TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TINCHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU Trong thời kỳ hội nhập với sự phát triển của internet,Công nghệ thông tintrở thành ngành mũi nhọn thúc đẩy khoa học công nghệ v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG THÔNG TIN, CÔNG
NGHỆ PHẦN MỀM.
Giáo viên hướng dẫn:Nguyễn Viết Hùng
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Văn Hiếu
Lớp:DCCNTT12.10.8
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG THÔNG TIN, CÔNG
NGHỆ PHẦN MỀM.
Giáo viên hướng dẫn:Nguyễn Viết Hùng
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Văn Hiếu
Lớp:DCCNTT12.10.8
TP: Nam Định_Khóa học: 2021-2025
Trang 3MỤC LỤC:
I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 4
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 5
1 Giới thiệu về ngành công nghệ thông tin 5
2 Ngành công nghệ thông tin học những gì? 5
3 Học công nghệ thông tin cần những kỹ năng gì? 6
4 Cơ hội việc làm của ngành Công nghệ thông tin 7
5 Những nhược điểm của ngành công nghệ thông tin: 8
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 8
II TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 9
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 10
1 Giới thiệu về ngành công nghệ phần mềm: 10
2 Ngành công nghệ phần mềm học những gì? 11
3 Học công nghệ phần mềm cần những kỹ năng gì? 12
4 Cơ hội việc làm của ngành công nghệ phần mềm 12
5 Những nhược điểm của ngành công nghệ phần mềm: 12
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 13
III TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN 13
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 13
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 13
1 Giới thiệu về ngành hệ thống thông tin 13
2 Ngành hệ thống thông tin học những gì? 14
3 Cơ hội việc làm của ngành hệ thống thông tin: 14
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 15
IV ĐỊNH HƯỚNG CỦA EM TRONG TƯƠNG LAI 15
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập với sự phát triển của internet,Công nghệ thông tintrở thành ngành mũi nhọn thúc đẩy khoa học công nghệ và nền kinh tế nước nhà phát triển ngày càng mạnh
mẽ.Công nghệ thông tin luôn phát triển từng ngày, từng giờ với tốc độ chóng mặt nên nhu cầu nhân lực ngành này là rất lớn Hầu hết các tổ chức, công ty, doanh nghiệp dù hoạt động
về lĩnh vực nào cũng đều cần đến những cử nhân, kỹ sư tốt nghiệp ngành này Hơn nữa, phạm vi của ngành Công nghệ thông tin rất rộng nên người học hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình một hướng đi phù hợp với khả năng và theo đó là nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn
có thu nhập cao Nhưng song song với điều đó, ngành công nghệ thông tin vẫn còn là một môn học mới đối với nhiều người trên Đất nước Việt Nam chúng ta Vậy nên chúng ta hãy cùng tìm hiểu kỹ về ngành học này nhé!
Trang 5CHƯƠNG 2: NỘI DUNG
1. Giới thiệu về ngành công nghệ thông tin
- Ngành công nghệ thông tin là gì? Công nghệ thông tin ( IT – Information Technology ) là một thuật ngữ bao gồm phần mềm, mạng lưới internet, hệ thống máy tính
sử dụng cho việc phân phối và xử lý dữ liệu, trao đổi, lưu trữ và sử dụng thông tin dưới hình thức khác nhau
- Một cách dễ hiểu hơn, Công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ hiện đại vào việc tạo ra, xử lý, truyền dẫn thông tin, lưu trữ, khai thác thông tin
- Hiện nay, ngành Công nghệ thông tin thường phân chia thành 5 chuyên ngành phổ biến:
a Khoa học máy tính
b Kỹ thuật máy tính, hệ thống thông tin
c. Mạng máy tính truyền thông
d Kỹ thuật phần mềm.
- Công nghệ thông tin hầu như được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế Các dịch vụ cốt lõi để giúp thực thi các chiến lược kinh doanh đó là: quá trình tự động hóa kinh doanh, cung cấp thông tin, kết nối với khách hàng và các công cụ sản xuất
2. Ngành công nghệ thông tin học những gì?
Ngành công nghệ thông tin bao quát nhiều ngành nghề và vị trí công việc Do vậy hiểu rõ
về các môn học của công nghệ thông tin là cần thiết Giúp bạn hiểu sâu về từng mảng nhỏ
Trang 6trong ngành Định hướng học tập và nghề nghiệp được rõ ràng chi tiết hơn Các môn học bao gồm:
Nhập môn lập trình:Giới thiệu cho mọi người những kiến thức cơ bản về lập trình trên máy tính Gồm phương pháp tư duy logic, cách biểu diễn các bài toán lập trình bằng lưu đồ, các bước giải một bài
Lập trình hướng đối tượng: là lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng (OOP) giúp tăng năng xuất và đơn giản hóa công việc xây dựng phần mềm, bảo trì phần mềm, cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng giống như trong thực tế
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật: là sự kết hợp, áp dụng một hoặc nhiều cấu trúc dữ liệu vào một hoặc nhiều thuật toán nào đó để có được đầu ra mong muốn một cách tối
ưu nhất
Công nghệ mạng: Trong các mạng máy tính, các thiết bị máy tính trao đổi dữ liệu với nhau bằng các kết nối (liên kết dữ liệu) giữa các nút Các liên kết dữ liệu này được thiết lập qua cáp mạng như dây hoặc cáp quang hoặc phương tiện không dây như Wi-Fi
Cơ sở dữ liệu: là cách thức tổ chức lưu trữ dữ liệu hiệu quả để đảm bảo việc nhập
và khai thác dữ liệu nhanh và chính xác
Phân tích thiết kế hướng đối tượng
Hệ thống thông tin: là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng
làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước
Lý thuyết Hệ điều hành:là hệ chương trình hoạt động giữa người sử dụng và phần cứng của máy tính giúp thi hành các chương trình, làm cho máy tính dễ sử dụng và hiệu quả hơn
Hệ quản trị CSDL: là một gói phần mềm được thiết kế để xác định, thao tác, truy xuất và quản lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Công nghệ phần mềm: là sự áp dụng một cách tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật, và
định lượng được cho việc phát triển, sử dụng và bảo trì phần mềm
3. Học công nghệ thông tin cần những kỹ năng gì?
Thời buổi công nghệ 4.0 đang chuyển hóa ở nhiều lĩnh vực, trong đó có Công nghệ thông tin, hơn nữa, CNTT là một trong những ngành bổ trợ, tiền đề cho sự phát triển của những
Trang 7ngành khác, nên hiện tại và cả tương lai thì ngành này cần rất nhiều nhân lực Nắm bắt được xu thế đó, các trường đại học liên tục mở ngành nghề này,mọi người ra trường có thể thành thạo sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, điều đó khiến cho các bạn trước khi vào học luôn đau đáo trong đầu là phải học để nắm bắt xu thế Thế nhưng nghề chọn mình chứ mình không thể chọn nghề, do đó mà chúng ta cần phải có những tố chất hay còn gọi là kỹ năng đáp ứng cho môi trường CNTT thì mới học được, đúng không nào, vậy những yêu cầu
đó là gì, chúng ta cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé: Tư duy logic toán học, Đam mê lập trình, Đổi mới sáng tạo, Ham học hỏi tìm tòi, Trình độ ngoại ngữ
Như vậy ngành cho dù bạn học chuyên ngành nào đi nữa thì bạn cũng phải biết code, do vậy tư duy logic rất quan trọng và nó sẽ giúp cho chúng ta họ tốt những môn còn lại trong lĩnh vực CNTT
4. Cơ hội việc làm của ngành Công nghệ thông tin.
Trong những năm gần đây, nhu cầu nhân lực CNTT ngày càng tăng cao do có sự bùng nổ
về đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia ở lĩnh vực này Bên cạnh đó, hiện tại các cơ quan chính phủ, khối doanh nghiệp Việt Nam cũng đang đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của mình Theo thống kê của Bộ GD-ĐT, hiện nay nguồn nhân lực CNTT tại các doanh nghiệp đang thiếu trầm trọng , nhu cầu tuyển dụng trong lĩnh vực CNTT là khoảng 250.000 lao động Những con số trên một lần nữa đã cho thấy nhu cầu nhân lực trong
ngành CNTT không hề bị giảm sút mà ngược lại còn tăng lên đáng kể
Khá nhiều người có dự định theo đuổi ngành CNTT đang lo lắng về việc ngành nghề này đang giảm nhiệt và ra trường khó để xin việc, hoặc sẽ bảo hòa như ngành Ngân hàng Trái hẳn với lo ngại của nhiều người ,những số liệu gần đây cho thấy ngành CNTT đang quay trở lại chu kỳ tăng trưởng khá tốt và cần nhiều nhân lực Mức lương trung bình là 5 triệu đến 10 triệu đồng
Trong khi đó, số lượng nhân lực các trường cung cấp cho ngành này hiện nay chỉ đáp ứng khoảng 75% so với nhu cầu Như vậy, nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp, cơ quan vẫn còn rất lớn so với khả năng đào tạo của các trường
Theo Bộ Thông tin và truyền thông, nhu cầu nhân lực CNTT mỗi năm tăng 13% Bên cạnh công nghệ phần cứng, phần mềm hay mạng máy tính quen thuộc lâu nay, thị trường ngành này thay đổi hằng năm với sự góp mặt và phát triển nhanh ở các lĩnh vực như: tích hợp hệ
Trang 8dụng nhân lực trong ngành rất rộng mở, trong đó có nhiều vị trí thiếu trầm trọng như: lập trình di động, điện toán đám mây, quản trị mạng, chuyên gia bảo mật và an ninh mạng Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Phần mềm Việt Nam (Vinasa), hiện tổng nhân lực CNTT của VN khoảng 250.000 người (trong đó có khoảng 50.000 người trong lĩnh vực phần mềm và nội dung số) Ước tính trong năm năm tới, các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu tuyển dụng 411.000 người có trình độ chuyên môn về CNTT Tuy nhiên, mỗi năm
cả nước cũng chỉ đào tạo được khoảng 60.000 nhân lực Theo hướng quy hoạch nhân lực quốc gia đến năm 2020, Việt Nam cần 1 triệu lao động trong lĩnh vực CNTT
5. Những nhược điểm của ngành công nghệ thông tin:
Học và làm việc trong ngành Công nghệ thông tin bạn sẽ bị vướng vào những khó khăn của ngành này như sau:
Ít được phát triển về kỹ năng giao tiếp do làm việc nhiều với máy tính
Nhiều khi phải thức thâu đêm suốt sáng để hoàn thành công việc
Có thể bị người yêu (chồng, vợ) giận dỗi do đặc thù của công việc
Học tập liên tục và suốt đời vì công nghệ không bao giờ ngừng cập nhật
Áp lực của Ngành công nghệ thông tin được đánh giá là tương đối cao, đòi hỏi người học và làm phải kiên trì bên bỉ, không bỏ cuộc
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Ở xã hội ngày nay, công nghệ thông tin được coi là ngành có quyền lực bậc nhất với hàng ngàn các ứng dụng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Từ sản xuất, kinh doanh, giáo dục, y tế… Đặc biệt, trong thời đại 4.0 – mà tại Việt Nam cơ bản là ứng dụng công nghệ tự động hóa, trao đổi dữ liệu… trong công nghệ sản xuất, công nghệ thông tin ngày càng khẳng định được tầm quan trọng của mình Đó vừa là nền tảng, vừa là động lực để bắt kịp đà phát triển của thế giới Các hệ thống công nghệ thông minh là điều kiện để tối ưu hóa năng suất lao động, tiết giảm nhân lực lao động thủ công, chi phí sản xuất
Bên cạnh việc yêu cầu sử dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nước ta còn là địa chỉ đầu tư hấp dẫn đối với nhiều công ty công nghệ hàng đầu thế giới Theo Tập đoàn nghiên cứu và tư vấn Gartner trong báo cáo “Đánh giá quốc gia về dịch vụ gia công công nghệ thông tin tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương năm 2016”, Việt Nam
Trang 9là một trong các quốc gia nằm trong top 6 địa điểm hàng đầu về chuyển giao công nghệ toàn cầu tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Trong khi đó, theo xếp hạng của hãng tư vấn toàn cần AT Kearney, năm 2017, Việt Nam đứng thứ 6 trong top 55 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm toàn cầu GSLI
Đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhưng thách thức lớn nhất đối với công nghệ thông tin Việt nam chính là vấn đề nhân lực Theo báo cáo của Vietnamworks năm 2015, từ 2012, số đầu việc ngành công nghệ thông tin tăng trung bình 47%/năm, trong khi nhân lực chỉ khoảng 8%/năm Với tốc độ này, công nghệ thông tin Việt Nam thiếu đến 78.000 nhân lực mỗi năm và đến năm 2020 chắc chắn sẽ thiếu khoảng 500.000 nhân lực, nhất là những chuyên ngành mới có tiềm năng phát triển như điện toán đám mây, bảo mật an ninh, lập trình di động,…
Chính vì vậy đây là thời gian vàng, là cơ hội vàng để các bạn trong lĩnh vực công nghệ thông tin có thể phát triển, khẳng định khả năng của mình, có thể làm việc trong môi trường chuyên nghiệp với mức lương cao và ổn định
Nhưng mặt khác, người học ngàng Công nghệ thông tin cần phải thực sự có đam mê với lập trình, có ngoại ngữ tốt, tư duy logic sắc bén và quan trọng hơn hết là luôn phải tìm tòi cập nhật những công nghệ mới để tránh bị đào thải ra khỏi ngành Vì vậy ngành công nghệ thông tin đúng là một ngành rất “hot”, rất tiềm năng nhưng không phải ai cũng cũng thực sự theo đuổi được
II TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM.
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, kỷ thuật phần cứng ngày càng phát triển, các máy tính mỗi ngày một mạnh hơn nên người sử dụng mong đợi ở chúng ngày một nhiều hơn Do đó xu hướng phát triển phần mềm ngày càng lớn và càng phức tạp Một mặt ta muốn có nhiều phần mềm thích ứng tốt hơn với nhu cầu của mình nhưng chính điều đó lại làm cho phần mềm trở nên phức tạp hơn Mặt khác yêu cầu thời gian sản xuất phần mềm ngày càng ngắn Vì vậy cần phải có một công nghệ mới để đáp ứng mục đích phát triển phần mềm phức tạp ngày nay Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm (KTPM) này phù hợp cho những bạn nào thích lập trình thuần túy Khi lập trình xong, thường ta sẽ tạo ra một sản phẩm gọi là “phần mềm”, “chương trình”
Trang 10Microsoft Word, Excel, Powerpoint, trình duyệt web Chrome, Firefox,… chương trình chỉnh sửa thiết kế như Photoshop, After Effect, Lightroom, thậm chí cả Facebook, Google Search, Zing MP3,… cũng là một dạng ứng dụng Thậm chí cả hệ điều hành Microsoft Windows hay Linux cũng là phần mềm
Vậy câu hỏi đặt ra là ngành Công nghệ phần mềm học những gì? Cơ hội việc làm ra sao?
Và muốn theo đuổi ngành này thì cần những tố chất gì? Với xu hướng phát triển mạnh mẽ của công nghệ cao thì cơ hội và nhu cầu việc làm của ngành Kỹ thuật phần mềm là rất lớn nên luôn thu hút đông đảo các bạn trẻ và luôn là ngành thời thượng trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG
1 Giới thiệu về ngành công nghệ phần mềm:
a Công Nghệ phần mềm (tiếng Anh: software engineering) là sự áp dụng một cách tiếp
cận có hệ thống, có kỷ luật, và định lượng được cho việc phát triển, sử dụng và bảo trì phần mềm Ngành học kỹ sư phần mềm bao trùm kiến thức, các công cụ, và các phương pháp cho việc định nghĩa yêu cầu phần mềm, và thực hiện các tác vụ thiết kế, xây dựng, kiểm
thử (software testing), và bảo trì phần mềm Kỹ sư phần mềm còn sử dụng kiến thức của
các lĩnh vực như kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính, quản lý, toán học, quản lý dự
án, quản lý chất lượng, công thái học phần mềm (software ergonomics), và kỹ sư hệ
thống (systems engineering).
b Công nghệ phần mềm có một lịch sử khá sớm Từ thập niên 1940, các chương trình đã
được viết bằng tay Và đến nay, các phần mềm biên dịch và quản lý như
Trang 11là NET, PHP, Javalàm cho việc thiết kế, viếtphần mềm ứng dụngtrở nên dễ dàng hơn nhiều
c Công nghệ phần mềm là chuyên ngành nghiên cứu về hệ thống kỹ thuật, phần mềm
máy tính Cụ thể, ngành học này tập trung nghiên cứu về các hạ tầng phần mềm, cơ sở
dữ liệu cũng như sự phát triển của các ứng dụng và hệ thống Ngành tập trung vào việc xây dựng các ứng dụng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và chất lượng đời sống con người
2 Ngành công nghệ phần mềm học những gì?
a Ngành Kỹ thuật phần mềm đào tạo những kiến thức liên quan đến quy trình phát triển
phần mềm một cách chuyên nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm phần mềm đạt chất lượng cao, đáp ứng các nhu cầu nghiệp vụ cụ thể trong nền sản xuất của xã hội
b Kỹ sư phần mềm mô tả và viết hướng dẫn (lập trình) để máy tính có thể từng bước thay
thế con người điều khiển các thiết bị phần cứng, tự động hóa các quy trình, thao tác của con người trong công việc, hoạt động, giải trí Với sự hỗ trợ của phần mềm, con người được giải phóng khỏi những công việc thủ công, nhàm chán, các quy trình hoạt động được tối ưu hóa, giảm thiểu các sai sót.Ta học ngành này được trang bị các kiến thức chuyên sâu về công nghiệp phần mềm, bao gồm: quy trình phát triển phần mềm, kỹ năng vận dụng các công cụ phần mềm vào việc hỗ trợ phát triển các phần mềm khác Ta cũng được trang bị các kiến thức cần thiết liên quan đến các pha thực hiện trong một dự án phần mềm như: Thu thập yêu cầu, Phân tích, thiết kế, Lập trình, Kiểm thử, Vận hành, Bảo trì phần mềm
c Để giúp bạn hiểu sâu về ngành, định hướng học tập và nghề nghiệp rõ ràng hơn Có
những môn học sau:
Thiết kế giao diện người dùng
Nguyên lý của ngôn ngữ lập trình
Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm
Phát triển phần mềm dựa trên thành phần
Kiến trúc phần mềm
Phương pháp hình thức
Lập trình hàm