1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC đề TÀI BÀI TẬP LỚN học thuyết hình thái kinh tế xã hội và sự vận dụng của đảng ta ở việt nam hiện nay

25 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 463,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở rộng rakhỏi phạm vi cá nhân gia đình ở phạm vi xã hội nói đêsn sản xuất ra bản thân conngười đó chính là sự tăng trưởng dân số, vấn đề về phát triển con người với tính cách là một thự

Trang 1

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ Ụ Ạ KHOA QU N TR KINH DOANH Ả Ị

Gi ng viên h ả ướ ng dẫẫn : Nguyêẫn Văn Thuẫn

H và tên sinh viên : Nguyêẫn Th Thu Hiêền ọ ị

Mã sinh viên : 11201428

L p h c phẫền : LLNL1105 (120)_38 ớ ọ

L p : 62B ớ

Trang 2

Khoa : Qu n tr kinh doanh ả ị

xuẫất 5 III) Bi n ch ng gi a c s h tẫềng và kiêấn trúc th ệ ứ ữ ơ ở ạ ượ ng tẫềng 6 1) Khái ni m c s h tẫềng và kiêấn trúc th ệ ơ ở ạ ượ ng tẫềng c a xã hth 6 ủ 2) Quy lu t vêề mồấi quan h bi n ch ng gi a c s h tẫềng và kiêấn trúc ậ ệ ệ ứ ữ ơ ở ạ

th ượ ng tẫềng c a xã hth 7 ủ ư IV) S phát tri n các hình thái kinh têấ - xã h i là 1 quá trình l ch s t ự ể ộ ị ử ự

nhiêq 8 1) Ph m trù hình thái kinh têấ - xã h h 8 ạ ộ 2) S phát tri n c a các hình thái kinh têấ - xã h i là m t quá trình l ch s ự ể ủ ộ ộ ị ử tự

nhiên 8

Ch ươ ng II : Qúa trình v n d ng c a Đ ng ta Vi t Nam hi n nay 9 ậ ụ ủ ả ở ệ ệ I) Các n i dung đã áp d ng 10 ộ ụ 1) Phát tri n l c l ể ự ượ ng s n xuẫất, cồng nghi p hóa – hi n đ i hóa đẫất n ả ệ ệ ạ ướ c 2) C ng cồấ quan h xã h i, xẫy d ng và phát tri n kinh têấ th tr ủ ệ ộ ự ể ị ườ ng đ nh ị

h ướ ng xã h i ch nghĩa 11 ộ ủ3) Xẫy d ng hoàn thi n h thồấng kiêấn trúc thự ệ ệ ượng tẫềng đ nh hị ướng xã h i 13ộ4) Phát huy s c m nh đoàn kêất toàn dẫn trong s nghi p b o v và xẫy ứ ạ ự ệ ả ệ

d ng ch nghĩa xã b o 14 ự ủ ả 5) Gi i quyêất nh ng vẫấn đêề văn hóa – xã h i nhăềm th c hi n m c têu dẫn ả ữ ộ ự ệ ụ giàu, n ướ c m nh, xã h i cồng băềng, dẫn ch văn minh 15 ạ ộ ủ

Trang 3

là một khoa học có nhiệm vụ nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, của

xã hội và tư duy, từ đó xây dựng nên thế giới quan và phương pháp luận cơ bản , cótính định hướng cho cả quá trình nhận thức và cải tạo thế giới Do vậy xây dựng mộtthế giới quan triết học đúng đắn khoa học là tiền đề để xây dựng một phương phápluận chuẩn xác trong nhận thức và thực tiễn Thế giới quan và phương pháp luận ấyxuất phát từ việc giải quyết một cách khoa học vấn đề cơ bản của triết học Do đómuốn nắm vững những vấn đề thế giới quan và phương pháp luận thì cần phải hiểu rõ

về triết học

Trong triết học có đề cập đến chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật lịch sử.Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, lý luận hình thế kinh tế - xã hội là lý luận có bản chất ,vạch ra xã hội không phải là sự kết hợp một cách ngẫu nhiên, máy móc của cá nhân ,

mà là một hệ thống vận động phát triển theo các quy luật khách quan Lý luận hình tháikinh tế - xã hội đã đưa lại một phương pháp thực sự khoa học đẻ phân tích các hiệntuọng trong đời sống xã hội Ngày nay , mặc dù nhân loại đã và đang có nhiều thay đổinhưng lý luận đó vẫn nguyên giá trị Lý luận đó cũng luôn luôn được Đảng ta vận dụngtrong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Nhận thấy được tầm quan trọng về lý luận hình thái kinh tế - xã hội và ý nghĩa phươngpháp luận của nó cũng như sự vận dụng một cách khoa học và linh hoạt vào điều kiện

cụ thể cụ thể của Việt Nam trong việc xây dựng chủ nghĩa xã hội , em quyết định chọn

đề tài nghiên cứu “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận động của Đảng ta ởViệt Nam hiện nay”

N I DUNG Ộ

Trang 4

I) Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã

- Sản xuất tinh thần là hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần nhằm thảo mãn nhucầu tồn tại và phát triển của con người ( thỏa mãn nhu cầu tinh thần)

- Sản xuất ra chính bản thân con người nếu ở phạm vi cá nhân, gia đinh chính là việcsinh con đẻ cái duy trì nòi giống “Gia đình là tế bào của xã hội”bởi vì ẩn giấu đằng sau

nó có chức năng duy trì nòi giống, chức năng tái sản xuất ra con người Mở rộng rakhỏi phạm vi cá nhân gia đình ở phạm vi xã hội nói đêsn sản xuất ra bản thân conngười đó chính là sự tăng trưởng dân số, vấn đề về phát triển con người với tính cách

là một thực thể sinh học xã hội ( Bởi con người là nguồn lực quyết định sự phát triểnkinh tế xã hội )

- Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên , cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên

để tạo ra của cải xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con ngườ

Trang 5

+) Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người Máctừng nói “ Người ta có thể làm khoa học , người ta có thể làm tôn giáo, làm nghệ thuậtnhưng trước khi làm những cái đó người ta cần phải thỏa mãn những nhu cầu vật chấttối thiểu” Nhu cầu vật chất tối thiểu ở đây là gì ? Thỏa mãn nhu cầu về ăn , uống ,mặc , ở , đi lại v v Chỉ khi nào thảo mãn những nhu cầu vật chất tối thiểu ấy người

ta mới có thể nghĩ tới cái khác Vậy muốn thỏa mãn nhu cầu vật chất tối thiểu ấy chúng

ta phải sản xuất ra nó thông qua sản xuất vật chất

+) Sản xuất vật chất là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người.C.Mác chỉ rõ “Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp tạo ra một cơ

sở từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền ,nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo của con người ta” Nhờ sự sảnxuất ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình , con người đồngthời sáng tạo ra toàn bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội với tất cả sựphong phú , phức tạp của nó

+) Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người hình thành ngôn ngữ , nhận thức tưduy, tình cảm đạo đức Ph.Ăngghen khẳng định rằng, trên một ý nghĩa cao nhất, “Laođộng đã sáng tạo ra bản thân con người” Như vậy, nhờ lao động sản xuất mà conngười vừa tách khỏi tự nhiên, vừa hòa nhập với tự nhiên , cải tạo tự nhiên, sáng tạo ramọi giá trị vật chất và tinh thần, đồng thời sáng tạo ra chính bản thân con người

II) BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN

HỆ SẢN XUẤT

1) Lực lượng sản xuất

* Khái niệm : Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản

xuất , tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất củagiới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội Về cấu trúc, lực lượngsản xuất được xem xét trên cả hai mặt, đó là kinh tế - kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội.Lực lượng sản xuất chính là sự kết hợp giữa “lao động sống” với “lao động vật hóa” tạo

ra sức sản xuất , là toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của xã hội ởcác thời kỳ nhất định

Lực lượng sản xuất được cấu thành từ hai yếu tố là người lao động và tưliệu sản xuất

Thứ nhất , người lao động : là con người có tri thức , kinh nghiệm, kỹnăng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xãhội Người lao động là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọicủa cải vật chất xã hội Đây là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sảnxuất

Thứ hai, tư liệu sản xuất :là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sảnxuất, bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động

Trang 6

•Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà lao độngcon người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp vớimục đích sử dụng của con người.

Đối tượng lao động bao gồm những bộ phận của giới tự nhiên đượcđưa vào trong sản xuất nó có sẵn trong tự nhiên như đất đai, nguồn nước , khoángsản Đối tượng lao động được C.Mác giải thích rất rõ như sau “Đất đai (theo quanđiểm kinh tế , danh từ này bao gồm cả nước nữa) lúc đầu bảo đảm cho con người thức

ăn những tư liệu sinh hoạt sẵn có tồn tại với tư cách là đối tượng lao động phổ biến củacon người mà không cần sự tác động nào của con người Tất cả những vật mà laođộng chỉ có việc bứt ra khỏi mối quan hệ trực tiếp giữa chúng với đất đai đều là nhữngđối tượng lao động do tự nhiên cung cấp”

Ngoài những đối tượng lao động có sẵn trong tự nhiên, con người tạo

ra đối tượng lao động Những đối tượng lao động dom con người tạo ra được gọi lànguyên liệu Việc sáng tạo ra đối tượng lao động xuất phát từ nhu cầu con người, khi

mà những đối tượng lao động trong tự nhiên không còn đáp ứng được hoặc không đủđáp ứng cho sự phát triển sản xuất nữa Đối tượng lao động do con người sáng tạo racũng chính là những đối tượng lao động trong tự nhiên nhưng đã qua sơ chế, nó mangdấu ấn của lao động C.Mác phân biệt hai loại đối tượng này như sau: “Mọi nguyên liệuđều là đối tượng lao động, nhưng không phải mội đối tượng lao động đều là nguyênliệu Đối tượng lao động chỉ trở thành nguyên liệu sau khi đã trải qua một sự biến đổinào đó do lao động gây ra”

• Tư liệu lao động: là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con ngườidựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thànhsản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người Tư liệu lao động gồm công cụ laođộng và phương tiện lao động

Phương tiện lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất, cùngvới công cụ lao động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động trongquá trình sản xuất vật chất

Công cụ lao động là những phương tiện vật chất mà con ngườitrực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng nhằm tạo racủa cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội Công cụ lao động là yếu tố vậtchất “trung gian”, “truyền dẫn” giữa người lao động và đối tượng lao động trong tiếnhành sản xuất C.Mác khẳng định: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗchúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệulao động nào”

Như vậy với tư cách là tổng hợp sức mạnh hiện thực của con người trong quátrình chinh phục tự nhiên là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất , lựclượng sản xuất chính là nội dung của sự sản xuất xã hội

2) Quan hệ sản xuất

Trang 7

*Khái niệm: Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan điểm kinh tế -vật chất giữa người

với người trong quá trình sản xuất vật chất Đây chính là một quan hệ vật chất quantrọng nhất – quan hệ kinh tế, trong các mối quan hệ vật chất giữa người với người.Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong

tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm laođộng

+) Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tậpđoàn người trong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây làquan hệ quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ

đó uy định quan hệ quản lý và phân phối Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất làquan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyếtđịnh các quan hệ khác Bởi vì, lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chấtchủ yếu của quá trình sản xuất thì sẽ quyết định việc quản lý quá trình sản xuất

và phân phối sản phẩm

+) Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tậpđoàn người trong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động Quan hệ này cóvai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất, có khảnăng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội Ngày nay,khoa học tổ chức quản lý sản xuất hiện đại có tầm quan trọng đặc biệt trongnâng cao hiệu quả quá trình sản xuất

+) Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động là quan hệ giữacác tập đoàn người trong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cáchthức và quy mô của cải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng Quan hệnày có vai trò đặc biệt quan trọng, kích thích trực tiếp lợi ích con người hoặcngược lại nó có thể làm trì trệ, kìm hãm quá trình sản xuất

3)Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương thức sản xuất cótác động biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, cònquan hệ sản xuất tác động trở lại to lớn đối với lực lượng sản xuất

* Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

Vì sao lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất ? Bởi vì lực lượng sảnxuất là nội dung của quá trình sản xuất và nó có tính năng động , cách mạng thườngxuyên biến đổi, phát triển

Lực lượng sản xuất sẽ quyết định sự ra đời của một quan hệ sản xuất mới, nóquyết định nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất Vậy nguyên nhân sâu xa dẫn tới

sự vận động biến đổi của các xã hội , của các chế độ xã hội, của các hình thái kinh tế

xã hội cuối cùng vẫn là do sự biến đổi của lực lượng sản xuất

Trang 8

Quan hệ sản xuất từ chỗ là “hình thức phù hợp”, “tạo địa bàn” phát triển củalực lượng sản xuất trở thành “xiềng xích” kìm hãm sự phát triển của lực lượng sảnxuất

*Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

Vì sao quan hệ sản xuất có thể tác động ngược lại với lực lượng sản xuất? Doquan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất có tính độc lập tương đốinên tác động mạnh mẽ trở lại đối với lực lượng sản xuất Vai trò của quan hệ sản xuấtđối với lưc lượng sản xuất được thực hiện thông qua sự phù hợp biện chứng giữaquan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất phùhợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, là yếu cầu khách quan của nền sản xuất

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất quy định mục đích,

xu hướng phát triển của nền sản xuất xã hội, hình thành hệ thống động lực thúc đẩysản xuất phát triển, đem lại năng suất, chất lượng, hiệu quả của nền sản xuất

Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuấtthì nó sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Còn nếu nó không phù hợp thì nó sẽkìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

Trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất diễn ra là từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ởtrình độ cao hơn Con người bằng năng lực nhận thức và thực tiễn, phát hiện và giảiquyết mâu thuẫn, thiết lập sự phù hợp mới làm cho quá trình sản xuất phát triển đạt tớimột nấc thang cao hơn

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại Sự tác độngbiện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất làm cho lịch sử xã hội loàingười là lịch sử kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất, từ phương thức sản xuấtcộng sản nguyên thủy qua phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sảnxuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và đang phát triển đếnphương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

Trong xã hội chủ nghĩa , do những điều kiện khách quan và chủ quan quy định,quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất cónhững đặc điểm tác động riêng Sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất đòi hỏi tất yếu thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sảnxuất chủ yếu Phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa dần dần loại trừ đối kháng xã hội.Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội chủnghĩa có thể bị “biến dạng” do nhận thức và vận dụng không đúng quy luật

* Ý nghĩa trong đời sống xã hội

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

có ý nghĩa phương pháp luận rất quan trọng Nhận thức đúng đắn quy luật này có ý

Trang 9

nghĩa rất quan trọng trong quán triệt, vận dụng quan điểm, đường lối, chính sách, là cơ

sở khoa học để nhận thức sâu sắc sự đổi mới tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản ViệtNam Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát,

là sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượngsản xuất trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay

III) BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC

THƯỢNG TẦNG CỦA XÃ HỘI

1) Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vậnđộng hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó

Cơ sở hạ tầng được hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuấtvật chất của xã hội Đây là toàn bộ các quan hệ sản xuất tồn tại trên thực tế mà trongquá trình vận động của nó hợp thành một cơ cấu kinh tế hiện thực Các quan hệ sảnxuất là các quan hệ cơ bản, đầu tiên, chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội khác Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm: Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sảnxuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống Mỗi quan hệ sản xuất có một vị trí, vai tròkhác nhau Trong đó quan hệ sản xuất thống trị đặc trưng cho cơ sở hạ tầng xã hội đó Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội vớinhững thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hìnhthành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

Các yếu tố về quan điểm tư tưởng và thiết chế xã hội có quan hệ với nhau,cùng với những quan hệ nội tại trong các yếu tố đó hợp thành kiến trúc thượng tầngcủa xã hội Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng tồn tại trong mối liên hệ tác động qualại lẫn nhau và đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng,phản ánh những cơ sở hạ tầng nhấtđinh Song, không phải tất cả cá yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhauđối với cơ sở hạ tầng của nó

2) Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt cơ bản của xã hội gắn bóhữu cơ, có quan hệ biện chứng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiên trúc thượngtầng, còn kiến trúc thượng tầng tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng.Thực chất là sự hình thành, vận động và phát triển của các quan điểm tư tưởng cùngvới những thể chế chính trị - xã hội tương ứng xét đến cùng phụ thuộc vào quá trình

sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế.

*Vai trò quyếết đ nh c s h tầầng đốếi v i kiếến trúc th ị ơ ở ạ ớ ượ ng tầầng

Trang 10

Vì sao cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng? Bởi vì, quan hệ vậtchất quyết định quan hệ tinh thần, tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tấtyếu chính trị - xã hội.

Cơ sở hạ tầng quyết định cơ cấu của kiến trúc thượng tầng( hệ tư tưởng , cácthiết chế xã hội trong đó ) Cơ sở hạ tầng quyết định tính chất của kiến trúc thượngtầng (nếu cơ sở hạ tầng có mâu thuẫn thì kiến trúc thượng tầng cũng có mâu thuẫn )

Cơ sở hạ tầng quyết định sự vận động phát triển của kiến trúc thượng tầng ( Khi cơ sở

hạ tầng thay đổi thì nó đặt ra yêu cầu khách quan buộc kiến trúc thượng tầng thayđổi có yếu tố biến đổi nhanh nhưng sẽ có yếu tố sẽ biến đổi chậm )

*Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Vì sao kiến trúc thượng tầng lại tác động ngược trở lại với cơ sở hạ tầng? Dotính độc lập tương đối , do tính năng động sáng tạo của ý thức xã hội đấy, của tư tưởng

xâ hội đấy và do vai trò sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức thể chế đặc biệt do vaitrò của thiết chế nhà nước

Kiến trúc thượng tần có chức năng xã hội đó là củng cố, hoàn thiện và bảo vệ

cơ sở hạ tầng đã sản sinh ra nó Thực chất là bảo vệ lợi ích kinh tế của chinh giai cấpthống trị Nó ngăn chặnsự ra đời cơ sở hạ tầng mới nó tìm cách xóa bỏ tàn dư của cơ

sở hạ tầng và cả kiến trúc thượng tầng cũ Kiến trúc thượng tầng định hướng tổ chứcxây dựng chế độ kinh tế để bảo vệ cơ sở hạ tầng đã sản sinh ra nó

Phương thức tác động : tác động theo hai chiều hướng Nếu kiến trúc thượngtầng tác động cùng chiều với quy luật kinh tế khách quan thì nó sẽ thúc đẩy kinh tế xãhội phát triển và ngược lại ( ngược chiều kìm hãm)

*Ý nghĩa trong đời sống xã hội

Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tách rời hoặc tuyệt đối hóa một yếu tố nàogiữa kinh tế và chính trị đều là sai lầm Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhậnyếu tố chính trị là rơi vào quan điểm duy vật tầm thường, duy vật kinh tế sẽ dẫn đến vôchính phủ, bất chấp kỷ cương, pháp luật và không tránh khỏi thất bại, đổ vỡ Nếu tuyệtđối hóa về chính trị, hạ thấp hoặc phủ định vai trò của kinh tế sẽ dẫn đến duy tâm, duy

ý chí, nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn và cũng không tránh khỏi thất bại

IV) SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI LÀ

MỘT QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN.

1) Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội.

Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sửdùng để chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuấtđặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất vàmột kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy

Trang 11

Phạm trù kình thái kinh tế - xã hội chỉ ra kết cấu của xã hội trong mỗi giai đoạnlịch sử nhất định bao gồm ba yếu tố cơ bản, phổ biến: Lực lượng sản xuẩt, quan hệsản xuất( cơ sở hạ tầng), kiến trúc thượng tầng Lực lượng sản xuất là nền tảng vậtchất của xã hội, tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau.Quan hệ sản xuất là quan hệ khách quan, cơ bản, chi phối và quyết định mọi quan hệ

xã hội, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hộikhác nhau Kiến trúc thượng tầng là sự thể hiện các mối quan hệ giữa người với ngườitrong lĩnh vực tinh thần, tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội

2) Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên

C.Mác viết “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế-xã hội là một quátrình lịch sử tự nhiên”

Hình thái kinh tế xã hội được xem như là một cơ thể, một hệ thống hoànchỉnh luôn luôn vận động và phát triển Đó là hệ thống các quan hệ xã hội bao gồmnhững quan hệ vật chất và quan hệ tư tưởng Quan hệ tư tưởng được xây dựng trênnhững quan hệ vật chất quan hệ hình thành ngoài ý chí và ý thức con người, như mộtkết quả của sự hoạt động của con người để đảm bảo sự sinh tồn của mình

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội cho phép đi sâu vào bản chất của quátrình lịch sử hiểu được logic khách quan của quá trình đó, nhìn thấy sự phát triển của

xã hội loài người như là một quá trình lịch sử tự nhiên, một quá trình diễn ra nhiều mặt

và chứa đầy mâu thuẫn, quá trình vận động hợp với quy luật khách quan

Lịch sử phát triển loài người đã và đang trải qua năm hình thái kinh tế - xã hộikhác nhau: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa vàcộng sản chủ nghĩa Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng mỗi hình thái kinh tế xã hội đều

có những quy luật riêng của nó khi nó phát sinh, phát triển và chuyển sang một hìnhthái khác cao hơn Đồng thời khẳng định đến sự tồn tại của nhữung quy luật phản ánhnhững đặc điểm chung của mọi hình thái kinh tế - xã hội, những quy luật phổ biến pháthuy tác dụng trong tất cả các giai đoạn phát triển của lịch sử, trong tất cả các hình tháikinh tế - xã hội

Trong các quy luật khách quan chi phối sự vận động phát triển của các hinhthái kinh tế - xã hội, quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình

độ của lực lượng sản xuất có vai trò quyết định nhất Con người làm ra lực lượng sảnxuất bằng năng lực thực tiễn của mình Tuy nhiên, năng lực thực tiễn lại bị quy định bởinhiều điều kiện khách quan Mỗi thế hệ làm ra lực lượng sản xuất của mình phải dựatrên những lực lượng sản xuất đã đạt được của thế hệ trước ở hình thái kinh tế - xã hộitrước đó Vì vậy bản thân các lực lượng sản xuất không phải là sản phẩm riêng củathời đại nào, mà là sản phẩm của cả một quá trình phát triển liên tục từ thấp lên caoqua các hình thái kinh tế xã hội Nhưng chính tính chất và trình độ của lực lượng sảnxuất đã quy định một cách khách quan tính chất và trình độ của quan hệ sản xuất, do

đó xét đến cùng lực lương sản xuất quyết định quá trình vận động phát triển của hìnhthái kinh tế - xã hội như một quá trình lịch sử tự nhiên

Trang 12

Sự vận động phát triển thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấplên cao trước hết được giải thích bằng sự tác động của quy luật về sự phù hợp củaquan hệ sản xuất thúc đẩy sản xuất, là yếu tố đảm bảo tính ké thừa trong sự phát triểntiến lên của lịch sử Quan hệ sản xuất là mặt thứ hai của phương thức sản xuất biểuhiện tính gián đoạn trong sự phát triển lịch sử.

Lịch sử loài người là lịch sử phat triển và thay thế nhau của các hình thái kinh tế

xã hội, nhưng lịch sử cụ thể vô cùng phong phú, không thể xem quá trình lịch sử là mộtcông thức hoặc như một đường thẳng Thực tế lịch sử diễn ra những hình thức quá độkhác nhau của các dân tộc, một số dân tộc phải trải qua tuần tự các hình thái kinh tế -

xã hội, một số dân tộc lại bỏ qua một số hình thái để đạt được những bước phát triểnnhanh hơn

Nhân loại hiện nay đang và sẽ trải qua hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủnghĩa Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa có ba giai đoạn phát triển: Thời kỳquá độ từ tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội, Chủ nghĩa xã hội, Chủ nghĩa cộngsản

Chương II

QUÁ TRÌNH VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

I) CÁC N I DUNG ĐÃ ÁP D NG Ộ Ụ

1) Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

a) Phát triển lực lượng sản xuất.

Phát triển lực lượng sản xuất là làm sao để phát triển nguồn nhân lực mộtcách hiệu quả nhất Phát triển lực lượng sản xuất thì trước hết phải phát triển nguồnnhân lực đồng thời phải chú ý được những điểm sau:

Một là, khắc phục khuyết điểm của lao động nước ta hiện nay là thiếu kỹnăng lao động, trình độ lao động thấp dẫn tới năng suất lao động xã hội thấp, cần phảinâng cao sức cạnh tranh của nên kinh tế nước ta và phải hội nhập nền kinh tế thế giớimột cách nhanh chóng, và củng cố các cơ sở kinh tế nhằm đạt được mục tiêu bề vững

và bước đầu đạt được những mục tiêu về phát triển con người

Hai là, phát triển nguồn nhân lực tạo ra cơ sở quan trọng hàng đầu đểnhanh chóng tiếp cận và phát triển kinh tế tri thức

Đại hội Đảng lần thứ IX: coi phát triển nguồn nhân lực vừa là một chiếnlược phát triển lâu dài, vừa là điểm đột phá phát triển của nền kinh tế nước ta trong giaiđoạn mới để thực hiện được mục tiêu này Đại hội Đảng lần thứ IX đã đưa ra những

Ngày đăng: 16/01/2022, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w