1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Slide Hệ Thống Thông Tin Tác Nghiệp

200 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Thông Tin Tác Nghiệp
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 9,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ Thống Thông Tin Tác Nghiệp Tác Nghiệp Điện Tử ; Cổng Thông Tin Điện Tử ; Thương Mại Điện Tử ; Hành Chính Điện Tử .

Trang 1

Mã HP: INC2015

Số TC: 03 (60 giờ

HỆ THỐNG THÔNG TIN

TÁC NGHIỆP

Trang 2

2

3

4

Trang 3

KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

Hoạt động kiểm tra-đánh giá Thời gian thực hiện Trọng số

Kiểm tra thường xuyên Trong suốt quá trình học 10%Kiểm tra đánh giá định kỳ Buổi thứ 10 30%Thi kết thúc học phần Sau khi kết thúc học phần 60%

Trang 5

ĐIỀU KIỆN DỰ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

• Kiểm tra thường xuyên: Đánh giá sự chuyên cần và thái độ

học tập của sinh viên Sinh viên phải tham dự tối thiểu 80% tổng số giờ của học phần Điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên >=5 mới được dự thi kết thúc học phần.

• Kiểm tra đánh giá định kỳ: Kiểm tra kiến thức thông qua

hình thức vấn đáp thực hành, điểm kiểm tra đánh giá định kỳ

>=3 mới được dự thi kết thúc học phần.

• Thi kết thúc học phần: Theo hình thức vấn đáp.

Trang 6

CÁCH TÍNH ĐIỂM

Hoạt động kiểm tra-đánh giá Thời gian thực hiện Trọng số

Kiểm tra thường xuyên Trong suốt quá trình học 10%

Thi kết thúc học phần Sau khi kết thúc học phần 60%

Trang 7

3 Trần Văn Hòe (2007), Thương mại điện tử, NXB Đại học KQTD.

4 The Institute of Cost Accountants of India (2014), Operation

Management and Information Systems, NXB Repro India Limited

Trang 8

HỌC LIỆU

THAM KHẢO

5 Kenneth C.Laudon, Jane P.Laudon (2014), Management Information Systems: Managing the digital firm, NXB Pearson.

6 Kenneth C.Laudon, Jane P.Laudon (2013), Essentials of Management

Information Systems, NXB Prentice Hall.

7 Darren Neimke (2007), ASP.NET 2.0 Web Parts in Action – Building

Dynamic Web Portals, NXB Manning Publications Co

8 Bernard Golden (2013), Amazon Web Services For Dummies, NXB John

Wiley & Sons, Inc

9 Larry Ullman (2012), PHP and MySQL for Dynamic Web Sites, NXB

Peachpit Press

Trang 9

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ HTTT TÁC NGHIỆP ĐIỆN TỬ

Trang 10

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 Hệ thống thông tin

1.2 Tác nghiệp điện tử

Trang 11

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin (Information System) là một hệ thống baogồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý,lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin và cung cấp một cơ chế phảnhồi để đạt được một mục tiêu định trước

Phản hồi

Các yếu tố cấu thành một hệ thống thông tin

Trang 13

1.1.2 Phân loại hệ thống thông tin

• Phân loại HTTT theo phạm vị hoạt động

• Phân loại HTTT theo lĩnh vực hoạt động

• Phân loại HTTT theo mục đích và đối tượng phục vụ

• Phân loại HTT theo lĩnh vực chức năng

Trang 14

Phân loại HTTT theo phạm vị hoạt động

• Các HTTT hỗ trợ hoạt động nội bộ tổ chức (Intraorganizational Systems)

• HTTT hỗ trợ hoạt động tác nghiệp

• HTTT hỗ trợ hoạt động quản lý

• Các HTTT phối hợp hoạt động giữa các tổ chức (interorganization System)

Trang 15

Phân loại HTTT theo lĩnh vực hoạt động

• Các HTTT hỗ trợ hoạt động tác nghiệp (Operations Support Systems)

• Hệ thống xử lý giao dịch (TPS – Transaction Processing Systems)

• Hệ thống kiểm soát các tiến trình (PCS – Process Control Systems)

• Hệ thống hỗ trợ cộng tác trong tổ chức (ECS – Enterprice Collaboration

Systems)

• Các HTTT hỗ trợ quản lý (MSS-Management Information Systems)

• HTTT quản lý (MIS- Management Information Systems)

• Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS – Decision Support Systems)

• Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (ESS – Executive Support Systems)

Trang 16

Phân loại HTTT theo mục đích và đối tượng phục vụ

• Hệ thống chuyên gia (ES – Expert Systems)

• Hệ thống quản trị tri thức (Knowledge Management Systems)

• HTTT chiến lược (SIS – Strategic Information Systems)

• HTTT nghiệp vụ (BIS – Business Information Systems)

• HTTT tích hợp (IIS – Integrated Information Systems)

Trang 17

Phân loại HTT theo lĩnh vực chức năng

•HTTT bán hàng và Marketing

•HTTT tài chính, kế toán

•HTTT kinh doanh và tác nghiệp

•HTTT quản trị nhân lực

Trang 18

1.1.3 Quy trình phát triển hệ thống thông tin

Quy trình thác nước

Quy trình tăng trưởng

Quy trình xoắn ốc

Trang 19

Quy trình thác nước

Trang 20

Quy trình tăng trưởng

Trang 21

Quy trình xoắn ốc

Trang 22

Quy trình xoắn ốc

1

2

4 3

Trang 23

1.2 TÁC NGHIỆP ĐIỆN TỬ

1.2.1 Quy trình tác nghiệp

1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào tự động hóa quy trình tácnghiệp

1.2.3 Các mô hình giao dịch trong tác nghiệp điện tử

1.2.4 Các hình thức hoạt động và cung cấp dịch vụ tác nghiệp điện tử

Trang 24

1.2.1 Quy trình tác nghiệp

Ví dụ:

Trang 25

Ví dụ: Quy trình thông báo, đăng ký website thương mại điện tử

Trang 26

1.2.2 Ứng dụng CNTT vào TĐH quy trình tác nghiệp

Trang 28

1.2.3 Các mô hình giao dịch trong tác nghiệp điện tử

3 nhóm đối tượng tham gia giao dịch: Chính phủ, doanh nghiệp, người tiêu dùng

• Doanh nghiệp với khách hàng (Business to consumer - B2C)

• Doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business - B2B)

• Khách hàng với khách hàng (Consumer to consumer - C2C)

• Khách hàng với doanh nghiệp (Consumer to Business – C2B)

• Doanh nghiệp với chính phủ (Business to Government)

• Khách hàng với chính phủ (Consumer to Government)

• Chính phủ với chính phủ (Government to Government)

Trang 29

1.2.3 Các mô hình giao dịch trong tác nghiệp điện tử

Trang 30

1.2.4 Các hình thức hoạt động và cung cấp dịch

vụ tác nghiệp điện tử

Trang 31

CHƯƠNG 2

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ (E-PORTAL)

Trang 32

NỘI DUNG CHƯƠNG 2

2.1 Một số khái niệm

2.2 Công nghệ xây dựng cổng thông tin điện tử

2.3 Kiến trúc cổng thông tin điện tử

2.4 Xây dựng giải pháp tác nghiệp trên cổng thông tin điện tử

Trang 33

ĐƯỜNG ĐI CỦA MỘT GÓI TIN TRÊN MẠNG

Trang 35

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Trang thông tin điện tử2.1.2 Cổng thông tin điện tử

Trang 36

2.1.1 Trang thông tin điện tử

Trang thông tin điện tử (Website) là hệ thống thông dùng để thiết lập một hoặc nhiều trang thông tin được trình bày dưới dạng ký hiệu, số, chữ viết, hình ảnh, âm thanh và các dạng thông tin khác phục vụ cho việc cung cấp và sử dụng thông tin trên Internet.

Nguồn: Khoản 21 Điều 3 Nghị định 72/2013 ngày

15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng

Trang 37

CÁC LOẠI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

1 Báo mạng điện tử

2 Trang thông tin điện tử tổng hợp

3 Trang thông tin điện tử nội bộ

4 Trang thông tin điện tử cá nhân

5 Trang thông tin điện tử chuyên ngành

Trang 38

2.1.2 Cổng thông tin điện tử (Portal)

Định nghĩa 1:

• Portal là giao diện dựa trên nền web được tích

hợp và cá nhân hóa tới các thông tin, ứng dụng

và các dịch vụ hợp tác.

Định nghĩa 2:

• Portal như là một cổng tới các trang web, cho

phép một khối lượng lớn các thông tin sẵn có

trên Internet và các ứng dụng được tích hợp,

được tuỳ biến, được cá nhân hóa theo mục đích

của người sử dụng

Định nghĩa 3:

• Portal là điểm đích truy cập trên Internet mà

qua đó người dùng có thể khai thác mọi dịch

vụ cần thiết và “không cần thiết phải đi đâu

nữa”.

Trang 39

2.1.2 Cổng thông tin điện tử (Portal)

Định nghĩa 4:

• Portal là một giao diện web đơn, nó cung cấp truy cập cá

nhân tới thông tin, các ứng dụng, xử lý thương mại và nhiều

hơn nữa.

• Với công nghệ Portal, các đơn vị/tổ chức có thể giảm cường

độ, nhưng lại tăng giá trị lao động và đặc biệt còn làm tăng

giá trị các sản phẩm.

• Các đơn vị/tổ chức có thể tích hợp thông tin trong phạm vi

môi trường làm việc, các ứng dụng dịch vụ hoặc sử dụng

giao diện đơn lẻ.

Định nghĩa 5:

• Portal là một giao diện dựa trên nền Web, tích hợp các thông

tin và dịch vụ có thể có.

• Web portal cho phép khai báo, cá biệt hóa thông tin và dịch

vụ, cho phép quản trị nội dung và hỗ trợ một chuẩn về một

nội dung và giao diện hiển thị.

• Web portal cung cấp cho người dùng một điểm truy cập cá

nhân, bảo mật tương tác với nhiều loại thông tin, dữ liệu và

các dịch rộng rãi đa dạng ở mọi lúc mọi nơi nhờ sử dụng một

thiết bị truy cập Web.

Trang 40

2.2 Công nghệ xây dựng cổng thông tin điện tử

Trang 41

2.2.1 Công nghệ Web động

• Web động một tập hợp các dữ

liệu số hóa được tổ chức thành

cơ sở dữ liệu, các dữ liệu số hóa

được gọi ra trình diễn trên các

trang web dưới dạng văn bản,

âm thanh, hình ảnh nó có thêm

các phần xử lý thông tin và truy

xuất dữ liệu

Trang 42

2.2.1 Công nghệ Web động

Client Client

Server Model (Application Server)

Data Results

Request Response

Unprocessed Page Processed Page

Data Request

Database

MS Access

My SQL SQL Oracle

Trang 43

2.2.1 Công nghệ Web động

Web động là những website có hệ thống quản lý nội dung và người dùng có thể chỉnh sửa nội dung được

Trang 44

2.2.1 Công nghệ Web động

Trang 45

2.2.1 Công nghệ Web động

Web động là những website có hệ thống quản lý nội dung và người dùng có thể chỉnh sửa nội dung được

Trang 46

2.2.1 Công nghệ Web động

 Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và

được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web

 Thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng truy vấn tới một trang web Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa

 Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP, ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh như Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2.

Trang 47

2.2.2 Công nghệ Web service

Trang 48

2.2.2 Công nghệ Web service

Web service (dịch vụ web) là tập hợp các giao thức và tiêu chuẩn mở được

sử dụng để trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng hoặc giữa các hệ thống

Có 2 loại web service chính:

•SOAP web services

•RESTful web services

Trang 49

2.2.2 Công nghệ Web service

Một Web Service có thể được xác định

bởi những cách sau đây:

• là phương thức giao tiếp giữa hai thiết

bị qua mạng

• là ứng dụng hoặc thành phần ứng dụng

để giao tiếp

• là tập hợp các tiêu chuẩn hoặc giao thức

để trao đổi thông tin giữa hai thiết bị

hoặc ứng dụng

Trang 50

2.2.2 Công nghệ Web service

 Cho phép client và server tương tác với nhau ngay cả trong

môi trường khác nhau (Ví dụ server chạy linux, client chạy windows).

 Phần lớn kĩ thuật của dịch vụ web được xây dựng dựa trên

mã nguồn mở và phát triển các chuẩn đã được công nhận Ví

dụ như XML.

 Một dịch vụ web bao gồm có nhiều mô-đun và có thể công

bố lên mạng Internet.

 Nó có thể triển khai bởi 1 phần mềm ứng dụng phía server

(Ví dụ : PHP, Oracle Application server, Microsoft NET)

Trang 51

2.2.2 Công nghệ Web service

ƯU ĐIỂM

 Web service cung cấp nền tảng rộng lớn chạy được trên các hệ

điều hành khác nhau.

 Nâng khả năng tái sử dụng.

 Thúc đẩy đầu tư toàn bộ các hệ thống phần mềm đã tồn.

 Thúc đẩy mạnh mẽ vào hệ thống tích hợp Và giảm được sự

phức tạp của hệ thống, giảm giá thành hoạt động.

 Phát triển hệ thống nhanh và tương tác hiệu quả với hệ thống

cảu các doanh nghiệp khác.

Trang 52

2.2.2 Công nghệ Web service

ƯU ĐIỂM

 Tạo ra được các mối quan hệ tương tác với nhau Và sự qua

lại giữa các thành phần trong hệ thống Dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng phân tán.

 Dịch vụ Web cung cấp khả năng hoạt động rộng lớn với các

ứng dụng phần mềm khác nhau chạy trên những nền tảng khác nhau.

 Sử dụng các giao thức và chuẩn mở Giao thức và định dạng

dữ liệu dựa trên văn bản (text), giúp các lập trình viên dễ dàng hiểu được.

Trang 53

2.2.2 Công nghệ Web service

NHƯỢC ĐIỂM:

 Có thể xảy ra thiệt hại không hề nhỏ vào khoảng thời

gian chết của web service như: giao diện không thay đổi,

có thể lỗi nếu một máy khách không được nâng cấp, thiếu các giao thức cho việc vận hành.

 Có quá nhiều tiêu chuẩn cho 1 web service khiến người

dùng khó nắm bắt.

 Phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề an toàn và bảo mật.

Trang 54

THÀNH PHẦN CỦA WEB SERVICE

Trang 55

SOAP (Simple Object Access Protocol) giao thức truy cập đối tượng đơn giản do W3C định nghĩa SOAP là một giao thức

dựa trên XML cho phép các ứng dụng trao đổi thông tin qua HTTP và SMTP.

XML được sử dụng để tạo ra các requests và nhận responses

trong SOAP

Trang 56

THÀNH PHẦN CỦA WEB SERVICE

UDDI – Universal Description, Discovery, and Integration (Mô tả, Khám phá và Tích hợp Toàn cầu): UDDI là một tiêu

chuẩn dựa trên XML để mô tả, xuất bản và tìm kiếm các dịch

vụ web.

WSDL – Web Service Description Language (Ngôn ngữ mô

tả web service): WSDL là một ngôn ngữ dựa trên XML để mô

tả các dịch vụ web và cách truy cập chúng WSDL mô tả một dịch vụ web, cùng với định dạng thông báo và các chi tiết giao thức cho dịch vụ web.

Trang 58

Web Services Architecture

• Service Discovery: Phần kiến ​​trúc này chịutrách nhiệm tập trung các dịch vụ vào một nơiđăng ký chung và cung cấp chức năng publish/search dễ dàng Điều này được xử lý bởi UDDI

• Service Description: Một trong những tính năngthú vị nhất của Dịch vụ web là chúng tự mô tả.Điều này có nghĩa là, một khi Dịch vụ webđược định vị, nó sẽ cho chúng ta biết nhữnghoạt động mà nó hỗ trợ và cách gọi nó Điềunày được xử lý bởi WSDL

Trang 59

Web Services Architecture

• Service Invocation : Gọi một dịch vụ web liên quan đến việc truyền tin nhắn giữa Client và Server SOAP chỉ định cách chúng ta nên định dạng các thông báo yêu cầu (request) đến Server và cách Server định dạng các thông điệp phản hồi (response) của nó.

• Service Transport : Cuối cùng, tất cả các thông báo này phải được truyền đi bằng cách nào đó giữa Client và Server Giao thức được lựa chọn cho phần kiến ​​trúc này là HTTP – giao thức được sử dụng để truy cập các trang web thông thường trên Internet Chúng ta cũng có thể sử dụng các giao thức khác, nhưng HTTP hiện là giao thức được sử dụng nhiều nhất

Trang 60

Web service hoạt động như thế nào?

Một ứng dụng WS bao gồm

2 thành phần: Client và

Server giao tiếp với nhau

qua giao thức HTTP

• Client gửi yêu cầu qua các

lời gọi hàm thông qua

Trang 61

Web service hoạt động như thế nào?

Trang 62

Bài tập về Web service

• Bài tập 1: Tìm hiểu API (Application Programming Interface)

• Bài tập 2: Sự khác nhau giữa REST và SOAP

• Bài tập 3: Lý do sử dụng REST thay vì SOAP

• Bài tập 4: Lý do sử dụng SOAP?

Trang 63

2.2.3 Công nghệ Portal

• Cổng thông tin điện tử tích hợp là điểm truy cập tập trung và duy nhất, tích hợp các kênh thông tin, các dịch

vụ và ứng dụng, phân phối tới người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web

Trang 64

2.2.3 Công nghệ Portal

Trang 65

Các giải pháp công nghệ xây dựng Portal như:

 Websphere của IBM

 SharePoint của Microsoft

 OracleAS Portal của Oracle

Trang 66

2.2.3 Công nghệ Portal

Trang 67

2.2.4 Giới thiệu một số phần mềm thông dụng

 Websphere của IBM

Trang 68

2.2.4 Giới thiệu một số phần mềm thông dụng

 SharePoint của Microsoft

• 651b-43b2-827d-fb25777f446f

Trang 69

https://support.office.com/en-us/article/what-is-sharepoint-97b915e6-2.2.4 Giới thiệu một số phần mềm thông dụng

 OracleAS Portal của Oracle

Trang 70

2.2.4 Giới thiệu một số phần mềm thông dụng

 OracleAS Portal của Oracle

Trang 71

2.3 KIẾN TRÚC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

2.3.1 Kiến trúc chung

2.3.2 Kiến trúc ứng dụng tại Việt Nam

Trang 72

2.3.1 Kiến trúc chung

Trang 73

2.3.2 Kiến trúc ứng dụng tại Việt Nam

Ver 1.0

Trang 74

2.3.2 Kiến trúc ứng dụng tại Việt Nam

Ver 2.0

Dự thảo

Trang 77

2.4 XÂY DỰNG GIẢI PHÁP TÁC NGHIỆP TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

2.4.1 Quy trình xây dựng giải pháp

2.4.2 Xác định các nguồn lực đầu vào

2.4.3 Xác định yêu cầu kỹ thuật của hệ thống tác nghiệp điện tử 2.4.4 Lựa chọn phương án an toàn bảo mật

2.4.5 Tính toán chi phí đầu tư, nâng cấp, duy trì của giải pháp 2.4.6 Xây dựng giải pháp tác nghiệp điện tử

2.4.7 Đưa giải pháp lên cổng thông tin điện tử

Trang 78

2.4.1 Quy trình xây dựng giải pháp

Tùy theo đặc thù của các cơ quan, đơn vị và chức năng, nhiệm

vụ và định hướng phát triển để có quy trình xây dựng:

Trang 79

2.4.2 Xác định nguồn lực đầu vào

• Nguyên vật liệu trực tiếp, gián tiếp

- Các hoạt động trước đặt hang

- Tiếp nhận đơn hang

- Kiểm tra mức dự trữ

- Xác định phương thức thanh toán

- Lập bảng kê

Trang 80

2.4.3 Xác định yêu cầu kỹ thuật của hệ thống tác nghiệp điện tử

Các hoạt động tác nghiệp nội bộ:

Trang 81

2.4.3 Xác định yêu cầu kỹ thuật của hệ thống tác nghiệp điện tử

- Các chuẩn mực, cơ sở kỹ thuật

- Công cụ phát triển phần mềm thường xuyên thay đổi, phần mềm thương mại điện tử

- Độ an toàn, độ tin cậy, bảo mật

- Khó khan trong việc hợp nhất Internet

- Thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi

Ngày đăng: 16/01/2022, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm