BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI --- TRẦN THỊ NGỌC THẢO PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM KHOÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI
-
TRẦN THỊ NGỌC THẢO
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA
CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TRONG CÔNG TY
CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Chuyên ngành Luật Thương mại
TP HCM – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI
-
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN THỊ NGỌC THẢO
Khoá: 35 MSSV: 1055010242 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S
NGUYỄN HOÀNG THÙY TRANG
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan kho uận n y c ng tr nh nghi n c u khoa học o ch nh
em thực hiện, ư i sự hư ng ẫn c a Th.S Nguyễn Hoàng Thùy Trang N i ung kho uận đư c m nghi n c u v viết m t c ch đ c ập, kh ng sao ch p t k m t kho n uận, uận v n hay oại v n ản tương tự n o kh c C c số iệu v th ng tin trong kho uận ho n to n trung thực, mọi sự tham khảo t i iệu c a c c t c giả nghiên c u trư c đ đ u đư c ghi ch v tr ch ẫn đ y đ
Em xin ho n to n chịu tr ch nhiệm v c c cam đoan n u tr n c a m nh
TÁC GIẢ
Trần Thị Ngọc Thảo
Trang 4LỜI TRI ÂN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giảng viên – Thạc sỹ Luật học Nguyễn Hoàng Thùy Trang đã tận t nh hư ng dẫn, đ ng viên và tạo đi u kiện thuận l i cho tác giả trong suốt quá thực hiện luận
v n tốt nghiệp này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đ nh v ạn è đã u n quan tâm, ng h , khích lệ, đ ng viên tác giả vư t qua những kh kh n để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp c a mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC NH NG TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 6
1.1 Khái niệm cổ đông 6
1.2 Khái niệm cổ đông thiểu số 7
1.3 Sự cần thiết phải bảo vệ cổ đông thiểu số 10
1.3.1 Cổ đ ng thiểu số luôn đ ng trư c nguy cơ bị xâm phạm quy n và l i ích bởi c c h nh đ ng lạm d ng quy n lực c a cổ đ ng n v người quản lý công ty 10
1.3.2 Bảo vệ cổ đ ng thiểu số nhằm xây dựng m i trường kinh doanh lành mạnh để thu h t đ u tư 13
1.4 Nguyên tắc cơ bản của pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 18
2.1 Bảo vệ quyền về tài sản của cổ đông thiểu số 18
2.1.1 Quy n ưu ti n mua cổ ph n khi công ty phát hành cổ ph n m i 18
2.1.2 Quy n yêu c u công ty mua lại cổ ph n 22
2.2 Bảo vệ quyền quản trị công ty của cổ đông thiểu số 25
2.2.1 Quy n dự họp Đại h i đồng cổ đ ng 26
2.2.2 Quy n biểu quyết và tỷ lệ biểu quyết thông qua quyết định tại Đại h i đồng cổ đ ng 30
2.3 Bảo vệ quyền tiếp cận thông tin của cổ đông thiểu số 37
2.3.1 Nghĩa v công bố thông tin c a CTCP 38
2.3.2 Quy n xem xét và trích l c sổ sách, tài liệu c a CĐTS 42
2.4 Bảo vệ quyền khởi kiện người quản lý công ty của cổ đông thiểu số 44
KẾT LUẬN CHUNG 50
Trang 7
Tuy nhi n để thu h t đ u tư, khuyến kh ch nh đ u tư ỏ vốn ra kinh doanh, thì phải có m t cơ chế pháp lý hữu hiệu để bảo vệ các quy n, l i ch ch nh đ ng c a
nh đ u tư, đặc biệt là bảo vệ quy n và l i ích c a những nh đ u tư nhỏ Vì, nhà
đ u tư nhỏ luôn chiếm đa số trong c c nh đ u tư
Trong CTCP, đặc biệt đối v i những c ng ty đã ni m yết cổ phiếu trên thị trường ch ng khoán (TTCK), thì số ư ng cổ đ ng c thể n đến v i ngh n người, trong đ đa ph n là những cổ đ ng nhỏ hay còn gọi là cổ đ ng thiểu số (CĐTS) Do bản ch t đối vốn v đặc trưng v quản trị c a CTCP nên cổ đ ng nhỏ u n đ ng trư c nguy cơ chịu sự chèn ép t ph a người quản ý, đi u hành và các cổ đ ng n
Vì vậy, bảo vệ quy n l i c a CĐTS trong CTCP m t v n đ trọng tâm khi xây dựng pháp luật doanh nghiệp Ban soạn thảo Luật doanh nghiệp và Quốc h i đã khẳng định rằng m t trong những tư tưởng chỉ đạo trong việc xây dựng Luật doanh nghiệp 2005 (LDN 2005) t ng cường bảo vệ cổ đ ng, đặc biệt CĐTS, thể hiện tại Báo cáo số 444/BC-UBTVQH11 ngày 19 th ng 11 n m 2005 c a Ủy ban Thường v Quốc h i
Th o B o c o đ nh gi m i trường kinh doanh hằng n m o Ngân h ng Thế
gi i (WB) và Tổ ch c Tài chính Quốc tế (IFC) thực hiện, thì trong những n m g n đây Việt Nam vẫn là m t trong những nư c có chỉ số bảo vệ nh đ u tư th p, xếp ở
vị trí cuối bảng xếp hạng (đ ng th 167/185 n m 2012, th 169/185 n m 2013 v
th 157/189 n m 2014)2 T đ , có thể th y v n đ bảo vệ quy n l i c a CĐTS ở Việt Nam hiện nay ư i cả g c đ lý luận và thực tiễn vẫn còn nhi u b t cập, gây ảnh hưởng đến sự lành mạnh c a m i trường kinh doanh và hiệu quả c a việc huy
đ ng nguồn vốn cho sự phát triển c a n n kinh tế nư c ta Vì vậy, mà ngày 18
th ng 3 n m 2014, Ch nh ph đã an h nh Nghị quyết số 19/NQ-CP v những
1
Nguyễn Ngọc Bích (2004), Luật Doanh nghiệp: Vốn và quản lý trong công ty cổ phần, NXB Trẻ, tr 18
2 Xem Doing Business Report 2012, 2013, 2014 tại www.doingbusiness.org
Trang 8nhiệm v , giải pháp ch yếu cải thiện m i trường kinh oanh, nâng cao n ng ực
cạnh tranh quốc gia Trong đ ghi nhận m t trong các nhiệm v : “Hoàn thiện quy
đ nh về quyền sở hữu và bảo vệ nh đầ ư v ậ đầ ư v ật doanh nghiệp
he hư ng ăng ường bảo vệ quyền sở hữ , nh đầ ư, ổ đông hi u số theo chuẩn mực quốc tế.”
Bên cạnh đ , hiện nay, B Kế hoạch v Đ u tư đang soạn thảo Dự thảo Luật doanh nghiệp sửa đổi (DTLDNSĐ), trong đ v n đ bảo vệ quy n l i c a CĐTS ại tiếp t c đư c đặt ra, có r t nhi u ý kiến góp ý cho c c quy định v v n đ này, nhưng vẫn chưa t m ra giải pháp phù h p và hiệu quả, để nâng cao hiệu quả bảo vệ quy n l i c a CĐTS, đồng thời hài hòa l i ích giữa c c n, đảm bảo cho sự phát triển c a công ty Thiết nghĩ, vẫn c n tiếp t c nghiên c u, r so t c c quy định pháp luật v v n đ n y v đối chiếu v i các yêu c u t thực tiễn để hoàn thiện hơn nữa hành lang pháp lý trong việc bảo vệ quy n l i c a CĐTS Đây cũng ý o m t c giả lựa chọn nghiên c u đ tài này
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Li n quan đến pháp luật v bảo vệ quy n l i c a CĐTS trong CTCP ở Việt Nam, tác giả đã t m hiểu m t số công trình nghiên c u tại Việt Nam Sau quá trình tìm hiểu, tác giả nhận th y rằng, hiện nay, có r t nhi u công trình nghiên c u c a nhi u tác giả ở c c ĩnh vực khác nhau nghiên c u v đ tài này Trong khả n ng tiếp cận nguồn tài liệu c a tác giả, tác giả xin đư c điểm qua các nghiên c u trư c
đây v i n quan trực tiếp v đ t i n y ư i g c đ pháp lý, c thể như sau:
- Nguyễn Hoàng Thùy Trang (2008), Bảo vệ cổ đông hi u số trong công ty
cổ phần – So sánh giữa pháp luật Anh và pháp luật Việt Nam, Luận v n
Thạc sỹ Luật học, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh;
- L V n Qua (2008), Pháp luật về bảo vệ cổ đông hi u số trong công ty cổ
phần, Khóa luận Cử nhân Luật, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nguyễn Thị Thúy Hằng (2009), Pháp luật về bảo vệ cổ đông hi u số trong
công ty cổ phần, Khóa luận Cử nhân Luật, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Bùi Xuân Hải – Ch nhiệm đ tài (2010), Bảo vệ nh đầ ư – Những vấn
đề lý luận và thực tiễn của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, Đ tài
nghiên c u khoa học c p B c a các giảng vi n Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đỗ Tu n Hùng (2010), Bảo vệ cổ đông hi u số, Khóa luận Cử nhân Luật,
Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh;
Trang 9- Bùi Xuân Hải (2011), Luật doanh nghiệp –Bảo vệ cổ đông: h l ật và
thực tiễn, Nhà xu t bản Chính trị quốc gia;
- Trương Thị Hồng Hoa (2012), Pháp luật về bảo vệ quyền lợi của cổ đông
thi u số trong Công ty cổ phần tại Việt Nam, Khóa luận Cử nhân Luật, Đại
học Luật Thành phố Hồ Chí Minh;
Đ tài pháp luật v bảo vệ quy n l i c a CĐTS trong CTCP ở Việt Nam đã
đư c các tác giả nêu trên tiếp cận và nghiên c u ở nhi u khía cạnh khác nhau.Tác giả Nguyễn Hoàng Thùy Trang tiếp cận đ tài này ư i khía cạnh so sánh pháp luật công ty c a Việt Nam v i pháp luật c ng ty nư c ngoài Tác giả Trương Thị Hồng Hoa chỉ tập trung nghiên c u m t số n i dung v bảo vệ CĐTS, trong đ nổi bật là việc tác giả đ cập đến quy n khởi kiện người quản lý công ty c a CĐTS v chế định kiện phái sinh, tác giả thể hiện n i dung này trong sự so sánh v i pháp luật
nư c ngo i đ m đến nhận th c toàn diện hơn v quy n khởi kiện người quản lý công ty c a CĐTS B n cạnh đ , n m 2010, nh m giảng vi n Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Ch Minh đã cùng nhau nghi n c u v n đ bảo vệ cổ đ ng trong cả công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ ph n
Như vậy, ở mỗi g c đ tiếp cận và nghiên c u khác nhau trong những thời điểm kh c nhau, c c t c giả n u tr n đã chỉ r những t cập c a c c quy định pháp luật trong việc bảo vệ CĐTS v đã đ cập đến các giải pháp cho v n đ này Tuy nhiên, thực tiễn khách quan luôn biến đổi không ng ng, các quan hệ xã h i thay đổi kéo theo những quy phạm pháp luật đi u chỉnh nhóm quan hệ đ thay đổi th o Như
đã tr nh y ở ph n trên, trong thời gian t i Quốc h i sẽ tiến hành th t c thông qua DTLDNSĐ, trong đ những quy định v bảo vệ CĐTS cũng c những sự thay đổi
đ ng kể so v i pháp luật doanh nghiệp đư c áp d ng tại thời điểm này Vì vậy, trong khóa luận này, tác giả sẽ nghiên c u đ tài pháp luật v bảo vệ quy n l i cổ
đ ng thiểu số trong CTCP ở Việt Nam dựa tr n LDN 2005, đặt trong mối liên hệ chặt chẽ v i yêu c u thực tiễn, đồng thời có m t số so sánh v i c c quy định m i tương ng tại DTLDNSĐ sắp đư c thông qua
Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng
Tác giả nghiên c u c c quy định pháp luật c a Việt Nam v bảo vệ quy n l i CĐTS, mà ch đạo c c quy định c a LDN 2005, trên cả lý luận và thực tiễn, nhằm cung c p những kiến th c ph p ý cơ ản v v n đ này, giúp cho những ai quan tâm v v n đ này có thể tiếp cận, nắm bắt các v n đ ph p ý i n quan đến
v n đ này m t cách dễ dàng, có hệ thống và khoa học, làm n n tảng cho những nghiên c u chuy n sâu hơn
Trang 10Bên cạnh đ , kh a uận là sự phân tích, đ nh gi , tổng h p c c quy định pháp luật v bảo vệ CĐTS trong CTCP, đặt trong mối liên hệ v i tình hình thực tiễn, làm rõ các b t cập hiện nay v v n đ này T đ , tác giả đưa ra m t số kiến nghị để góp ph n nâng cao hiệu quả bảo vệ cổ đ ng thiểu số trên thực tế
Mục đích nghiên cứu
Tác giả nghiên c u đ t i n y để làm sáng tỏ các v n đ lý luận v khái niệm CĐTS, sự c n thiết c a việc bảo vệ CĐTS v nguy n tắc cơ ản c a pháp luật v bảo vệ CĐTS Đồng thời, tác giả thực hiện phân tích thực trạng c a pháp luật Việt Nam v bảo vệ quy n l i CĐTS trong CTCP, t đ đưa ra c c đ xu t nhằm hoàn thiện c c quy định pháp lý v bảo vệ CĐTS trong CTCP Trong ph n này, tác giả sẽ
so sánh m t số quy định c a LDN 2005 v i DTLDNSĐ, nhằm chỉ ra sự thay đổi và nhận x t th o quan điểm cá nhân là những sự thay đổi đ c thực sự đ m đến hiệu
quả cho việc bảo vệ quy n l i c a CĐTS
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tư ng nghiên c u trong khoá luận c c quy định c a pháp luật doanh nghiệp Việt Nam v bảo vệ CĐTS Bên cạnh đ , t c giả còn nghiên c u các khóa luận, sách chuyên khảo, bài viết chuy n ng nh, th ng tin tr n o điện tử có liên quan đến đ tài pháp luật v bảo vệ quy n l i c a CĐTS trong CTCP ở Việt Nam,
mà tác giả đã đ cập trong ph n danh m c tài liệu tham khảo
Phạm vi nghiên cứu
Trong khả n ng nghi n c u c n hạn chế, n i dung khoá luận không bao gồm
t t cả các v n đ i n quan đến pháp luật v bảo vệ CĐTS trong CTCP ở Việt Nam
ở nhi u khía cạnh Tác giả chỉ tập trung nghiên c u c c quy định c a LDN 2005 và
c c v n ản hư ng dẫn thi hành v bảo vệ quy n l i c a CĐTS trong CTCP, trong
đ c so s nh v i c c quy định tương ng v bảo vệ CĐTS trong DTLDNSĐ tại k họp th 7, Quốc h i khóa XIII, tháng 5/2014 (Dự thảo k 7) Đồng thời, tác giả cũng nghi n c u m t số quy định c a Th ng tư 121/2012/TT-BTC quy định v quản trị công ty áp d ng cho c c c ng ty đại ch ng để m r hơn c c quy định v bảo vệ CĐTS trong ph p uật hiện hành Bên cạnh việc nghiên c u c c quy định pháp luật, tác giả cũng nghi n c u v thực trạng bảo vệ CĐTS hiện nay T đ , đưa
ra m t số kiến nghị nhằm nâng cao khả n ng ảo vệ cổ đ ng thiểu số trên thực tế
Tác giả không nghiên c u t t cả các v n đ pháp lý v bảo vệ CĐTS m chỉ nghiên c u các v n đ sau đây: (1) Bảo vệ quy n v tài sản c a CĐTS, trong đ t c giả nghiên c u v (a) quy n ưu ti n mua cổ ph n khi công ty phát hành cổ ph n m i
Trang 11và (b) quy n yêu c u công ty mua lại cổ ph n; (2) Bảo vệ quy n quản trị công ty
c a CĐTS, trong đ t c giả nghiên c u v (a) quy n dự họp ĐHĐCĐ và (b) quy n biểu quyết và tỷ lệ biểu quyết thông qua quyết định tại ĐHĐCĐ; (3) Bảo vệ quy n tiếp cận thông tin c a CĐTS, trong đ tác giả nghiên c u v (a) nghĩa v công bố thông tin c a CTCP và (b) quy n xem xét, trích l c sổ sách, tài liệu c a CĐTS; (4) Bảo vệ quy n khởi kiện người quản lý công ty c a CĐTS
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên c u đ tài này, tác giả sử d ng c c phương ph p nghi n
c u ch yếu là phân tích, tổng h p, so s nh đối chiếu
Trong Chương 1, t c giả sử d ng ch yếu phương ph p phân t ch v tổng
h p nhằm đưa ra kh i niệm CĐTS, sự c n thiết phải bảo vệ CĐTS v c c nguy n tắc c a pháp luật v bảo vệ CĐTS
Trong Chương 2, n cạnh hai phương ph p n u tr n, tác giả còn sử d ng phương ph p so s nh đối chiếu nhằm đưa ra những điểm m i c a c c quy định v bảo vệ CĐTS trong CTCP c a DTLDNSĐ so v i LDN 2005 Và bằng cách sử d ng phương ph p phân t ch v phương ph p tổng h p, tác giả nêu lên thực trạng c a pháp luật v bảo vệ CĐTS hiện nay T đ , đưa ra m t số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật v bảo vệ CĐTS
Cấu trúc của đề tài
Trang 12CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ CỔ ĐÔNG THIỂU SỐTRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN
Để tạo cơ sở lý luận cho việc phân t ch, đ nh gi thực trạng pháp luật v bảo
vệ quy n l i c a CĐTS trong CTCP ở Việt Nam trong Chương 2, trong Chương 1 này tác giả sẽ làm rõ m t số v n đ lý luận v : (1) Khái niệm cổ đ ng; (2) Khái niệm cổ đ ng thiểu số; (3) Sự c n thiết phải bảo vệ cổ đ ng thiểu số và (4) Nguyên tắc cơ ản c a pháp luật v bảo vệ cổ đ ng thiểu số
1.1 Khái niệm cổ đông
CTCP là m t loại h nh c ng ty đối vốn Tuy nhiên, khác v i công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đi u lệ c a CTCP đư c chia thành những ph n bằng nhau gọi
là cổ ph n, v người sở hữu cổ ph n đư c gọi là cổ đ ng Theo LDN 2005, cổ đ ng
c a CTCP là những tổ ch c, cá nhân sở hữu ít nh t m t cổ ph n c a CTCP3 Như vậy, cũng xu t phát t địa vị ph p ý người đồng ch sở hữu c ng ty, nhưng trong CTCP th người sở hữu ph n vốn góp trong công ty lại đư c gọi là cổ đ ng ch không phải là thành viên góp vốn như trong c ng ty trách nhiệm hữu hạn Đây cũng
là khái niệm đặc trưng, uy nh t chỉ có ở loại hình doanh nghiệp CTCP4
Th o quy định c a LDN 2005 thì cổ đ ng c thể là tổ ch c hoặc cá nhân và phải sở hữu ít nh t m t cổ ph n đã ph t h nh c a c ng ty Th o Đi u 13 Luật doanh nghiệp 2005 thì t t cả các tổ ch c, cá nhân không phân biệt quốc tịch (nếu không thu c trường h p bị pháp luật c m5) đ u có thể trở thành cổ đ ng c a CTCP Đối
v i cổ đ ng tổ ch c, LDN 2005 không c quy định v việc tổ ch c đ c phải là pháp nhân hay không là pháp nhân Tuy nhiên, th o Đi u 13 c a Nghị định số 102/2010/NĐ-CP hư ng dẫn chi tiết thi hành m t số đi u c a Luật doanh nghiệp
2005, th quy định tổ ch c phải là pháp nhân6 Như vậy, những tổ ch c kh ng c tư cách pháp nhân thì không thể trở thành cổ đ ng c a CTCP, quy định này có thể coi
3 Khoản 11 Đi u 4 Luật doanh nghiệp 2005
4 Đỗ Tu n Hùng (2010), Bảo vệ cổ đông hi u số, Khóa luận Cử nhân Luật, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí
Minh, tr.5
5
C c trường h p kh ng đư c mua cổ ph n c a CTCP theo Khoản 4 Đi u 13 LDN 2005, gồm:
a) ơ an nh nư , đơn v lự lượng vũ ang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nh nư c góp vốn vào doanh nghiệ đ thu lợi iêng h ơ an, đơn v mình;
b) đối ượng hông được góp vốn vào doanh nghiệ he y đ nh của pháp luật về cán bộ, công
ch c
6
Đi u 13 c a Nghị định số 102/2010/NĐ-CP, quy định:“Tất cả các tổ ch c là pháp nhân, bao gồm cả doanh
nghiệp có vốn đầ ư nư c ngoài, không phân biệ nơi đăng ý ụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc t h v nơi ư ú, nếu không thuộ đối ượng y đ nh tại khoản 4 Điều 13 của Luật doanh nghiệp
2005 đều có quyền góp vốn, mua cổ phần v i m c không hạn chế tại doanh nghiệ he y đ nh ương ng của Luật doanh nghiệ ”
Trang 13là sự hư ng dẫn th o hư ng thu hẹp quy định c a LDN 2005 v quy n góp vốn c a
tổ ch c
Như vậy, th o c c quy định c a pháp luật hiện hành thì cổ đông l nhân
hay tổ ch c sở hữu cổ phần của CTCP và các cá nhân, tổ ch c này không thuộc ường hợ y đ nh tại Khoản 4 Điều 13 của LDN 2005
1.2 Khái niệm cổ đông thiểu số
Cổ đ ng thiểu số là khái niệm trên thực tế tồn tại nhi u tên gọi khác nhau Chẳng hạn, Tiến sĩ Nguyễn Đ nh Cung hay Luật sư Nguyễn Ngọc Bích gọi là cổ
đ ng t vốn7
, còn theo PGS Phạm Duy Nghĩa th gọi là cổ đ ng nhỏ, “các cổ đông
nhỏ không có ảnh hưởng đ ng trong quản lý v điề h nh ông y được xem là
phát t sự phong phú c a ngôn ngữ tiếng việt, và dù ở ư i tên gọi n o th cũng không ảnh hưởng đến ý nghĩa n i hàm Trong khóa luận này, tác giả sử d ng khái niệm “cổ đ ng thiểu số” v đây kh i niệm phổ biến trong thực tế, đư c nhi u người sử d ng như m t thông lệ v cách gọi v i cùng cách hiểu như cả m y cách sử
d ng nói trên C m t “đa số” hay “thiểu số” đư c đ cập trong khái niệm này không hàm chỉ số đếm các cổ đ ng trong c ng ty, nghĩa cổ đông thiểu số không phải là ít v số ư ng cổ đ ng m nhỏ v giá trị góp vốn so v i các cổ đ ng kh c
và không có khả n ng chi phối, kiểm soát hoạt đ ng c a công ty
Trư c đây, th o quy định tại Đi u 2 c a Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày
11/07/1998 v ch ng khoán và TTCK, th “Cổ đông hi u số l người nắm giữ dư i
1% cổ phiếu có quyền bi u quyết của tổ ch c phát hành” Th o quy định này, m t
cổ đ ng đư c xem là CĐTS khi cổ đ ng đ sở hữu ư i 1% cổ phiếu c a tổ ch c phát hành, tỷ lệ sở hữu 1% cổ phiếu c a tổ ch c phát hành là ranh gi i để x c định
cổ đ ng n và CĐTS Tuy nhiên, Nghị định n y đã hết hiệu lực v c c v n ản m i
an h nh để đi u chỉnh v ĩnh vực này, không còn quy định v khái niệm CĐTS nữa
Như vậy, hiện nay, pháp luật thực định c a Việt Nam chưa c m t khái niệm
v CĐTS hay c c đặc điểm v CĐTS Trong khi LDN 2005 kh ng c kh i niệm v
cổ đ ng n và cổ đ ng thiểu số, thì trong m t số v n ản pháp luật Việt Nam hiện hành lại có khái niệm v cổ đ ng n Khái niệm v cổ đ ng n hiện nay c hai v n
7
Xem Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Đ nh Cung (2009), Công ty: Vốn, Quản lý và Tranh chấp theo Luật
Doanh nghiệp 2005, NXB Tri th c, tr.349, 352 Hai tác giả này cho rằng chúng ta phân biệt cổ đ ng t vốn
khi n i đến ti n họ góp vốn; cổ đ ng chỉ đa số hay thiểu số khi họ biểu quyết
8
Phạm Duy Nghĩa (2006), Giáo trình luật kinh tế - Tập 1: Luật Doanh nghiệp: Tình huống, Phân tích, Bình
luận, NXB ĐHQGHN, tr 101 - 102
Trang 14bản trực tiếp đi u chỉnh là Luật ch ng khoán 2006 và Luật các tổ ch c tín d ng
2010 Th o quy định tại Khoản 9 Đi u 6 Luật ch ng khoán 2006 quy định: “Cổ
đông l n là cổ đông ở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền bi u quyết của tổ ch c phát hành” Cũng tương tự như vậy, Khoản 26 Đi u
4 Luật các tổ ch c tín d ng 2010 quy định: “Cổ đông l n của tổ ch c tín dụng cổ
phần là cổ đông ở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền bi u quyết trở lên của tổ ch c tín dụng cổ phần đó ” Như vậy, ư i g c đ c a Luật ch ng
khoán và Luật các tổ ch c tín d ng, con số 5% là ranh gi i để x c định cổ đ ng n
và các cổ đ ng kh c B n cạnh đ , tại Khoản 4 Đi u 86 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “cổ đ ng sở hữu 5% tổng số cổ ph n trở lên phải đư c đ ng ký v i cơ quan kinh doanh có thẩm quy n…” Th o quy định này, chúng ta có thể suy luận những cổ đ ng sở hữu t 5% tổng số cổ ph n chính là các cổ đ ng n Như vậy, nếu 5% là ranh gi i, thì những cổ đ ng sở hữu ư i 5% có thể đư c coi là cổ đ ng thiểu số hay cổ đ ng nhỏ cho phù h p v i mối quan hệ c a cặp phạm trù l n – nhỏ hay không?
Th o quan điểm c a tác giả, nếu chúng ta tiếp cận khái niệm CĐTS trong mối quan hệ v i khái niệm cổ đ ng n nêu trên, dựa trên ranh gi i v tỷ lệ sở hữu
cổ ph n nêu trên là không h p lý Bởi lẽ, con số 5% y chỉ là m t con số ư c lệ mà các nhà làm luật đưa ra để ghi nhận các quy n l i cho cổ đ ng n ch không phản
nh đư c đ y đ bản ch t v cổ đ ng n hay CĐTS Chẳng hạn, m t cổ đ ng chiếm 5% vốn đi u lệ có thể là cổ đ ng n trong m t CTCP có hàng ngàn, hàng vạn cổ đ ng Tuy nhiên, có thể sẽ bị coi CĐTS trong m t CTCP chỉ có 5 cổ đ ng
mà 4 cổ đ ng kia đ u sở hữu kh ng ư i 20% tổng số cổ ph n Bởi vậy, không thể nào nào dựa v o c c quy định pháp luật thực định hiện nay để đưa ra định nghĩa v CĐTS Dư i g c đ thực tiễn, mọi người đ u hiểu rằng CĐTS th kh ng chi phối
đư c công ty, họ không có khả n ng p đặt quan điểm, đường lối s ch ư c c a mình cho công ty, không thể quyết định đư c việc lựa chọn đa số thành viên trong
H i đồng quản trị (HĐQT) hay Ban kiểm soát (BKS), không có khả n ng ảnh hưởng trong việc quản lý, đi u hành công ty9
Công ty cổ ph n là loại hình doanh nghiệp đối vốn, trong đ quy n lực kinh
tế và l i ích cổ đ ng gắn li n v i số cổ ph n mà cổ đ ng sở hữu Th o đ , người nào góp nhi u cổ ph n hơn th người đ sẽ có nhi u phiếu biểu quyết hơn v c khả
n ng chi phối, kiểm so t c ng ty cao hơn cổ đ ng kh c V vậy, khi tiếp cận khái niệm CĐTS phải n i đến số vốn góp c a họ, là tổng số cổ ph n mà họ sở hữu (ph n
9
Bùi Xuân Hải (2009), “Bảo vệ cổ đ ng: M y v n đ lý luận và thực tiễn trong LDN 2005”, Tạp chí khoa
học pháp lý, (01), tr.17
Trang 15tr m cổ ph n có quy n biểu quyết) hay ph n vốn góp c a họ (tỷ lệ ph n tr m) trong vốn đi u lệ c a công ty10 Khi đ cập đến phương iện n y, CĐTS đư c hiểu là cổ
đ ng sở hữu ít vốn, m t tỷ lệ ph n tr m nhỏ cổ ph n có quy n biểu quyết trong CTCP Đồng thời, bên cạnh việc đ cập đến vốn góp c a họ, c n phải n i đến khả
n ng c a họ trong việc t c đ ng t i chính sách, kế hoạch kinh doanh, chiến ư c phát triển, lựa chọn người quản lý công ty, hay n i c ch kh c n i đến vai trò c a
họ khi biểu quyết thông qua các v n đ tại cơ quan có quy n quyết định cao nh t trong công ty – Đại h i đồng cổ đ ng11 Bởi lẽ, nếu chỉ hiểu khái niệm CĐTS ở phương iện là cổ đ ng sở hữu ít vốn, thì v mặt thực tế có những trường h p trở nên mâu thuẫn, không phù h p Chẳng hạn, m t CTCP có (45) bốn mươi m cổ
đ ng, trong đ c m t cổ đ ng sở hữu 12% cổ ph n c a công ty, và 44 cổ đ ng c n lại, mỗi cổ đ ng sở hữu 2 % cổ ph n c a công ty Trong trường h p này, các cổ
đ ng nắm giữ 2% cổ ph n c a công ty có phải CĐTS v cổ đ ng sở hữu 12% cổ
ph n kia c đư c xem là cổ đ ng l n? Nếu xét v tỷ lệ sở hữu cổ ph n trong công
ty, thì rõ ràng cổ đ ng sở hữu 12% cổ ph n là cổ đ ng n th o quy định c a LCK
2006 Tuy nhiên, xét v khả n ng chi phối công ty thì v n đ lại hoàn toàn khác, nếu như t t cả cổ đ ng nắm giữ 2% cổ ph n tập h p nhau lại, tạo thành nhóm cổ đ ng thì khi này tỷ lệ cổ ph n trong công ty mà họ sở hữu n đến 88%, m t tỷ lệ sở hữu
r t cao v đ để thông qua mọi quyết định trong công ty Lúc này, cổ đ ng sở hữu 12% cổ ph n trong công ty lại ở vào vị tr CĐTS o ị hạn chế v khả n ng chi phối công ty
Như vậy, khi đưa ra kh i niệm CĐTS c n phải dựa v o đồng thời hai tiêu chí là: (i) Tỷ lệ sở hữu cổ ph n c a cổ đ ng trong c ng ty v (ii) Khả n ng tham gia v o
quá trình quản lý, kiểm soát công ty c a cổ đ ng Bởi lẽ, “nế hông ính đến khả
nẳng ki m soát công ty thì bản thân số lượng cổ phần không th x đ nh được v trí
Tóm lại, t những phân tích trên, khái niệm cổ đ ng thiểu số đư c hiểu m t
c ch tương đối như sau: Cổ đông hi u số là cổ đông ở hữu một t lệ cổ phần nhỏ
trong công ty cổ phần v hông ó hă năng hi hối, ki m soát hoạ động của công
ty
10 Bùi Xuân Hải (2011), Luật Doanh nghiệp- Bảo vệ cổ đông: h l ật và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc
gia, tr 129
11 Bùi Xuân Hải, sđ , tr 129
12 Nguyễn Hoàng Thùy Trang (2008), Bảo vệ cổ đông hi u số trong công ty cổ phần - so sánh giữa pháp
luật Việt Nam và pháp luậ Vương Q ốc Anh, Luận v n Thạc sỹ Luật học, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí
Minh, tr.12
Trang 161.3 Sự cần thiết phải bảo vệ cổ đông thiểu số
Do bản ch t đối vốn v đặc trưng v quản trị c a CTCP n n c c CĐTS luôn
đ ng trư c nguy cơ ị chèn ép, bị bóc l t bởi người quản lý công ty và các cổ đ ng
l n Vì vậy, v n đ bảo vệ CĐTS đư c đặt ra ở đây đư c hiểu là bảo vệ các quy n
và l i ch ch nh đ ng c a CĐTS, trư c các hành vi lạm d ng quy n lực c a người quản lý công ty và cổ đ ng n Hiện nay, việc xâm phạm quy n và l i ích c a CĐTS ởi các hành vi lạm d ng quy n lực c a cổ đ ng n v người quản lý công
ty vẫn đang i n t c diễn ra gây b c xúc, nh c nhối, làm nản ng c c nh đ u tư, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự lành mạnh c a m i trường kinh doanh và hiệu quả
c a việc huy đ ng nguồn vốn cho sự phát triển c a n n kinh tế Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển c a n n kinh tế, c n nâng cao hiệu quả bảo vệ CĐTS tr n thực tế
T những phân tích trên, có thể nhận th y rằng sự c n thiết phải bảo vệ CĐTS xu t phát t hai ý o sau: (1) CĐTS u n đ ng trư c nguy cơ ị xâm phạm quy n, l i ích bởi c c h nh đ ng lạm d ng quy n lực c a cổ đ ng n v người quản lý công ty; (2) Bảo vệ CĐTS nhằm xây dựng m i trường kinh doanh lành mạnh, để thu h t đ u tư
1.3.1 Cổ đông thiểu số luôn đứng trước nguy cơ bị xâm phạm quyền và lợi ích bởi các hành động lạm dụng quyền lực của cổ đông lớn và người quản lý công ty
Trong CTCP, sự t c đ ng đến công ty c a m t cổ đ ng c thể bằng nhi u
c ch kh c nhau, trong đ c sự t c đ ng bằng số phiếu biểu quyết tại cơ quan có quy n quyết định cao nh t c a c ng ty ĐHĐCĐ Để đảm bảo sự công bằng giữa các cổ đ ng, ph p uật đã quy định rằng mỗi cổ ph n đ u tạo cho người sở hữu các quy n và l i ch như nhau, mỗi cổ ph n tương ng v i m t phiếu biểu quyết Vì vậy, người góp nhi u vốn sẽ có nhi u phiếu biểu quyết đối v i các v n đ c a công
ty hơn người góp ít vốn Đi u này là hiển nhiên, h p lý và công bằng
Trên thực tế, trong những CTCP có quy mô l n, l i ích c a các cổ đ ng thường không thống nh t, nhi u trường h p có sự mâu thuẫn lẫn nhau Th o đ ng luật v Đi u lệ công ty, cho dù giữa cổ đ ng n v CĐTS c t đồng v những
v n đ i n quan đến hoạt đ ng c a công ty, hay có sự xung đ t v l i ích, thì cuối cùng lá phiếu biểu quyết c a họ sẽ quyết định V khi đ , cổ đ ng n v i s c mạnh
v số phiếu biểu quyết c a mình sẽ chi phối ĐHĐCĐ, để đưa ra những quyết định
có l i cho mình, mà bỏ qua hoặc xâm phạm đến quy n và l i ích c a c c CĐTS
Cổ đ ng n có thể bỏ phiếu quyết định hay th ng qua người c a mình trong HĐQT để quyết định các h p đồng v i đối tác m t c ch “ng ngẩn”, ch p nhận
Trang 17thiệt thòi; hoặc thành lập công ty thu c sở hữu c a công ty và các cổ đ ng n, rồi sau đ chuyển l i ch ư i đ mọi hình th c sang cho c ng ty con hưởng l i Cổ
đ ng n có thể ch p nhận cho công ty mẹ thua lỗ, thiệt th i để công ty con có vốn góp c a họ hưởng l i, bởi vì l i ích mà họ c đư c t c ng ty con đã đư c chuyển toàn b t công ty mẹ sang v trong đ ao gồm cả l i ích lẽ ra thu c v cổ đ ng thiểu số13
Cổ đ ng n có thể sử d ng vị thế c a mình để biểu quyết dành cho mình quy n mua cổ ph n m i phát hành nhi u hơn, v i gi ưu đãi hơn khi c ng ty ph t hành thêm cổ ph n m i Trên thực tế, đã iễn ra không ít các v việc, mà ở đ cổ
đ ng n đã sử d ng s c mạnh c a số phiếu biểu quyết c a m nh để đưa ra những quyết định có l i cho mình, và xâm phạm đến quy n ưu ti n mua cổ ph n khi công
ty phát hành cổ ph n m i c a các cổ đ ng nhỏ Chúng ta có thể kể đến v việc c a Công ty Cổ ph n Giao nhận vận tải v Thương mại (Vinalink), khi thực hiện t ng vốn đi u lệ t 36 tỉ đồng lên 90 tỉ đồng, đã đ ra phương n n 162 000 cổ phiếu cho Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương TP HCM (Vinatrans) v i giá chỉ bằng mệnh gi 100 000 đồng Tuy nhiên, c đ gi thị trường c a cổ phiếu c a Vinalink
1 500 000 đồng/cổ phiếu Việc bán cổ phiếu v i giá quá th p so v i giá thị trường này gây thiệt hại cho c ng ty đã khiến cổ đ ng c a Vinalink b t bình và phản đối Tuy nhiên, quyết định cuối cùng vẫn là giá cổ phiếu Vina ink đ m n cho Vinatrans chỉ đư c t ng n th nh 150 000 đồng/cổ phiếu, chỉ bằng 10% so v i giá thị trường.14
Bên cạnh đ , cổ đ ng n còn sử d ng l i thế v số phiếu biểu quyết c a
m nh để đưa những người m m nh “th ch” hoặc những người thân qu n, người nhà
c a mình vào giữ các vị tr trong HĐQT v BKS Bởi lẽ, v i số phiếu biểu quyết
l n c a mình cổ đ ng n cũng c nhi u cơ h i hơn cổ đ ng nhỏ khi đ cử người
c a m nh v o HĐQT v BKS Th ng qua việc này, cổ đ ng n có thể chi phối và kiểm so t đư c ph n l n hoạt đ ng c a công ty, dễ dàng thao túng công ty Cổ đ ng thiểu số tuy đư c xem đồng ch sở hữu c ng ty, nhưng ại hoàn toàn không có khả n ng kiểm soát và chi phối các hoạt đ ng c a công ty, tiếng nói c a họ không
có trọng ư ng bởi số phiếu biểu quyết c a họ chỉ “thiểu số” so v i số phiếu biểu quyết c a cổ đ ng n, người đại diện cho họ trong HĐQT v BKS cũng chỉ là
“thiểu số” so v i người đại diện cho cổ đ ng n trong HĐQT v BKS
13
T.S Nguyễn Hữu Long (2010), Bảo vệ cổ đông - Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong pháp luật doanh
nghiệp Việ a ”, Tham luận K yếu Hội thả “Bảo vệ cổ đông: hững vấn đề lý luận và thực tiễn trong pháp luật doanh nghiệp Việ a ”, ngày 8/5/2010, tr 71-72
14
Bùi Xuân Hải (2010), “M t số v n đ lý luận và thực tiễn v bảo vệ cổ đ ng thiểu số”, Tạp chí Khoa học
pháp lý, (03), tr.27, trích dẫn t Nguồn: Sài Gòn Tiếp thị và www.vietnamnet.vn
Trang 18T những phân tích nêu trên, có thể th y rõ rằng, mối quan hệ giữa CĐTS v
cổ đ ng n là mối quan hệ giữa kẻ mạnh và kẻ yếu Do đ , kẻ yếu luôn c nguy cơ
bị xâm phạm quy n và l i ích bởi kẻ mạnh Thực tế đã ch ng minh rằng, CĐTS hiện nay đã v đang ị cổ đ ng n chèn ép, bóc l t, xâm phạm quy n và l i ích bằng nhi u cách th c và th đoạn Chẳng hạn, cổ đ ng n th ng qua HĐQT để thực hiện các hành vi ng n cản hay tư c bỏ quy n cổ đ ng c a CĐTS; giao ịch v i bên liên quan l y m t cơ h i kinh doanh c a công ty hay cách th c m n th o kiểu chuyển giá hoặc pha loãng cổ ph n, phân hóa các cổ đ ng nhỏ; chi phối việc ra các quyết định c a công ty vì m c đ ch c nhân c a mình xâm phạm đến quy n và l i ích c a CĐTS V vậy, c n phải bảo vệ CĐTS trư c sự chèn ép, lạm d ng quy n lực
c a các cổ đ ng n
Trong CTCP, CĐTS kh ng chỉ đối mặt v i nguy cơ ị xâm phạm quy n và
l i ích bởi các cổ đ ng n, mà còn đối mặt v i cả nguy cơ ị xâm phạm quy n và
l i ích bởi người quản lý công ty Do sự tách bạch v quy n sở hữu và quy n quản
ý, đi u h nh trong CTCP, n n người quản lý công ty m i người trực tiếp đi u hành hoạt đ ng c a c ng ty Do đ , người quản lý công ty có r t nhi u cơ h i để tư
l i cho bản thân mình Có r t nhi u cách th c m người quản lý công ty có thể tư
l i t doanh nghiệp mà mình quản lý Chẳng hạn, thông qua các giao dịch, h p đồng v i những người có liên quan hay tiết l thông tin c n bảo mật c a công ty cho người khác, thực hiện đ u tư v o c c ự án, giao dịch m t c ch “ngốc ngếch” c
ch ý để mang lại l i ích cho mình hay bên th ba gây ra những thiệt hại v vật
ch t cho công ty, việc n y cũng đồng nghĩa gây thiệt hại cho các cổ đ ng – những người ch c a c ng ty, trong đ c cổ đ ng thiểu số
Bên cạnh đ , những người quản ý c ng ty thường người c a cổ đ ng n, bởi ph n l n họ đư c cổ đ ng n chọn để đ cử v o HĐQT Do đ , sẽ khó tránh khỏi việc người quản lý công ty liên kết v i cổ đ ng n để bóc l t c c CĐTS C ẽ
vì vậy, mà gi i khoa học kinh tế - luật phương Tây thường gọi người quản lý công
ty cùng v i các cổ đ ng n người nhà, kẻ bên trong (insiders), trong khi các cổ
đ ng nhỏ bị coi “người ngo i” (outsi rs) c a m t công ty15
15Bùi Xuân Hải (2011), Luật doanh nghiệp – Bảo vệ cổ đông: h l ật và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc
gia, tr.153-154, trích dẫn t Lafael La Porta, Florencio Lopez-de-Silanes, Andrei Shleifer và Robert Vishny:
“Inv stor Prot ction an Coporat Gov rnanc ” (2000) 58 Journa of Financ Economics, tr.4
Trang 19quả kinh doanh c a c ng ty, v đi u này chỉ có thể đư c đảm bảo bởi sự làm việc siêng n ng, cẩn trọng, trung thành và có trách nhiệm c a những người quản lý Nếu người quản ý đi u hành công ty không hiệu quả do sự b t cẩn hay lạm d ng quy n lực để tư i, dẫn đến công ty bị thua lỗ hoặc phá sản th người bị thiệt hại đ u tiên vẫn là những ch nhân thực sự c a công ty – các cổ đ ng – còn bản thân những người quản lý, vốn là những người ao đ ng trong công ty, vẫn đư c ưu ti n thanh toán các khoản ti n ương, ph c p.16
Như vậy, t những phân tích nêu trên, có thể th y rằng, bảo vệ CĐTS đi u
c n thiết, bởi CĐTS u n đối mặt v i nguy cơ ị xâm phạm quy n và l i ích bởi các
cổ đ ng n v người quản ý c ng ty CĐTS kh ng thể tự mình bảo vệ quy n và l i ích c a mình, bởi tiếng nói c a họ cũng như số phiếu biểu quyết c a họ chẳng có ý nghĩa g trư c các quyết định đư c đưa ra ởi các cổ đ ng n trong công ty Vì vậy, mà pháp luật c n có m t cơ chế pháp lý hoàn thiện để trao cho CĐTS c ng c bảo vệ mình
1.3.2 Bảo vệ cổ đông thiểu số nhằm xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh để thu hút đầu tư
M t trong những yếu tố không thể thiếu để đ nh gi m i trường kinh doanh
c a m t quốc gia hiện nay đ ch nh m c đ bảo vệ nh đ u tư Đây cũng m t trong mười ti u ch m WB đã đưa ra khi thực hiện c c B o c o đ nh gi v môi trường kinh doanh c a các quốc gia trên thế gi i trong nhi u n m qua Do đ , thực hiện tốt việc bảo vệ nh đ u tư, đặc biệt là bảo vệ nh nh đ u tư nhỏ là m t yếu tố
để góp ph n xây dựng m i trường kinh doanh lành mạnh M t n n kinh tế đư c
đ nh gi c m i trường kinh doanh lành mạnh, u n điểm đến h p dẫn thu hút
c c nh đ u tư V đối v i m t quốc gia, ch t ư ng m i trường kinh doanh không chỉ thể hiện sự phát triển c a n n kinh tế mà còn thể hiện sự phát triển c a hệ thống pháp luật và sự quản ý đi u h nh đ t nư c
Trong CTCP, bảo vệ CĐTS u n m t v n đ trung tâm c a quản trị công
ty Bởi lẽ, CĐTS tuy chỉ là những nh đ u tư nhỏ v i số vốn ít ỏi, nhưng ại chiếm
đa số trong những nh đ u tư Đi u này thể hiện rõ ràng nh t ở các CTCP là công ty niêm yết v i số ư ng cổ đ ng n đến h ng ngh n người, trong đ tuyệt đại đa số là CĐTS Tuy số vốn c a CĐTS r t nhỏ so v i số vốn mà các cổ đ ng n đang nắm giữ, nhưng CĐTS ại chiếm đa số, o đ ư ng vốn m CĐTS đ ng g p v o
n n kinh tế là r t l n, giữ vai trò quan trọng đối v i sự phát triển c a n n kinh tế Vì
16Trương Thị Hồng Hoa (2012), Pháp luật về bảo vệ quyền lợi của cổ đông hi u số trong công ty cổ phần ở
Việt Nam, Khóa luận Cử nhân Luật, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, tr.12
Trang 20vậy, nếu tạo đư c m t hành lang pháp lý hữu hiệu để bảo vệ quy n và l i ích chính
đ ng cho c c nh đ u tư nhỏ, thì sẽ khuyến kh ch đư c c c nh đ u tư ỏ ti n ra đ u
tư kinh oanh, t đ nguồn vốn cho sự phát triển kinh tế c a quốc gia sẽ không
ng ng t ng n
Bên cạnh đ , trong giai đoạn h i nhập kinh tế toàn c u như hiện nay, để thúc đẩy sự phát triển c a n n kinh tế, quốc gia không thể chỉ dựa vào nguồn vốn đ u tư
c a c c nh đ u tư trong nư c, mà c n thiết phải có sự thu hút nguồn vốn đ u tư t
c c nh đ u tư nư c ngo i M để thu h t c c nh đ u tư nư c ngoài, bên cạnh việc tạo thuận l i cho c c nh đ u tư trong th t c đ u tư, đưa ra nhi u chính sách ưu đãi
v thuế, thì c n phải có m t cơ chế pháp lý hữu hiệu để bảo vệ quy n và l i ích
ch nh đ ng c a nh đ u tư Bởi lẽ, đối v i c c nh đ u tư nư c ngoài, yếu tố ổn định v chính trị và khả n ng đư c bảo vệ bằng các công c pháp luật u n đư c quan tâm Nh đ u tư thường không mạo hiểm đ u tư kinh oanh ở m t quốc gia
mà quy n, l i ích c a họ kh ng đư c bảo vệ17
Hiện nay, m c đ bảo vệ nh đ u tư đặc biệt là bảo vệ nh đ u tư nhỏ ở Việt Nam vẫn còn r t th p Đây m t trong những yếu tố làm giảm đi s c h p dẫn c a
n n kinh tế Việt Nam, tạo nên sự e dè c a nh đ u tư nư c ngoài khi muốn đ u tư vào Việt Nam Do đ , để nâng cao s c cạnh tranh c a n n kinh tế Việt Nam trên trường quốc tế, thu h t c c nh đ u tư nư c ngoài, c n phải đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện c c cơ chế pháp lý v bảo vệ nh đ u tư, đặc biệt là bảo vệ các
nh đ u tư nhỏ
Tóm lại, bảo vệ CĐTS kh ng chỉ c ý nghĩa ảo vệ quy n và l i ích h p pháp c a c c nh đ u tư nhỏ, m n c n c ý nghĩa quan trọng đối v i sự phát triển
c a thị trường vốn và TTCK c a m t quốc gia
1.4 Nguyên tắc cơ bản của pháp luật về bảo vệ cổ đông thiểu số
Pháp luật là công c quan trọng nh t để bảo vệ quy n l i c a CĐTS Như đã phân tích ở trên, bảo vệ CĐTS kh ng c nghĩa chỉ bảo vệ quy n và l i ích c a CĐTS m kh ng quan tâm đến việc bảo vệ quy n và l i ích c a cổ đ ng n Việc bảo vệ CĐTS phải đặt trong sự hài hòa l i ích giữa cổ đ ng n v CĐTS, đảm bảo
sự phát triển c a c ng ty Do đ ph p uật v bảo vệ CĐTS c n phải dựa trên các nguyên tắc cơ ản sau18:
Th nh t, pháp luật v bảo vệ CĐTS phải dựa trên nguyên tắc nh đẳng mà không có sự phân biệt cổ đ ng n hay CĐTS Đối xử nh đẳng giữa các cổ đ ng
17
Bùi Xuân Hải, t đ , tr 145
18 Xem Bùi Xuân Hải, t đ , tr 185-187
Trang 21chính là m t trong số các nguyên tắc cơ ản c a quản trị công ty, đư c quy định trong B nguyên tắc quản trị công ty (Coporate Governance Principles) c a OECD
Trong B nguyên tắc quản trị công ty OECD, ghi nhận rằng “tất cả các cổ đông
cùng loại cần đượ đối xử ình đẳng như nha ” v “cổ đông hi u số phải được bảo vệ khỏi h nh động lạm dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi hoặc vì lợi ích của các cổ đông nắm quyền ki m soát và họ cần ó hương iện khiếu nại hiệu quả”
Th hai, pháp luật bảo vệ CĐTS phải đảm bảo sự hài hòa, cân bằng v l i ích giữa các nhóm cổ đ ng n v CĐTS Như đã phân t ch ở trên, việc bảo vệ quy n l i c a CĐTS phải đặt trong sự hài hòa l i ích giữa cổ đ ng n v CĐTS, không thể đặt các quy n và l i ích c a CĐTS n tr n quy n và l i ích c a cổ đ ng
l n, không thể vì bảo vệ quy n và l i ích c a CĐTS m ảnh hưởng đến quy n và l i ích ch nh đ ng c a cổ đ ng n Mà phải nhận th c rõ rằng, bảo vệ CĐTS ảo vệ CĐTS khỏi việc cổ đ ng n hay người quản lý công ty lạm d ng quy n lực c a mình mà bóc l t CĐTS, ch không nhằm m c đ ch trao cho CĐTS những quy n hạn như cổ đ ng n Bởi lẽ, theo nguyên tắc đối vốn trong CTCP, cổ đ ng n o g p nhi u vốn hơn th sẽ có nhi u phiếu biểu quyết hơn, c nhi u khả n ng chi phối và kiểm so t c ng ty hơn Đồng thời phạm vi chịu trách nhiệm v các khoản n và nghĩa v tài sản c a c ng ty cũng r ng hơn, v nghĩa v n y đư c x c định theo tỷ
lệ vốn g p Do đ , đi i n v i quy n l i nh t định, cổ đ ng n cũng c những nghĩa
v nh t định tương ng v i ph n vốn góp c a m nh Như vậy, pháp luật công ty không thể quá thiên vị, bảo vệ m t nh m CĐTS, hay m t nhóm cổ đ ng n m t
c ch th i qu , vư t quá m c đ c n thiết
Th a, c c quy định v bảo vệ CĐTS phải nhằm phát triển c ng ty, để công
ty có thể hoạt đ ng kinh doanh hiệu quả vì l i ích chung ch không cản trở hoạt
đ ng kinh oanh nh thường c a công ty Pháp luật v a phải bảo vệ CĐTS, nhưng cũng kh ng thể để c c quy định v bảo vệ CĐTS ị lạm d ng, cản trở hoạt đ ng kinh oanh nh thường c a công ty Pháp luật c n có sự cân bằng tế nhị giữa m t bên là việc bảo đảm hoạt đ ng h p pháp c a công ty khỏi sự cản trở phi n hà c a cổ
đ ng thiểu số và m t bên là hạn chế những h nh đ ng b t công và sai trái c a cổ
đ ng n có thể sử d ng để ph v l i ích riêng mà gây thiệt hại đến l i ích chính
đ ng c a cổ đ ng thiểu số.19 Ví d , đối v i quy định v đi u kiện tham dự họp và biểu quyết, nếu như quy định m t tỷ lệ thật cao thì sẽ có l i cho CĐTS, gi p cho tiếng nói c a cổ đ ng thiểu số có thêm trọng ư ng Nhưng c thể xảy ra trường h p CĐTS hoặc nh m CĐTS i d ng quy định n y để không thông qua các quyết định
19 Nguyễn Ho ng Thùy Trang, t đ , tr 18-19
Trang 22c a ĐHĐCĐ gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt đ ng c a công ty Đồng thời, c c quy định v bảo vệ CĐTS cũng phải t nh đến v n đ chi phí, t c hiệu quả kinh tế, để nó không phải là gánh nặng tài chính cho công ty Ví d , quy định c a LDN 2005 quy định việc CTCP phải gửi tài liệu cu c họp bằng v n ản
gi y th o phương th c đảm bảo đến cho t t cả các cổ đ ng, đối v i những CTCP là công ty niêm yết có số ư ng cổ đ ng c khi n đến vài ch c ngh n người, thì chi phí này sẽ là r t l n Trong khi đ , có thể thay thế việc gửi bằng v n ản gi y theo phương th c đảm bảo này bằng cách th c khác, tiết kiệm chi ph hơn, như đ ng tải
n i dung các tài liệu cu c họp n trang th ng tin điện tử c a công ty, hay gửi qua địa chỉ thư điện tử (email) c a các cổ đ ng
Tóm lại, để đảm bảo ý nghĩa v hiệu quả c a việc bảo vệ CĐTS trong CTCP, thì khi xây dựng và hoàn thiện c c quy định pháp luật v bảo vệ CĐTS c n phải dựa trên các nguyên tắc là: (i) Đối xử nh đẳng giữa các cổ đ ng, kh ng c sự phân biệt cổ đ ng n hay CĐTS; (ii) Pháp luật bảo vệ CĐTS phải đảm bảo sự hài hòa, cân bằng v l i ích giữa các nhóm cổ đ ng n v CĐTS; (iii) C c quy định v bảo
vệ CĐTS phải nhằm phát triển c ng ty v kh ng để c c quy định v bảo vệ CĐTS
bị lạm d ng
Trang 23cổ đ ng trong c ng ty v (ii) Khả n ng tham gia v o qu tr nh quản lý, kiểm soát công ty c a cổ đ ng Dựa trên hai yếu tố này, khái niệm CĐTS đư c hiểu m t cách
tương đối như sau: “Cổ đông hi u số là cổ đông ở hữu một t lệ cổ phần nhỏ trong
công ty cổ phần và không có khả năng hi hối, ki m soát hoạ động của ông y”
Trong CTCP tồn tại những mối quan hệ cơ ản ẩn ch a những mâu thuẫn có thể phát sinh, đ mối quan hệ giữa người quản lý công ty và các cổ đ ng; mối quan hệ giữa cổ đ ng n và cổ đ ng thiểu số Do sự tách bạch giữa quy n sở hữu
và quy n quản lý trong quản trị c ng ty, người quản lý công ty luôn có khả n ng tư
l i và tìm kiếm l i ích cá nhân bằng nhi u cách th c khác nhau, gây ra những thiệt hại cho công ty Việc n y cũng đồng nghĩa v i gây ra thiệt hại cho cho các ch sở hữu công ty, trong đ c c c CĐTS Bên cạnh đ , th o nguy n tắc đối vốn trong CTCP, cổ đ ng n o g p vốn nhi u hơn th sẽ có nhi u phiếu biểu quyết hơn, t đ
có khả n ng chi phối kiểm soát công ty nhi u hơn Đồng thời, cũng đư c quy n đ
cử người c a m nh v o HĐQT v BKS v i số ư ng nhi u hơn Hiện nay, nhi u cổ
đ ng n đang ạm d ng s c mạnh n y để bóc l t cổ đ ng thiểu số, thâu tóm công
ty Do đ , cổ đ ng thiểu số đặt trong mối quan hệ v i cổ đ ng n v người quản lý công ty là m t bên yếu thế c n đư c bảo vệ Bảo vệ CĐTS ở đây ảo vệ quy n và
l i ch ch nh đ ng c a CĐTS, đồng thời bảo vệ CĐTS khỏi những h nh đ ng lạm
d ng quy n lực c a cổ đ ng n, cũng như người quản lý công ty Bên cạnh đ , ảo
vệ cổ đ ng thiểu số còn là m t yếu tố quan trọng cho sự phát triển c a thị trường
ch ng khoán và c a n n kinh tế Do đ ph p uật c n có cơ chế thích h p và hiệu quả để bảo vệ quy n l i c a CĐTS
Pháp luật v bảo vệ CĐTS phải dựa trên những nguyên tắc cơ ản sau: (i) Pháp luật phải đối xử công bằng giữa các cổ đ ng; (ii) Pháp luật c n phải cân bằng quy n và l i ích giữa cổ đ ng n và cổ đ ng thiểu số; (iii) Pháp luật bảo vệ CĐTS nhưng phải gắn v i việc tạo đi u kiện cho công tác quản ý, đi u hành công ty, cho
sự phát triển c a công ty
Trang 24CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Pháp luật là công c quan trọng nh t để bảo vệ quy n l i c a CĐTS Trong
đ , c c quy định v quy n c a cổ đ ng đi u kiện tiên quyết và quan trọng nh t để bảo vệ cổ đ ng thiểu số, phương tiện để cổ đ ng thiểu số có thể sử d ng để bảo
vệ mình V nguyên tắc, pháp luật không có sự phân định r r ng đâu quy n c a
cổ đ ng thiểu số, đâu quy n c a cổ đ ng n Đi u này xu t phát t nguyên tắc
“mỗi cổ ph n c a cùng m t loại đ u tạo cho người sở hữu nó các quy n, nghĩa v
và l i ch ngang nhau”20 Trong phạm vi nghiên c u c a khóa luận, tác giả tập trung nghiên c u c c quy định pháp luật v bảo vệ quy n l i c a CĐTS trong 4 n i dung sau: (i) Bảo vệ quy n v tài sản c a cổ đ ng thiểu số; (ii) Bảo vệ quy n quản trị công ty c a cổ đ ng thiểu số; (iii) Bảo vệ quy n tiếp cận thông tin c a cổ đ ng thiểu
số và (iv) Bảo vệ quy n khởi kiện người quản lý công ty c a cổ đ ng thiểu số
2.1 Bảo vệ quyền về tài sản của cổ đông thiểu số
Quy n v tài sản là m t quy n cơ ản và quan trọng nh t c a cổ đ ng trong CTCP Bởi lẽ, khi tham gia góp vốn v o c ng ty để trở thành cổ đ ng c a công ty, các cá nhân hay tổ ch c đ u nhằm m c đ ch t m kiếm l i nhuận, phát triển khối tài sản c a m nh Do đ , ph p uật doanh nghiệp r t quan tâm bảo vệ quy n này c a
cổ đ ng, nh t là cổ đ ng thiểu số Nhìn chung, LDN 2005 đã quy định kh đ y đ
v quy n tài sản c a cổ đ ng trong CTCP Tuy nhi n, hiện nay, trên thực tế, các quy n v tài sản c a cổ đ ng thiểu số vẫn liên t c bị xâm phạm ư i nhi u hình
th c Trong ph n này, tác giả chỉ đ cập đến 2 n i dung trong nhóm quy n v tài sản c a cổ đ ng thiểu số đ :
2.1.1 Quyền ưu tiên mua cổ phần khi công ty phát hành cổ phần mới
Trong quá trình hoạt đ ng kinh doanh, không phải doanh nghiệp n o cũng c
đ nguồn t i ch nh để đ u tư, mở r ng hoạt đ ng kinh doanh và sản xu t c a mình Chính vì vậy, pháp luật luôn cho phép các doanh nghiệp đư c t ng nguồn vốn c a mình theo các cách th c mà luật quy định cho t ng loại hình doanh nghiệp Đối v i CTCP, LDN 2005 quy định, khi CTCP muốn huy đ ng thêm nguồn vốn hoặc t ng vốn đi u lệ thì CTCP có quy n phát hành thêm cổ ph n m i V khi đ , t t cả các
cổ đ ng hiện hữu có quy n mua thêm những cổ ph n m i ph t h nh đ , theo m t tỷ
lệ tương ng v i tỷ lệ sở hữu cổ ph n c a mình trong công ty Khoản 5 Đi u 78
20 Xem Khoản 5 Đi u 78 Luật doanh nghiệp 2005
Trang 25LDN 2005 quy định: “Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạ h h người sở
hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi í h ngang nha ” Và Điểm đ Khoản 1 Đi u 3 c a
Th ng tư 121/2012/TT-BTC quy định v quản trị công ty áp d ng cho c ng ty đại
ch ng (Th ng tư 121) cũng ghi nhận rằng cổ đ ng c “ yền đượ ư iên a ổ
phần m i h n ương ng v i t lệ sở hữu cổ phần ng ông y”
Tuy nhiên trên thực tế, trong nhi u trường h p, các cổ đ ng n, người quản
ý c ng ty thường sử d ng việc phát hành thêm cổ ph n m i, để thực hiện ý đồ t ng
tỉ lệ sở hữu c a mình trong công ty nhằm thâu tóm công ty, và nhằm l y đi m t
ph n tài sản chung c a t t cả cổ đ ng trong c ng ty Trong đ , đối tư ng chính bị bóc l t CĐTS Khi c ng ty ph t h nh th m cổ ph n m i thì không phải CĐTS
n o cũng c th ng tin r r ng v việc phát hành này Bên cạnh đ , cổ đ ng n và thành viên HĐQT người c a họ, l i d ng ưu thế v số phiếu biểu quyết c a mình
để thông qua những quyết định b t l i cho cổ đ ng nhỏ, ng n cản, hạn chế CĐTS thực hiện quy n ưu ti n mua cổ ph n khi công ty phát hành cổ ph n m i Trên thực
tế, có r t nhi u CTCP quyết định giá bán cổ ph n m i cho cổ đ ng n th p hơn nhi u l n so v i gi n cho CĐTS v th p hơn gi thị trường, sao cho có l i nh t cho cổ đ ng n Đồng thời, cũng ưu ti n cho cổ đ ng n đư c mua cổ ph n m i
v i số ư ng nhi u hơn Chẳng hạn, Công ty cổ ph n vận tải x ng u VIPCO (niêm yết tại Trung tâm Giao dịch ch ng kho n TP HCM), th o phương n ph t hành m i đư c thông qua, VIPCO sẽ phát hành 178,8 tỉ đồng mệnh giá cổ phiếu để
t ng vốn đi u lệ, trong đ P tro im x đư c mua 51% số ư ng phát hành m i (9,1188 triệu cổ phiếu) tương ng v i tỷ lệ 51% cổ phiếu m đơn vị n y đang nắm giữ tại VIPCO Giá mua mà cổ đ ng nắm 51% cổ phiếu 15 000 đồng/cổ phiếu (g p 1,5 l n mệnh giá) Các cổ đ ng kh c đư c mua ph n còn lại (8,7612 triệu cổ phiếu) theo tỷ lệ 50:21 (sở hữu 50 cổ phiếu đư c mua thêm 21 cổ phiếu) v i giá là 40.000 đồng/cổ phiếu (g p 4 l n so v i mệnh gi ) Như vậy, giá mua c a các cổ
đ ng nhỏ cao g p 2,67 l n so v i giá mua c a “đại cổ đ ng” là Petrolimex Bên cạnh đ , chỉ đến ng y đi ự họp ĐHĐCĐ c c cổ đ ng c a VIPCO m i đư c biết v phương n ph t h nh cổ phiếu m i này c a công ty.21
Hay tại Công ty cổ ph n bê tông X.M khi phát hành cổ phiếu m i, các cổ đ ng hiện hữu đ u đư c mua v i giá bằng nhau 20 000 đồng/ cổ ph n (giá thị trường 80 000 đồng/ cổ ph n); nhưng tỷ
lệ mua lại khác nhau: cổ đ ng s ng ập đư c mua theo tỷ lệ 1:1, còn các cổ đ ng
kh c đư c mua theo tỷ lệ 2:1.22
Trang 26Các cổ đ ng n thường sử d ng nhi u chiêu th c, m nh kh tinh vi để xâm phạm quy n ưu ti n mua cổ ph n khi công ty phát hành cổ ph n m i c a CĐTS, biểu hiện ư i các hình th c khác nhau như: Th nh t, v i tư c ch cổ đ ng chiến
ư c, cổ đ ng n đã th ng qua ĐHĐCĐ để đưa ra những nghị quyết để mình có quy n ưu ti n mua cổ ph n m i phát hành c a công ty v i tỷ lệ cao hơn v gi rẻ hơn so v i các cổ đ ng nh thường khác trong công ty Th hai, là thông qua ĐHĐCĐ cổ đ ng n đã ỏ phiếu thông qua nghị quyết phát hành thêm cổ ph n
m i, nhưng ại theo phương th c phát hành n i b , t đ nh cho m nh quy n
đư c mua nhi u cổ ph n m i hơn so v i cổ đ ng kh c trong c ng ty Th ba, là phát hành cổ ph n ư i hình th c “ưu ti n cho người ao đ ng” Dạng th ba này
ch yếu xảy ra trong CTCP đư c cổ ph n hóa t doanh nghiệp nh nư c và trong
đ ch yếu thậm chí t t cả cổ đ ng đ u người ao đ ng trong công ty Ở đây, ĐHĐCĐ iểu quyết ưu ti n cho người ao đ ng mua cổ ph n, thực ch t ưu ti n cho m nh đư c quy n mua đ , nhưng thường tỷ lệ mua lại kh ng tương ng v i tỷ
lệ số cổ ph n mà họ có quy n sở hữu Mà ở đây, “những cổ đ ng đã m việc lâu
n m, thường th nh vi n HĐQT v những người quản lý kh c đư c hưởng l i nhi u hơn so v i các cổ đ ng – người ao đ ng kh c”23 Như vậy, v i những th đoạn này, cổ đ ng n đã kh ng ng ng t ng th m tỷ lệ sở hữu cổ ph n c a mình trong c ng ty, qua đ t ng th m khả n ng chi phối, thâu tóm công ty c a mình
M t trường h p thâu t m tr n TTCK trường h p c a CTCP nư c giải khát Sài Gòn (TRIBECO) Thời gian cuối n m 2008, trên thị trường x n xao ư uận v khả n ng TRIBECO ị thâu tóm,th sau đ câu chuyện đã r r ng Bằng ch ng là
c đ u Uni President c a Đ i Loan chỉ nắm giữ 29,15% cổ ph n tại TRIBECO nhưng th ng qua việc việc mua thêm 9,8 triệu cổ phiếu t đ t chào bán riêng lẻ
th ng 7/2009 Uni Pr si nt đã nâng tỉ lệ nắm giữ tại TRIBECO n đến 43,5% Như vậy, Uni President g n như đã đ mạnh để chi phối TRIBECO24
M t trường h p phát hành cổ ph n m i c a Công ty cổ ph n Vận tải x ng
d u V n m 2007 đã gây x n xao ư uận C thể, HĐQT th ng qua phương n ph t hành cổ ph n t ng vốn đi u lệ thêm 178,8 tỷ đồng, th o đ t t cả các cổ đ ng sẽ
đư c mua cổ ph n v i tỷ lệ 50/21 Tuy nhiên các cổ đ ng sẽ phải lựa chọn m t trong hai phương n: 1) Nếu ch p nhận bị hạn chế chuyển như ng trong 10 n m th
đư c mua v i gi 15 000 đồng/cổ ph n; 2) Nếu muốn đư c tự do chuyển như ng ngay thời điểm phát hành thì phải mua v i gi 30 000 đồng/cổ ph n Dĩ nhiên cổ
đ ng n nh t là Tổng c ng ty x ng u Việt Nam sẵn sàng cam kết không bán cổ
23
Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Đ nh Cung, t đ , tr 318
24 http://www.stockbiz.vn/News/2010/3/10/97880/tri-bi-thau-tom-hoa-hay-phuc.aspx
Trang 27ph n đư c mua trong 10 n m Nhưng đối v i cổ đ ng kh c, th đây quả thực là m t thách th c quá l n, phải ch p nhận “ch n vốn” tại công ty cổ ph n x ng u V
kh ng đư c chuyển như ng trong v ng 10 n m 25
Ở đây, CTCP Vận tải x ng u V
đã phân iệt gi n th o đi u kiện là hạn chế chuyển như ng cổ ph n sau khi mua,
ch không phân biệt giữa cổ đ ng n hay CĐTS Nhưng ản ch t vẫn là dùng kỹ thuật c a m nh để cho cổ đ ng n có khả n ng mua đư c cổ ph n m i phát hành theo giá rẻ hơn, c i hơn V v i đi u kiện kèm th o như vậy, nếu c c CĐTS t bỏ quy n mua cổ ph n c a mình thì cổ đ ng n lại c cơ h i t ng th m tỷ lệ sở hữu
c a mình trong công ty Còn nếu họ ch p nhận đi u kiện thì họ phải mua v i giá cao hơn cổ đ ng n hoặc họ phải bị hạn chế quy n sở hữu c a m nh trong 10 n m
Ở đây ta th y rõ quy n đư c ưu ti n mua cổ ph n khi công ty phát hành cổ ph n
m i c a CĐTS c thể bị xâm phạm, hạn chế bởi m t đi u kiện đi kèm như vậy Do
đ , theo ý kiến c a tác giả th n n quy định rõ trong LDN rằng khi phát hành cổ
ph n th kh ng đư c ph p đưa v o những đi u kiện mang tính hạn chế như vậy
Trên thực tế, các cổ đ ng n trong m t số CTCP còn sử d ng “chi u th c” chia cổ t c bằng cách phát hành cổ phiếu thưởng tính theo mệnh giá, hoặc quy n ưu tiên mua v i gi ưu đãi, th p hơn gi thị trường ngay khi cổ phiếu c a c ng ty đang
t ng n Những n m g n đây tại Việt Nam, việc các CTCP phát hành cổ phiếu thưởng đã iễn ra phổ biến Chẳng hạn, tại CTCP Dịch v Sài Gòn-Savico (SVC)
đã cho c n ãnh đạo mua cổ phiếu ưu đãi v i gi 30 000 đồng/cổ phiếu, trong khi
đ gi thị trường 118 000 đồng/cổ phiếu Mặc dù, c c CĐTS c a c ng ty đã phản đối, nhưng v i ưu thế là cổ đ ng nh nư c và cổ đ ng nhân vi n Savico chiếm đa
số vốn đi u lệ nên việc này vẫn đư c “đa số” th ng qua26 Hay m t trường h p khác HĐQT c a Tổng công ty phát triển đ thị Kinh Bắc (KBC) đã quyết định phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đ ng hiện hữu v i tỷ lệ 10:3 t nguồn vốn thặng ư
…27
Qua đây, có thể th y rằng, bằng l i thế c a mình cổ đ ng n đã trắng tr n xâm phạm quy n và các l i ích c a CĐTS Và bản ch t c a những hiện tư ng này, chính là việc các cổ đ ng n tìm mọi c ch để chiếm đoạt tài sản c a CĐTS Nếu nhìn t khía cạnh pháp luật thì t t cả những hiện tư ng này là vi phạm nguyên tắc đối xử nh đẳng giữa các cổ đ ng cùng oại C thể, là vi phạm Khoản 5 Đi u 78 LDN 2005, “mỗi cổ ph n c a cùng m t loại đ u tạo cho người sở hữu nó các quy n,
25 Bùi Xuân Hải, t đ , tr 207- 208, trích dẫn t Website c a sở kế hoạch đ u tư tỉnh Bắc Kạn, tại http://backandpi.gov.vn
26 co-phan-hien-nay, truy cập 20/06/2014
http://www.nclp.org.vn/thuc_tien_phap_luat/quyen-du-hop-lllai-hoi-co-lllong-cua-co-lllong-nho-cong-ty-27
103.chn, truy cập 19/05/2014
Trang 28http://cafef.vn/200911523134227CA35/kbc-phat-hanh-co-phieu-thuong-cho-co-dong-hien-huu-ty-le-nghĩa v và l i ch ngang nhau”, và vi phạm Điểm b Khoản 1 Đi u 3 Th ng tư 121/2012/TT-BTC: “Quy n đư c đối xử công bằng Mỗi cổ ph n c a cùng m t loại
đ u tạo cho cổ đ ng sở hữu các quy n, nghĩa v và l i ch ngang nhau…”
Chính vì vậy, để bảo vệ CĐTS th UBCKNN c n phải kiểm soát chặt chẽ việc phát hành thêm cổ phiếu, cổ phiếu thưởng hay việc thực hiện c c chương tr nh
ưu đãi c a các CTCP Khi các CTCP n p hồ sơ xin ph p ph t h nh cổ phiếu m i, phát hành cổ phiếu riêng lẻ, cổ phiếu thưởng, thì UBCKNN phải xem xét kỹ phương n ph t h nh c a công ty Đồng thời, UBCKNN phải yêu c u công ty giải trình v nhu c u, kế hoạch, m c đ ch c a việc ph t h nh đ Bên cạnh đ , để bảo vệ quy n l i c a m nh c c CĐTS phải biết liên kết v i nhau để tạo thành nhóm cổ
đ ng sở hữu tỷ lệ cổ ph n nh t định, để thể hiện ý kiến phản đối c a mình v việc phát hành thêm cổ phiếu m i, cổ phiếu thưởng, hay những cổ phiếu ưu đãi mang tính không công bằng Trong m t ch ng mực nh t định, tùy theo tỷ lệ cổ ph n mà
nh m CĐTS sở hữu, có thể ng n chặn đư c việc th ng qua c c phương n ph t hành cổ phiếu m i không công bằng này
2.1.2 Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần
Quy n y u c u c ng ty mua ại cổ ph n th o quy định c a LDN 2005 đã
đư c c c t c giả nghi n c u trư c đây đ cập v m r 28 Vì vậy ở đây t c giả chỉ đưa ra m t số t cập trong việc CĐTS thực hiện quy n y u c u c ng ty mua ại cổ
ph n v đưa ra kiến nghị c a mình v việc mở r ng v thực hiện quy n n y để đảm
ảo hơn nữa quy n i cho CĐTS
LDN 2005 quy định cổ đ ng c quy n yêu c u công ty mua lại cổ ph n mà
m nh đang sở hữu trong những trường h p nh t định C thể, Khoản 1 Đi u 90 LDN 2005 quy định: “Cổ đ ng iểu quyết phản đối quyết định v tổ ch c ại c ng
ty hoặc thay đổi quy n, nghĩa v c a cổ đ ng quy định tại Đi u ệ c ng ty th c quy n y u c u c ng ty mua ại cổ ph n c a m nh” Quy n l i c a mỗi cổ đ ng trong công ty như thế n o, c đư c đảm bảo hay không ph thu c r t nhi u vào việc công
ty đư c tổ ch c như thế nào Và quy n l i, nghĩa v c a mỗi cổ đ ng đư c quy định trong Đi u lệ công ty ra sao Vì vậy, việc tổ ch c lại công ty hoặc thay đổi quy n, nghĩa v c a cổ đ ng quy định tại Đi u lệ công ty là v n đ ảnh hưởng trực tiếp đến
28 C c t c giả đã nghi n c u v đ t i n y trư c đây, như L V n Qua, Nguyễn Thị Thuý Hằng, Đỗ Tu n Hùng m t c giả đã đ cập ở Ph n mở đ u c a Kho uận đã nghi n c u v chỉ r : CĐTS iểu quyết phản đối các quyết định c a công ty v việc tổ ch c lại c ng ty hay thay đổi quy n, l i ích c a cổ đ ng, th c thể vận d ng quy n y u c u c ng ty mua ại cổ ph n th o quy định c a LDN 2005 để thu hồi vốn đ u tư Đồng thời, quy định n y cũng mang tính nguyên tắc để c ng ty đảm bảo quy n l i c a CĐTS ư i hai góc
đ là ghi nhận quy n yêu c u công ty mua lại cổ ph n c a họ và không thể ép giá hay kéo dài thời gian mua lại cổ ph n theo yêu c u c a cổ đ ng nhằm gây thiệt hại cho họ
Trang 29quy n l i c a cổ đ ng, đặc biệt CĐTS Nhìn t g c đ lý luận hay thực tiễn, trong trường h p này, đối tư ng c n đư c bảo vệ u n CĐTS Bởi lẽ, việc tổ
ch c lại c ng ty hay thay đổi quy n v nghĩa v c a cổ đ ng trong Đi u lệ công ty
là những v n đ c n phải đư c thông qua tại ĐHĐCĐ, m th o nguy n tắc đối vốn trong CTCP cổ đ ng n luôn có số biểu quyết l n, o đ cổ đ ng n có khả n ng chi phối quyết định c a công ty trong v n đ này Vì thế, trong nhi u trường h p những quyết định v tổ ch c lại công ty, hay thay đổi quy định v quy n v nghĩa
v cổ đ ng trong Đi u lệ công ty, là nhằm ph c v cho l i ích c a cổ đ ng n, hay HĐQT, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quy n l i c a CĐTS, khiến CĐTS phải biểu quyết phản đối các quyết định này Tuy nhi n, CĐTS v i số phiếu biểu quyết ít ỏi
c a mình, thì khả n ng để ng n cản những quyết định đ r t khó.Vì vậy, pháp luật đã cho phép cổ đ ng cũng như CĐTS đư c quy n yêu c u công ty mua lại cổ
ph n c a mình trong trường h p này Đây là quy n cơ ản c a t t cả cổ đ ng trong CTCP, để đảm bảo cho các cổ đ ng có thể rút vốn c a mình ra khỏi công ty, khi cảm th y quy n và l i ích c a m nh kh ng c n đư c đảm bảo nữa
Hiện nay, th o quy định c a ph p uật doanh nghiệp thì cổ đ ng chỉ đư c thực thi quy n n y trong hai trường h p c thể nêu trên Việc pháp luật doanh nghiệp gi i hạn việc thực thi quy n này c a cổ đ ng nhằm hạn chế sự rút vốn c a các cổ đ ng, đảm bảo cho sự ổn định c a nguồn vốn, hoạt đ ng c a công ty Tuy nhiên, theo tác giả thì đối v i CĐTS, ph p uật n n quy định thêm m t trường h p nữa để CĐTS đư c thực hiện quy n yêu c u công ty mua lại cổ ph n, c thể là trong trường h p tỷ lệ cổ ph n c a CĐTS trong CTCP chiếm tỷ ệ qu th p, đến
m c kh ng đ đi u kiện v tỷ ệ sở hữu cổ ph n để ập nh m cổ đ ng th o quy định
c a ph p uật hoặc Đi u ệ c ng ty29
29 Khoản 2 Đi u 79 c a LDN 2005 quy định nhóm cổ đ ng phải sở hữu t 10% tổng số cổ ph n phổ thông trở lên trong thời hạn liên t c ít nh t sáu tháng, hoặc m t tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Đi u lệ công ty Như vậy, ph p uật u n khuyến kh ch c c CTCP quy định trong Đi u ệ công ty, m t tỷ lệ để ập nh m cổ đ ng
th p hơn tỷ lệ 10% tổng số cổ ph n phổ th ng, để tạo đi u kiện cho CĐTS c thể thể hiện ý kiến c a m nh đối v i các v n đ quan trọng c a c ng ty th ng qua nh m cổ đ ng Tuy nhi n, trên thực tế cổ đ ng n u n
t m c ch để hạn chế sự tham gia c a CĐTS v o c c hoạt đ ng c a c ng ty Ch nh v vậy, c c CTCP thường quy định tỷ ệ sở hữu cổ ph n để ập nh m cổ đ ng trong Đi u ệ c ng ty 10 như uật định, để hạn chế việc ập nh m cổ đ ng c a CĐTS
Trang 30trao cho họ quy n đư c r t vốn ra khỏi c ng ty để họ ch đ ng sử d ng đồng vốn
c a m nh; v CĐTS cũng kh ng phải ở ại c ng ty, chịu sự chèn p c a cổ đ ng n Nếu c ng ty kh ng muốn c c CĐTS rút vốn trong trường h p này, m ảnh hưởng đến uy t n, nguồn vốn v hoạt đ ng c a c ng ty, th c ng ty ắt u c phải: (i) Quy định giảm đi u kiện v tỷ ệ sở hữu cổ ph n để ập nh m cổ đ ng trong Đi u ệ
c ng ty (c thể giảm xuống là 5 hoặc 3%) để c c CĐTS c thể lập nhóm, nhằm oại ỏ quy n n ng n y c a CĐTS; và (ii) Đối xử m t c ch t n trọng, ân ch , c ng ằng v i CĐTS để tr nh t nh trạng họ t mãn v r t vốn ra khỏi c ng ty
Chẳng hạn, Ngân h ng thương mại cổ ph n Ngoại thương Việt Nam (VCB) tháng 8-2008 có vốn đi u lệ là 12.100 tỷ đồng, thì cổ đ ng nh nư c nắm giữ khoảng 90,7%, còn lại 15.885 cổ đ ng (tổ ch c và cá nhân trong nư c v nư c ngoài) chỉ chiếm g n 9,3% Vì thế, g n 16.000 cổ đ ng thiểu số này không thể có vai trò gì trong VCB và quy n c a họ theo khoản 2 Đi u 79 LDN 2005 trở thành vô nghĩa ù g n 16 ngàn cổ đ ng n y c i n kết đư c v i nhau – m t đi u không tưởng30 Trong trường h p n y, nếu như Đi u lệ c ng ty cũng quy định tỷ lệ để lập nhóm cổ đ ng 10% tổng số cổ ph n phổ thông như uật định, thì r r ng g n 16.000 CĐTS c a VCB kh ng thể ảo vệ đư c quy n i c a m nh th ng qua chế định nh m cổ đ ng, o tỷ ệ sở hữu cổ ph n họ nắm giữ kh ng đạt đ đi u kiện để
ập nh m cổ đ ng Nếu CĐTS c quy n y u c u c ng ty mua ại cổ ph n trong trường h p n y, th CĐTS sẽ tr nh đư c t nh trạng kẹt vốn v phải ở ại v chịu sự chèn p c a c c cổ đ ng n Quy định n y sẽ g p ph n ảo vệ CĐTS ư i hai g c
đ : (i) Trao cho CĐTS quy n đư c r t vốn khỏi c ng ty khi quy n i c a họ
kh ng thể đư c ảo vệ th ng qua nh m cổ đ ng; v (ii) Bắt u c c c CTCP phải
t n trọng quy n i c a CĐTS nếu c ng ty c nhu c u thu h t c c nh đ u tư vốn nhỏ 31
M t v n đ đặt ra là khi cổ đ ng đã c quy n yêu c u công ty mua lại cổ
ph n c a mình, th m sao để họ thực hiện quy n đ v đảm bảo quy n l i c a
mình? Khoản 2 Đi u 90 LDN 2005 quy định: “Công ty phải mua lại cổ phần theo
yêu cầu của cổ đông v i giá th ường hoặ gi được tính theo nguyên tắ y đ nh tại Điều lệ công ty trong thời hạn (90) hín ươi ng y, từ ngày nhận được yêu
cầ T ường hợp không thoả thuận được về giá thì cổ đông đó ó h bán cổ phần
h người khác hoặc các bên có th yêu cầu một tổ ch đ nh giá chuyên nghiệ đ
đ nh giá.Công ty gi i thiệu ít nhất ba tổ ch đ nh giá chuyên nghiệ đ cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó l yế đ nh cuối cùng” Th o quy định này, có thể th y
30
Bùi Xuân Hải, t đ , tr 259 tr ch ẫn t Nguồn: website c a Vietcombank
31 Đỗ Tu n Hùng (2010), Bảo vệ cổ đông hi u số, Khóa luận Cử nhân Luât, ĐH Luật TP.HCM, tr.28