→ Con người cũng có những đặc điểm sinh học và chịu sự chi phối bởi những quy luật sinh học, thể hiện qua những nhu cầu, hành vi có tính bản năng như sinh đẻ con cái, ăn uống, đấu tranh
Trang 1222222
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA LÝ LU ẬN CHÍNH TRỊ
- - - □□□ - - -
Đề bài: Triết học về con người
L ớp: Triết học Mác – Lênin (220) _35
Hà N ội, ngày 06 tháng 06 năm 2021
Trang 2Danh sách thành viên nhóm 5
1 Nguyễn Thanh Vân 11208417
2 Phạm Thị Thắm 11207712
3 Phạm Thị Lý 11202432
4 Trịnh Thị Dung 11207632
5 Nguyễn Thanh Thủy 11203900
6 Trần Ngọc Bảo Khánh 11205622
7 Lương Thị Lan Anh 11207609
8 Phan Nhật Thảo 11204161
Trang 3M ục lục
A Lý luận ……… 4
I Khái lược các quan điểm triết học về con người trong lịch sử triết học.…… …….….4
II Quan điểm về con người trong triết học Mác – Lênin.…… ………4
B Liên hệ….………9
C Tổng kết……….…10
D Câu hỏi ôn tập.……… ….……… 11
E Phân công công việc và lịch trình hoạt động của nhóm.……… …….13
Trang 4A LÝ LU ẬN
I Khái lược các quan điểm triết học về con người trong lịch sử triết học
• Các quan niệm duy tâm, tôn giáo: con người do thần thánh, do lực lượng siêu nhiên tạo ra, cuộc sống con người do thần, trời đã sắp đặt, an bài
• Các quan niệm duy vật về nguồn gốc con người mang tính mộc mạc, ngây thơ chưa có cơ sở khoa học, vv
2 Quan điểm về con người trong triết học phương tây
• Thời cổ đại:
- Quan niệm duy vật: con người cũng như mọi vật khác đều bắt nguồn từ một bản nguyên vật chất xác định tạo nên
- Quan niệm duy tâm: linh hồn con người do Thượng đế tạo ra
• Thời kỳ trung cổ: con người là sản phẩm của thượng đế, mọi số phận, niềm vui, nỗi buồn, đều do Thượng đế sắp đặt Con người phải chấp nhận cuộc sống tạm
bợ trên trần gian (sẽ có một cuộc sống hạnh phúc, vĩnh cửu trên thiên đường)
II Quan điểm về con người trong triết học Mác- Lênin
1 Khái ni ệm con người và bản chất con người
1.1 Khái ni ệm con người
a) Con người là một thực thể sinh học- xã hội
- Về mặt sinh học, con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm của tự nhiên, là một động vật xã hội
“Bản thân cái sự kiện là con người từ loài động vật mà ra, cũng đã quyết định việc con người hoàn toàn thoát ly khỏi nhưng đặc tính vốn có của con vật ”
→ Con người cũng có những đặc điểm sinh học và chịu sự chi phối bởi những quy luật sinh học, thể hiện qua những nhu cầu, hành vi có tính bản năng như sinh đẻ con cái, ăn uống, đấu tranh sinh tồn …
- Về mặt xã hội, con người là một thực thể xã hội có các hoạt động xã hội
Hoạt động xã hội quan trọng nhất của con người là lao động sản xuất
“ Người là giống động vật duy nhất có thể bằng lao động mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài v ật ”
Con người khác con vật ở lao động sản xuất Nếu con vật phải sống dựa hoàn toàn vào các sản phẩm của tự nhiên, dựa vào bản năng thì con người lại sống bằng lao động sản xuất, bằng việc cải tạo tự nhiên, sáng tạo ra các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu Lao động
đã góp phần cải tạo con người về mặt sinh học, đưa con người trở thành thực thể xã hội, trở thành con người đúng nghĩa Lao động là điều kiên quyết, cần thiết để quyết định sự hình thành và phát triển của con người về cả phương diện sinh học lẫn xã hội
Tính xã hội của con người còn thể hiện ở quan hệ giao tiếp và đời sống cộng đồng, ở văn hóa và đạo đức, có tư duy và ngôn ngữ
→ Vì vậy nhận thức, hoạt động thực tiễn của con người luôn bị tác động, điều chỉnh bởi các quan hệ xã hội
Trang 5Hai mặt sinh vật và xã hội ở con người hợp thành một thể thống nhất có quan hệ khăng khít không thể tách rời nhau trong đó mặt sinh học là nền tảng vật chất tự nhiên của con
người; mặt xã hội giữ vai trò quyết định bản chất của con người
b) Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người
Chủ nghĩa Mác khẳng định con người vừa là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới
tự nhiên, vừa là sản phẩm lịch sử xã hội loài người và của chính bản thân con người
Con người là sản phẩm của lịch sử, đồng thời là chủ thể sáng tạo ra lịch sử của chính bản thân con người Trên cơ sở nắm bắt quy luật của lịch sử xã hội, con người thông qua hoạt động vật chất và tinh thần, thúc đẩy xã hội phát triển từ thấp đến cao, phù hợp với mục tiêu và nhu cầu do con người đặt ra Không có hoạt động của con người thì cũng không
có sự tồn tại của toàn bộ lịch sử xã hội loài người do đó không tồn tại quy luật xã hội Con người có vai trò tích cực trong tiến trình lịch sử với tư cách là chủ thể sáng tạo Thông qua đó, bản chất con người cũng vận động biến đổi cho phù hợp Mỗi sự vận động
và tiến lên của lịch sử sẽ quy định tương ứng với sự vận động và biến đổi của bản chất con người
c) Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử
- Con người là sản phẩm của lịch sử: Con người là sản phẩm của lịch sử tự nhiên và lịch
sử xã hội
- Con người là chủ thể của lịch sử: Con người chế tạo công cụ lao động, lao động sản suất là bước ngoặt con người làm ra lịch sử của mình
Tóm l ại: Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội Mặt sinh h ọc là tiền đề, cơ sở tất yếu tự nhiên của con người, mặt xã hội là yếu tố quy định sự khác biệt giữa con người với thế giới loài vật
1.2 B ản chất con người
“Bản chất con người là tổng hòa của các quan hệ xã hội ”
Bản chất con người luôn được hình thành và thể hiện ở những con người hiện thực, cụ thể trong những điều kiện lịch sử cụ thể Các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người
nhưng không phải sự kết hợp đơn giản hoặc là tổng hợp chúng lại với nhau mà là sự tổng
hòa chúng, mỗi quan hệ xã hội có vai trò, vị trí khác nhau, tác động qua lại không tách
rời nhau
2 Hi ện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người
a) Th ực chất của hiện tượng tha hóa con người là lao động của con người bị tha hoá
- Theo C Mác, thực chất của lao động bị tha hóa là quá trình lao động và sản phẩm của lao động từ chỗ để phục vụ con người, phát triển con người đã bị biến thành lực lượng đối lập, nô dịch và thống trị con người:
VD: Con người chỉ hành động với tính cách con người khi thực hiện các chức năng sinh học (ăn, ngủ,…) còn khi thực hiện hoạt động lao động với tư cách là hoạt động đặc trưng của con người thì họ lại như là con vật
- Nguyên nhân của hiện tượng tha hóa con người: Do xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về
tư liệu sản xuất, là hiện tượng lịch sử đặc thù chỉ diễn ra trong xã hội có sự phân chia giai
Trang 6cấp, có sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là đỉnh cao trong nền sản xuất tư bản
chủ nghĩa
- Biểu hiện của hiện tương tha hóa con người:
• Con người đánh mất mình trong lao động, con người thực hiện hoạt động đặc trưng của mình không được tự do để sáng tạo, phát triển phẩm chất người mà bị
ép buộc bởi những điều kiện xã hội
• Con người bị lệ thuộc vào tư liệu sản xuất do chính con người sáng tạo ra Mối quan hệ giữa người với người (quan hệ giữa người lao động với chủ sở hữu tư liệu sản xuất) thay thế bằng quan hệ giữa người với vật, vì nó được thực hiện thông qua số vật phẩm do người lao động tạo ra và số tiền công mà người lao động được trả
• Con người bị bần cùng hoá, phát triển phiến diện, không phát huy đầy đủ, không phát triển được bản chất người Khoa học, công nghệ càng pháttriển, lợi nhuận các chủ sở hữu tư liệu càng lớn thì sự tha hóa con người càngsâu sắc
b) Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức
- Là một trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của chủ nghĩa Mác - Lênin về con người
- Nội dung của việc giải phóng con người:
• Giải phóng về phương diện chính trị thông qua đấu tranh giai cấp để thay thể chế
độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và phát triển sản xuất tư bản chủ nghĩa Đây
là nội dung quan trọng nhất
• Giải phóng thực sự con người:khắc phục sự tha hóa của con người và lao độngcủa
họ, đưa lao động sáng tạo trở thành chức năng thực sự của con người Đây là nội dung có ý nghĩa then chốt
• Giải phóng con người trên tất cả nội dung, phương diện: từ con người cá nhân, con người giai cấp con người dân tộc, con người nhân loại, v v
- Tư tưởng về giải phóng con người trong triết học Mác- Lênin hoàn toàn khác với các tư tưởng giải phóng con người của các học thuyết khác đã và đang tồn tại trong lịch sử Tính chất phiến diện, hạn hẹp, siêu hình trong nhận thức về con người, về các quan hệ xã hội
và do những hạn chế về điều kiện lịch sử đã khiến cho những quan điểm đó sa vào lập trường duy tâm, siêu hình
VD: Tôn giáo quan niệm giải phóng con người là sự giải thoát khỏi cuộc sống tạm, khỏi
bể khổ cuộc đời để lên cõi Niết Bàn hoặc lên Thiên đường ở kiếp sau
c) S ự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tư do của tất cả mọi người
- Đưa lại tự do thực sự cho con người là mục đích giải phóng tha hóa con người
- Điều kiện con người được tự do: khi chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất bị thủ tiêu triệt để, lao động của con người không còn bị tha hóa
- Con người là sự thống nhất giữa cá nhân và xã hội, cá nhân với giai cấp, dân tộc và nhân loại, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội Do vậy, tự do của mỗi người tất yếu là điều kiện cho sự phát triển tự do của mọi người Mặt khác, sự phát triển
của xã hội cũng là tiền đề để phát triển mỗi cá nhân
- Những tư tưởng về con người trong triết học của chủ nghĩa Mác:
Trang 7• Là những tư tưởng cơ bản, đóng vai trò là “kim chỉ nam”, là cơ sở lí luận khoa học, định hướng cho các hoạt động chính trị, xã hội văn hóa và tư tưởng trong gần hai thế kỷ qua
• Là tiền đề lý luận và phương pháp luận đúng đắn cho sự phát triển của khoa học
xã hội
• Vẫn tiếp tục là cơ sở, tiền đề cho các quan điểm, lý luận về con người và về xã
hội, cho các khoa học hiện đại về con người nói chung
- Lý luận về con người của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin:
• Là lý luận duy vật biện chứng triệt để mang tính khoa học và cách mạng, góp
phần tạo nên cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng nhân loại
• Tính đúng đắn, khoa học ngày càng được khẳng định
• Vẫn tiếp tục là “kim chỉ nam” cho hành động, là nền tảng lý luận cho việc nghiên
cứu, giải phóng và phát triển con người trong hiện thực
- Mỗi con người là một cá thể, cá nhân riêng biệt, khác biệt nhau: “Con người là một thực thể xã hội mang tính cá nhân ”
- Cá nhân và xã hội không tách rời nhau Xã hội do các cá nhân cụ thể hợp thành, mỗi
cá nhân là một phần tử của xã hội sống và hoạt động trong xã hội đó
- Xã hội quyết định những đặc điểm chung của mỗi cá nhân sống trong xã hội đó, mặc
dù mỗi cá nhân luôn có bản sắc riêng của mình
VD: Con người sinh ra và lớn lên trong một quốc gia, dân tộc xác định Do điều kiện
lịch sử, kinh tế, xã hội, văn hóa, …nên con người ở đây cũng mang một số đặc thù , phẩm chất chung dù họ muốn hay không
4 Vai trò c ủa quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử
Qu ần chúng nhân dân là gì?
- Quần chúng nhân dân là thuật ngữ chỉ tập hợp đông đảo những con người hoạt động trong một không gian và thời gian xác định, bao gồm nhiều thành phần, tầng lớp xã hội
và giai cấp đang hoạt động trong một xã hội xác định
- Quần chúng nhân dân là lực lượng quan trọng đóng vai trò là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử, quyết định sự phát triển của lịch sử
- Vai trò đó của quần chúng nhân dân được thể hiện ở các nội dung:
• Là lực lượng sản xuất cơ bản của mọi xã hội trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội (quần chúng nhân dân lao động)
• Là lực lượng sáng tạo trực tiếp hoặc gián tiếp các giá trị tinh thần của xã hội
• Là lực lượng và động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng và cải cách xã hội
Lãnh t ụ là gì?
- Lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất, xuất hiện trong phong trào quần chúng nhân dân, nhận thức được một cách đúng đắn, nhanh nhạy, kịp thời những yêu cầu, các quy luật, những vấn đề căn bản nhất của một lĩnh vực hoạt động nhất định của đời sống xã hội hoặc là kinh tế, hoặc là chính trị, hoặc là văn hóa, khoa học, nghệ thuật,
- Lãnh tụ phải có các phẩm chất cơ bản:
Trang 8• Phẩm chất đạo đức
• Phẩm chất tri thức
• Phẩm chất chính trị
- Lãnh tụ đóng vai trò hết sức to lớn, vô cùng quan trọng Họ là những người tổ chức, sáng lập, đứng lên lãnh đạo quàn chúng nhân dân
M ối quan hệ biện chứng giữa quần chúng nhân dân và cá nhân lãnh tụ?
- Theo quan điểm triết học Mác- Lênin: Xã hội biến đổi nhờ hoạt động của toàn thể quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của các tổ chức hoặc cá nhân nhằm thực hiện một
mục đích nào đó Mối quan hệ giữa vai trò quần chúng nhân dân với cá nhân chính là quan hệ giữa vai trò của nhân dân lao động với cá nhân lãnh tụ
- Quan hệ giữa lãnh tụ với quần chúng nhân dân là quan hệ thống nhất Kết hợp hài hòa, hợp lí, khoa học vai trò quần chúng nhân dân và lãnh tụ sẽ tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy phong trào và sự vân động, phát triển của cộng đồng, xã hội nói chung
5 V ấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam
- Lý luận về con người của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin là nền tảng lý
luận cho việc phát huy vai trò của con người trong cách mạng và sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
- Tiếp thu văn hóa và các giá trị truyền thống của dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, trong đó có lý luận về con người của chủ nghĩa Mac- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về con người bao hàm nhiều nội dung khác nhau trong đó có các nội dung cơ bản là:
• Tư tưởng về giải phóng nhân dân lao động, giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc
• Tư tưởng về con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng
• Tư tưởng về phát triển con người toàn diện
- Việc phát huy vai trò con người ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay đã được Đảng chú trọng:
• Đảng nhấn mạnh việc đấu tranh không khoan nhượng chống thoái hóa, biến
chất, suy thoái về chính trị, tư tưởng đạo đức, chống lại những thói hư tật xấu, những đặc tính tiêu cực của con người Việt Nam đăng cản trở sự phát triển của chính con người và xã hội
• Đảng nhấn mạnh việc xây dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước hiện nay với những đức tính như có tinh thần yêu nước, phấn đấu vì độc lập, đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, có ý thực tập thể, đoàn kêt, lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, lao động chăm chỉ, thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, …
Trang 9B LIÊN H Ệ: Xây d ựng con người mới, con người xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Con người là mục tiêu, là nguồn gốc, là động lực của sự phát triển xã hội Xây dựng con người có ý nghĩa rất quan trọng quyết định sự thành công của sự nghiệp cách mạng ở nước ta
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn:
“Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa” (1)
1 Con người xã hội chủ nghĩa là gì?
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “những con người mới XHCN” là những con người “có tư tưởng và tác phong XHCN”, “có ý thức làm chủ Nhà nước”,“thấm nhuần sâu sắc tinh thần tập thể XHCN và tư tưởng mình vì mọi người, mọi người vì mình”, “chăm lo việc nước như chăm lo việc nhà”, “biết tự mình lo toan, gánh vác, không ỷ lại, không ngồi
chờ, đùn đẩy công việc”; đồng thời, phải biết “thắng được chủ nghĩa cá nhân, lợi mình hại người, tự do vô tổ chức, vô kỷ luật và những tính xấu khác”
2 Chính sách c ủa Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng con người XHCN:
Năm 2014, Đảng đã ban hành Nghị quyết 33- NQ/TW về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” (Nghị quyết số 33) , trong đó, đề cao việc phần xây dựng con người phát triển toàn diện:
- M ột là, bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân
cách
- Hai là, nâng cao trí lực, bồi dưỡng tri thức cho con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, của kinh tế tri thức và xã hội học tập
- Ba là, đúc kết và xây dựng hệ giá trị chuẩn của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
- B ốn là, xây dựng và phát huy lối sống “Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi
người”; hình thành lối sống có ý thức tự trọng, tự chủ, sống và làm việc theo Hiến pháp
và pháp luật, bảo vệ môi trường
- Năm là, tăng cường giáo dục nghệ thuật, nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho nhân
dân, đặc biệt là thanh niên, thiếu niên
- Sáu là, nâng cao thể lực, tầm vóc con người Việt Nam, gắn giáo dục thể chất với giáo
dục tri thức, đạo đức, kỹ năng sống, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 10- B ảy là, đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc hậu; chống các quan
điểm, hành vi sai trái, tiêu cực ảnh hưởng xấu đến xây dựng nền văn hóa, làm tha hóa con người Có giải pháp khắc phục những mặt hạn chế của con người Việt Nam
3 Nh ững thành tựu đạt được:
Từ sau khi thực hiện Nghị quyết 33- NQ/TW của Đảng, việc xây dựng CNXH ở nước ta đạt được nhiều thành tựu to lớn
D/c: Theo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019, tuổi thọ trung bình con người Việt Nam năm 2019 là 73,6 tuổi Từ 1990 đến 2018, tổng thu nhập bình quân đầu người đã tăng lên 354,5% Năm 2019, tổng thu nhập bình quân đầu người gần 2 800USD Việt Nam nằm trong nhóm các nước có tốc độ tăng trưởng chỉ số phát triển con người (HDI) cao nhất trên thế giới, với tăng trưởng trung bình HDI ở mức 1,36% trong suốt giai đoạn
1990 - 2018
HDI của Việt Nam năm 2019 là 0,63, xếp thứ 118/189 quốc gia và vùng lãnh thổ về chỉ
số này và chỉ cần thêm 0,007 điểm để vào được nhóm các nước có HDI ở mức cao
C T ỔNG KẾT
1 Khái ni ệm
- Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội Mặt sinh
h ọc là tiền đề, cơ sở tất yếu tự nhiên của con người, mặt xã hội là yếu tố quy định
s ự khác biệt giữa con người với thế giới loài vật
2 B ản chất
- B ản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội
- Các quan h ệ xã hội thay đổi ít hoặc nhiều, sớm hoặc muộn, bản chất con người cũng sẽ thay đổi theo
3 Hi ện tượng tha hóa và vấn đề giải phóng
- Th ực chất của hiện tượng tha hóa con người là lao động của con người bị tha hoá
- Nguyên nhân: Do xu ất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất trong xã hội
- Bi ểu hiện: khi con người bị tha hóa, con người đánh mất mình trong lao động, bị
l ệ thuộc vào tư liệu sản xuất do chính con người sáng tạo ra và phát triển phiến
di ện
- Gi ải phóng thực sự con người là khắc phục sự tha hóa của con người và lao động
c ủa họ, đưa lao động sáng tạo trở thành chức năng thực sự của con người