PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.... Để đẩy mạnh tiêu thụ ximăng Hải Vân phát huy hết công suất thiết kế, công ty đã chú trọng kinh doanh mở rộngmạng lưới bán hàng tiêu thu s
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO HỌC PHẦN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.Thông tin chung
1.2.Đặc điểm hoạt động của công ty
2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.1.Phân tích cấu trúc tài chính
2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
2.1.2.1 Phân tích tính tự chủ về tài chính .
2.1.2.2 Phân tích cân bằng tài chính .
2.2.Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty
2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
2.2.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời
2.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu .
2.2.3.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản .
2.2.3.3 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản .
2.2.3.4 Tỷ suất sinh lời của VCSH .
2.3.Phân tích rủi ro hoạt động của công ty
2.3.1 Phân tích rủi ro tài chính
2.3.2 Phân tích rủi ro phá sản
3 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1.Điểm mạnh và hạn chế về tình hình tài chính của công ty
3.1.1 Điểm mạnh
3.1.2 Hạn chế
3.2.Nguyên nhân và các yếu tố tác động đến tình hình tài chính của công ty
3.3.Dự đoán xu thế về tình hình tài chính của công ty trong các năm tới
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1
Trang 3123456789101112131415
Trang 2
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Phân tích cơ cấu tài sản 6
Bảng 2 Phân tích tính tự chủ về tài chính 9
Bảng 3 Bảng tính VLĐR, Nhu cầu VLĐR và Ngân quỹ ròng 11
Bảng 4 Bảng tính các chỉ tiêu bình quân cần dùng 12
Bảng 5 Bảng tính hiệu suất sử dụng tài sản qua các năm 12
Bảng 6 Bảng tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ 14
Bảng 7 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 16
Bảng 8 Tỷ suất sinh lời của tài sản 17
Bảng 9 Chỉ tiêu ROA, ROS và hiệu suất sử dụng TS qua các năm 18
Bảng 10 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản 19
Bảng 11 Tỷ suất sinh lời của VCSH 20
Bảng 12 Đòn bẩy tài chính 22
Bảng 13 Phân tích rủi ro phá sản 23
DANH MỤC HÌNH ẢN Hình 1 Tỷ trọng Tiền/Tổng tài sản qua các năm 6
Hình 2 Tỷ trọng HTK/Tổng tài sản qua các năm 7
Hình 3 Tỷ trọng nợ phải thu ngắn hạn/Tổng TS qua các năm 7
Hình 4 Tỷ trọng TSCĐ/Tổng TS qua các năm 8
Hình 5 Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ của công ty qua các năm 10
Hình 6 Hiệu suất sử dụng tài sản qua các năm 13
Hình 7 Số vòng quay vốn lưu động qua các năm 14
Hình 8 Số vòng quay hàng tồn kho qua các năm 15
Hình 9 Số vòng quay phải thu khách hàng qua các năm 15
Hình 10 ROS qua các năm 17
Hình 11 ROA qua các năm 19
Hình 12 RE qua các năm 20
Hình 13 ROE qua các năm 21
Hình 14 Các chỉ số khả năng thanh toán của công ty 23
Hình 15 Số vòng quay nợ phải thu và số vòng quay HTK của công ty 24
Trang 3
Trang 51. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân.
Lịch sử hình thành và phát triển:
- Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân được thành lập theo quyết định số 2309/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng ngày 15/12/1994
- Giai đoạn đầu thành lập: Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân được thành
lập vào ngày 15/12/1994, với dây chuyền công nghệ tự động của Hãng Krup-Polysius,Cộng hòa liên bang Đức chế tạo với tổng công suất thiết kế 520.000 tấn xi măng/năm vàcầu cảng chuyên dùng xuất nhập vật tư nguyên liệu thông qua cảng, sản phẩm xi măngHải Vân ra đời đã đánh dấu bước phát triển mới của công ty Để đẩy mạnh tiêu thụ ximăng Hải Vân phát huy hết công suất thiết kế, công ty đã chú trọng kinh doanh mở rộngmạng lưới bán hàng tiêu thu sản phẩm, sau một thời gian ngắn sản phẩm xi măng HảiVân đã có mặt trên hầu hết các các thị trường miền Trung-Tây nguyên và xuất khẩu sangnước bạn Lào, Campuchia đáp ứng nhu cầu xi măng xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông và các công trình trọng điểm góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế Thành phố Đà Nẵng nói riêng và khu vực miền Trung – Tây nguyên nói chung
- Giai đoạn từ 1998 – 2001: Vào thời điểm năm 2001 Công ty được Tổng công ty
Công nghiệp Xi măng Việt Nam tiếp nhận về làm thành viên Tổng công ty Công nghiệp
Xi măng Việt Nam đã tạo điều kiện cho công ty giải quyết những khó khăn về tài chính,
mở ra cho Công ty một hướng phát triển mới trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Giai đoạn từ 2002- 2007: Sau khi là thành viên của Tổng công ty Công nghiệp Xi
măng Việt Nam, hàng năm Công ty luôn hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh,doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước, bảo đảm việc làm vàthu nhập ổn định cho người lao động, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước
chuyển từ DNNN sang Công ty cổ phần Tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần,công ty có vốn điều lệ 185 tỷ đồng, trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước do Tổng công tyCông nghiệp Xi măng Việt Nam đại diện sở hữu 141,41 tỷ chiếm 76,44%, vốn do các cổđông khác 43,59 tỷ chiếm 23,56% Năm 2013, công ty nhận chuyển nhượng Nhà máy Ximăng Áng Sơn II (nay là nhà máy Xi măng Vạn Ninh) với công suất thiết kế 540.000 tấnClinker/năm, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 399.600 triệu đồng Năm 2016 thựchiện thành công việc sáp nhập Công ty Cổ phần đá xây dựng Hòa Phát về Công ty Cổphần Xi măng Hải Vân và phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ 415.250 triệu đồng Năm
2017 thực hiện chiến lược mở rộng công ty tiếp tục đầu tư trạm trung chuyển xi măng tạiQuy Nhơn với công suất thiết kế 500.000 tấn xi măng/năm
1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty
Hình thức sở hữu vốn:
- Vốn điều lệ của công ty là 415.252.500.000 VND, tương ướng với 41.525.250 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 10.000 VND
Trang 4
Trang 6- Cổ phiếu của công ty đang được niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là HVX.
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:
- Sản xuất và kinh doanh clinker, xi măng, các sản phẩm từ xi măng
- Sản xuất và kinh doanh đá xây dựng
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng
Cấu trúc công ty:
- Trụ sở chính: số 65 Nguyễn Văn Cừ, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
- Công ty có các chi nhánh phụ thuộc sau:
Nhà máy Xi măng Vạn Ninh tại thôn Áng Sơn, xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Xí nghiệp Đá Xây dựng Hòa Phát tại 185 Lê Trọng Tấn, phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, Thành Phố Đà Nẵng
Xí nghiệp Tiêu thụ tại tổ 24 Nguyễn Phước Chu, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
2. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.1 Phân tích cấu trúc tài chính
2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Trang 7Tổng TS
Trang 8Hình 1 Tỷ trọng Tiền/Tổng tài sản qua các năm
Tỷ trọng Tiền/Tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần qua 3 năm vàđều thấp, do đó làm giảm khả năng thanh toán của công ty khi nguồn tiền có sẵn khôngnhiều Nhưng ngược lại, nguồn vốn của công ty sẽ không bị ứ đọng mà sẽ được luânchuyển, đầu tư trong sản xuất kinh doanh dẫn đến gia tăng hiệu quả sử dụng vốn củacông ty
Trang 9Trang 6
Trang 10Hình 2 Tỷ trọng HTK/Tổng tài sản qua các năm
Sau khi chứng kiến một sự giảm nhẹ vào năm 2019 thì tỷ trọng HTK/Tổng TS củacông ty đã tăng từ 12,48% lên 13,53% vào năm 2020, nhưng nhìn chung chỉ tiêu này qua
3 năm đều ở mức thấp Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tiêu thụ, hạn chế dự trữ vàgiảm thiểu tồn kho thành phẩm nên không dẫn đến việc ứ đọng vốn, tốn các chi phí bảoquản thành phẩm, từ đó giúp công ty tăng hiệu quả sử dụng vốn Nhưng việc dự trữ hàngtồn kho với số lượng nhỏ thì tiến độ sản xuất và tiêu thụ của công ty sẽ bị ảnh hưởng.Trong trường hợp có đơn hàng lớn nhưng số lượng hàng không đủ đáp ứng sẽ dẫn đếntình trạng “cháy kho”, làm mất khách hàng của công ty
Trang 11Năm 2018
Nợ phải thu/Tổng TS
Hình 3 Tỷ trọng nợ phải thu ngắn hạn/Tổng TS qua các năm
Trang 7
Trang 12Tỷ trọng Nợ phải thu ngắn hạn/Tổng TS của công ty qua 3 năm có xu hướng giảmmạnh khi năm 2019 giảm từ 6,72% xuống 2,75% và đến năm 2020 lại tiếp tục giảm còn1,82% Qua đó có thể thấy chính sách tín dụng của công ty đã được vận hành hiệu quả,làm giảm tình trạng vốn của công ty bị khách hàng và các tổ chức khác chiếm dụng Tuynhiên, mặt tiêu cực của việc chỉ tiêu này ngày càng giảm đó là nó sẽ không khuyến khíchkhách hàng mua hàng của công ty nên có thể dẫn đến nguy cơ doanh thu bị sụt giảmtrong những năm kế tiếp.
2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
2.1.2.1 Phân tích tính tự chủ về tài chính
1 Nợ phải trả
Trang 13ty đầu tư Nó cũng đồng nghĩa với việc tỷ suất tự tài trợ của công ty có xu hướng gia tăngtương ứng qua các năm, mang lại sự ổn định của nguồn tài trợ cũng như sự độc lập trongtài chính của công ty.
Trang 14Trang 9
Trang 15Tỷ suất nợ Tỷ suất tự tài trợ
44%
56%
Hình 5 Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ của công ty qua các năm
2.1.2.2 Phân tích cân bằng tài chính
Trang 17Bảng 3 Bảng tính VLĐR, Nhu cầu VLĐR và Ngân quỹ ròng
Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp qua 3 năm 2018 đến 2020 nhìn chung đều
âm và có xu hướng ngày càng giảm Điều này cho thấy nguồn vốn thường xuyên củadoanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, từ đó buộc doanh nghiệp phải sửdụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản dài hạn bù vào phần thiếu hụt này Cáchlàm này từ đó dẫn đến 2 hậu quả Thứ nhất, DN không đạt được trạng thái cân bằng tàichính Và thứ hai, DN đã vi phạm nguyên tắc tài trợ vốn nên sẽ dẫn đến áp lực về thờigian hoàn trả vốn Vì thế mà DN cũng phải chịu áp lực để xoay vòng các khoản vay ngắnhạn và tìm ra các nguồn vốn ngắn hạn để thay thế
Trong khi đó vào năm 2018, nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty là 17.943.135.326 (VND) lớn hơn 0 cho thấy công ty đang đạt trạng thái cân bằng tài chínhdàihạn Tuy nhiên đến năm 2019 và 2020 thì nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty đã giảmđáng kể về mức nhỏ hơn 0 Điều này có nghĩa là công ty đã không đạt trạng thái cân bằngtài chính dài hạn trong 2 năm 2019 và 2020 Tuy nhiên một điểm tích cực là dù Nhu cầuVLĐR trong 2 năm này đều âm, tuy nhiên nó có xu hướng tăng trở lại về mức 0 nên cânbằng tài chính của công ty trong những năm tới có xu hướng khả quan hơn
Về chỉ tiêu Ngân quỹ ròng của công ty có giá trị rất nhỏ và đều âm, tức là cả 3năm công ty đều không đạt được trạng thái cân bằng tài chính ngắn hạn Sau khi tìnhhình có vẻ khả quan hơn vào năm 2019 khi Ngân quỹ rằng của công ty tăng so với nămtrước thì đến năm 2020 chỉ tiêu này giảm xuống rất sâu, thấp hơn cả năm 2018 với một
sự chênh lệch vô cùng lớn Công ty cần phải tìm ra phương án để giải quyết vấn đề này,tránh để tình trạng mất cân bằng tài chính ngắn hạn tiếp diễn trong những năm tới
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty
Trước khi tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động của công ty Cổ phần Xi măng VicedmHải Vân, chúng ta cần tính các chỉ tiêu bình quân cần thiết sau:
VLĐ bình quân
HTK bình quân
Trang 11
Trang 19Nợ phải thubình quânTổng TS bình quân
VCSH bình quân
Bảng 4 Bảng tính các chỉ tiêu bình quân cần dùng 2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng 5 Bảng tính hiệu suất sử dụng tài sản qua các năm
Hiệu suất sử dụng tài sản có xu hướng giảm trong giai đoạn 2018-2020, với mứcgiảm là 0,22 Năm 2018, một đồng tài sản bình quân của công ty tạo ra 0,99 đồng doanhthu thì đến năm 2020 một đồng tài sản bình quân chỉ còn tạo ra 0,77 đồng doanh thu.Mặc dù tổng tài sản bình quân của công ty giảm dần qua 3 năm, tuy nhiên tốc độ giảmcủa tổng doanh thu còn lớn hơn tốc độ giảm của tài sản bình quân nên hiệu suất sử dụng
TS của công ty vẫn giảm Hiệu suất sử dụng tài sản ngày càng thấp chứng tỏ tài sản luânchuyển chậm, nguyên nhân có thể là do hàng tồn kho còn tồn đọng nhiều hoặc tài sản cốđịnh hoạt động chưa đạt công suất tối đa, kéo theo hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bị trì trệ
Trang 202.2.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trang 22Hình 7 Số vòng quay vốn lưu động qua các năm
Số vòng quay VLĐ có sự biến động tích cực trong năm 2019, tuy nhiên năm 2020
nó có xu hướng giảm trở lại gần như bằng với số vòng quay VLĐ của năm 2018 Tuyrằng mức giảm là không nhiều nhưng điều này cũng thể hiện được việc luân chuyển VLĐcủa năm 2020 kém hiệu quả hơn năm 2019
Trang 14
Trang 23Hình 8 Số vòng quay hàng tồn kho qua các năm
Tương tự như số vòng quay VLĐ, số vòng quay HTK tăng ở năm 2019 nhưng lạigiảm vào năm 2020 Hệ số vòng quay HTK cho thấy tốc độ bán hàng của doanh nghiệpnhanh vào năm 2019 nhưng có xu hướng chậm lại vào năm 2020 Điều này làm tăng rủi
ro của doanh nghiệp vì hạn sử dụng của xi măng thường là 60 ngày kể từ ngày sản xuấtnên có thể dẫn đến ảnh hưởng chất lượng xi măng, dẫn đến nguy cơ mất khách hàng củacông ty
SỐ VÒNG QUAY PHẢI THU KHÁCH HÀNG
20.00
15.00
10.00
5.00 0.00
Trang 24Hình 9 Số vòng quay phải thu khách hàng qua các năm
Số vòng quay phải thu khách hàng có xu hướng tăng trong giai đoạn 2018-2020, đặc biệt năm 2020 xuất hiện một sự nhảy vọt khi tăng 13,89 vòng so với năm 2019 Hệ số
Trang 15
Trang 25vòng quay khoản phải thu cao cho thấy khả năng thu hồi hiệu quả nợ phải thu của công
ty Hệ số vòng quay khoản phải thu cao cũng cho thấy công ty đang thận trọng trong việccấp tín dụng cho khách hàng Một chính sách tín dụng thận trọng có thể đem lại lợi ích vì
nó giúp công ty phần nào ngăn ngừa rủi ro nợ khó đòi Tuy nhiên, nếu quá thận trọng,công ty có thể khiến cho khách hàng tiềm năng rơi vào tay các đối thủ cạnh tranh cóchính sách tín dụng mềm mỏng hơn
2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời
2.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
có 0,94 đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này rất thấp chứng tỏ công ty sử dụng chi phíchưa hiệu quả, đặc biệt là chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao so vớilợi nhuận gộp của công ty Chẳng hạn như năm 2019, trong khi lợi nhuận gộp khoảng 71nghìn tỷ VND thì tổng chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp đã lên đến hơn 54nghìn tỷ VND, chưa kể đến chi phí bán hàng cũng hơn 12 nghìn tỷ VND làm cho lợinhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm xuống rất nhiều và chỉ còn chiếm 0,73% tổngdoanh thu Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho doanh nghiệp phải tăng cường kiểm soátchi phí hơn nữa
Trang 26Trang 16
Trang 272.2.3.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản
1 Lợi nhuận trước
2018 đến 2020, tuy nhiên chỉ tiêu ROA vẫn giảm bởi lợi nhuận trước thuế cũng giảmmạnh qua các năm và giảm với tốc độ lớn hơn so với tốc độ giảm của tổng tài sản bìnhquân, chẳng hạn như từ năm 2019 sang năm 2020, tổng tài sản bình quân giảm77.420.560.238,5 VND tương đương với 8,57% nhưng ở chiều ngược lại, lợi nhuận trướcthuế giảm tới 1.191.662.250 VND tương đương với 18,61% Để làm rõ hơn các nhân tốảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu này, chúng ta sẽ sử dụng mô hình Dupont Theo
mô hình này, ta có:
ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tài sản
Trang 28Trang 17
Trang 29Các chỉ tiêu ROA, ROS và hiệu suất sử dụng tài sản đã được tính ở các bảng trên được tổng hợp lại như sau:
Xét sự ảnh hưởng của nhân tố ROS đến ROA: (0,73% - 0,94%) x 0,99 = - 0,21%
Xét sự ảnh hưởng của nhân tố Hiệu suất sử dụng TS đến ROA:
(0,96 – 0,99) x 0,73% = - 0,02%
Từ phân tích trên, ta thấy chỉ tiêu ROA giảm từ năm 2018 đến năm 2019 là do sự ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Nhân tố ROS giảm làm cho ROA giảm 0,21%
- Nhân tố Hiệu suất sử dụng tài sản giảm làm cho ROA giảm 0,02%
Từ đó làm cho ROA giảm 0,23%.
Năm 2020:
Xét sự ảnh hưởng của nhân tố ROS đến ROA: (0,82% - 0,73%) x 0,96 = 0,08%
Xét sự ảnh hưởng của nhân tố Hiệu suất sử dụng TS đến ROA:
(0,77 – 0,96) x 0,82% = - 0,16%
Từ phân tích trên, ta thấy chỉ tiêu ROA giảm từ năm 2019 đến năm 2020 là do sự ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Nhân tố ROS tăng làm cho ROA tăng 0,08%
- Nhân tố Hiệu suất sử dụng tài sản giảm làm cho ROA giảm 0,16%
Từ đó làm cho ROA giảm 0,08%.
Qua phân tích ROA theo mô hình Dupont, có thể thấy nếu năm 2020 công ty tiếptục giữ được Hiệu suất sử dụng tài sản ở mức 0,96 như năm 2019 thì đã làm chỉ tiêuROA tăng thêm 0,08% Do đó công ty cần phải tìm cách gia tăng hiệu suất sử dụng tàisản hơn nữa, tránh để chỉ tiêu này sụt giảm nghiêm trọng như năm 2020
Trang 18