặc trải qua bước biên dịch và kiểm tra lỗi như khi dùng TeX Điều này giúp việc trình bày và chỉnh sửa công thức trở nên trực quan hơn Ví dụ một công thức toán trong LyX là x^2 + y^2 = z^2, cho thấy cách biểu diễn đúng các thành phần của công thức mà không phải xử lý các lệnh mã phức tạp.

Nhờ hệ thống menu tiện lợi, việc nhập công thức toán học trong LyX trở nên trực quan và dễ dàng hơn so với TeX thuần túy, ngay cả khi so sánh với các trình soạn thảo TeX phổ biến như Kile Sự tiện ích này giúp tăng tốc quá trình làm việc, cải thiện độ chính xác của công thức và mang lại trải nghiệm soạn thảo thân thiện hơn cho người dùng TeX.

• Việc sử dụng các tùy chọn như ngôn ngữ dễ dàng hơn qua menu, thay vì người dùng phải biết các câu lệnh như trong TeX.

Nhược điểm

Việc can thiệp vào các mẫu TeX khá phức tạp và đòi hỏi hiểu biết về TeX cũng như sự tự mày mò của người dùng Để khắc phục, có thể soạn file LyX theo mẫu chuẩn, sau đó xuất sang TeX và can thiệp sâu hơn trên bản TeX được tạo ra.

Cài đặt LyX

• LyX là một phần mềm tự do đang được tiếp tục phát triển Tải LyX về từ địa chỉ http://www.lyx.org.

Đây là bài viết của thầy Vũ, mình xin được chèn thêm một số ảnh minh họa để minh họa rõ nội dung; phần tham khảo nên tìm trên mạng và có thể dùng Google, nhưng khuyên nên tìm kiếm bằng tiếng Anh vì LyX ít phổ biến ở Việt Nam, ví dụ câu tìm kiếm gợi ý: “How to use LyX to write a scientific article”.

36 CÁC PHẦN MỀM TƯƠNG TỰ KHÁC - LyX

MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

7.3.Cách tạo bảng đơn giản 39

7.4.Các bảng có nội dung 41

38 MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI x −∞ 0 2 +∞ f 0 (x) + 0 − 0 + f(x) −∞ %

$$\ b e g i n { t a b v a r }{C|RCRCRCC} x \ hspace∗{ 0 3cm} &−1 & \ hspace∗{ 0 3cm}& 0 & \ hspace∗{ 0 3cm} &2

\ h l i n e y \ hspace∗{ 0 3cm}& −2 &\ hspace∗{ 0 3cm}& 2 &\ hspace∗{ 0 3cm} &−2 &\ hspace∗{ 0 3cm} &2

Nếu bạn sử dụng gói lệnh:

Thì ta sẽ được sử dụng68màu tiêu chuẩn sau: ( các bạn vào link dưới để tìm màu phù hợp) https://en.wikibooks.org/wiki/LaTeX/Colors

7.3 Cách tạo bảng đơn giản 39

7.3 Cách tạo bảng đơn giản Đây là các loại bảng đơn giản nhất:

40 MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

7.4 Các bảng có nội dung 41

7.4 Các bảng có nội dung

Trong môi trường LaTeX, khi bạn làm việc với bảng có nội dung bên trong, hãy dùng một cách tiếp cận tương tự như với đoạn mã mẫu dưới đây; nếu bạn muốn làm nhiều hơn, có thể áp dụng nguyên lý này cho các bảng phức tạp hoặc nội dung đa dòng trong LaTeX để đảm bảo bố cục và trình bày nhất quán trên mọi trình biên dịch.

• Chia cột lớn thành nhiều cột

42 MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

• Chia thành nhiều cột và nhiều dong hơnChúng ta cần sử dụng thêm gói sau đây:

Sau khi đã thêm gói trên ta sẽ chia được mịn hơn:

7.4 Các bảng có nội dung 43

Team sheet Goalkeeper GK Paul Robinson

MC Jody Morris Forward FW Jamie McMaster

Quan sát tiếp ví dụ sau:

\ b e g i n { t a b u l a r }{ l l l } odd & odd & odd \\ even & even & even \\ odd & odd & odd \\ even & even & even \\

Và kết quả như ý muốn: odd odd odd even even even odd odd odd even even even

Quan sát tiếp ví dụ sau:

44 MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

8.1.Đề thi và đáp án 46

8.2.Trình chiếu kiểu Power Point 47

Như đã trình bày ở phần giới thiệu, vì giới hạn của bài viết nên chúng ta không thể trình bày đầy đủ mọi vấn đề về LaTeX; để bạn có thực hành và làm quen, nhóm sẽ cung cấp các mẫu LaTeX dễ soạn và đẹp để tự tìm hiểu Sau quá trình thử nghiệm với nhiều gói lệnh và kiểm tra thực tế, bạn sẽ nắm bắt được cách làm việc với LaTeX hiệu quả hơn Chúc các bạn thành công.

8.1 Đề thi và đáp án http://www.mediafire.com/download/nnv9j4iaepl6xvo/mausach.rar

8.2 Trình chiếu kiểu Power Point 47

8.2 Trình chiếu kiểu Power Point http://www.mediafire.com/download/regyw5g2f1aejgf/Slide+by+Latex.rar

8.3 Mẫu luận án http://www.mediafire.com/download/8pxera52orgbzzd/mauluanvan.rar

8.4 Mẫu sách http://www.mediafire.com/download/nnv9j4iaepl6xvo/mausach.rar

9.3.Thuận lợi và khó khăn 51

9.1 Giới thiệu Đây là một giao diện online của L A TEX, giao diện khá đẹp, sử dụng tương tự Texmaker. Các bạn vào link sau để sử dụng:https://www.overleaf.com Đây là giao diện:

Về cách thức sử dụng, phần mềm online vận hành tương tự phần mềm offline, giúp người dùng làm quen nhanh Đặc điểm khác biệt dễ nhận thấy là online có sẵn khung mẫu cùng nhiều tùy chọn màu sắc, hỗ trợ soạn thảo và định hình nội dung nhanh chóng Mình không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật mà chỉ giới thiệu tổng quan; nếu bạn muốn biết thêm, có thể lên mạng tìm hiểu để khám phá thêm về tính năng và mẹo tối ưu hóa quy trình làm việc.

9.3 Thuận lợi và khó khăn

• Dễ soạn vì có khung, có nhiều màu để phân biệt lệnh.

• Có khung tra công thức toán.

• Có thể chỉnh sửa dễ dàng từ nhiều người bằng cách gửi link.

• Cần có mạng, không phù hợp với những bạn ở KTX cả khu A lẫn khu B của ĐHQG TPHCM hoặc là các bạn ở vùng xa mạng yếu.

• Nhiều văn bản dài, trên 100 trang thì load khá lâu.

• Không thể kết hợp nhiều file tex vào một file.

Hình 9.1: Đây là bài viết online của thành viên nhóm mình từ thời chưa cài TeXMaker

MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

Các code tranh trí

Nếu bạn sử dụng gói lệnh:

Thì ta sẽ được sử dụng68màu tiêu chuẩn sau: ( các bạn vào link dưới để tìm màu phù hợp) https://en.wikibooks.org/wiki/LaTeX/Colors

Cách tạo bảng đơn giản

7.3 Cách tạo bảng đơn giản Đây là các loại bảng đơn giản nhất:

40 MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

Các bảng có nội dung

7.4 Các bảng có nội dung

Trong môi trường LaTeX, khi bảng có nội dung bên trong, ta áp dụng một cú pháp cơ bản tương tự như ví dụ mã dưới đây; nếu bạn muốn làm được nhiều hơn, nguyên tắc cũng tương tự: xác định cấu trúc bảng, điều chỉnh căn chỉnh và định dạng cho từng hàng, cột, và các phần tử biên, sau đó mở rộng hoặc tùy biến thêm để phù hợp với yêu cầu hiển thị.

• Chia cột lớn thành nhiều cột

42 MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

• Chia thành nhiều cột và nhiều dong hơnChúng ta cần sử dụng thêm gói sau đây:

Sau khi đã thêm gói trên ta sẽ chia được mịn hơn:

7.4 Các bảng có nội dung 43

Team sheet Goalkeeper GK Paul Robinson

MC Jody Morris Forward FW Jamie McMaster

Quan sát tiếp ví dụ sau:

\ b e g i n { t a b u l a r }{ l l l } odd & odd & odd \\ even & even & even \\ odd & odd & odd \\ even & even & even \\

Và kết quả như ý muốn: odd odd odd even even even odd odd odd even even even

Quan sát tiếp ví dụ sau:

44 MỘT SỐ CODE KHÁC DÙNG TRONG SOẠN BÀI

8.1.Đề thi và đáp án 46

8.2.Trình chiếu kiểu Power Point 47

Như đã trình bày ở phần giới thiệu, do giới hạn bài viết nên mình không thể chỉ các bạn hoàn chỉnh tất cả các vấn đề về L A TEX được, thay vào đó, để các bạn có cái thực hành và làm quen với phần này, nhóm mình sẽ cung cấp cho các bạn các mẫu L A TEX dễ soạn, đẹp để các bạn tự tìm hiểu.Sau nhiều lần tự chạy một số gói lệnh, test thử nhiều lần, mình nghĩ các bạn sẽ hiểu nhiều hơn.Chúc các bạn thành công.

MỘT SỐ MẪU L A TEX

Đề thi và đáp án

http://www.mediafire.com/download/nnv9j4iaepl6xvo/mausach.rar

Trình chiếu kiểu Power Point

8.2 Trình chiếu kiểu Power Point http://www.mediafire.com/download/regyw5g2f1aejgf/Slide+by+Latex.rar

Mẫu luận án

http://www.mediafire.com/download/8pxera52orgbzzd/mauluanvan.rar

Mẫu sách

8.4 Mẫu sách http://www.mediafire.com/download/nnv9j4iaepl6xvo/mausach.rar

9.3.Thuận lợi và khó khăn 51

9.1 Giới thiệu Đây là một giao diện online của L A TEX, giao diện khá đẹp, sử dụng tương tự Texmaker. Các bạn vào link sau để sử dụng:https://www.overleaf.com Đây là giao diện:

Về cách thức sử dụng thì như đã nói trên, phần mềm online sử dụng khá giống với offline Về khác có chăng chỉ là có sẵn khung mẫu, nhiều màu hơn để dễ soạn thảo Mình không đi sâu vào phần này, chỉ giới thiệu, bạn nào muốn biết thêm có thể lên mạng tìm hiểu.

9.3 Thuận lợi và khó khăn

• Dễ soạn vì có khung, có nhiều màu để phân biệt lệnh.

• Có khung tra công thức toán.

• Có thể chỉnh sửa dễ dàng từ nhiều người bằng cách gửi link.

• Cần có mạng, không phù hợp với những bạn ở KTX cả khu A lẫn khu B của ĐHQG TPHCM hoặc là các bạn ở vùng xa mạng yếu.

• Nhiều văn bản dài, trên 100 trang thì load khá lâu.

• Không thể kết hợp nhiều file tex vào một file.

Hình 9.1: Đây là bài viết online của thành viên nhóm mình từ thời chưa cài TeXMaker

PHẦN MỀM L A TEXONLINE

Cách sử dụng

Về cách sử dụng, phần mềm soạn thảo trực tuyến về cơ bản tương đồng với phiên bản offline, chỉ khác ở chỗ online có sẵn khung mẫu và nhiều màu sắc để dễ soạn thảo hơn So với offline, các công cụ online mang lại sự linh hoạt hơn nhờ các mẫu có sẵn và khả năng tùy biến màu sắc giao diện Mình không đi sâu vào phần này, chỉ giới thiệu để bạn có cái nhìn tổng quan; nếu muốn biết thêm, bạn có thể lên mạng tìm hiểu thêm.

Thuận lợi và khó khăn

• Dễ soạn vì có khung, có nhiều màu để phân biệt lệnh.

• Có khung tra công thức toán.

• Có thể chỉnh sửa dễ dàng từ nhiều người bằng cách gửi link.

• Cần có mạng, không phù hợp với những bạn ở KTX cả khu A lẫn khu B của ĐHQG TPHCM hoặc là các bạn ở vùng xa mạng yếu.

• Nhiều văn bản dài, trên 100 trang thì load khá lâu.

• Không thể kết hợp nhiều file tex vào một file.

Ảnh minh họa

Hình 9.1: Đây là bài viết online của thành viên nhóm mình từ thời chưa cài TeXMaker

Ngày đăng: 16/01/2022, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w