Định nghĩa từ• Hoàn chỉnh về nghĩa: biểu đạt một ý nghĩa trọn vẹn không cần thêm thành phần cấu tạo • Độc lập về hình thức: tự mình đứng một mình, không thể chêm xen.. Các biến thể của t
Trang 3Từ và cấu tạo từ
Định nghĩa từ
Đơn vị cấu tạo từ
Phương thức cấu tạo từ
Phân loại từ theo phương thức cấu tạo
Trang 4Định nghĩa từ
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận
dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên
Trang 5Định nghĩa từ
• Hoàn chỉnh về nghĩa: biểu đạt một ý nghĩa trọn vẹn (không cần thêm thành phần cấu tạo)
• Độc lập về hình thức: tự mình đứng một mình, không thể chêm xen.
– Áo dài(1) quá!
– Áo dài (2)Huế đẹp quá!
→ Xác định từ phụ thuộc ngữ cảnh.
• Có khả năng biến đổi hình thái (với các ngôn ngữ hòa kết)
(Có thể chêm xen) → không phải từ
(Không thể chêm xen) → là từ
Trang 6– Anh và em, vì yêu nên buồn
• Khả năng kết hợp với các yếu tố cùng loại → khẳng
định tư cách từ của hư từ
Trang 7Vì yêu nên buồn.
Trang 8Các biến thể của từ
• Biến thể hình thái học (ngữ pháp)
• Biến thể ngữ âm – hình thái học (ngữ âm)
• Biến thể từ vựng – ngữ nghĩa (ngữ nghĩa)
Trang 9Các biến thể của từ
• Biến thể hình thái học (ngữ pháp)
Là những hình thức ngữ pháp khác nhau của một từ VD: boy, boys, boy’s, boys’ → các biến thể của cùng một từ.
+ go – went /go – goes
+ small – smaller/est
…
Trang 10Các biến thể của từ
• Biến thể ngữ âm – hình thái học (ngữ âm)
Là những hình thức ngữ âm khác nhau của một ý
nghĩa từ vựng.
VD: trăng – giăng, trời – giời, lời – nhời, rồi – gồi …
often – oft going to – gonna want to - wanna
do not – don’t
Trang 12Cấu tạo từ (Word formation)
Từ được tạo ra từ một hoặc một số hình vị kết hợp với nhau theo những nguyên tắc nhất định
Trang 13Hình vị (Morphemes)
• Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa và trực tiếp cấu tạo nên từ
Trang 14Đơn vị cấu tạo từ (từ tố, hình vị)
Có thể tự mình tạo ra từ
hậu tố
trung tố
liên tố
HÌnh vị biến hình
(biến đổi từ/biến tố)
Hỗ trợ
Luôn kết hợp với căn tố
Bán phụ tố
Ý nghĩ từ vựng
Có chức năng hỗ trợ
ý nghĩa từ vựng hoặc ngữ pháp
Trang 15Hình vị (Morphemes)
Rose + s
HVtự do HVphụ thuộc
Nghĩa từ vựng Nghĩa ngữ pháp
Trang 17Hình vị phụ thuộc
Hình vị phái sinh (phụ tố cấu tạo từ)
• Biểu thị ý nghĩa từ vựng bổ sung
hoặc ý nghĩa ngữ pháp.
• Tạo ra từ mới (create new word)
(nghĩa mới, từ loại mới)
Trang 18Các hình vị biến hình trong tiếng Anh
• Sở hữu cách: ‘s
• Số nhiều: s
• Động từ hiện tại ngôi thứ ba, số ít: s (es)
• Phân từ hiện tại: ing
• Động từ thì quá khứ: ed
• Phân từ quá khứ: ed
• So sánh hơn: er
• So sánh nhất: est
Trang 19Hình vị phụ thuộc
• Một số phụ tố vừa có thể là hình vị phái sinh vừa là hình vị biến hình (vừa có thể cấu tạo từ mới, vừa có thể tạo ra dạng thức ngữ pháp)
Trang 21Phân loại từ dựa vào cấu tạo
Từ
Từ hóa hình vị → Từ đơn: ăn, ngủ, book, look …
Phương thức kết hợp một chính tố với phụ tố cấu tạo
từ → Từ phái sinh: teacher, unhappy …
Phương thức ghép chính tố với chính tố (có hoặc
không có phụ tố) → Từ ghép: newspaper, grandmother, high school …
Phương thức láy (lặp lại hình thức ngữ âm của hình vị
gốc) → Từ láy: long lanh, lo lắng, …pitter-patter, song …
Trang 22sing-Phân loại từ dựa vào cấu tạo
• Dislike, unhappy, strongly, development, beautifully
→ từ phái sinh (phụ tố cấu tạo từ)
• Homesick, after- school, bookseller, good-looking, fashioned, absent–minded,
old-→ từ ghép (hai chính tố trở lên)
Note:
• Gives (give), looked (look)
→ từ đơn (dạng thức từ/biến thể từ) (phụ tố biến hình từ)
Trang 23Ngữ cố định
• Tính cố định
– Tính cố định: Một tổ hợp có tính cố định (cao) khi trong tổ
hợp có một yếu tố (yếu tố dự đoán) có khả năng dự đoán
cao sự xuất hiện đồng thời của các yếu tố còn lại của tổ
hợp Yếu tố dự đoán là yếu tố có khả năng dự đoán lớnnhất so với các yếu tố khác trong tổ hợp
– Dưa hấu, dai nhách, khách khứa, ba que xỏ lá, vắt cổ chày
ra nước … là những tổ hợp có tính cố định cao vì chúng có
các yếu tố dự đoán (in đậm) là những yếu tố mà khi nghe
chúng, người nghe có thể dễ dàng nghĩ tới các yếu tố cònlại trong tổ hợp
Trang 25Ý nghĩa của từ
Bộ não Nhận thức về cái cây
-Phản ánh
(loại)
Trang 26Ý nghĩa của từ
Phản ánh
Trang 28Khái niệm vs nghĩa biểu niệm
Trang 29Phạm trù từ vựng – ngữ pháp
• PTTVNP là một tập hợp từ được phân loại dựa
trên ý nghĩa khái quát (từ vựng) và đặc điểm
hoạt động ngữ pháp (ngữ pháp) của nhóm từ
đó.
Trang 30Nghĩa của từ
Cái biểu hiện (từ - ngữ âm (âm thanh)) Cái được biểu hiện (cái sở chỉ + cái sở biểu)
Trang 31Nghĩa của từ
thanh) với cái gì đó nằm ngoài bản thân nó.”
Trang 32Thành phần nghĩa
• Nghĩa sở chỉ (referential meaning)
• Là quan hệ giữa từ (âm thanh) với những cái mà nó gọi
tên.
• Nghĩa sở biểu (significative meaning)
• Là quan hệ giữa từ (âm thanh) với những nhận thức
của con người về sự vật hiện tượng trong cuộc sống
• Nghĩa sở dụng (significative meaning)
• Là mối quan hệ giữa từ (âm thanh) với người sử dụng
(nói, viết, nghe, đọc)
Trang 33Nghĩa sở chỉ & nghĩa sở biểu
Nghĩa sở chỉ
• Không có tính ổn định, chỉ
thể hiện ra trong từng tình
huống nói năng
• Thuộc lời nói
• Không được coi là nghĩa từ
Trang 34Cấu trúc nghĩa sở biểu – NÉT NGHĨA
(NGHĨA TỐ)
• Nghĩa của từ chứa đựng một số nét nghĩa tương ứng vớimột số thuộc tính, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
• Nét nghĩa (nghĩa tố) là yếu tố nghĩa nhỏ nhất, không phân
chia được nữa
✓ Nói :
(hoạt động) (người) (của miệng) (phát ra ngôn ngữ ở dạng âm
thanh)
✓ Đi :
(hoạt động) (dời chỗ) (bằng chân) (tốc độ bình thường) (tư thế
thân mình thẳng bình thường) (hai chân không đồng thời nhấc
khỏi mặt đất)
Trang 35• Các nghĩa tố được sắp xếp theo một trật tự nhất định Thông thường từ khái quát → cụ thể:
✓ Lành: (tính chất hóa học) (của thực vật, hay của hóa chất) (không gây hại cho
cơ thể về mặt sinh lí)
• Các từ trong cùng một từ loại có cách tổ chức nét nghĩa giống nhau.
– Động từ:
✓ Nói: (hoạt động) (người) (của miệng) (phát ra ngôn ngữ ở dạng âm thanh)
✓ Đi: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng chân) (tốc độ bình thường) (tư thế thân mình
thẳng bình thường) (hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất)
– Tính từ:
✓ Lành: (tính chất hóa học) (của thực vật, hay của hóa chất) (không gây hại cho
cơ thể về mặt sinh lí)
✓ Hiền: (tính chất tâm lí) (của người) (không gây tác hại cho người khác)
Cấu trúc nghĩa sở biểu – NÉT NGHĨA
(NGHĨA TỐ)
Trang 36• Cùng một nghĩa tố có thể tham gia vào những nghĩa khác nhau.
✓ Cha : (đàn ông) (đã có con) (trong quan hệ với con)
✓ Chồng : (đàn ông) (đã kết hôn) (trong quan hệ với vợ)
• Nét nghĩa khái quát (chung), nét nghĩa khu biệt
✓Bay : (hoạt động) (dời chỗ) (không trên mặt đất) [khái quát chung] (có phương tiện hỗ trợ) [khu biệt]
✓Bơi : (hoạt động) (dời chỗ) (không trên mặt đất) [khái
quát chung] (không có phương tiện hỗ trợ) [khu biệt]
Cấu trúc nghĩa sở biểu – NÉT NGHĨA
(NGHĨA TỐ)
Trang 37SỰ BIẾN ĐỔI Ý NGHĨA CỦA TỪ
Trang 38Ẩn dụ (Metaphor)
• Là sự chuyển đổi tên gọi dựa trên sự giống
nhau giữa các sự vật hiện tượng.
crane
Trang 40– Ẩn dụ cách thức: cắt (hộ khẩu), nắm (tư tưởng),
– Ẩn dụ chức năng: đèn (pin), bến (sông),
– Ẩn dụ kết quả (chuyển đổi cảm giác): (ấn tượng) sâu đậm, tâm trạng (nặng nề/nhẹ nhàng)
– Ẩn dụ đặc điểm ngoại hình: Chí Phèo, Thị Nở, Sở Khanh …– Ẩn dụ màu sắc: (xanh) da trời, (màu) da cam…
Trang 41Hoán dụ (Metonymy)
• Hoán dụ là phương thức chuyển đổi tên gọi dựa trên mối quan hệ logic giữa các sự vật, hiện tượng.
The White House
supports the bills
Trang 42Phân loại hoán dụ
• Hoán dụ dựa trên quan hệ toàn thể - bộ phận:
– Toàn thể thay bộ phận: một ngày công, đêm văn nghệ …
– Bộ phận thay toàn thể: tay cờ, gia đình bảy tám miệng ăn, mấy nóc nhà, tiếng Việt…
• Hoán dụ lấy không gian địa điểm thay cho người sống trong đó: mang giấy
tờ lên cho phòng đào tạo kí, trình lên quốc hội, Đại học KTQD vừa kí
quyết định …,
• Quan hệ vật chứa – vật bị chứa:
– Cả lớp, cả nhà, cả làng …
• Quan hệ nguyên liệu và sản phẩm:
– Kính, đồng (tiền), thau (chậu)
• Quan hệ đồ dùng với người sử dụng
– Cây bút trẻ, cây đàn tài năng …