1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích nội dung về thị trường, vai trò của thị trường, cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường sự vận dụng của việt nam

15 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 186,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và vai trò của thị trường 1.1 :Khái niệm -Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác đ

Trang 1

Chủ đề 2 : Phân tích nội dung về thị trường, vai trò của thị trường,

cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường Sự vận dụng của Việt Nam.

Chủ đề 3: Phân tích một số các quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường Sự vận dụng của Việt Nam

Nhóm 9:

92000377 – Phạm Thụy Ngọc Trân

41900298 – Nguyễn Phú Minh Trí

72001567 – Nguyễn Vĩnh Trường

H2000494 – Lê Thị Thanh Tuyền

41900150 – Lê Minh Tường

32000732 – Kiều Lan Uyên

32001184 – Nguyễn Sơn Tuyền

Trang 2

Chủ đề 2 : Phân tích nội dung về thị trường, vai trò của thị trường, cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường Sự vận dụng của Việt Nam.

1 Khái niệm và vai trò của thị trường

1.1 :Khái niệm

-Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch

vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội

 Nghĩa hẹp : Thị trường được hiểu là nơi diễn ra sự mua, bán các hàng hóa hay dịch

vụ ( bao gồm hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) được bày bán ở ở một địa điểm cụ thể là chợ ( cách nhìn hạn hẹp về thị tường )

 Nghĩa rộng : Thị trường là chỉ các hiện tượng kinh tế, các quan hệ kinh tế được phản ảnh thông qua trao đổi và lưu thông hàng hoá, cùng với mối quan hệ giữa người với người trong các quan hệ kinh tế, tạo ra sự liên kết với nhau, thúc đẩy nhau phát triển -Thị trường gồm các yếu tố sau :

Trang 3

 Chủ thể thị trường là chỉ chủ thể pháp nhân và thể nhân kinh tế có quyền tự chủ, tự quyết định quá trình kinh doanh

 Đối tượng trao đổi trên thị trường là sản phẩm hữu hình hoặc vô hình, sản phẩm tồn tại trên thực tế hoặc sản phẩm sẽ có trong tương lai

 Giới trung gian thị trường là môi giới và là chiếc cầu hữu hình hoặc vô hình liên kết giữa các chủ thể thị trường

a Phân loại thị trường

Có nhiều cách phân loại thị trường tùy theo mục đích nghiên cứu hoặc tiêu thức:

- Căn cứ vào mục đích dùng hàng hóa có : thị trường tư liệu sản xuất ( máy móc , thiết

bị , nhà xưởng ) và thị trường tư liệu tiêu dùng ( vật phẩm, nhu yếu phẩm phục vụ trực tiếp cho đời sống con người )

- Căn cứ vào đầu ra của sản xuất bao gồm : thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường yếu tố hàng hóa đầu ra

- Dựa vào phạm vi hoạt động có : thị trường trong nước và thị trường thế giới

- Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường để chia nó gắn với các lĩnh vực khác ( thị trường gạo thị trường vàng )

- Dựa vào tính chất , cơ chế vận hành của thị trường , bao gồm : thị trường tự do, cạnh tranh hoàn hảo, có điều tiết,

b Chức năng của thị trường

- Chức năng định giá và đánh giá: Thị trường định giá các hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, đồng thời còn đánh giá năng lực hoạt động của các chủ thể kinh tế, đánh giá tài năng của người quản lý

- Chức năng liên kết: Thị trường trở thành khâu trung gian liên kết giữa người sản xuất với người sản xuất; người sản xuất với người tiêu dùng; người bán với người mua Có nghĩa là, các chủ thể kinh tế thông qua thị trường mà liên kết với nhau, tạo thành một chỉnh thể kinh tế - xã hội thống nhất

- Chức năng phân phối và hướng dẫn sử dụng các nguồn lực kinh tế: Các tín hiệu thị trường và cơ chế lợi ích đã làm cho các chủ thể lợi ích thay đổi phương thức hoạt động để thực hiện có hiệu quả sự phân phối các nguồn lực kinh tế

- Chức năng điều tiết và cân đối: Dưới sức ép của cạnh tranh và sự thôi thúc về lợi ích của chủ thể kinh tế, thông qua cân đối cung - cầu mà thị trường điều tiết hoạt động của các chủ thể kinh tế

- Chức năng chọn lọc, đào thải:Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, sức cạnh tranh càng khốc liệt, nên quy luật tồn tại của các chủ thể kinh tế là mạnh được yếu thua Các chủ thể kinh tế có bản lĩnh, năng lực hoạt động có hiệu quả, thích ứng được với thị trường thì tồn tại và phát triển, ngược lại chủ thể kinh tế nào kém bản lĩnh, năng lực, hoạt động không hiệu quả thì sẽ bị đào thải

- Chức năng thông tin: Thông qua quan hệ cung – cầu, giá cả…thị trường cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế, cho người tiêu dùng, cho toàn xã hội và cho nhà nước

1.2 :Vai trò của thị trường

-Từ cá chức năng của thị trường ta thấy thị trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với

sự phát triển không chỉ của nền kinh tế nước ta mà còn cả nền kinh tế thế giới nói chung, đặc biệt là giai đoạn phát triển hiện nay của xu hướng toàn cầu hóa

Trang 4

 Thứ nhất : Thị trường thực hiện giá trị hàng hoá, là điều kiện , môi trường cho sản xuất phát triển

 Thứ hai: Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bố nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế

 Thứ ba: Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

-> Thị trường ngày càng phát triển , cùng với nói là nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống con người, điều đó đã thúc đẩy con người luôn luôn phát triển và đi lên để đáp ứng nhu cầu của họ

->Vai trò của thị trường luôn không tách rời với cơ chế thị trường Thị trường trở nên sống động bởi có sự vận hành của cơ chế thị trường

2 Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường

2.1:Cơ chế thị trường

-Cơ chế thị trường là hê ̣ thống các quan hê ̣ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luâ ̣t kinh tế

-Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, công nghê ̣, sức lao đô ̣ng, thông tin, trí tuê ̣, trong nền kinh tế thị trường.Đây là

mô ̣t kiểu cơ chế vâ ̣n hành nền kinh tế mang tính khách quan, do bản than nền sản xuất hàng hóa hình thành Cơ chế thị trường được A.Smith ví như là mô ̣t bàn tay vô hình có khả năng tự điều chỉnh các quan hê ̣ kinh tế

2.2:Nền kinh tế thị trường

-Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vâ ̣n hành theo cơ chế thị trường Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hê ̣ sản xuất là trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác đô ̣ng, điều tiết của các quy luâ ̣t thị trường, chịu sự tác đô ̣ng, điều tiết của các quy luâ ̣t thị trường

-Sự hình thành kinh tế thị trường là khách quan trong lịch sử: từ kinh tế tự nhiên, tự túc, kinh tế hàng hóa rồi từ kinh tế hàng hóa phát triển thành kinh tế thị trường Kinh tế thị trường cũng trải qua quá trình phát triển ở các trình đô ̣ khác nhau từ kinh tế thị trường sơ khai đến kinh tế thị trường hiê ̣n đại ngày nay Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại

-Kinh tế thị trường đã phát triển qua nhiều giai đoạn với nhiều mô hình khác nhau, các nền kinh tế thị trường có những đă ̣c trưng chung bao gồm:

 Thứ nhất, có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luâ ̣t

 Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định trong sự phân bổ các nguồn lực xã hô ̣i thông qua hoạt đô ̣ng của các thị trường bô ̣ phâ ̣n như thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường sức lao đô ̣ng, thị trường tài chính, thị trường bất đô ̣ng sản, thị trường khoa học công nghê ̣…

Trang 5

 Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là đô ̣ng lực thúc đẩy hoạt đô ̣ng sản xuất kinh doanh; đô ̣ng lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi nhuâ ̣n và lợi ích kinh tế – xã hô ̣i khác; nhà nước là chủ thể thực hiê ̣n chức năng quản lý, chức năng kinh tế; thực hiê ̣n khắc phục những khuyết tâ ̣t của thị trường, thúc đẩy những yếu tố tích cực, đảm bảo sự bình đẳng xã hô ̣i và sự ổn định của toàn bô ̣ nền kinh tế

 Thứ tư, là nền kinh tế mở, thị trường trong nước quan hê ̣ mâ ̣t thiết với thị trường quốc tế

-Ưu thế của nền kinh tế thị trường

 Mô ̣t là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra đô ̣ng lực cho sự sáng tạo các chủ thể kinh tế

 Hai là, nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia

 Ba là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bô ̣, văn minh xã hô ̣i

-Khuyết tật của nền kinh tế thị trường

 Mô ̣t là, trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng

 Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiê ̣t tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hô ̣i

 Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc khục được hiê ̣n tượng phân hóa sâu sắc trong xã hô ̣i

3 Sự vận dụng của Việt Nam

-Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước quản lý bằng chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch; sử dụng cơ chế thị trường để giải phóng sức sản xuất Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm định hướng và tạo môi trường pháp lý cho sự phát triển các thành phần kinh tế và các chủ thể kinh tế Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không phải thị trường điều tiết hoàn toàn

mà còn có sự điều chỉnh, quản lý của Nhà nước để đạt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, gắn phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, khắc phục những bất cập, khuyết tật của cơ chế thị trường

Trang 6

-Về phương tiện, công cụ, động lực của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đó là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá Kinh tế thị trường được Đảng, Nhà nước sử dụng như một công cụ, phương tiện, một động lực để xây dựng chủ nghĩa xã hội Cơ chế vận hành của kinh tế thị trường

là một cơ chế mở, bị điều tiết bởi các quy luật kinh tế cơ bản: giá trị, cạnh tranh, cung cầu nên kinh tế thị trường tạo ra khả năng kết nối hình thành chuỗi giá trị cho nền sản xuất toàn cầu

-Việt Nam từ một trong những nước nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4%(4), thì giai đoạn 1991 - 1995, tăng trưởng GDP bình quân đã đạt 8,2%/năm(5) Các giai đoạn sau đó đều có mức tăng trưởng khá cao, riêng giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8(6) Liên tiếp trong 4 năm, từ năm

2016 - 2019, Việt Nam đứng trong top 10 nước tăng trưởng cao nhất thế giới, là một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất(7) Đặc biệt, trong năm 2020, trong khi phần lớn các nước có mức tăng trưởng âm hoặc đi vào trạng thái suy thoái do tác động của đại dịch COVID-19, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng 2,91%, góp phần làm cho GDP trong

5 năm (2016 - 2020) tăng trung bình 5,9%/năm, thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới Quy mô nền kinh tế được nâng lên, nếu như năm 1989 mới đạt 6,3 tỷ USD thì đến năm 2020 đã đạt khoảng 343 tỷ USD(8) Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt cả về vật chất và tinh thần, năm 2020, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 3.500 USD Các cân đối lớn của nền kinh tế về tích luỹ - tiêu dùng, tiết kiê ̣m - đầu

tư, năng lượng, lương thực, lao đô ̣ng - viê ̣c làm… tiếp tục được bảo đảm, góp phần củng

cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô Tính theo chuẩn nghèo chung, tỷ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% năm 1990 xuống còn dưới 6% năm 2018(9); hơn 45 triệu người thoát nghèo trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2018 Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam năm 2020 được xếp thứ 42/131 nước, đứng đầu nhóm 29 quốc gia có cùng mức thu nhập(10) Xếp hạng về phát triển bền vững của Việt Nam đã tăng từ thứ 88 năm

2016 lên thứ 49 năm 2020(11), cao hơn nhiều so với các nước có cùng trình độ phát triển kinh tế

Chủ đề 3:Phân tích một số các quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường Sự vận dụng của Việt Nam

1 Một số quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường

xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị -Nội dung: yêu cầu chung của quy luật giá trị là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dưạ trên cơ sở hao phí sức lao động xã hội cần thiết

Trang 7

-Sản xuất: Mỗi người sản xuất sẽ tự quyết định hao phí lao động cá biệt của riêng mình Nhưng mua bán được hàng hóa bù đắp chi phí xã hội và có lãi thì họ phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội của hàng hóa đó Muốn vậy họ phải tìm cách hạ giá trị cá biệt ngang bằng hoặc nhỏ hơn giá trị xã hội

-Trao đổi lưu thông hàng hóa: Nội dung dung quy luật giá trị yêu cầu phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá

 Nguyên tắc: Hai hàng hóa trao đổi được với nhau thì phải có cùng kết tinh một lượng lao động xã hội như nhau

 Giá cả hàng hóa là biểu hiện bề ngoài của giá trị, giá cả mà càng lớn thì giá trị càng cao Tuy nhiên giá cả không nhất thiết phải bằng giá trị hàng hóa mà giá cả hàng hóa còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, cạnh tranh, sức mua đồng tiền

 Gía cả chỉ bằng giá trị khi thị trường cân bằng ( cung = cầu)

- Vai Trò: Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

a Điều tiết sản xuất:

 Khi giá cả thị trường biến động, người sản xuất biết được tình hình cung cầu của từng loại hàng hóa biết được hàng hóa nào đang có lợi nhuận cao,hàng hóa nào đang thua

lỗ Nếu cung bằng cầu hàng hóa có giá cả bằng với giá trị sản xuất của họ được tiếp tục vì phù hợp với yêu cầu của xã hội

 Nếu cung nhỏ hơn cầu, ở tình trạng khan hiếm hàng hóa, giá cả cao hơn giá trị thì lúc

đó người sản xuất có nhiều lợi nhuận nên mở rộng quy mô sản xuất cung ứng thêm hàng hóa ra thị trường

 Nếu cung lớn hơn cầu, ở tình trạng dư thừa hàng hóa, hàng hóa tồn bắt buộc phải giảm giá, giá cả thấp hơn giá trị, người sản xuất ít lợi nhuận vì vậy họ phải thu hẹp sản xuất quy mô ngành thu hẹp

b Lưu Thông hàng hóa

 Khi giá cả thị trường biến động, quy luật giá trị dưới tác động đưa hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, từ nơi có cung lớn hơn cầu đến nơi có cung nhỏ hơn cầu

 Quy luật giá trị giúp phân phối nguồn hàng một cách hợp lý giữ các vùng các khu vực với nhau

 Với mục đích lợi nhuận người tham gia lưu thông hàng hóa vận chuyển hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao

Trang 8

 Vậy quy luật giá trí góp phần làm cho cung cầu hàng hóa giữa các vùng cân bằng, phân phối lại hàng hóa và thu nhập giữa các vùng miền điều chỉnh sức mua của thị trường

c Kích thích cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng xuất lao động.

 Người sản xuất có hao phí lao động cá biệt cao thì sẽ gặp nhiều bất lợi hoặc thậm chí

là thua lỗ trong kinh doanh Ngược lại nếu người sản xuất có hao phí lao động cá biệt nhỏ thì sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn

 Vì thế với mục đích thu được nhiều lợi nhuận người sản xuất phải tìm cách hạ thấp chi phí lao động cá biệt thông qua các biện pháp như:cải tiến kỹ thuật,áp dụng công nghệ,đổi mới quản lí,nâng cao tay nghề,thực hành tiết kiệm

 Trong lưu thông, người kinh doanh sẽ phải tăng chất lượng phục vụ, tích cực quảng cáo, tổ chức khâu bán hàng, giảm các cấp thương mại trung gian làm cho qua trình luu thông thuận tiện hơn, hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn và chi phí thấp hơn

d Phân hóa giàu- nghèo.

 Trong quá trình sản xuất và trao đổi những người sản xuất có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì bán hàng hóa họ sẽ thu được nhiều lãi

và giàu lên và có cơ hội mở rộng quy mô sản xuất Ngược lại người sản xuất có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội thì không bán được hàng hóa, thua lỗ, phá sản

 Ngoài ra trong kinh tế thị trường thuần túy chạy theo lợi ích cá nhân, đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả là nhưng nhân tố tác động làm gia tăng phân hoá giàu nghèo cùng những tiêu cực kinh tế xã hội khác

 Vì vậy trong nên kinh tế thị trường, sự điều tiết nhà nước có thể sẽ hạn chế sự phân hóa này nhất

tế thị trường, mà một mức giá cân bằng và một lượng giao dich hàng hóa cân bằng( hay còn được gọi là giá trị thị trường và lượng cung cấp bằng lượng cầu) sẽ được xách định Tức là nhờ vào quy luật cung cầu này mà chúng ta sẽ xác định mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường, cũng như nhu cầu của người tiêu dùng và mức cung cần thiết để đáp ứng.Tiền đề để xây dựng nên quy luật cung cầu

a Cầu hàng hóa

Trang 9

 Cầu chính là nhu cầu đi với khả năng có thể thanh toán của xã hội đối với một loại sản phẩm hay bất kì dịch vụ nào đó trên thị trường , tương ứng với các mức giá khác nhau và trong một khoảng thời gian nhất định Bên cạnh đó, cầu cá nhân được hiểu là cầu của một cá thể nào đó hay một gia đình

 Khi gộp toàn bộ cầu của cá thể hay hộ gia đình đối với một mặt hàng hay dịch vụ nào

đó trong một nền kinh tế sẽ hình thành nên cầu thị trường Còn về số lượng cầu đối với hàng hóa hay dịch vụ nào đó chính là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua đi kèm với sự sẵn sàng mua hàng tại một mức giá trong một thời gian nào đó

b Cung hàng hóa

 Cung của một loại của sản phẩm hay dịch vụ nào đó là tổng số lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó mà các nhà cung cấp hay chủ thể kinh tế đưa ra để bán trên thị trường

và ở các mức giá khác nhau tại một thời gian nhất định

 Hàng hóa đã bán và hàng hóa chưa được bán đều được gọi là cung Lượng cung đối với một mặt hàng khi được chào bán sẽ được bán tại một mức giá của thị trường hiện hành Được bán tại một mức giá nhất định đi kèm với các yếu tố sản xuất và khả năng trình độ kỹ thuật nhất định, ứng với những quy chế nhất định của chính phủ nhà nước, với kỳ vọng về giá về thời tiết Thì đây được gọi là số cung hay lượng cung

 Tổng lại tất cả các lượng cung đối với một mặt hàng nào đó bởi toàn bộ những nhà cung cấp trong một nền kinh tế thì được gọi chung là cung thị trường

c Quy luật cung- cầu trong nên kinh tế thị trường

 Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường tuân theo một quy định nhất định Đó là khi

số lượng một loại hàng hóa nào đó được bán trên thị trường lại nhỏ hơn so với số lượng cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa trên thì giá cả của hàng hóa này có

xu hướng tăng lên Điều này dẫn đến khả năng mà nhóm người tiêu dùng có thể dẫn đến khả năng mà nhóm tiêu dùng có thể chi trả một chi phí trả một mức giá cao hơn

để sở hữu hàng hóa này

 Ngược lại giá cả có xu hướng giảm đi, nếu như lương cung mà các nhà cung cấp đổ

ra thị trường lại vượt quá lượng cầu mà người tiêu dùng cần Chính nhờ vào cơ chế điều chỉnh giá và lượng này mà, thị trường sẽ dần dần đượcc chuyển đến trạng thái cân bằng Trạng thái cân bằng là nơi mà sẽ không còn có áp lực để gây ra sự thay đổi

về giá cả và tại điểm cân bằng này thì người cung cấp sẽc sản xuất ra lượng hàng hóa gần như là bằng với lượng cầu mà người tiêu dùng muốn mua

Trang 10

 Thông qua tình hình cung cầu trên thị trường mà nhà đầu tư và đưa sản phẩm ra thị trường nữa,hay không Do đó các nhà đầu tư sẽ phải nghiên cứu thị trường, các nhu cầu mới, từ đó đưa ra quyết định cải tiến chất lượng, mẫu mã, hình thức, hoặc loại bỏ để phù hợp với thị trường

1.

3 : Quy luật lưu thông tiền tệ

-Tiền là hình thức biểu hiện giá trị của hàng hóa, phục vụ cho sự lưu thông hàng hóa Vì vậy, lưu thông tiền tệ do lưu thông hàng hóa quyết định

-Marx cho rằng, số lượng tiền tệ cần cho lưu thông do ba nhân tố quy định: số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hóa và tốc độ lưu thông cua những đơn vị tiền tệ cùng loại Sự tác động của ba nhân tố này đối với khối lượng tiền tệ cần cho lưu thông diễn ra theo quy luật phổ biến là: Tổng số giá cả của hàng hóa chia cho ô vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại trong một thời gian nhất định -Quy luật lưu thông tiền tệ của Karl Marx :

M = P x Q/V Trong đó:

M: Số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông

P: mức giá của đơn vị hàng hóa

Q: số lượng hàng hóa đem ra lưu thông

V: số vòng luận chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

Như vậy, lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hàng hóa đem ra lưu thông và tỉ lệ nghịch với số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền

tệ Đây là quy luật chung của lưu thông tiền tệ

-Lạm phát:

 Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị, cho nên nếu số lượng tiền vàng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu thông hàng hóa thì số tiền vàng rời khỏi lưu thông, đi vào cất trữ và ngược lại Tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá trị, không có giá trị thực như tiền vàng

 Khi tiên giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dấn đến hiện tượng lạm phát

 Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hóa tăng, sức mua của tiền tệ giảm, đời sống của nhân dân lao động gặp khó khăn, các công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước kém hiệu lực,…

Ngày đăng: 16/01/2022, 05:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w