Các phương án cột thu sét cho sơ đồ trạm theo yêu cầu Tìm hiểu đối tượng cần bảo vệ... Bước 2.2: Tính toán độ cao của cột thu sét h:Xác định hx: độ cao của xà cần bảo vệ tùy theo độ cao
Trang 1Kỹ thuật điện cao áp
01/15/2022 1
Trang 2 Chương 1: Hiện tượng giông sét và ảnh hưởng của nó đến HTĐ Việt Nam
Chương 2: Thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho TBA
220/110kV
Chương 3: Thiết kế hệ thống nối đất cho trạm biến áp 220/110kV
01/15/2022 2
Trang 31 Hiện tượng giông sét
2 Ảnh hưởng của giông sét đến hệ thống điện
3 Vấn đề chống sét
Trang 41. Khái niệm chung
2. Lý thuyết về tính toán cột, dây thu sét
3. Các phương án cột thu sét cho sơ đồ trạm theo yêu cầu
Tìm hiểu đối tượng cần bảo vệ.
Phương án 1: số cột, vị trí đặt cột
Phương án 2: số cột, vị trí đặt cột
Chọn phương án tối ưu
Trang 5Bước 1: Xác định vị trí đặt cột (đánh số thứ tự của cột theo hàng và dãy,
Xác định D (đường tròn ngoại tiếp đa giác đỉnh) của từng nhóm đa giác đỉnh
độ cao hiệu dụng của mỗi đa giác: ha > D/8
Mỗi khu vực (220kV, 110kV, sân 220-110): chọn ha max
Trang 6Bước 2.2: Tính toán độ cao của cột thu sét h:
Xác định hx: độ cao của xà cần bảo vệ (tùy theo độ cao đã cho trong hình)
Xác định độ cao cột thu sét tối thiểu của từng phía: h = hamax+ hx
+ Trong trường hợp các hamax của các khu vực có giá trị gần nhau (sai khác
<1m thì có thể dung chung 1 hamax cho toàn trạm – điều này không bắt buộc nhưng giúp cho việc thi công dễ dàng vì không phải phân loại ra từng khu vực)
Trang 7Bước 1: Xác định vị trí đặt cột
Bước 2: Tính toán độ cao của cột
Bước 3: Xác định phạm vi bảo vệ của cột TS
Xác định bán kính bảo vệ r x cho các cột ở biên ngoài tại các hx khác nhau
Xác định bán kính r 0x bảo vệ cho từng cặp cột có độ cao bằng nhau ở các hx khác nhau, các khu vực 220kV và 110kV
Xác định phạm vi bảo vệ cho cặp cột có độ cao khác nhau ở khu vực 220-110.
Vẽ đường biên phạm vi bảo vệ toàn trạm ở các hx khác nhau
Bước 4: Xác định tổng chiều dài cột thu sét: L
Cả 2 phương án làm từng bước như trên
Phương án tối ưu là phương án có tổng chiều dài cột thu sét nhỏ hơn
Trang 8Ví dụ: Tính toán BV chống sét cho trạm:
Bước 1: Xác định vị trí đặt cột
Có 18 cột ở các vị trí từ 1-18
Trang 9Bước 2: Tính toán độ cao của cột
Trang 10Bước 2: Tính toán độ cao của cột
- Xác định D lấy Dmax để tính toán
Trang 11Bước 2: Tính toán độ cao của cột
Trang 12Bước 3: Xác định phạm vi bảo vệ của cột TS
Trang 13Bước 3: Xác định phạm vi bảo vệ của cột TS
Trang 143 Các phương án cột thu sét cho sơ đồ trạm theo yêu cầu
R2.464 R2.357
R5.625
R16.875
R1.661 R0.804
R2.002
R1.379 R0.589
Trang 15So sánh 2 phương án
Phương án 1: Tổng 18 cột, phía 220kV có… cột, 110kV có… Cột
Tổng chiều dài các cột: cộng độ cao các cột tính từ xà lên
Phương án 2: tương tự
Chọn phương án tối ưu: có tổng chiều dài các cột nhỏ hơn
3 Các phương án cột thu sét cho sơ đồ trạm theo yêu cầu
Trang 161 Khái niệm chung
Các số liệu dùng để tính toán nối đất:
Điện trở suất đo được của đất.
Điện trở nối đất của cột đường dây
Dây chống sét sử dụng loại C-70, có điện trở đơn vị là r0 = 2,38 Ω/km.
Chiều dài khoảng vượt của đường dây 220kV
Chiều dài khoảng vượt của đường dây 110kV
Điện trở tác dụng của dây chống sét trên một khoảng vượt là:
Rcs220 = r0.l220 Rcs110 = r0.l110
Số lộ đường dây trong trạm: Phía 220kV n = … lộ Phía 110kV n = … lộ
Trang 172 Tính toán nối đất
Các số liệu dùng để tính toán nối đất:
Trạm điện thiết kế là trạm 220kV/110kV, là mạng có điểm trung tính trực tiếp nối đất nên yêu cầu của nối đất an toàn là: RHT ≤ 0,5 Ω
Ta có điện trở nối đất của hệ thống là:
Với RTN: là điện trở nối đất tự nhiên
RNT: là điện trở nối đất nhân tạo, yêu cầu RNT ≤ 1 Ω
Trang 202 Tính toán nối đất
Nối đất nhân tạo:
Mạch vòng làm bằng thép dẹt có kích thước 40 x 4 mm.
Độ chôn sâu của mạch vòng là: t = 0,8 m.
Điện trở suất của đất: ρd = … Ωm.
Điện trở mạch vòng của trạm là:
K phụ thuộc vào kích thước mạch vòng
Trang 212 Tính toán nối đất
Nối đất nhân tạo:
Ta có điện trở nối đất của hệ thống
R HT = R TN // R NT
Trang 222 Tính toán nối đất
b Nối đất chống sét