1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

112 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAM KẾT Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ “Công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” là kết quả lao động của

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

*** *** ***

NGUYỄN NGỌC TÚ

CÔNG TÁC THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống

Mã số: 8900201.05QTD

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG ĐÌNH PHI

Hà Nội - 2020

Trang 3

CAM KẾT

Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ “Công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” là kết quả lao động của chính tác giả, thu được chủ yếu trong

thời gian học và nghiên cứu tại Khoa Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội Nội dung luận văn thạc sĩ chưa được công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác

Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã được trích dẫn cụ thể, phù hợp với qui định của pháp luật

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Quản trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của Khoa Quản trị và Kinh doanh (HSB) - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là thầy giáo, thượng tướng, TS Nguyễn Văn Hưởng và TS Hoàng Đình Phi, đã cho tác giả những kiến thức nền tảng và khoa học về quản trị an ninh phi truyền thống Tác giả cũng chân thành cảm ơn các thầy các cô trong khoa đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn tác giả hoàn thành tốt luận văn này

Đây là chương trình đào tạo liên ngành mới ở nước ta, đòi hỏi học viên phải cập nhật những kiến thức rất mới và tổng hợp Vì vậy tác giả đã gặp không ít khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu, nên luận văn khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học để tiếp tục hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 9

1.1 Đầu tư 9

1.1.1 Khái niệm Đầu tư 9

1.1.2 Chủ thể của hoạt động đầu tư 11

1.1.3 Thẩm định dự án đầu tư 13

1.1.4 Phân loại đầu tư 14

1.2 Thu hút đầu tư 17

1.2.1 Khái niệm thu hút đầu tư 17

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư 17

1.2.3 Ý nghĩa của thu hút đầu tư 18

1.2.4 Định hướng chính sách về thu hút đầu tư 20

1.3 Mối quan hệ giữa thu hút đầu tư và phát triển bền vững 21

1.3.1 Khái niệm và nội hàm của phát triển bền vững 21

1.3.2 Quan điểm của Liên Hợp Quốc và các nước trên thế giới về phát triển bền vững 22

1.3.3 Đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững 23

1.3.4 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng tới phát triển bền vững 27

1.4 Đánh giá công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững 30

1.4.1 Chính sách thu hút đầu tư 30

1.4.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác thu hút đầu tư 38

1.4.3 Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư tiềm năng 39

1.4.4 Quy trình đánh giá nhà đầu tư và dự án đầu tư 39

1.4.5 Quy trình thẩm định và cấp phép đầu tư 42

Tiểu kết chương 1 45

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ, GẮN VỚI THỰC HIỆN

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA TỈNH BẮC GIANG 45

2.1 Giới thiệu chung 45

2.1.1 Một số nét khái quát về tỉnh Bắc Giang 47

2.1.1.1 Một số nét về địa lý của tỉnh Bắc Giang 47

2.1.1.2 Một số nét về dân cư của tỉnh Bắc Giang 48

2.1.1.3 Một số nét về kinh tế của tỉnh Bắc Giang 49

2.2 Thực trạng công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2020 56

2.2.1 Chính sách thu hút đầu tư 56

2.2.2 Năng lực của đội ngũ làm công tác thu hút đầu tư 59

2.2.3 Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư tiềm năng 60

2.2.4 Quy trình đánh giá nhà đầu tư và dự án đầu tư 61

2.2.5 Quy trình thẩm định và cấp phép đầu tư 67

Tiểu kết chương 2 68

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA TỈNH BẮC GIANG TRONG GIAI ĐOẠN 2020-2030 69

3.1 Định hướng phát triển của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020-2030 69

3.2 Đề xuất các nhóm giải pháp 71

3.2.1 Đổi mới chính sách thu hút đầu tư 71

3.2.2 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác thu hút đầu tư 74

3.2.3 Đổi mới tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư tiềm năng 79

3.2.4 Đổi mới quy trình đánh giá nhà đầu tư và dự án đầu tư 80

3.2.5 Đổi mới quy trình thẩm định và cấp phép đầu tư 80

3.2.6 Tăng cường công tác quản lý nhà đầu tư và dự án sau cấp phép đầu tư 81

Tiểu kết chương 3 83

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 7

PHỤ LỤC 87

A TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 88

B THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 91

C CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 94

D TÍNH MINH BẠCH VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA 97

E THÁI ĐỘ, CÁCH ỨNG XỬ 101

F VẤN ĐỀ KHÁC, PHẦN TÙY CHỌN 103

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải nghĩa

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

HSB Khoa Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội

NCS Nghiên cứu sinh

UBND Ủy ban nhân dân

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các địa phương đều coi việc thu hút đầu tư là chủ chốt, trong đó việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những mục tiêu quan trọng nhất Thu hút đầu tư là hoạt động quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội Các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp không chỉ tạo ra việc làm mới mà còn góp phần tằng nguồn thu chính thức cho địa phương và ngân sách quốc gia, góp phần tăng cung và thúc đẩy phát triển các lĩnh vực khác như giáo dục, y tế, thương mại, du lịch, dịch vụ Vốn đầu tư trong nước chung và vốn FDI nói riêng chính là một nguồn kênh bổ sung vốn rất quan trọng trong nền kinh tế Ngoài những thành tựu đạt được trong việc thu hút nguồn vốn FDI thời gian qua đã tạo cho đất nước những ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lực cho các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất…, nguồn vốn FDI cũng góp một phần đáng kể hình thành hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất và đặc biệt là thời gian gần đây đã hình thành rất nhiều khu công nghệ cao

Tỉnh Bắc Giang là một địa phương có rất nhiều tiềm năng về vị trí địa

lý, đặc điểm dân cư, tài nguyên thiên nhiên, Bắc Giang đang trên con đường đổi mới từ một tỉnh nông nghiệp, đặt nhiều mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế với tỉ trọng đáng kể của công nghiệp và dịch

vụ Việc thu hút vôn đầu tư không những tạo công ăn việc làm mới cho người dân mà còn góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì trong giai đoạn 2010-2020 công tác thu hút đầu tư của Bắc Giang vẫn còn những mặt hạn chế như tỷ lệ thu hút vốn đầu tư của DN trong nước thấp hơn DN FDI, số lượng việc làm bền vững chưa cao, công nghệ sản xuất của nhiều DN trong nước còn ở mức trung bình thấp, trách

Trang 10

nhiệm xã hội của nhiều DN chưa cao, trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhiều DN còn hạn chế… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đã nêu,

kể cả việc hạn chế từ thu hút đến hậu kiểm và giám sát đầu tư… Nhưng về cơ bản, khâu đầu tiên rất quan trọng là phải thu hút đầu tư được các nhà đầu tư

có chất lượng đáp ứng được các mục tiêu phát triển bền vững của địa phương…

Trong bối cảnh hiện nay, Bắc Giang cần phải có những nghiên cứu khoa học để đánh giá đúng các thành công và hạn chế của công tác thu hút đầu tư vào tỉnh trong giai đoạn 2010-2020 và tìm ra nguyên nhân hạn chế để

có kế hoạch điều chỉnh và đổi mới công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững trong giai đoạn 2020-2030 Để góp phần tìm ra câu trả lời cho vấn đề trên, là học viên nghiên cứu về an ninh phi truyền thống, tác giả

thấy cần thiết và lựa chọn đề tài “Công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” làm luận văn thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư là một chủ đề không mới Một mặt,

do đầu tư nói chung, việc thu hút đầu tư là nhân tố quan trọng của mọi quá trình tăng trưởng, mặt khác nó cũng là nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế Vì vậy, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, là vấn đề dành được sự quan tâm đặc biệt của các nhà lãnh đạo quản lý ở hầu hết các bộ, ban, ngành và địa phương Do vậy, ở những phạm vi và mức độ khác nhau, đã có nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư

- Lê Công Toàn, (2001), luận án tiến sĩ “Các giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút và quản lý FDI tại Việt Nam” đã hệ thống các lý luận về

vai trò của các giải pháp tài chính trong quản lý và thu hút FDI, kinh nghiệm của một số nước châu Á trong việc sử dụng các công cụ tài chính để thu hút

Trang 11

FDI, đánh giá thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính trong thu hút và quản

lý FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998 - 2000 đã đề ra các giải pháp cụ thể về tiền

tệ, chi ngân sách, thuế… và cũng đề ra các điều kiện cần thiết để thu hút và tăng cường quản lý FDI giai đoạn 2001 - 2010

- Bùi Huy Nhượng, (2006), “Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam”, luận án

tiến sĩ, ngoài việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã có những đóng góp mới về mặt lý luận liên quan đến triển khai và thúc đẩy triển khai thực hiện dự án FDI Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi cấp phép đầu tư Luận án cũng phân tích và đánh giá khá toàn diện bức tranh về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo sự vận động của nguồn vốn này, từ việc thu hút đến triển khai hoạt động thực hiện các dự án đây được coi là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chính sách về FDI trong thời gian sắp tới

- Nguyễn Trọng Hải, (2008), “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam”, luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa và hoàn thiện các khái niệm, các chỉ

tiêu, quy trình phân tích thống kê về hiệu quả kinh tế của FDI, đặc biệt luận

án đã phát triển được: phương pháp đồ thị không gian ba chiều trong phân tích nhân tố, phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu, phương pháp chỉ số mở rộng trong phân tích hiệu quả kinh tế, tác giả cũng đã đề xuất được các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng của công tác phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI và tăng cường hiệu quả FDI tại Việt Nam

- Nguyễn Thị Ái Liên, (2011), “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, luận án tiến sĩ đã đưa ra

bức tranh tổng thể lý luận về môi trường đầu tư gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại, các yếu tố của môi trường đầu tư các chỉ số môi trường đầu tư mà

Trang 12

các nghiên cứu khác chỉ đề cập phần nào và chưa đầy đủ Trong luận án, tác giả cũng đã vận dụng phương pháp Pareto vào quá trình nghiên cứu luận án nhằm tìm ra yếu tố quan trọng gây trở ngại đến hoạt động FDI, luận án đã đề xuất quy trình đánh giá, cải thiện môi trường đầu tư theo phương pháp Pareto

- Vũ Văn Cường, (2016), “Nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang”, luận văn thạc sĩ chủ yếu tập trung vào

chất lượng, cơ cấu dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh, nghiên cứu các cơ sở lý luận về chất lượng, cơ cấu của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu của FDI; đánh giá, phân tích thực trạng của cơ cấu FDI vào địa bàn tỉnh Bắc Giang những năm qua, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của nó, định hướng, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng FDI vào địa bàn tỉnh trong thời gian tiếp theo

Kết quả nghiên cứu đã đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn FDI vào địa bàn tỉnh Bắc Giang từ năm 2001 đến 2015, phân tích, đánh giá và rút ra

05 hạn chế về chất lượng dòng vốn FDI đã đầu tư vào địa bàn bao gồm: (1) mất cân đối trong cấu trúc vốn theo góc độ ngành và địa phương; (2) mất cân đối trong cấu trúc dòng vốn theo trình độ công nghệ, đối tác đầu tư; (3) tác động lan tỏa của dòng vốn FDI vào năng suất lao động của tỉnh chưa cao; (4) đóng góp của khu vực FDI vào ngân sách tỉnh còn hạn chế, chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư (5) vốn FDI gây ra nhiều tác động bất lợi tới môi trường Từ đó đưa ra 05 định hướng và đề xuất 07 nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng FDI vào địa bàn tỉnh trong thời gian tiếp theo

Các định hướng và nhóm giải pháp mà luận văn trên đề xuất khá toàn diện, tuy nhiên mới chủ yếu tập trung vào việc xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư, tạo môi trường đầu tư thuận lợi và công tác tiền kiểm, hậu kiểm trong quản lý các dự án FDI; luận văn trên chưa đề xuất được các giải pháp mang tính chủ động tìm kiếm nhà đầu tư chất lượng cao thông qua công tác xúc tiến đầu tư, công tác ngoại giao giữa các vùng, miền hay chính quyền cấp

Trang 13

tỉnh với các vùng, miền, tỉnh bạn tại các nước phát triển, có tiềm lực về vốn

- xã hội giai đoạn 2001 - 2010” (2000), đề tài cấp Bộ của Vụ Tài chính đối

ngoại, Bộ Tài chinh đề ra các giải pháp chủ yếu thu hút nguồn vốn FDI, được

đề cập trong đề tài có thể kể đến: đổi mới cơ cấu FDI nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế đồng thời nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch đối với FDI

Đề tài cũng chú trọng vào đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật và

cơ chế chính sách quản lý nhằm cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài; mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, và các biện pháp cải cách thủ tục hành chính, cải tiến công tác tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp và cơ chế hút vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thúc đẩy hoạt động hỗ trợ, xúc tiến FDI, tăng cường công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong nước phục vụ có hiệu quả hoạt động FDI

- “Nghiên cứu các giải pháp cơ bản nhằm thu hút nguồn vốn FDI đầu

tư vào Hà Nội giai đoạn 2001 - 2005”, mã số 01X-07/13-2001-1, của Sở Kế

hoạch và đầu tư Hà nội, chủ nhiệm đề tài Trần Văn Lưu Đề tài đã đề cập trong phần giải pháp một số vấn đề chủ yếu như tư duy kinh tế, cải cách hành chính trong công tác xúc tiến thu hút FDI; xét duyệt cấp giấy phép đầu tư cho dự án, quy hoạch đô thị, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, thúc đẩy xuất khẩu,

đa dạng hóa hình thức đầu tư, chính sách thuế, đền bù và giải phóng mặt bằng, quản lý vĩ mô, kiện toàn hệ thống pháp luật, cân đối nguồn tài chính để thực hiện công tác xúc tiến FDI, thúc đẩy thu hút dòng vốn FDI vào các khu công nghiệp

Trang 14

Có thể thấy rằng: cho đến nay đề tài về thu hút vốn đầu tư vào các địa phương ở Việt Nam nói chung ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu Trong những nghiên cứu đó, các tác giả đều đề cập đến những lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư tại Việt Nam nói chung, hay các địa phương cụ thể nói riêng Cũng đã có luận văn thạc sĩ nghiên cứu về thực tiễn thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian gần đây

Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu đặt vấn đề về thu hút vốn đầu

tư gắn với việc đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng và hàm lượng công nghệ của vốn đầu tư vào một địa phương cụ thể là Bắc Giang Đây sẽ là hướng nghiên cứu mà tác giả theo đuổi trong phạm vi luận văn thạc

sĩ Tác giả sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, và phát triển sâu hơn, gắn với thực tiễn thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Bắc Giang trong thời gian vừa qua

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn thạc sĩ là phân tích khung lý thuyết

và thực trạng, để đề xuất xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả, tăng cường thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Bắc Giang, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trong việc thực hiện mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020-2030

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu đã nêu ở trên, tác giả xác lập các nhiệm

vụ nghiên cứu của đề tài luận văn thạc sĩ, cụ thể như sau:

(1) Hình thành luận cứ khoa học về chính sách thu hút vốn đầu tư gắn với thực hiện mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng;

(2) Đánh giá chính sách thu hút vốn đầu tư và những vấn đề đặt ra trong thực hiện chủ trương thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong những năm vừa qua;

Trang 15

(3) Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư gắn với định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020-2030

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là các chủ trương, chính sách

về chiến lược nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian vừa qua

Chiến lược thu hút vốn đầu tư gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng của tỉnh Bắc Giang được thể hiện thông qua các chủ trương, chính sách, văn bản pháp quy của Trung ương và địa phương; các thực tiễn, mô hình, kinh nghiệm trong thu hút đầu tư, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Do giới hạn của dung lượng luận văn thạc sĩ, nên để đảm bảo tính chuyên sau, đề tài tập trung vào phân tích thực trạng môi trường đầu tư, các chính sách thu hút đầu tư, quan điểm, định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2010-2020, và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư giai đoạn 2020-2030

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Marx-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa; đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là phương pháp chủ đạo xuyên suốt toàn bộ quá trình nghiên cứu của luận án, để đưa ra những nhận định, kết luận khoa học đảm bảo tính khách quan, chân thực

Trang 16

Về phương pháp nghiên cứu, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong quá trình nghiên cứu: Đó là phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành, liên ngành (kinh tế, luật học, lịch sử, chính trị); phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp luật học so sánh; phương pháp xã hội học pháp luật Tuy nhiên, để luận văn có thể chặt chẽ, sáng tỏ nội dung cần trình bày, tôi lựa chọn phương pháp nghiên cứu SWOT Phương pháp SWOT là một công cụ hữu hiệu mà dựa vào đó ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của địa phương, phân tích các đề xuất hay bất

cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của địa phương Nó cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của địa phương đó Tuỳ thuộc vào đối tượng nghiên cứu của từng chương, mục trong luận án tác giả vận dụng, chú trọng các phương pháp khác nhau cho phù hợp

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, đề tài được kết cấu gồm 4 chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thu hút đầu tư, gắn với phát triển bền vững

- Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư, gắn với thực hiện mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng của tỉnh Bắc Giang

- Chương 3: Xây dưng chiến lược nâng cao chất lượng hiệu quả thu hút đầu tư, gắn với thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2020- 2030

Trang 17

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ GẮN

VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.1 Đầu tư

1.1.1 Khái niệm Đầu tư

Đầu tư là một trong những nhân tố chủ yếu quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Có nhiều quan điểm khác nhau định nghĩa về đầu tư:

Tiếp tục cụ thể hóa tư tưởng và tinh thần lập hiến của Hiến pháp năm

2013 về quyền tự do kinh doanh, Luật Đầu tư năm 2020 (đã được Quốc hội thông qua tại kì họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV vào chiều ngày 17/06/2020)

đưa ra định nghĩa rất đơn giản tại khoản 8, điều 3: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh” Cách định

nghĩa này không giới hạn các hình thức của hoạt động đầu tư, và sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2021

Dưới góc độ lý thuyết kinh tế hay kinh tế vĩ mô, đầu tư là số tiền mua một đơn vị thời gian của hàng hoá được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sản xuất trong tương lai

Dưới góc độ tài chính, đầu tư là việc mua một tài sản với hy vọng rằng

nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc đánh giá cao trong tương lai và được bán với giá cao hơn.Khoản đầu tư theo thuật ngữ tài chính thường sẽ không bao gồm tiền gửi tại ngân hàng hay tổ chức tương tự Thuật ngữ đầu tư thường được sử dụng khi đề cập đến một triển vọng dài hạn thay vì một tiềm năng ngắn hạn trong tương lai gần

Đặt trong bối cảnh nghiên cứu của luận văn thạc sĩ, đầu tư cần được tiếp cận theo phương diện đầu tư hướng đến phát triển bền vững Đầu tư hướng đến phát triển bền vững là quá trình bỏ vốn ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng,

Trang 18

thiết bị, v.v…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng, v.v…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm nhưng vì mục tiêu phát triển bền vững

Chủ thể đầu tư bao gồm người sở hữu vốn, hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn đầu tư, v.v… Các chủ thể này sẽ thực hiện hoạt động đầu tư với mục đích khác nhau: Đối với Nhà nước, là nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, tăng thu nhập quốc dân, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống các thành viên trong xã hội, đối với doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư1 Muốn đạt được mục tiêu phát triển bền vững, rất cần phải có sự điều tiết của Nhà nước trong hoạt động đầu tư kinh doanh

Hoạt động đầu tư phát triển ngoài mang đặc điểm của đầu tư thì còn có những đặc điểm riêng do yếu tố phát triển đặc điểm của đầu tư phát triển bao gồm:

(1) Đầu tư phát triển có sự gia tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, v.v…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá chuyên môn) và tài sản vô hình như bản quyền, phát minh sáng chế, v.v… Các kết quả đạt được của đầu tư phát triển góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội và vì mục tiêu phát triển

(2) Vốn đầu tư bỏ ra thường lớn Khái niệm vốn đầu tư ở đây được xét trên 4 dạng thức khác nhau, đó là (i) vốn bằng tiền, (ii) vốn vật tư hàng hóa, (iii) vốn về lao động, và (iv) vốn vô hình Đối với vốn bằng tiền và vật tư hàng hóa thì trong quá trình thực hiện đầu tư đòi hỏi các chủ đầu tư phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp

lý, xây dựng được các chính sách, kế hoạch đúng đắn, quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu

1 Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB ðại học Kinh tế quốc dân, Hà

Nội, 2010

Trang 19

tư trọng tâm đối với lao động do lượng lao động trong đầu tư phát triển cần về quy mô và chất lượng tốt nên trong công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần phải có kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại theo tiến độ

(3) Thời gian đầu tư phát triển thường kéo dài hơn đầu tư kinh doanh thông thường: Thời gian này được tính từ khi khởi công thực hiện

dự án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Có những dự

án kéo dài hàng chục năm, vì thời gian dài cho nên trong quá trình đầu tư chủ đầu tư phải tránh tình trạng vốn lớn bị ứ đọng gây lãng phí, muốn thế thì phải tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng công trình hạng mục

(4) Mức độ rủi ro cao: Do thời gian đầu tư kéo dài, vốn bỏ ra lớn cho nên mức độ rủi ro thường cao Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến, do từ phía chủ đầu tư quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đủ yêu cầu… hoặc do sự biến động của thị trường về giá cả, v.v…

Như vậy, khái niệm đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực như nhân lực,vật lực,tài lực ở hiện tại trên cơ sở tính toán hợp lý nhằm đem lại cho nền kinh tế – xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Khái niệm đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (có thể là tài sản, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ) để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả

đó Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ nguồn lực, uy tín

1.1.2 Chủ thể của hoạt động đầu tư

Trang 20

Để xác định chủ thể của hoạt động đầu tư cần căn cứ vào những quy định pháp lý của Luật đầu tư Từ Luật Đầu tư năm 2005 đến Luật Đầu tư hiện hành (2014) quy chế pháp lý về nhà đầu tư được quy định thống nhất trong một văn bản pháp luật và cả hai đạo luật này đều chung một quan điểm về nhà đầu tư Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, thay vì liệt kê các chủ thể được coi là nhà đầu tư như Luật Đầu tư năm 2005, Luật Đầu tư năm 2014 đã khái quát hóa nhà đầu tư thành các nhóm cụ thể Theo đó, nhà đầu tư bao gồm ba nhóm: (i) nhà đầu tư trong nước, (ii) nhà đầu tư nước ngoài, (iii) tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

(i) Nhà đầu tư trong nước

Nhà đầu tư trong nước được xác định là cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc có thể là tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông Tổ chức kinh tế bao gồm các loại hình doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật hợp tác xã, hộ kinh doanh

(ii) Nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam được định nghĩa là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

(iii) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế mà trong

đó có nhà đầu tư nước ngoài đóng vai trò là cổ đông hoặc thành viên Theo

đó, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể được thành lập ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài nhưng phải có ít nhất một thành viên (cổ đông) là nhà đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, Luật Đầu tư hiện hành còn phân loại tổ chức

Trang 21

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư ước ngoài được hưởng quy chế pháp lý như nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng quy chế pháp lý như nhà đầu tư trong nước

1.1.3 Thẩm định dự án đầu tư

1.1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu

tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án

Đánh giá khả năng triển khai thực hiện dự án

1.1.3.3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư

Đối với nhà nước

Với chức năng là cơ quan quản lý, điều phối và giám sát các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế thì việc thẩm định dự án có một vai trò rất quan trọng đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Cụ thể vai trò của thẩm định dự án

đầu tư đối với Nhà nước như sau:

Trang 22

o Giúp cho Nhà nước kiểm tra, kiểm soát sự tuân thủ theo pháp luật của

dự án

o Giúp Nhà nước đánh giá được tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của dự

án trên góc độ toàn bộ nền kinh tế – xã hội

o Giúp Nhà nước xác định được r những mặt lợi, mặt hại của dự án để

có biện pháp khai thác, khống chế, đảm bảo lợi ích quốc gia, pháp luật

và quy ước quốc tế

Vai trò thẩm định dự án đầu tư đối với nhà đầu tư:

Nhà đầu tư của dự án là người bỏ vốn, quản lý và hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của dự án nên việc lựa chọn một dự án tốt, có tính khả thi giúp cho nhà đầu tư tránh được lãng phí trong đầu tư và tối đa hóa lợi nhuận mang lại từ hoạt động đầu tư dự án

Thẩm định dự án sẽ giúp nhà đầu tư xem xét, cân nhắc những thông tin trong dự án để loại bỏ những sai sót từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ và lựa chọn những dự án có tính khả thi cao nhằm đưa

ra quyết định đầu tư chính xác

Thẩm định dự án nhà đầu tư biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có hiệu quả nhất

1.1.4 Phân loại đầu tư

Pháp luật Việt Nam hiện nay công nhận bốn loại hình thức đầu tư bao gồm: thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ

Trang 23

chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) và đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

* Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Luật Đầu tư 2014 quy định nhà đầu tư được phép thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư

Đối với nhà đầu tư nước ngoài ,pháp luật yêu cầu nhà đầu tư phải có dự

án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định và phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn và điều lệ theo quy định của Luật Đầu tư Thêm vào đó là các điều kiện về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư, những điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trước khi thành lập tổ chức kinh tế Sau khi thành lập tổ chức kinh

tế tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế này

* Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Bên cạnh việc lựa chọn thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu

tư còn có quyền đầu tư bằng các hình thức mua cổ phần,phần vốn góp,góp vốn vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế phải thực hiện theo quy định về hình thức

và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của Luật Đầu tư, cụ thể:

- “Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

Trang 24

+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần

+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh + Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc hai trường hợp trên

- Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

+Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông + Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn + Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh + Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp trên.2

Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức trên phải đáp ứng các điều kiện được quy định trong Luật Đầu tư

Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP)

Hình thức đầu tư này mới được quy định trong Luật Đầu tư 2014 với nội dung là “Khi thực hiện đầu tư theo hình thức này, mhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý

và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công” Nghị định 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức này

2 Luật Đầu tư 2014

Trang 25

Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Khái niệm của hình thức đầu tư này là: “Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế” Hợp đồng BCC quy định các bên tham gia thành lập ban điều phối để thực hiện và các bên cũng thỏa thuận với nhau chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối Trong quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư năm 2014, các nhà đầu tư trong nước với nhau khi kí kết Hợp đồng BCC sẽthực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về dân sự; hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước và ngoài nước hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định

Hình thức đầu tư này đang ngày càng được nhà đầu tư trong và ngoài nước lựa chọn khi thực hiện các hoạt động đầu tư bởi ưu điểm nổi bật là không yêu cầu phải thành lập pháp nhân, nhà đầu tư và đối tác có thể thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng một cách linh hoạt, tiết kiệm được thời gian, chi phí cho việc thành lập và duy trì hoạt động của một pháp nhân mới

1.2 Thu hút đầu tư

1.2.1 Khái niệm thu hút đầu tư

Thu hút vốn đầu tư là hoạt động, chính sách của Chính phủ, cộng đồng doanh nghiệp và người dân nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn vào mục đích đầu tư phát triển Bản chất của việc thu hút vốn đầu tư là tăng cường sự chú ý và quan tâm của các nhà đầu tư, từ đó

chuyển dòng vốn đầu tư vào địa phương hoặc ngành

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư

Khi nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tác giả Dunning (1977) cho rằng doanh nghiệp thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khi có đủ ba điều kiện: (i) doanh nghiệp phải có lợi thế riêng so với các doanh nghiệp

Trang 26

khác, như: quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp thị, năng suất tiếp cận vốn thấp; (ii) nội bộ hóa: sử dụng những lợi thế đó trong doanh nghiệp có lợi hơn

là bán cho doanh nghiệp khác hoặc cho doanh nghiệp khác thuê; (iii) sản xuất

ở nước sở tại có chi phí thấp hơn sản xuất ở nước sở tại

Các nghiên cứu lý thuyết về hành vi đầu tư của tác giả Romer (1986) cho thấy, hành vi của nhà đầu tư bị ảnh hưởng trực tiếp bởi: (i) nhu cầu thay đổi; (ii) lãi suất; (iii) mức độ phát triển của hệ thống tài chính; (iv) đầu tư công; (v) nguồn nhân lực; (vi) các dự án đầu tư khác cùng ngành, nghề liên quan; (vii) khả năng phát triển công nghệ, tiếp thu và ứng dụng công nghệ; (viii) mức độ ổn định của môi trường đầu tư; (ix) các yêu cầu về thủ tục và (x) tính đầy đủ của thông tin

Thực tế thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các địa phương cho thấy, mức độ hài lòng của doanh nghiệp là nói đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp khi đầu tư vào một địa phương thường bị ảnh hưởng bởi 03 yếu tố: (i) Nhóm yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng; (ii) nhóm các yếu tố về chính sách, dịch

vụ đầu tư và kinh doanh; (iii) nhóm yếu tố môi trường sống và làm việc

Xuất phát từ thực tiễn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nghiên cứu của các tác giả về đầu tư trực tiếp nước ngoài đã chỉ ra rằng khi nhà đầu

tư nước ngoài quyết định đầu tư vào dự án tại nước khác Họ thường quan tâm đến nhiều yếu tố kinh tế xã hội của đất nước và khu vực và các địa phương có ý định đầu tư Để thu hút các nhà đầu tư, cần phải làm cho họ hài lòng (tức là hài lòng) với khoản đầu tư của họ Đồng thời, sự hài lòng của nhà đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có 8 yếu tố cơ bản sau: (1)

cơ sở hạ tầng; (2) chế độ chính sách đầu tư; (3) môi trường sống và làm việc; (4) lợi thế ngành đầu tư; (5) chất lượng dịch vụ công; (6) thương hiệu địa phương; (7) nguồn nhân lực; (8) chi phí đầu vào

1.2.3 Ý nghĩa của thu hút đầu tư

Trang 27

Điều này phải được khẳng định, bởi vì trong sự phát triển của một quốc gia, yếu tố vốn là rất cần thiết, và có những lĩnh vực khác cũng cần vốn để cải thiện mô hình kinh doanh Nhưng không phải quốc gia nào cũng có đủ vốn trong nước để đáp ứng nhu cầu phát triển nên việc kêu gọi đầu tư nước ngoài

là điều cần thiết Đây sẽ là cơ sở để mỗi quốc gia hiện thực hóa tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, nhân lực và khí hậu

Đồng thời, không chỉ thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước mà còn theo kịp các thành tựu khoa học công nghệ, dây chuyền sản xuất, phương pháp quản lý tiên tiến để đạt được sự phát triển toàn diện nhất Sự tham gia của lãnh đạo các ngành sẽ thúc đẩy sự học hỏi tối đa của lao động Việt Nam,

từ đó nâng cao chất lượng lao động Việt Nam Nhưng tất nhiên, việc hấp thụ

và ứng dụng phụ thuộc phần lớn vào nguồn nhân lực của quốc gia

Là một nước đang phát triển, Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải quyết vấn đề số lượng lớn lao động nhưng không sử dụng được nguồn nhân lực Vì vậy, việc thành lập công ty liên doanh 100% vốn nước ngoài sẽ là bàn đạp tích cực giúp người lao động có thêm việc làm Cả hai đều

có thể giúp mọi người tăng thu nhập, và chúng cũng có thể giúp các công ty phát triển nguồn lao động giá rẻ Đồng thời, nó cũng giúp nâng cao tay nghề của những người lao động này

Để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, điều này cũng sẽ giúp tăng thu ngân sách quốc gia của các công ty này Vì ngành kinh doanh đa dạng và hoạt động trong mọi điều kiện tốt nhất, nó mang lại thu nhập cao và cũng sẽ làm tăng ngân sách quốc gia rất nhiều Ngoài ra, bằng cách thu hút vốn và công nghệ nước, chúng ta cũng sẽ có điều kiện giao lưu, trao đổi kỹ thuật với các nước tốt hơn, nâng cao năng lực quản lý của nhân sự trong nước Đồng thời, uy tín

và vị thế của các công ty trong nước ngày càng cao

Trang 28

1.2.4 Định hướng chính sách về thu hút đầu tư

Mục tiêu tạo chuyển biến lớn trong thu hút đầu tư nước ngoài bằng cách sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực này theo hướng lựa chọn các dự án chất lượng cao, giá trị gia tăng cao Công nghệ thông tin nông nghiệp và công nghệ sinh học; tham gia các

dự án quy mô lớn trong chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty đa quốc gia và tăng sức hấp dẫn của các sản phẩm có tính cạnh tranh cao; khuyến khích, thúc đẩy và tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước Chính phủ yêu cầu các bộ, ban, ngành Trung ương,

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tiếp thu đầy đủ các ý kiến chỉ đạo, tập trung chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các giải pháp chủ yếu sau:

(1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách liên quan đến đầu tư theo hướng nhất quán, công khai, minh bạch và dễ đoán trước, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và có lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác Lĩnh vực (sửa đổi "Luật Đầu tư", "Luật Doanh nghiệp"; rà soát toàn diện hệ thống pháp luật hiện hành, trước hết là các luật liên quan đến hoạt động đầu

tư và thương mại, luật hiện hành quy định về hoạt động mua bán, sáp nhập có yếu tố nước ngoài; rõ ràng hơn Quy định về thủ tục và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài; chủ trương đăng ký lại doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và thương mại; tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư; điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước đầu tư Cơ sở vật chất; hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích các dự án công nghệ cao vào Việt Nam, đồng thời đảm bảo kiểm soát công nghệ nhập khẩu; hoàn thiện các quy định hướng dẫn và kiểm soát môi trường, v.v

(2) Điều chỉnh một số nguyên tắc trong quản lý và phân cấp đầu tư (trách nhiệm của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư, tăng cường phối hợp

Trang 29

giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các bộ, ban, ngành và Ủy ban nhân dân, hoàn thiện cơ chế phân cấp cấp giấy chứng nhận đầu tư Tăng cường kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư nước ngoài đã được phê duyệt, cấp giấy chứng nhận đầu tư

(3) Hoàn thiện các tiêu chuẩn cấp "Giấy chứng nhận đầu tư"

(4) Hoạt động xúc tiến đầu tư đổi mới: tăng cường xúc tiến đầu tư của các công ty đa quốc gia lớn, đồng thời chú trọng xúc tiến đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhất là công nghiệp hỗ trợ

(5) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư

1.3 Mối quan hệ giữa thu hút đầu tư và phát triển bền vững

1.3.1 Khái niệm và nội hàm của phát triển bền vững

Theo báo cáo Brundtland:3 "Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Nó dựa trên sự phát triển kinh tế của các thế hệ tương lai Các nguồn tài nguyên tái tạo và tôn trọng các quá trình sinh thái cơ bản của con người Đa dạng và hệ thống hỗ trợ thực vật tự nhiên Ở một mức độ nhất định, điều này cũng có nghĩa là bình đẳng giữa người giàu, người nghèo và các thế hệ Nó thậm chí bao gồm nhu cầu giải giáp quân đội, vốn được coi là điều cần thiết đối với khái niệm phát triển bền vững Một điều kiện tiên quyết không thể thiếu về tài chính "

Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển Trái đất năm

1992 tổ chức tại Rio de Janeiro, Brazil, đã khẳng định lại ý nghĩa của phát triển bền vững, đồng thời bổ sung và hoàn thiện ý nghĩa của phát triển bền vững Hội nghị thượng đỉnh thế giới Phát triển bền vững được tổ chức tại Johannesburg (Nam Phi) năm 2002: “Phát triển bền vững” là quá trình phát

3

https://sustainabledevelopment.un.org/content/documents/5987our-common-future.pdf

Trang 30

triển kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa ba khía cạnh của phát triển, bao gồm: phát triển kinh tế Sức khỏe Tăng trưởng kinh tế (đặc biệt là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (đặc biệt đạt được tiến bộ và công bằng xã hội; giảm nghèo và tạo cơ hội việc làm) và bảo vệ môi trường (đặc biệt là tăng trưởng kinh tế), khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy nổ và Phá rừng; phát triển hợp lý và sử dụng kinh tế tài nguyên thiên nhiên)

Khái niệm phát triển bền vững dần được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội và là tất yếu Nghĩ đến phát triển bền vững trước hết phải nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, sau đó mới nhận ra sự cần thiết của việc giải quyết những bất ổn xã hội Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển được tổ chức tại Rio de Janeiro đã đưa ra một chương trình nghị sự toàn cầu thế kỷ 21 về phát triển bền vững để làm hài lòng thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng của thế hệ tương lai

Về nguyên tắc, phát triển bền vững là quá trình phát triển đồng thời trên 3 lĩnh vực: tăng trưởng kinh tế bền vững, xã hội thịnh vượng, công bằng,

ổn định, môi trường đa văn hóa và tài nguyên thiên nhiên lành mạnh khóa học Là liên tục Do đó, một bộ hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đức phát triển bền vững bao hàm tất cả các nguyên tắc phát triển bền vững trên “ba cấp độ” kinh tế, xã hội và môi trường

Cho đến nay, quốc tế đã đạt được sự đồng thuận về khái niệm phát triển bền vững và mục tiêu đạt được phát triển bền vững đã trở thành Mục tiêu Thiên niên kỷ

1.3.2 Quan điểm của Liên Hợp Quốc và các nước trên thế giới về phát triển bền vững

Trang 31

Năm 1980, mục tiêu phát triển bền vững đã được đưa ra trong "Chiến lược Bảo tồn Thế giới" của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Quốc tế (IUCN-International Union for Conservation of Nature and Natural Resources) Đó là “đạt được sự phát triển bền vững thông qua việc bảo vệ các nguồn tài nguyên sinh vật.” Ở đây, thuật ngữ phát triển bền vững được đề cập theo nghĩa hẹp, nhấn mạnh tính bền vững của sự phát triển sinh học Hiện trạng, kêu gọi bảo vệ tài nguyên sinh vật

Năm 1987, Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới của Liên hợp quốc (WCED-World Commission on Environment and Development) đã định nghĩa "phát triển bền vững" trong báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" là

"sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai." "

Khái niệm chủ yếu nhấn mạnh đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo môi trường sống của con người trong quá trình phát triển Tính bền vững là một mô hình chuyển đổi có thể tối ưu hóa các lợi ích kinh tế và xã hội hiện tại mà không ảnh hưởng đến tiềm năng của các lợi ích tương tự trong tương lai (Gôdian và Hecdue, 1988, GS Grima Lino)

1.3.3 Đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững

Từ cuối những năm 1980 đến đầu những năm 1990 ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, hiện đại hoá để phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Việt Nam đã tích cực tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, tìm tòi và xây dựng nhiều biện pháp quan trọng để phát triển các lĩnh vực khác nhau Quan điểm về phát triển bền vững của Việt Nam được xác định rõ trong “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1991-2000” (đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua) vì vậy phương châm: “Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ xã hội và công bằng, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường Hình thức phân phối theo lao động chủ yếu là khuyến khích thịnh vượng, giảm nghèo và cải

Trang 32

thiện phúc lợi xã hội tùy theo trình độ phát triển kinh tế Các cá nhân được tạo

cơ hội và có thể thụ hưởng đầy đủ sự phát triển "; “Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên, cải thiện môi trường, ngăn ngừa thiệt hại nghiêm trọng, chống xu hướng chạy theo lợi ích, lợi ích trực tiếp mà xâm hại môi trường”

Đại hội lần thứ VIII tiếp tục khẳng định: “Tăng trưởng kinh tế liên quan đến tiến bộ, công bằng xã hội, duy trì và phát huy bản sắc dân tộc, bảo vệ môi trường” Chỉ thị 36-CT / TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ban hành ngày 25/6/1998 đã

đề cập đến vấn đề phát triển bền vững Chỉ thị liên quan đến nội dung bảo vệ môi trường: "Bảo vệ môi trường là nội dung cơ bản có quan hệ chặt chẽ với nhau Các chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ban ngành là nền tảng quan trọng để phát triển bền vững và thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước và hiện đại hóa.Trong công tác phòng chống tội phạm của Đảng 9,10,11,12 Trong các văn kiện hội nghị đều tập trung quan điểm phát triển bền vững và nhiều phương pháp

Tại Đại hội Đảng lần thứ IX, chúng tôi đã đưa ra các ý kiến chỉ đạo về phát triển bền vững đất nước Tại Đại hội đại biểu phòng chống tội phạm lần thứ X, Đảng Cộng sản Việt Nam nêu r : “Vì sự nghiệp phát triển con người, chúng ta sẽ phấn đấu phát triển kinh tế với tốc độ nhanh hơn, chất lượng cao hơn và phát triển bền vững hơn; chúng ta sẽ đạt được sự phát triển xã hội ở mọi bước và mọi chính sách phát triển Tiến bộ và công bằng; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục , phấn đấu giải quyết các vấn đề xã hội để phát triển con người; bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia và cải thiện môi trường tự nhiên; cải thiện pháp luật để tăng cường bảo vệ môi trường quốc gia và tự nhiên”.4

Quan điểm phát triển bền vững được xác định trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010 là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững,

4

Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng

Trang 33

tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Đây lần đầu tiên ba yếu tố phát triển cơ bản, có mối liên hệ khăng khít với nhau: “tăng trưởng kinh tế - thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội - bảo vệ môi trường”, được Đảng ta đề cập một cách cụ thể, rõ ràng và trở thành quan điểm chính thức của Đảng Có thể nói rằng, đây cũng là cơ sở lý luận để ngày 17-8-2004 Chính phủ ban hành “Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” (còn gọi là chương trình nghị sự 21)

Đến Đại hội XI, quan điểm phát triển bền vững được thể hiện xuyên suốt trong văn kiện của Đảng, từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá

độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011), Chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội giai đoạn 2011 - 2020 cho đến Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Quan điểm đầu tiên trong năm quan điểm về phát triển nêu trong Chiến lược lần này chính là quan điểm ''Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược'' 5 Bài học kinh nghiệm thứ hai được rút ra ở đây cũng đã chỉ r : ''Đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển” 6

Một lần nữa nhắc lại nhận thức nhất quán của Đảng về phát triển bền vững và mối quan hệ chặt chẽ giữa phát triển nhanh và phát triển bền vững: "Phát triển bền vững là cơ sở cho phát triển nhanh và phát triển nhanh Tạo nguồn lực cho phát triển bền vững Trong quy hoạch phát triển kinh tế và xã hội "Trong các kế hoạch và chính sách, phát triển nhanh và bền vững luôn phải phụ thuộc lẫn nhau" Tại Đại hội lần thứ mười hai về phòng chống tội phạm, phát triển bền vững đã được mở rộng, đi vào chiều sâu và ngày càng sâu rộng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Ngay tiêu đề thứ hai của “Báo cáo chính trị” đã khẳng định “phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu đưa nước ta

5 Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

Trang 34

trở thành một nước công nghiệp hiện đại về cơ bản” Đảng ta đã đề ra mục tiêu bảo đảm phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô đến năm 2020: "Bảo đảm tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, bình đẳng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển Hài hòa Điều này phù hợp với định hướng phát triển của “Chương trình nghị sự về phát triển bền vững của Liên hợp quốc trong 15 năm tới” (2016 đến 2030) do Đại hội đồng Liên hợp quốc lần thứ 70 tổ chức (25 tháng 9 năm 2015 đến 2015) Kế hoạch bao gồm 17 Các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG), 169 chỉ tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện đến năm 2030 không chỉ thể hiện thái độ quyết định trong việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế bền vững mà còn cả điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong 10 năm tới Đảng và nhà nước Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của vấn

đề này và cho rằng đây là quan điểm chỉ đạo quan trọng và nhất quán trong lĩnh vực này

Do xuất phát điểm thấp, so với các nước trong khu vực và trên thế giới, nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế Việt Nam là rất lớn, do đó phải thu hẹp khoảng cách và đòi hỏi phải tăng trưởng nhanh Mặt khác, mô hình hệ thống

xã hội với tám đặc điểm, đặc trưng cơ bản của nó là “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, đòi hỏi ở mỗi giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn phát triển phải gắn chặt với “phát triển nhanh” Nội dung Và "phát triển bền vững" Mô hình tăng trưởng "chủ yếu phát triển theo chiều rộng, phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, mở rộng quy mô, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả và bền vững"; "Đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của phát triển Kinh tế vĩ mô ổn định, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng ”Mô hình tăng trưởng theo hướng này bao gồm chiều rộng và chiều sâu, tốc độ và chất lượng của mô hình tăng trưởng Về phạm vi, mô hình thể hiện mối liên hệ hài hòa giữa “nhanh” và

“bền vững” trên nhiều lĩnh vực rộng lớn, đồng thời gắn bó với nhau, liên quan đến kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng Việt Nam đã

Trang 35

đưa định hướng phát triển bền vững (bao gồm các mục tiêu, nguyên tắc ) vào “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội” trong từng giai đoạn và thời kỳ cụ thể Đây không chỉ là mô hình tăng trưởng trải dài qua nhiều giai đoạn khác nhau của thời kỳ quá độ, giai đoạn trước là tiền đề của giai đoạn sau, nó tạo thành một thể thống nhất liên tục, có cơ sở khoa học và thực tiễn

1.3.4 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng tới phát triển bền vững

Trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh có 3 mục tiêu chính, đó là: Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngành hiện có, khuyến khích phát triển các vùng kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao; Nghiên cứu ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ tiên tiến, nhằm sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; Nâng cao đời sống của nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh

Vì vậy, nhu cầu hút vốn từ khu vực tư nhân vào tăng trưởng xanh, thúc đẩy phát triển là bền vững là rất lớn Trong đó, việc thúc đẩy thu hút khu vực

có vốn FDI vào những lĩnh vực này càng trở nên cấp thiết

1.3 vững

Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững là hoạt động đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào tỉnh, đáp ứng yêu cầu của quy hoạch, định hướng phát triển tỉnh đó; có tác động tích cực đến sự phát triển của quốc gia nhằm đảm bảo kết hợp hài hòa, hợp lý giữa phát triển kinh

Trang 36

tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường không chỉ đối với tỉnh, mà còn tác động lan tỏa đến các khu vực khác cả trong hiện tại và tương lai

1.3.4.2 Đ c điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững

Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững mang đầy

đủ những đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài thông thường Ngoài ra,

nó còn có những đặc điểm riêng sau đây:

Một là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV mang tính chủ quan của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và tỉnh tiếp nhận đầu tư nói riêng

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn đầu tư vào một nước với mục tiêu lợi nhuận Do đó, FDI đảm bảo theo hướng PTBV của tỉnh đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển của tỉnh Mục tiêu này lại hoàn toàn do các nhà hoạch định chính sách đưa ra , dựa trên những điều kiện cụ thể của tỉnh về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nguồn lực phát triển của tỉnh Do đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV tỉnh phụ thuộc vào ý thức chủ quan của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và của tỉnh nói riêng

Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV hàm chứa mục tiêu khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động và khoa học công nghệ ở tỉnh

Theo đó, FDI khi đưa vào triển khai hoạt động phải được tính toán dựa trên sức chứa hợp lý của tỉnh về các điều kiện như: cấp nước, đất đai, môi

Trang 37

trường, hệ sinh thái, nếu không sẽ dẫn đến sự quá tải trong phát triển tỉnh, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp các nguồn lực đầu vào cho hoạt động FDI

Ba là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV hướng đến việc coi trọng chất lượng hơn là số lượng dự án F DI

Điều này có nghĩa là coi trọng những dự án FDI phát huy được nhiều mặt tích cực đến sự phát triển kinh tế, xã hội và BVMT ở đảm bảo cho tỉnh phát triển vượt trội, dẫn dắt tăng trưởng và phát triển kinh tế của cả vùng, cũng như các vùng kinh tế khác trong cả nước Đó là những dự án FDI gắn liền với những đối tác đầu tư đến từ các nước phát triển; những dự án đầu tư

có công nghệ cao, công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; những dự

án đầu tư vào lĩnh vực thâm dụng nhiều vốn, sử dụng ít lao động và tài nguyên thiên nhiên

Bốn là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PT BV không chỉ dừng lại ở việc em t và đánh giá ở giai đoạn đầu của quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài tức là giai đoạn cấp ph p , mà còn em t đến hoạt động sản uất kinh doanh của doanh nghiệp FDI

Một dự án FDI khi thẩm định có thể được đánh giá cao, nhưng khi đưa vào triển khai hoạt động lại không phát huy được những mặt tích cực, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội và BVMT ở thì hoạt động FDI

đó không đảm bảo yêu cầu theo hướng PTBV

Năm là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV có tác động qua lại, h trợ nhau giữa nhà ĐTNN và địa phương

Điều này được thể hiện qua mối quan hệ giữa sự phát triển bền vững nội tại của các doanh nghiệp FDI với sự phát triển bền vững của Về cơ bản,

Trang 38

sự phát triển bền vững nội tại của các doanh nghiệp FDI có tác động thuận chiều đến mục tiêu PTBV, nhưng cũng có thể mâu thuẫn và tác động xấu đến PTBV Sự phát triển của vùng và có khả năng tạo ra lợi ích cho các nhà ĐTNN thì mới thu hút các nhà ĐTNN hoạt động và làm ăn lâu dài Ngược lại, bản thân các doanh nghiệp FDI có đạt được tốc độ tăng trưởng cao, ổn định; chấp hành tốt các qui định về BVMT của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và địa phương nói riêng thì mới có những đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững chung của cả nước và của tỉnh

1.4 Đánh giá công tác thu hút đầu tư gắn với mục tiêu phát triển bền vững

1.4.1 Chính sách thu hút đầu tư

Để nâng cao hiệu quả đầu tư, chính sách đầu tư là yếu tố đầu tiên cần được xem xét, bởi lẽ một hàng rào pháp lý chắc chắn mới có thể tạo nên một môi trường đầu tư cạnh tranh lành mạnh, thu hút đầu tư đặc biệt là đầu tư nước ngoài Hiện nay trên địa bàn tỉnh có hơn 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực Năm 2020, mặc dù ảnh hưởng của dịch COVID-19, song số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong tỉnh vẫn tăng cao Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp sau thành lập còn gặp nhiều khó khăn Theo thống kê, từ năm 2016 đến 31/7/2020, toàn tỉnh đã cấp mới 299 dự án FDI, tổng vốn đăng ký 3,37 tỷ USD; cấp điều chỉnh tăng vốn cho 124 dự án với tổng vốn bổ sung đạt 626,3 triệu USD Những con số này đã nói lên hiệu quả của các chính sách thu hút đầu tư tại tỉnh Bắc Giang hiện nay

Mục đích của chính sách thu hút đầu tư:

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đồng nghĩa với việc mở cửa cơ chế thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội kinh doanh tại Việt Nam Nhà nước ban hành chính sách đầu tư nhằm khuyến khích phát triển

Trang 39

kinh tế, thu hút các nguồn vốn FDI, nâng cấp cơ sở hạ tầng kém phát triển, nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động

Vì vậy, những chính sách về ưu đãi đầu tư được ban hành là một điều cần thiết trong bối cảnh phát triển, hội nhập kinh tế thế giới

Các chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam 2020 hiện nay

Việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài được cụ thể hóa qua các quy định tại các văn bản pháp luật Có thể kể đến như: Luật Đầu tư năm 2014, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013), Luật thuế xuất nhập khẩu 2016, và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

Cụ thể, các ưu đãi đầu tư để thu hút nguồn vốn FDI hiện nay là: miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc cho thuê đất với mức giá ưu đãi Theo đó, để xác định chế độ ưu đãi đầu tư với từng dự án thì dựa vào những tiêu chí sau:

(1) Dựa vào địa điểm đầu tư Đối với các dự án diễn ra ở địa bàn có

điều kiện kinh tế khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, một số khu công nghiệp, kinh tế, khu công nghiệp cao thì mức ưu đãi sẽ được hỗ trợ cho các nhà đầu tư

(2) Dựa vào lĩnh vực kinh doanh Chính sách của Nhà nước đã quy định

một số ngành nghề khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

sẽ được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư

(3) Dựa vào số lượng việc làm tạo ra Ví dụ các dự án đầu tư tại vùng

nông thôn mà sử dụng từ 500 lao động trở lên sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi

Trang 40

(4) Dựa vào tổng mức đầu tư Ví dụ các dự án sản xuất lớn mà tổng vốn

đầu từ sáu nghìn tỷ trở lên và đáp ứng một số điều kiện khác cũng sẽ

là tiêu chí xác định hưởng mức ưu đãi đầu tư

Thời gian qua, Việt Nam liên tục hoàn thiện thể chế, chính sách ưu đãi

về tài chính để thu hút và quản lý tốt hơn nguồn lực đầu tư nước ngoài Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản, chính sách nhằm thu hút, quản lý FDI tại Việt Nam tiêu biểu như: Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Sử dụng đất phi nông nghiệp cùng với các văn bản hướng dẫn về cơ chế, chính sách khuyến khích DN FDI đầu

tư vào Việt Nam Các chính sách ưu đãi chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực ạo khung pháp lý bảo đảm cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài: Các chính sách liên quan đến DN FDI đều tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, không có sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài Luật Đầu tư đã quy định cụ thể 13 nhóm lĩnh vực và 3 loại địa bàn được ưu đã đầu tư; quy định r điều kiện, thủ tục, quy trình đăng ký kinh doanh cũng như hình thức đầu tư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư…

Đồng thời, bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Quy định này khiến nhà đầu tư nước ngoài vững tin hơn khi tham gia đầu tư vào Việt Nam Về quy trình, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận đầu tư, do có sự nỗ lực trong cải cách hành chính nên đã giảm đáng kể thời gian và chi phí cho DN FDI…

Chính sách ưu đãi về thuế đối với các DN: Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn quy định cụ thể các mức ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thống nhất chung cho tất cả các loại hình DN; bãi bỏ các quy định về thuế TNDN bổ sung; bãi bỏ quy định về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Việc cắt giảm thuế quan hàng năm theo các cam kết khu vực và quốc tế đối

Ngày đăng: 15/01/2022, 23:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w