1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong luật cạnh tranh những vấn đề lý luận và thực tiễn

68 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hành Vi Cạnh Tranh Về Giá Nhằm Hạn Chế Cạnh Tranh Trong Luật Cạnh Tranh Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
Tác giả Cao Huyền Trang
Trường học Trường Đại Học Luật Tp Hcm
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp Hcm
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 861,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các hình thức cạnh tranh như: về giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, kiểu dáng, mẫu mã, cạnh tranh bằng dịch vụ hậu mãi bảo hành, tư vấn khách hàng,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

CAO HUYỀN TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

Chuyên Ngành Luật Thương Mại

TP HCM 2010.

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài:

Hơn 170 năm trước, Henry Clay1, một chính trị gia nổi tiếng của Hoa Kỳ ñã

tuyên bố “Trong những sức mạnh chi phối hoạt ñộng con người thì không có gì có thể lớn hơn sức mạnh của cạnh tranh”2 Điều này ñúng với nền kinh tế thị trường khi cạnh tranh là thuộc tính cố hữu, ñặc trưng của chính nó

Cạnh tranh tồn tại và tác ñộng mạnh mẽ ñến nền kinh tế thị trường Cạnh tranh

sẽ mang lại cho các doanh nghiệp thắng cuộc những lợi thế trong kinh doanh như: thị phần tăng ñáng kể, lợi nhuận… Ngược lại cạnh tranh làm cho một số doanh nghiệp kinh doanh thua cuộc ñi ñến con ñường của sự thua lỗ, phá sản Đây chính là tính hai mặt của cạnh tranh và là qui luật của nền kinh tế thị trường mà các nhà kinh doanh cũng như nhà nước phải luôn chấp nhận sự hiện hữu của nó, không thể chối

bỏ nó Nhưng nhìn tổng thể, sự thua lỗ và phá sản chỉ là rất nhỏ so với những lợi ích

to lớn mà xã hội có ñược nhờ cạnh tranh trong thời gian qua “Cạnh tranh trong kinh doanh ñã như một sức mạnh vô hình ñòi hỏi các nhà kinh doanh luôn luôn

phải vận ñộng, tìm tòi, không ngừng tìm kiếm khả năng, con ñường ñể tìm kiếm lợi

nhuận trong kinh doanh và từ ñó khoa học công nghệ cũng như nền kinh tế xã hội

sẽ phát triển”3

Vì vậy, các doanh nghiệp không ngừng ñề ra chiến lược cạnh tranh cho riêng mình trước những ñối thủ khác khi hoạt ñộng trên thị trường Với các hình thức cạnh tranh như: về giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, kiểu dáng, mẫu mã, cạnh tranh bằng dịch vụ hậu mãi (bảo hành, tư vấn khách hàng), cạnh tranh bằng các phương thức quảng cáo, khuyến mãi…

Trong ñó, cạnh tranh về giá sẽ tạo ra sức ép mạnh mẽ ñối với các chủ thể khác trên thị trường vì ñiều này sẽ thúc ñẩy các doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật, tạo

ưu ñiểm riêng có cho sản phẩm của mình, hoặc ñôi khi họ phải “chạy ñua” theo mức giá cả ñể bán ñược hàng Nếu cạnh tranh về giá diễn ra theo hướng tích cực sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho người tiêu dùng, cho môi trường cạnh tranh và cho xã hội Còn ngược lại, khi cạnh tranh về giá diễn ra theo hướng tiêu cực sẽ gây

1 Henry Clay sinh ngày 12/4/1777, mất ngày 29/6/1852, ông là một chính trị gia và là người biện thuyết nổi tiếng của Hoa Kỳ trong thế kỷ 19, ông sáng lập ra Đảng Whig Ông là người tiên phong phát huy hiện ñại hóa kinh tế, thành lập ngân hàng quốc gia, khai thác và phát triển hệ thống lưu thông trên kinh rạch, hải cảng

và ñường xe lửa

2 ThS Nguyễn Văn Cường (2006), Tiêu chí ñánh giá tính cạnh tranh bất hợp pháp của một số nước và một

số bình luận về Luật cạnh tranh của Việt Nam, NXB Tư Pháp, Hà Nội, tr.47

3 http://www.hcmulaw.edu.vn/hcmulaw/index.php?option=com_content&view=article&id=262:tc2003so4vm tvdclct&catid=94:ctc20034&Itemid=106

Trang 3

nguy hiểm cho thị trường như: sử dụng giá cả ñể loại bỏ các ñối thủ, ngăn cản các doanh nghiệp khác tham gia vào thị trường làm cho cục diện cạnh tranh trên thị trường bị bóp méo và còn có thể gây thiệt hại cho khách hàng

Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 04 năm 2002 về giá,

“Nghị ñịnh số 169/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 qui ñịnh về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giá cả” 4 lần lượt ra ñời và ñặc biệt là Luật cạnh tranh ñược ban hành vào năm 2004, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2005 ñã ñưa ra khung pháp lý ñiều chỉnh cho các hành vi cạnh tranh về giá Nhưng trên thực tế các

vụ việc cạnh tranh về giá xảy ra rất nhiều, ñiển hình như: các thành viên của Hiệp hội thép ra nghị quyết ấn ñịnh giá bán, vụ mười sáu doanh nghiệp bảo hiểm thống nhất nâng mức phí bảo hiểm cho tất cả ñối tượng khách hàng, vụ doanh nghiệp cấu kết nâng giá thị trường thuốc tân dược, sữa, thỏa thuận về lãi suất giữa các ngân hàng… Và những vụ việc này vẫn còn bị “bỏ ngõ” Như vậy, Luật cạnh tranh ñã có hiệu lực gần 5 năm nhưng tính thực thi vẫn chưa có hiệu quả bởi còn tồn tại nhiều mặt hạn chế Vì vậy, tôi ñã chọn ñề tài “Các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong Luật cạnh tranh – Những vấn ñề lý luận và thực tiễn” làm ñề tài khóa luận của mình, ñể có thể thông qua việc nghiên cứu ñưa ra những giải pháp nhằm giúp cho Luật cạnh tranh ñược thực thi có hiệu quả cao hơn

Đề tài khóa luận này ñã ñược nghiên cứu bởi tác giả Đoàn Thanh Hiền vào năm 2006 và Trần Hồ Quỳnh Trang vào năm 2008 Đối với khóa luận “cạnh tranh

về giá trong Luật cạnh tranh những vấn ñề lý luận và thực tiễn” của tác giả Trần Hồ Quỳnh Trang, năm 2008 Trong ñề tài có nêu ra:

Dựa vào bản chất của hành vi có thể phân thành hai nhóm sau: nhóm các hành vi cạnh tranh mang bản chất bóc lột khách hàng và nhóm các hành vi cạnh tranh nhằm mục ñích hạn chế ñối thủ cạnh tranh Xét ở tính chất nguy hiểm của hành vi, các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế ñối thủ cạnh tranh nguy hiểm hơn Bởi vì nó không chỉ làm hạn chế cạnh tranh ở hiện tại, mà sâu xa hơn, trong tương lai khi ñã ngăn cản, loại bỏ hay làm cho ñối thủ cạnh tranh mình yếu ñi nó sẽ lạm dụng thế mạnh của mình ñể bóc lột khách hàng Nhận thấy tầm quan trọng của chế ñịnh cạnh tranh trong ñiều chỉnh các hành vi cạnh tranh nhằm hạn chế ñối thủ cạnh tranh, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế ñối thủ cạnh tranh ñược biểu hiện qua ba mức ñộ: kìm hãm khả năng mở rộng

4 Thay thế cho nghị ñịnh 44/2000/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2000 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá cả trước ñây ñã hết hiệu lực

Trang 4

qui mô sản xuất của ñối thủ cạnh tranh, loại bỏ ñối thủ cạnh tranh ra thị trường và ngăn cản việc gia nhập thị trường của những ñối thủ cạnh tranh mới5

Như vậy, với ñề tài này tác giả ñã thu hẹp phạm vi nghiên cứu ở những hành

vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh Còn ñối với khóa luận của tác giả Đoàn Thanh Hiền, năm 2006 ñã nghiên cứu ñề tài này trên phạm vi rộng hơn với các hành vi sau: thỏa thuận ấn ñịnh giá, bán hàng hóa, dịch vụ dưới giá thành toàn

bộ nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh, áp ñặt giá mua, giá bán hàng hóa dịch vụ bất hợp lý gây thiệt hại cho khách hàng, ñịnh giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng, phân biệt ñối xử về giá, ñịnh giá ngăn chặn thị trường, ñộc quyền giá Ngoài ra thì cũng có những bài viết nghiên cứu về vấn ñề này nhưng chỉ nghiên cứu những nhóm hành vi riêng lẻ trong các hành vi cạnh tranh về giá của Luật cạnh tranh như: bài viết “Hành vi ñịnh giá hủy diệt và ứng dụng trong pháp Luật cạnh tranh của Việt Nam”, của Th.S Nguyễn Ngọc Sơn ñăng trên tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 135 vào tháng 11 năm 2008; “Tìm hiểu khái niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo luật canh tranh năm 2004 của Việt Nam” của Nguyễn Thị Nhung năm

2006 ñăng trên tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 6; “Hành vi ấn ñịnh giá bán lại

theo pháp Luật cạnh tranh” của Nguyễn Thanh Tú ñăng trên tạp chí Luật học số 6 năm 2007; “Nhận diện hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí ñộc quyền theo pháp luật hiện hành ở Việt Nam” của Th.S Đoàn Trung Kiên ñăng trên tạp chí Luật học,

Số 1 năm 2006…

2 Phạm vi nghiên cứu:

Các hành vi cạnh tranh về giá trong Luật cạnh tranh ñược qui ñịnh trong nhóm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và nhóm các hành vi hạn chế cạnh tranh Khi so sánh về hậu quả của hai nhóm hành vi này, hành vi cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho khách hàng, cho các doanh nghiệp khác, còn hành vi hạn chế cạnh tranh không chỉ gây thiệt hại cho khách hàng, cho doanh nghiệp khác mà còn làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường và ñặc biệt các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí ñộc quyền còn có thể làm cho thị trường bị lũng ñoạn, thay ñổi nghiêm trọng cán cân cung cầu trên thị trường Vì vậy trong ñề tài này tác

giả sẽ nghiên cứu về “các hành vi cạnh tranh về giá thuộc nhóm các hành vi hạn chế cạnh tranh trong Luật cạnh tranh” hay còn ñược gọi là “các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh”

5 Trần Hồ Quỳnh Trang (2008), Các hành vi cạnh tranh về giá trong Luật cạnh tranh những vấn ñề lý luận

và thực tiễn, tr.2

Trang 5

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài này sẽ nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh ñược qui ñịnh trong Luật cạnh tranh năm 2004

4 Phương pháp tiến hành nghiên cứu:

Dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, kinh tế học và lý luận Nhà nước và pháp luật Đề tài này ñược nghiên cứu dựa trên các phương pháp sau: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận

Đặc biệt phương pháp so sánh luật học giữa Luật cạnh tranh của Việt Nam với Luật cạnh tranh một số nước trên thế giới ñể làm sáng tỏ các vấn ñề về các hành

vi cạnh tranh về giá trong Luật cạnh tranh Việt Nam

5 Mục ñích nghiên cứu:

Dựa trên kiến thức ñã học, những tìm hiểu của bản thân về ñề tài này tác giả muốn phân tích, luận giải về các hành vi cạnh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh và tìm những giải pháp ñể Luật cạnh tranh sẽ ñược hoàn thiện hơn và áp dụng trên thực tế một cách có hiệu quả Đề tài này ñược phân thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về giá và cạnh tranh về giá xem xét các vấn ñề về giá và cạnh tranh về giá trên những kiến thức kinh tế cơ bản

Chương 2: Các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong Luật cạnh tranh sẽ phân tích, luận giải các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh

tranh theo Luật cạnh tranh và có sự so sánh, bình luận pháp luật của các nước trên

thế giới có liên quan ñến vấn ñề này

Chương 3: Những vấn ñề thực tiễn về các hành vi cạnh tranh bằng giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong Luật cạnh tranh – Giải pháp cho những mặt hạn chế của Luật cạnh tranh cung cấp cho người ñọc cái nhìn về thực trạng cạnh tranh về giá

trên thị trường hiện nay, những hạn chế trong Luật cạnh tranh và những giải pháp cho những mặt còn hạn chế

6 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của ñề tài:

Đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp những lý luận pháp lý về các hành vi cạnh tranh

về giá trong Luật cạnh tranh, giúp cho người ñọc hiểu rõ bản chất của các hành vi này, ñể không vi phạm pháp Luật cạnh tranh, ñể Luật cạnh tranh ngày càng mang tính thực thi cao hơn

Trang 6

Đồng thời, việc nêu bật thực trạng hiện nay của các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh sẽ giúp cho cơ quan có thẩm quyền ñưa ra những chính sách về kinh tế, pháp luật… ñể ñịnh hướng cho thị trường phát triển lành mạnh và công bằng hơn Và những giải pháp cho các mặt còn hạn chế của Luật cạnh tranh sẽ giúp Luật cạnh tranh ngày càng hoàn thiện hơn, dễ dàng áp dụng vào ñời sống và ñạt ñược mục ñích ñiều chỉnh một cách có hiệu quả

Trang 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁ VÀ CẠNH TRANH

BẰNG GIÁ

“Trong nền kinh tế thị trường, nếu quan hệ cung cầu là cốt vật chất, giá cả là diện mạo thì cạnh tranh là linh hồn của thị trường”6 Cạnh tranh là yếu tố tồn tại tất yếu trong nền kinh tế thị trường, mỗi nhà kinh doanh ñều có những phương thức cạnh tranh riêng cho mình Trong ñó, với sự tác ñộng lớn của giá cả ñến thị trường khiến rất nhiều nhà kinh doanh sử dụng giá cả là phương thức ñể cạnh tranh với các ñối thủ khác trên thị trường Đây ñược gọi là các hành vi cạnh tranh về giá, các hành vi này sẽ ñược xem xét trước tiên là dưới góc ñộ kinh tế, trên những kiến thức kinh tế cơ bản Điều này xuất phát từ tính chất của Luật cạnh tranh vừa mang tính pháp lý vừa mang tính kinh tế, nên việc tìm hiểu, phân tích các kiến thức kinh tế là không thể thiếu khi nghiên cứu về Luật cạnh tranh nói chung và các hành vi cạnh tranh về giá nói riêng

1.1 Giá:

1.1.1 Khái niệm về giá:

“Giá cả” là thuật ngữ rất phổ biến trong ñời sống nói chung và trong lĩnh vực kinh tế nói riêng Theo tư tưởng của Mác – Lênin về kinh tế chính trị ñã ñưa

khái niệm về giá cả “Giá cả là hình thức tiền hay biểu hiện bằng tiền của giá trị

tư về công nghệ cao hơn máy quạt, công sức lao ñộng bỏ ra sẽ nhiều hơn nên giá trị của máy ñiều hòa cao hơn giá trị của máy quạt Vì vậy mà giá cả của máy ñiều hòa bán ra trên thị trường cao hơn giá của máy quạt, mặc dù hai máy này ñều có chức năng làm mát Nhưng không chỉ có giá trị tác ñộng ñến giá cả mà giá cả còn tác ñộng ngược trở lại giá trị hàng hóa Sự tác ñộng ngược trở lại thể hiện thông qua giá

6 TS Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc, ThS Nguyễn Ngọc Sơn ( 2006), Pháp Luật cạnh tranh tại Việt Nam,

NXB Tư Pháp, Hà Nội, tr.16

7 Hội ñồng trung ương chỉ ñạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ

Chí Minh (1999), Kinh tế học chính trị Mác – Lênin, NXB chính trị quốc gia -1999, tr.134

Trang 8

cả là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa, là thước ño giá trị hàng hóa Do ñó, giá trị hàng hóa ñược xác ñịnh một cách rõ ràng, dưới hình thức cụ thể ñó là giá cả giúp cho hàng hóa ñược trao ñổi, lưu thông trên thị trường một cách dễ dàng ñặc biệt trong nền kinh tế sử dụng tiền làm phương tiện thanh toán là chủ yếu

1.1.2 Quá trình hình thành giá trên thị trường:

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, song ñiều này không có nghĩa là giá cả bao giờ cũng bằng giá trị, do giá trị hàng hóa quyết ñịnh hoàn toàn Vì khi giá cả vận hành trên thị trường thì giá cả còn bị tác ñộng bởi các yếu tố khác của thị trường: quan hệ cung cầu, sự cạnh tranh trên thị trường, sức mua của ñồng tiền v.v Chính các yếu tố thị trường này làm cho giá cả lên xuống, xoay quanh trục giá trị hàng hóa Trong ñó, cơ sở ñể giải thích cho quá trình hình thành giá trên thị trường theo kinh tế học vi mô là lý thuyết về cung cầu

“Cầu của một loại hàng hóa là lượng hàng mà người mua sẵn lòng mua ứng với những mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất ñịnh” 8 Trong nền kinh tế thị trường, lượng hàng hóa người tiêu dùng mua (hay còn gọi là lượng cầu)

và giá cả của hàng hóa ñó có mối quan hệ mật thiết với nhau Lượng hàng hóa người tiêu dùng mua sẽ phụ thuộc vào giá cả của chính hàng hóa ñó Có nghĩa là,

“giá một mặt hàng càng cao, khi những ñiều kiện khác không ñổi thì số lượng hàng hóa mà khách hàng muốn mua sẽ càng ít ñi Nếu giá hàng hóa trên thị trường càng thấp thì số hàng hóa ñược mua sẽ nhiều hơn” 9 Mối quan hệ giữa giá cả với lượng

cầu sẽ ñược thể hiện rõ hơn qua ñồ thị sau:

Trang 9

trường khi giá giảm thì lượng cầu tăng và ngược lại Lý giải cho việc tại sao ñường cầu có dạng dốc xuống, ñó là vì khi giá giảm sẽ khuyến khích người tiêu dùng ñang

sử dụng mặt hàng này mua nhiều hơn trước và những người trước ñây chưa có khả năng mua giờ họ ñã có thể mua ñược vì vậy mà lượng cầu của người tiêu dùng sẽ nhiều hơn Và ngược lại, khi giá tăng lên sẽ khiến cho một số người tiêu dùng hạn chế mua do khả năng của họ không thể mua với mức giá cao như thế và những khách hàng này sẽ chuyển sang sử dụng các mặt hàng thay thế khác với giá thấp hơn Ví dụ: khi giá thịt bò cao thì người tiêu dùng có thể mua thịt gà, thịt heo thay thế cho thịt bò

“Cung của một hàng hóa nào ñó là số lượng mà người bán sẵn lòng bán ứng với những mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác ñịnh” 10 Lợi nhuận vừa là ñộng lực vừa là mục tiêu của các nhà sản xuất, các nhà kinh doanh trên thị trường Vì vậy, khi các nhà kinh doanh muốn ñầu tư vào một lĩnh vực nào ñó hay muốn mở rộng qui mô sản xuất thì họ ñều xem xét ñến lợi nhuận mà họ có ñược khi thực hiện những kế hoạch kinh doanh Điều này cũng lý giải tại sao, khi thị trường sản phẩm nào có giá cả cao thì nhà kinh doanh sẽ thuê nhân công, ñầu tư nhiều hơn

ñể mở rộng qui mô sản suất và xuất hiện thêm nhiều nhà kinh doanh khác tham gia vào thị trường này ñể có thể thông qua việc bán càng nhiều sản phẩm với mức giá cao ñể thu nhiều lợi nhuận Còn khi giá cả bán ra giảm, thấp hơn so với trước, thì thị trường sẽ trở nên “ảm ñạm” khi các nhà kinh doanh không còn “sôi nổi” tham gia thị trường hay mở rộng qui mô kinh doanh như trước Bởi họ sẽ không thu lợi nhuận cao, dễ gặp rủi ro khi kinh doanh trên thị trường với giá cả thấp như thế Đây cũng chính là luật cung ñang tồn tại trên thị trường khi giá tăng thì lượng cung tăng

và ngược lại Đồ thị sau ñây sẽ biểu thị rõ hơn qui luật này:

P1, P2

Trang 10

Đồ thị trên biểu thị ñường cung S0 có dạng là một ñường dốc lên, khi giá P1cao hơn P2 thì theo luật cung lượng cung của P1 là Q1 cao hơn lượng cung Q2 của giá P2

Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hình thành do sự tác ñộng lẫn nhau của cung và cầu Khi ghép hai ñồ thị ở hình 1 1 và 1 2 thì ta sẽ có ñồ thị sau:

Hình 1 3

Đường cung (D0) cắt ñường cầu (S0) tại E0, ñây chính là ñiểm xác ñịnh giá cân

bằng trên thị trường Tại giá cân bằng này, lượng cung bằng lượng cầu, không có

tình trạng thừa hay thiếu hàng hóa do vậy không có sức ép nào buộc giá phải tiếp

tục thay ñổi Giá cân bằng này “ñược hình thành qua sự ñiều tiết tự phát của quan

hệ cung cầu thị trường Do tác ñộng lẫn nhau giữa cung và cầu, khi giá cả thị trường tách khỏi giá cân ñối thì sẽ có xu hướng tự khôi phục cân ñối” 11 Đây là mức giá mang tính ổn ñịnh hơn mức giá khác Và ñiều này cũng phản ánh xu thế vận ñộng giá cả trên thị trường là giá cả luôn thay ñổi và có xu hướng ñạt ñến ñiểm cân bằng

Bởi vì khi giá cả thị trường cao hơn giá cân ñối, lúc này những người sản xuất

sẽ cố sản xuất và bán ra một lượng hàng hóa nhiều hơn ñể có thể thu lợi nhuận cao,

từ ñó dẫn ñến lượng cung cao hơn lượng cầu mà người tiêu dùng muốn mua Làm phát sinh trạng thái dư thừa hàng hóa và ñể bán ñược số hàng dư thừa này hoặc ít nhất cũng ngăn không cho lượng hàng dư thừa này tăng lên, những người sản xuất

sẽ bắt ñầu giảm giá của họ Vì vậy kết quả là giá sẽ giảm dần xuống, lượng cầu sẽ tăng lên và lượng cung sẽ giảm cho tới ñạt mức cân bằng Ngược lại nếu giá cả thấp hơn giá cân ñối, theo qui luật cung cầu thì lượng cầu sẽ tăng và lượng cung sẽ giảm, tình trạng thiếu hụt sẽ xảy ra Người tiêu dùng không thể mua ñược lượng hàng hóa

mà họ muốn mua tại mức này, họ phải trả giá cao hơn những người khác ñể giành

Trang 11

lấy những hàng hĩa hiện cĩ và những người sản xuất phản ứng lại bằng cách tăng giá và tăng sản lượng12

Tuy nhiên, các đồ thị trên được vẽ khi chưa xét đến sự tác động của các yếu tố khác trên thị trường ngồi yếu tố cung cầu Khi đặt trong sự tác động của nhiều yếu

tố thị trường, các yếu tố này làm cho đường cung cầu dịch chuyển dẫn đến điểm mà tại đĩ giá cân bằng của thị trường được xác định cũng thay đổi theo Theo lý thuyết kinh tế học vi mơ, sự dịch chuyển của đường cầu chịu sự tác động các yếu tố sau đây:

Thu nhập bình quân của dân cư: khi thu nhập của mọi người tăng lên thì xu hướng chung của các cá nhân sẽ là mua nhiều hàng hĩa hơn khi giá khơng thay đổi, tạo điều kiện cho những người trước đây khơng đủ khả năng mua, giờ cĩ thể mua được

Giá của hàng hĩa thay thế: trên thị trường tồn tại hàng hĩa A và cĩ một hàng hĩa khác là B xuất hiện cĩ thể thay thế cho mặt hàng A Ví dụ: bút bi cĩ thể thay thế cho bút mực hoặc cĩ thể sử dụng năng lượng mặt trời thay thế cho xăng dầu v.v Với sự xuất hiện của hàng hĩa thay thế B mà với giá cả thấp thì lượng cầu của hàng hĩa A sẽ giảm

Sở thích của người tiêu dùng: được hiểu là mức độ ưu tiên của khách hàng trước những sản phẩm khác nhau trên thị trường Điều này luơn luơn thay đổi theo khơng gian và thời gian

Ngồi ra cịn cĩ nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường như: yếu tố thời tiết khi mùa mưa đến, nhu cầu sử dụng dù đi mưa nhiều hơn, sự dự đốn giá cả trong tương lai cũng ảnh hưởng số lượng hàng hĩa được mua bởi người tiêu dùng như cĩ thời gian khi các sự đốn về giá xăng dầu sẽ tăng do những biến động trên thế giới được đăng trên các phương tiện truyền thơng thì ngay lập tức số lượng khách hàng mua xăng tăng lên đáng kể, vì họ sợ giá xăng sẽ ngày một tăng thêm trong tương lai

Đường cung dịch chuyển sang trái hay sang phải so với đường cũ bởi sự tác

động các nhân tố khác đến giá của chính hàng hĩa đĩ như: cơng nghệ, giá của các nguồn lực được sử dụng để sản xuất hàng hĩa đĩ, số lượng nhà cung cấp Trong

đĩ, hai tác động quan trọng làm cho đường cung dịch chuyển là chi phí sản xuất và chính sách của nhà nước

Chi phí sản xuất: là giá các hàng hĩa đầu vào và trình độ cơng nghệ quyết định Khi chi phí sản xuất thấp hơn giá thị trường thì nhà sản xuất sẽ thu được nhiều

12

Robert S Pindyck, Daniel L Rubinfeld (1999), Kinh tế học vi mơ, NXB thống kê, tr.33

Trang 12

lợi nhuận khi họ cung cấp sản phẩm làm ra với số lượng lớn Còn khi chi phí sản xuất cao hơn giá thị trường thì các công ty sẽ hạn chế hoặc ngưng sản xuất các sản phẩm này

Chính sách của nhà nước: như những chính sách về luật thuế, mức lương tối thiểu của người lao ñộng

Sự dịch chuyển của ñường cung và ñường cầu sẽ làm giá và lượng cân bằng trên thị trường thay ñổi theo các trường hợp sau ñây: cầu thay ñổi và cung không thay ñổi, cầu không ñổi và cung thay ñổi, cả cầu và cung ñều thay ñổi Ví dụ trong trường hợp cả cầu và cung ñều tăng thì giá cân bằng và lượng cân bằng sẽ tăng

hướng ñến sự cân bằng giá trên thị trường

1.1.3 Sự tác ñộng của giá ñến thị trường:

Quá trình hình thành giá cả chịu nhiều sự tác ñộng của các yếu tố trên thị trường nhưng khi giá cả ñã hình thành thì cũng tác ñộng ngược lại ñến thị trường Không nằm ngoài qui luật cung cầu, sự dịch chuyển vốn ñầu tư vào các ngành trên thị trường cũng chịu sự chi phối của giá cả Ở ngành nào ñó, khi cung nhỏ hơn cầu, sản phẩm không ñủ ñể thỏa mãn nhu cầu trong xã hội, làm giá cả hàng hóa sẽ lên cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy hơn, lãi cao, người sản xuất sẽ ñổ xô vào ngành ấy Khi cung ở ngành ñó vượt quá cầu, sản phẩm làm ra quá nhiều, nên ñể hàng hóa có thể bán ñược thì các nhà sản xuất phải giảm giá cả hàng hóa Tình hình

ấy buộc người sản xuất phải thu hẹp qui mô sản xuất lại hoặc chuyển sang ñầu tư vào ngành có giá cả hàng hóa cao Vì vậy, vốn, nhân công, máy móc chuyển từ ngành này sang ngành khác làm qui mô ngành này ñược mở rộng, qui mô ngành khác bị thu hẹp Thông qua ñó giá cả ñiều tiết các ngành sản xuất

Trang 13

Những thông tin về sự biến ñộng giá cả giúp các nhà sản xuất biết ñược thị trường sản phẩm nào ñang thiếu, ñang thừa ñể có kế hoạch ñiều chỉnh cơ cấu sản xuất sao cho phù hợp nhu cầu xã hội Do ñó, các nhà sản xuất ñịnh hướng tốt hơn cho công việc kinh doanh của mình

Giá cả cao hay thấp tác ñộng làm cho “dòng chảy” của hàng hóa chuyển từ nơi

có giá cả thấp ñến nơi có giá cả cao, từ nơi cung lớn hơn cầu ñến nơi cung nhỏ hơn cầu Như vậy, sự tác ñộng giá cả còn ñiều tiết sự lưu thông hàng hóa trên thị trường sao cho thật hợp lý

Đồng thời, về việc giá cả cao hay thấp sẽ dẫn ñến nguồn vốn sản xuất cũng di chuyển theo từ nơi giá thấp ñến nơi giá cao Vì ở nơi giá cao thì nguồn vốn ñầu tư của các nhà sản xuất sẽ thu ñược lợi nhuận nhiều hơn, ñiều này giúp cho nguồn vốn ñược phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả hơn trong xã hội

1.2 Cạnh tranh bằng giá:

1.2.1 Khái niệm cạnh tranh bằng giá:

Để xây dựng khái niệm cạnh tranh bằng giá thì cần phải nắm ñược khái niệm

về “cạnh tranh” Hiện nay, khái niệm cạnh tranh ñược ñề cập trong rất nhiều nguồn tài liệu khác nhau:

“Sự nổ lực, cố gắng hoặc hành vi của hai hay nhiều nhà kinh doanh

Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất - kinh doanh với nhau nhằm giành những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ thu ñược nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo ñảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh14

“Cạnh tranh là sự ganh ñua về kinh tế giữa các nhà kinh doanh có những lợi ích giống nhau trên cùng thị trường bằng các phương thức khác nhau ñể giành

ñược nhiều nhất về phía mình: khách hàng, thị trường và thị phần của một thị

trường, qua ñó thu lợi nhuận nhiều hơn” 15

Nhìn chung, các khái niệm cạnh tranh trên ñều ñề cập ñến sự ganh ñua giữa các nhà kinh doanh bằng nhiều phương thức khác nhau ñể giành lấy những lợi ích

kinh tế về phần mình Từ ñó, có thể ñúc kết một khái niệm cạnh tranh như sau: cạnh

13

Bryan A Black’s law dictionary, West group, A Thomson Company, ST Paul, Minn., 2001, tr.119

14 Hội ñồng trung ương chỉ ñạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ

Chí Minh (1999), Kinh tế học chính trị Mác – Lênin, tr.146

15 Bộ tư pháp Viện khoa học pháp lý (2000), Từ ñiển luật học, NXB từ ñiển bách khoa và NXB tư pháp,

tr.105

Trang 14

tranh là sự ganh ñua về kinh tế giữa các nhà kinh doanh trên cùng thị trường có những lợi ích giống nhau ñể giành ñược nhiều lợi ích kinh tế về phía mình và thông qua ñó thu ñược lợi nhuận nhiều hơn

Dựa trên khái niệm cạnh tranh thì khái niệm cạnh tranh về giá cũng ñược hình

thành các nhà kinh doanh trên cùng thị trường có những lợi ích giống nhau sử dụng yếu tố giá cả là phương thức ñể ganh ñua với nhau nhằm giành ñược nhiều lợi ích kinh tế về phía mình

Đặc ñiểm của hành vi cạnh tranh về giá có thể khái quát qua những luận ñiểm sau:

• Chủ thể hành vi phải là hai hay nhiều nhà kinh doanh ở trên cùng thị trường

và họ ñều muốn những lợi ích kinh tế như nhau thì giữa họ mới tồn tại sự cạnh tranh

• Yếu tố các nhà kinh doanh sử dụng ñể cạnh tranh ñó là giá cả, vì giá cả là ñiểm khá hấp dẫn ñối với khách hàng, có sự tác ñộng làm thay ñổi thị trường

Vì vậy các nhà kinh doanh có thể ñưa ra những mức giá thật hấp dẫn ñể thu hút khách hàng mua sản phẩm của mình nhiều hơn hoặc bằng nhiều cách khác liên quan ñến giá cả ñể có ñược những lợi ích kinh tế mong muốn

• Mục ñích của cạnh tranh bằng giá là các nhà kinh doanh mong muốn sẽ kiếm nhiều lợi nhuận hơn vì thông qua thực hiện những hành vi cạnh tranh về giá

họ có ñược những lợi ích kinh tế tạo ñiều kiện thuận lợi cho công việc kinh

doanh của họ

1.2.2 Sự tác ñộng của các hành vi cạnh tranh về giá ñến thị trường:

Sự tác ñộng của các hành vi cạnh tranh về giá ñến thị trường diễn ra theo hai chiều hướng ñó là theo hướng tích cực và theo hướng tiêu cực

Mặt tích cực của sự tác ñộng của các hành vi cạnh tranh về giá ñến thị trường thể hiện ở những luận ñiểm sau:

Khi thực hiện các hành vi cạnh tranh về giá thường các nhà kinh doanh luôn muốn tìm cách hạ giá thành sản phẩm ñến mức rẻ nhất có thể, mà tại mức giá này các nhà kinh doanh vẫn thu ñược lợi nhuận và vẫn thu hút ñược nhiều khách hàng mua sản phẩm của họ Điều này tác ñộng làm cho lợi ích của các nhà kinh doanh và của khách hàng ñược dung hòa với nhau trên thị trường, cả ñôi bên cùng có lợi, không xảy ra hiện tượng chèn ép giá từ các nhà kinh doanh khiến cho người tiêu dùng bị thiệt hại

Để thực hiện những hành vi cạnh tranh về giá một cách có hiệu quả, ñể ñưa ra ñược những giá bán rẻ nhất có thể thì buộc các nhà kinh doanh phải luôn luôn ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong kinh doanh Với những kỹ thuật, công

Trang 15

nghệ tiên tiến thì sản phẩm làm ra với thời gian nhanh hơn, chất lượng tốt hơn, mẫu

mã bắt mắt hơn Đồng thời, buộc các nhà kinh doanh phải sử dụng tiết kiệm các nguyên vật liệu, cẩn thận hơn trong việc sử dụng nguồn vốn của mình Vì vậy, nền kinh tế thị trường mang lại nhiều lợi ích hơn cho xã hội khi các sản phẩm tồn tại trên thị trường là những sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý và các nguồn vốn trong thị trường sử dụng thật hiệu quả

Khi các nhà kinh doanh thực hiện các hành vi cạnh tranh về giá dẫn ñến sự

“ñào thải” các nhà sản suất với phương thức kinh doanh không hợp lý, kém hiệu quả trong thị trường, không thể ñáp ứng cho khách hàng các sản phẩm chất lượng tốt với giá cả hợp lý Vì vậy, thị trường sẽ ñược “thanh lọc” với sự tồn tại ngày càng nhiều các nhà sản xuất với những phương thức kinh doanh hiệu quả

Bên cạnh những mặt tích cực, sự tồn tại những mặt tiêu cực của các hành vi cạnh tranh về giá tác ñộng xấu ñến thị trường

Để bán sản phẩm với giá cả rẻ nhất có thể, các nhà kinh doanh thay vì giảm chi phí ñầu vào bằng việc sử dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu v.v Họ lại ngầm thỏa thuận với nhau cùng ñưa một mức giá cả, phương thức tính giá chung hay những nhà kinh doanh chiếm thị phần lớn trên thị trường,

họ là nhà cung cấp chủ yếu ñã lạm dụng vị trí của mình ñể áp ñặt những mức giá bất hợp lý ñể buộc khách hàng phải mua, khách hàng phải chịu thiệt hại trong trường hợp này

Ngoài ra, cũng chính những hành vi cạnh tranh về giá mang tính tiêu cực như vậy làm cho cấu trúc cạnh tranh trên thị trường bị biến dạng, bị bóp méo bởi những hành vi “dìm giá” ñể ñối thủ của mình phải thoái lui ra khỏi thị trường Như vậy, sự tồn tại của các nhà kinh doanh này trên thị trường không phải xuất phát từ chính năng lực cạnh tranh của họ mà bằng những thủ ñoạn xấu Như vậy, thật nguy hiểm khi trên thị trường tồn tại những nhà kinh doanh thiếu năng lực cạnh tranh và khó thiết lập ñược môi trường cạnh tranh lành mạnh, trong sạch ñể có thể giúp cho nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, ngày càng mang lại nhiều hiệu quả cho xã hội

Trang 16

CHƯƠNG 2: CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH VỀ GIÁ NHẰM HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG LUẬT CẠNH TRANH 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Pháp luật cạnh tranh:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Pháp luật cạnh tranh trên thế giới:

Chủ nghĩa tự do ra ñời vào ñầu thế kỷ XIX cùng với sự ra ñời của nền kinh tế thị trường, ñồng thời cạnh tranh cũng bắt ñầu xuất hiện trong thời kỳ này Nhưng phải ñến một thời gian dài sau Luật cạnh tranh mới bắt ñầu hình thành và phát triển trên thế giới Lý do cho sự xuất hiện muộn màng của Luật cạnh tranh ñó là bởi có thời kỳ trong lịch sử phát triển của nền kinh tế thị trường rất “tôn sùng” lý thuyết cạnh tranh tự do – lý thuyết khiến nhà nước không thể sử dụng quyền lực ñể can thiệp, ñiều tiết cạnh tranh trên thị trường trong thời kỳ lúc bấy giờ, mà người ñại diện tiêu biểu của học thuyết này là Adam Smith16

Theo thuyết này, một cuộc tranh ñua tự nhiên sẽ diễn ra, người yếu kẻ mạnh ñều ñược hưởng thành quả tương xứng với ñóng góp của mình vào thị trường Như một “bàn tay vô hình”, thị trường với cuộc cạnh tranh tự do sẽ ñiều tiết một cách hài hòa lợi ích giữa các phần tử trong xã hội, mọi sự can thiệp của nhà nước chỉ làm rối loạn thêm sự ñiều tiết tự nhiên của nó17

Nhưng nhược ñiểm lớn nhất của Adam Smith ñó là cái nhìn chủ quan khi ñã tuyệt ñối hóa vai trò ñiều tiết của thị trường, quên ñi chức năng kinh tế, một chức năng không thể thiếu của nhà nước, ñó là việc ñưa những cách thức tổ chức và quản

lý kinh tế sao cho phù hợp ñể phát triển xã hội Điều mà chính thực tế phát triển của chủ nghĩa tư bản không thể phủ nhận ñược Chính nhược ñiểm này tạo ra những ñiểm không phù hợp với nền kinh tế thị trường và ñòi hỏi cần có sự ñiều tiết của nhà nước ñối với nền kinh tế thị trường, ñối với sự cạnh tranh trên thị trường Và từ

ñó Pháp luật cạnh tranh ñã bắt ñầu hình thành ở các nước

Ban ñầu, “Pháp luật cạnh tranh ra ñời chỉ ñiều chỉnh các hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo ñúng cách hiểu hiện nay Và những qui phạm này ñược xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc dân luật và ñược ñảm bảo thực hiện bằng trách

16 Adam Smith (1723–1790) là người ScotLand Ông là nhà triết học và kinh tế học tư sản tiêu biểu, tác phẩm nổi tiếng của ông là The wealth of Nations (của cải của các dân tộc) và ông là người ñưa ra học thuyết bàn tay vô hình

17

TS Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo luật kinh tế, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr.730

Trang 17

nhiệm dân sự” 18 Những qui phạm này xuất hiện đầu tiên ở bộ luật dân sự của Pháp năm 1804 và của Ý năm 1865 Nhưng Pháp luật cạnh tranh chưa đề cập đến các hành vi hạn chế cạnh tranh

Mãi đến thế kỷ XIX, với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản đã đánh dấu một mốc quan trọng đối với lịch sử phát triển của Luật cạnh tranh mà cịn đối với lịch sử lồi người nĩi chung, vì đĩ là thời kì đánh dấu sự ra đời của nguyên tắc tự do kinh doanh – kết quả của cuộc cách mạng tư sản19

Chính nguyên tắc tự do kinh doanh này hình thành hàng loạt các cơng ty và tập đồn cơng nghiệp lớn tại Mỹ Nhiều chủ thể trên thị trường lợi dụng nguyên tắc này để hạ giá bán sản phẩm một cách bất hợp lý khiến cho nhiều cơng ty khác lâm vào tình trạng phá sản, đĩng cửa và rơi vào những tập đồn tư bản lớn Tiếp theo đĩ

là những thỏa thuận về giá cũng bắt đầu hình thành khiến cục diện cạnh tranh trên thị trường bị bĩp méo, sai lệch trầm trọng Trước tình hình này địi hỏi chính quyền Hoa Kỳ cần can thiệp bằng chính sách pháp luật cụ thể

Các bang hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã liên tục ban hành các đạo luật chống độc quyền (anti-trust law), đầu tiên là Bang Alahana vào năm 1883 Sau đĩ, vào năm 1890, dự luật chống độc quyền do nghị sỹ Sherman của bang Ohio được

Hạ viện Hoa Kỳ thơng qua và Tổng thống Harrison ký cơng bố Luật Sherman được coi là viên gạch đầu tiên của hệ thống pháp luật chống độc quyền của Hoa kỳ và của lồi người20 Sau này đạo luật Clayton năm 1914, đạo luật của Uỷ ban thương mại liên bang năm 1914, đạo luật cải tiến lĩnh vực chống độc quyền năm 1976 của tồn liên bang

được ban hành để hồn thiện hơn đạo luật Sherman.

Với nội dung chính của đạo luật Sherman là “chống lại các thỏa thuận giữa các doanh nghiệp nhằm lũng đoạn thị trường và chống lại sự lũng đoạn của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế”21

Sự ra đời của luật chống độc quyền Sherman của Hoa kỳ đã mở rộng phạm vi điều chỉnh của Luật cạnh tranh so với thời kỳ trước đây, là cĩ thêm các hành vi hạn chế cạnh tranh Sau đại chiến thế giới lần II, tư tưởng trong luật Sherman (tư tưởng muốn khống chế độc quyền và phá bỏ sự cản trở cạnh tranh trên thị trường) của Hoa

Kỳ đã nhanh chĩng lan sang các nước khác trên thế giới

21 ThS Nguyễn Văn Cường (2006), Tiêu chí đánh giá tính cạnh tranh bất hợp pháp của một số nước và một

số bình luận về Luật cạnh tranh của Việt Nam, NXB Tư Pháp, Hà Nội, tr.84

Trang 18

Điển hình tại châu Âu, Đức ñã ban hành Luật chống hạn chế cạnh tranh từ

năm 1958 Và Luật cạnh tranh của Đức ban hành dựa trên hai cơ sở “một là từ những ý tưởng và phương án ñược nghiên cứu bởi một nhóm nhỏ các học giả và

các nhà kinh tế Đức thực hiện bí mật trong thời kỳ Đức quốc xã và thời kỳ thế chiến

thứ hai, hai là từ những kinh nghiệm học ñược trong việc áp dụng luật chống ñộc quyền của Mỹ trong thời gian Đức bị chiếm ñóng”22 Pháp ban hành ñạo luật có qui ñịnh cạnh tranh ñầu tiên vào năm 1945, Anh ban hành vào năm 1948 Sau này, khi các quốc gia Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Ni-zơ-lan, Lúc-xem-bua ký hiệp ước thành Rome vào ngày 27 tháng 5 năm 1957 ñể thành lập cộng ñồng kinh tế châu Âu (viết tắt là EU) Trong ñó có một số ñiều khoản qui ñịnh việc bảo vệ cạnh tranh lành

mạnh thể hiện trên ba lĩnh vực sau: “chính sách chống ñộc quyền và các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, chính sách kiểm soát sáp nhập doanh nghiệp, chính sách kiểm soát trợ cấp Nhà nước”23 Những ñiều khoản này ñược sự ủng hộ của các nước và ñược luật hóa Từ ñó hình thành Bộ luật cạnh tranh rất phát triển của Cộng ñồng kinh tế Châu Âu, Luật cạnh tranh của các quốc gia thành viên ñã dần dần ñược sửa ñổi ñể phù hợp với bộ luật cạnh tranh của Cộng ñồng kinh tế Châu Âu

Tại các nước châu Á, Nhật Bản là một trong những nước ban hành luật cạnh

tranh khá sớm Vào năm 1947 ban hành ñạo luật cạnh tranh ñầu tiên, “có tên là Luật cấm ñộc quyền tư nhân và duy trì thương mại công bằng thường ñược gọi ngắn gọn là Luật chống ñộc quyền (AMA)” 24 Việc ban hành ñạo luật cạnh tranh trên có sự ảnh hưởng của Luật chống ñộc quyền của Hoa Kỳ, có sự áp ñặt các tư tưởng của chính quyền Hoa Kỳ vì Nhật Bản vào thời kỳ này chịu sự cai quản trực

tiếp của Hoa Kỳ Ở Trung Quốc, “việc thực thi các qui ñịnh liên quan ñến cạnh tranh không lành mạnh và các qui ñịnh ñộc quyền ñã ñược bắt ñầu từ năm 1993, kể

từ thời ñiểm Luật chống cạnh tranh không lành mạnh ra ñời”25 và sau này Luật chống ñộc quyền ñã ñược thông qua vào ngày 30/8/2009 và có hiệu lực vào ngày 1/8/2009 Trong khối các nước Asean, ñã có bốn nước ñã ban hành luật cạnh tranh

là Singapore, Thái Lan, Việt Nam và Indonesia Trong ñó Indonesia thông qua Luật cạnh tranh vào năm 1999, Việt Nam thông qua vào năm 2004 Sắp tới vào năm

2011 Malaysia sẽ là quốc gia thứ 5 ban hành Luật cạnh tranh “Theo trong Tuyên bố thành lập Cộng ñồng kinh tế ASEAN, các quốc gia thành viên ASEAN ñã cam kết

22 http://www.vcad.gov.vn/Web/Content.aspx?distid=1814&lang=vi-VN

23

ThS Đào Ngọc Báu, 2008, “Nhân tố tác ñộng và nội dung ñiều chỉnh trong chính sách cạnh tranh của liên

minh Châu Âu”, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, tr.49

24 ThS Nguyễn Văn Cường (2006), Tiêu chí ñánh giá tính cạnh tranh bất hợp pháp của một số nước và một

số bình luận về luật cạnh tranh của Việt Nam, NXB Tư Pháp, Hà Nội, tr.193

25

http://www.vca.gov.vn/Web/Content.aspx?distid=664&lang=vi-VN

Trang 19

ñến năm 2015, tất cả các nước ASEAN sẽ ban hành Luật cạnh tranh theo tiêu chuẩn

chung” 26

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật cạnh tranh về các hành

vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam:

Quá trình hình thành và phát triển của Pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam bắt ñầu từ khi cạnh tranh xuất hiện và Nhà nước bắt ñầu “manh nha” có sự ñiều tiết cạnh tranh trên thị trường thông qua nhiều văn bản pháp luật khác nhau Nhưng ñây chỉ là sự ñiều chỉnh còn mang tính chung chung, chưa ñiều chỉnh trực tiếp các hành

vi cạnh tranh trên thị trường Trong Luật ñầu tư nước ngoài ban hành ngày 29/12/1987 và rõ hơn trong Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngoài ban hành ngày 5/12/1988 qui ñịnh những ñiều khoản không ñược ñưa vào hợp ñồng chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cho phép như: ràng buộc bên nhận công nghệ mua nguyên liệu, vật liệu, tư liệu sản xuất, sản phẩm trung gian hoặc sử dụng nhân lực từ nguồn do bên giao công nghệ chỉ ñịnh, khống chế quy mô sản xuất, giá cả và phạm vi tiêu thụ sản phẩm của bên nhận công nghệ, kể cả việc chọn ñại lý tiêu thụ sản phẩm hoặc ñại diện thương mại, hạn

chế thị phần… “Khi ñăng ký hợp ñồng chuyển giao công nghệ cơ quan có thẩm quyền Việt Nam thực hiện chức năng tương tự như các cơ quan kiểm soát ñộc quyền trên thế giới”27 Những qui ñịnh này thể hiện Nhà nước ñã sớm quan tâm việc cần kiểm soát ñộc quyền trên thị trường

Sau ñó, năm 1997 Nhà nước ban hành Luật thương mại, quyền cạnh tranh của doanh nhân ñã ñược ghi nhận trực tiếp và nghiêm cấm các hành vi cạnh tranh gây

tổn hại ñến lợi ích quốc gia bao gồm: “ñầu cơ ñể lũng ñoạn thị trường, bán phá giá

ñể cạnh tranh; gièm pha thương nhân khác, ngăn cản lôi kéo, mua chuộc, ñe dọa

nhân viên hoặc khách hàng của thương nhân khác; xâm phạm quyền về nhãn hiệu hàng hóa, các quyền khác về sở hữu công nghiệp của thương nhân khác; các hành

vi cạnh tranh bất hợp pháp khác” 28

Do Luật thương mại năm 1997 chủ yếu qui ñịnh và ñiều chỉnh các hành

vi thương mại của thương nhân nên các văn bản hướng dẫn luật chỉ chú trọng ñến việc qui ñịnh khuôn khổ pháp lý ñể quản lý và thiết lập cơ chế cho các thương nhân thực hiện hoạt ñộng thương mại một cách ổn ñịnh, trật tự nên các qui ñịnh cạnh tranh nói trên cũng sớm chìm vào quên lãng, mặc dù chúng ñược ñề cập thường

Trang 20

xuyên trong nội dung giảng dạy pháp luật thương mại của các cơ sở ñào tạo luật trong thời gian ñó29

Tuy qui ñịnh này chưa ñược chú trọng nhiều, chưa ñủ sức ñể ñiều chỉnh các hành vi cạnh tranh trên thị trường, thiết lập môi trường cạnh tranh lành mạnh nhưng ñiều này ñã thể hiện quan ñiểm của Nhà nước ñang dần muốn xây dựng cơ chế ñiều chỉnh trực tiếp ñối với các hành vi cạnh tranh

Tiếp sau ñó, nhiều văn bản trong lĩnh vực kinh tế - thương mại ñược ban hành với nhiều qui ñịnh nhằm ñịnh hướng các hành vi cạnh tranh trên thị trường phát triển một cách lành mạnh như: Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 27 tháng 4 năm 1999, Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng

04 năm 2002 về giá, Nghị ñịnh số 169/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 qui ñịnh về xử phạt hành chính rong lĩnh vực giá cả, Pháp lệnh bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam 2004 Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày

27 tháng 4 năm 1999 nêu rõ các quyền lợi của người tiêu dùng: quyền ñược lựa chọn hàng hóa, dịch vụ; quyền ñược cung cấp thông tin trung thực về chất lượng, giá cả, phương pháp sử dụng hàng hoá, dịch vụ; quyền khiếu nại tố cáo khi quyền lợi người tiêu dùng bị xâm hại… Và trên cơ sở ñó, qui ñịnh trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hiểu rõ hơn là ngay cả trong cạnh tranh phải luôn ñảm bảo quyền lợi người tiêu dùng, không ñược xâm phạm ñến quyền lợi của người tiêu dùng Pháp lệnh về giá ban hành ngày 26 tháng

4 năm 2002 tạo khung pháp lý cho giá cả vận hành trên thị trường ñúng với qui luật thị trường, không gây tổn hại ñến quyền lợi của người tiêu dùng, không ñể cho các doanh nghiệp lợi dụng giá cả ñể gây thiệt hại ñến thị trường

Nhưng ñây chỉ là những qui ñịnh còn nhỏ lẻ, chưa có mang tính chuyên biệt

cho các hành vi cạnh tranh trên thị trường và bên cạnh ñó, “thiếu bộ máy thực thi,

cơ chế áp dụng cũng như chế tài xử lý ñối với các thương nhân vi phạm”30 Đặc biệt, Việt Nam chúng ta ñang ngày càng ñẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, trở thành thành viên của Diễn ñàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN, Diễn ñàn hợp tác Á – Âu (ASEM)… Các công ty nước ngoài sẽ xuất hiện trên thị trường Việt Nam ngày càng nhiều, cùng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, khiến nhiều doanh nghiệp trong nước “ñiêu ñứng” Vì vậy năm 2004, Nhà nước ban hành Luật cạnh tranh ñiều

Trang 21

chỉnh riêng về các hành vi cạnh tranh trên thị trường, nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh phát triển và bảo vệ các doanh nghiệp trong nước trước sức ép của các doanh nghiệp nước ngoài Sau khi Luật cạnh tranh năm 2004 ra ñời, theo sau ñó các văn bản hướng dẫn Luật cạnh tranh cũng ñược ban hành như: nghị ñịnh 116/2005/NĐ-CP qui ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật cạnh tranh (sau ñây gọi tắt là NĐ 116), nghị ñịnh 05/2006/NĐ-CP về việc thành lập và qui ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội ñồng cạnh tranh, nghị ñịnh 06/2006/NĐ-CP qui ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cục quản lý cạnh tranh…

2.2 Khái quát chung về các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong Luật cạnh tranh:

2.2.1 Đặc ñiểm chung của các hành vi cạnh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong Luật cạnh tranh:

Các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh khi nhìn góc ñộ khái

quát ñều có ñặc ñiểm chung về chủ thể thực hiện hành vi là những chủ thể có quyền lực trên thị trường, về yếu tố giá cả ñược sử dụng trong hành vi và cả về hậu quả

hạn chế cạnh tranh mà hành vi gây ra

2.2.1.1 Chủ thể thực hiện hành vi:

Chủ thể thực hiện hành vi là những chủ thể có quyền lực trên thị trường, ñó

là những chủ thể nắm giữ vị trí thống lĩnh, vị trí ñộc quyền hoặc những chủ thể thỏa thuận, thống nhất cùng hành ñộng ñể hướng ñến việc tạo lập quyền lực trên chính thị trường mà họ ñang hoạt ñộng

Đó là các doanh nghiệp mà theo Luật cạnh tranh năm 2004 là tên gọi dành

cho “các tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt ñộng trong các ngành, lĩnh vực thuộc ñộc quyền Nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài hoạt ñộng ở Việt Nam”31 Khái niệm doanh nghiệp trong Luật cạnh tranh bao gồm các cá nhân, tổ chức có hoạt ñộng mang tính chất kinh doanh, có ñăng ký kinh doanh hoặc không ñăng ký kinh doanh, ví dụ như: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp

tư nhân, công ty hợp danh, hợp tác xã, hộ kinh doanh… Luật cạnh tranh ñã mở rộng khái niệm doanh nghiệp ñược nhắc ñến trong Luật doanh nghiệp 2005 là những tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh

31

Điều 2, Luật cạnh tranh 2004

Trang 22

doanh theo qui ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh

Các chủ thể của hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh phải là

những doanh nghiệp có quyền lực trên thị trường “Theo cuốn từ ñiển kinh tế học hiện ñại quyền lực thị trường là khả năng của một doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp trong việc tác ñộng ñến giá cả thị trường của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ bán hoặc mua”32 Những doanh nghiệp này có khả năng chi phối thị trường Đó là các doanh nghiệp sau ñây:

 Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách ñáng kể Theo Luật cạnh tranh, vị trí thống lĩnh của doanh nghiệp ñược xác ñịnh dựa vào thị phần ñược xác ñịnh trên thị trường liên quan

Thị phần của doanh nghiệp ñối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất ñịnh

là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ ñó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch

vụ ñó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm33

Thị trường liên quan bao gồm thị trường sản phẩm liên quan và thị trường ñịa lý liên quan Trong ñó thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về ñặc tính, mục ñích sử dụng và giá cả Còn thị trường ñịa lý liên quan là một khu vực ñịa lý cụ thể trong ñó có những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau với các ñiều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt ñáng kể với các khu vực lân cận khác34

Nhưng trong một số trường hợp ñặc biệt theo ñiều 5 – NĐ 116 thì thị trường sản phẩm liên quan không ñược xác ñịnh theo căn cứ nêu trên mà ñược xác ñịnh là thị trường của một sản phẩm ñặc thù hoặc một nhóm các sản phẩm ñặc thù căn cứ vào cấu trúc thị trường và tập quán người tiêu dùng Trong trường hợp ñặc biệt này

có thể xem xét thêm thị trường của các sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm liên quan Sản phẩm ñược coi là sản phẩm bổ trợ liên quan nếu giá của sản phẩm này tăng hoặc giảm thì cầu của sản phẩm liên quan sẽ ñược giảm hoặc tăng tương ứng Như vậy, trong trường hợp bình thường thì thị trường liên quan xác ñịnh dựa vào hàng

Trang 23

hóa, dịch vụ ñang lưu thông trên thị trường với ñặc ñiểm là có thể thay thế cho

 Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan

 Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan

 Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan Khi doanh nghiệp không tích ñủ thị phần tối thiểu ñể xem là có vị trí thống lĩnh trên thị trường, có nghĩa là thị phần của các doanh nghiệp này nhỏ hơn 30% trên thị trường liên quan, nhưng các doanh nghiệp này có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách ñáng kể thì vẫn bị xem là các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường Bởi các doanh nghiệp này, mặc dù chưa ñủ thị phần ñể chi phối thị trường nhưng khi họ có tiềm lực kinh tế của chính họ hoặc từ sự hỗ trợ mạnh mẽ các công ty mẹ, của các tổ chức, cá nhân có quyền kiểm soát v.v… Chính ñiều này tạo cho họ khả năng tiềm tàng trong việc chi phối thị trường và khả năng ñạt tới mức thị phần thống lĩnh trong tương lai

Và trên thực tế, khả năng xuất hiện những thủ ñoạn cấu kết ngầm hoặc ñầu tư ngầm ñể chiếm lĩnh, lũng ñoạn thị trường từ các thế lực tài chính quốc tế và trong nước không phải là ít Chúng có thể dựng lên các doanh nghiệp dưới hình thức doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài hoặc các doanh nghiệp trong nước làm bình phong ñể thực hiện những toan tính nói trên35

Vì vậy, sau ñó Nghị ñịnh 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 qui ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật cạnh tranh ñã ñưa ra những căn cứ cụ thể

ñể xác ñịnh khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách ñáng kể trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp này là:

Năng lực tài chính của doanh nghiệp, năng lực tài chính của tổ chức kinh tế, cá nhân thành lập doanh nghiệp, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân có quyền kiểm soát hoặc chi phối hoạt ñộng của doanh nghiệp theo qui ñịnh của pháp luật hoặc ñiều lệ của doanh nghiệp, năng lực tài chính của công ty mẹ, năng lực

35 TS Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc, ThS Nguyễn Ngọc Sơn ( 2006), Pháp Luật cạnh tranh tại Việt Nam,

NXB Tư Pháp, Hà Nội, tr.350

Trang 24

công nghệ, quyền sở hữu, quyền sử dụng ñối tượng sở hữu công nghiệp, qui mô của mạng lưới phân phối36

Đối với các căn cứ nêu trên, pháp luật cạnh tranh chỉ dừng lại ở việc nêu tên, chưa ñưa ra ñược qui ñịnh chi tiết về việc các căn cứ ñược xác ñịnh như thế nào Điều này sẽ dẫn ñến sự tùy tiện và chủ quan trong việc xác ñịnh khả năng gây hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp Vì vậy, ñể tránh tình trạng này pháp luật nên

có những qui ñịnh chi tiết hơn dựa trên tham mưu của các cơ quan chuyên ngành kinh tế, chuyên về kỹ thuật công nghệ về cách thức xác ñịnh và mức ñộ của năng lực tài chính hay năng lực công nghệ như thế nào thì ñủ khả năng tạo sự chi phối trên thị trường hoặc gây hạn chế cạnh tranh một cách ñáng kể

Các mức thị phần ñược ñưa ra trong Luật cạnh tranh ñể xác ñịnh vị trí thống lĩnh dựa trên những nghiên cứu từ tình hình thực tế trên thị trường Việt Nam vào thời ñiểm chuẩn bị ban hành Luật cạnh tranh

Có ñến 96% doanh nghiệp tham gia kinh doanh là doanh nghiệp vừa và nhỏ Do ñó, một doanh nghiệp có ñược thị phần từ 30% trở lên không phải là nhiều Hơn nữa các văn bản pháp luật tương ứng như Pháp lệnh bưu chính viễn thông cũng ñang sử dụng ngưỡng thị phần 30% ñể xác ñịnh doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh37

Khi so sánh với pháp luật các nước trên thế giới về cách thức xác ñịnh vị trí thống lĩnh xuất hiện nhiều quan ñiểm khác nhau về vấn ñề này Tại Việt Nam, xác ñịnh vị trí thống lĩnh dựa trên cơ sở ñó là thị phần ñược xác ñịnh trên thị trường liên quan Nhưng trên thế giới, có nhiều nước, ngoài việc dựa trên thị phần thì họ còn

xét ñến các yếu tố khác như: “cấu trúc của doanh nghiệp hoặc thị trường như sự khác nhau về tầm vóc giữa một doanh nghiệp và các ñối thủ cạnh tranh, việc có hay không những rào cản thương mại, có hay không ưu thế về công nghệ…”38 Những qui ñịnh này dễ dàng nhận thấy trong pháp luật của các nước thuộc khối Liên minh

Châu Âu Đối với pháp Luật cạnh tranh Hoa Kỳ, “cũng không qui ñịnh thế nào là vị trí thống lĩnh, nhưng các án lệ, Tòa án nước này lại xác ñịnh vị trí thống lĩnh là quyền kiểm soát giá cả thị trường hoặc loại trừ cạnh tranh…” 39 , pháp luật cạnh

tranh Hoa Kỳ không ñặt nặng vấn ñề là phải xác ñịnh thị phần trên thị trường liên

Trang 25

quan, chỉ quan tâm ñến việc doanh nghiệp sử dụng quyền lực thị trường của mình gây tác hại ñến cạnh tranh trên thị trường như thế nào Việc ñưa ra nhiều căn cứ như

vậy xuất phát từ quan niệm các nước cho rằng “nếu chỉ dựa vào thị phần ñể kết luận một doanh nghiệp nào ñó có vị trí thống lĩnh thì chưa hẳn ñã chính xác”40 và việc

dựa trên nhiều căn cứ như thế “khắc phục ñược những tình huống mà doanh nghiệp

có thị phần lớn nhưng do chịu tác ñộng bởi nhiều yếu tố khách quan nên không thể chi phối thị trường, do dó không thể coi là có vị trí thống lĩnh” 41 Bởi vì các nước này muốn có sự ñánh giá tổng quan, trên nhiều khía cạnh ñể xác ñịnh doanh nghiệp

ñó có ñang nắm giữ vị trí thống lĩnh hay không một cách chính xác nhất và ñiều họ quan tâm ñó là khả năng gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường của những doanh nghiệp này Nhưng thật sự, ñể có thể ñánh giá trên nhiều căn cứ như vậy ñòi hỏi trình ñộ chuyên môn cao ở cơ quan có thẩm quyền, ở những cán bộ khi ñiều tra các

vụ việc cạnh tranh

 Doanh nghiệp có vị trí ñộc quyền Vị trí ñộc quyền là ñược xem là vị trí ñặc

biệt của vị trí thống lĩnh, “doanh nghiệp ñược coi là có vị trí ñộc quyền nếu không

có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp ñó kinh doanh trên thị trường liên quan” 42 Như vậy, doanh nghiệp khi ñạt ñược vị trí ñộc

quyền trên thị trường có lợi thế rất lớn vì lúc này không còn ñối thủ nào ñể cùng cạnh tranh với họ hay nói cách khác là sự cạnh tranh trên thị trường liên quan này

ñã bị xóa bỏ Một mình doanh nghiệp ñộc quyền hoạt ñộng trên thị trường khiến cho nhiều khách hàng bị phụ thuộc vào nguồn cung, nguồn cầu của họ Quá trình hình thành ñộc quyền cũng xuất phát từ nhiều nguyên nhân: có thể là sự tích tụ trong quá trình cạnh tranh của những doanh nghiệp thắng cuộc, cũng có thể là do một số ngành có ñiều kiện về công nghệ, ñiều kiện về vốn khá cao khiến cho rất ít doanh nghiệp có thể tham gia ñầu tư trong những lĩnh vực như vậy, hay ñộc quyền

do tập trung kinh tế…

 Hai hay nhiều doanh nghiệp có ñược quyền lực thị trường từ sự thỏa thuận

Sự thỏa thuận này không ñược ñịnh nghĩa rõ trong Luật cạnh tranh, nhưng dựa vào các qui ñịnh của NĐ 116 về các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thể hiểu nhóm doanh nghiệp thỏa thuận là giữa các doanh nghiệp này có sự thống nhất cùng nhau hành ñộng các hành vi gây hạn chế cạnh tranh ñược qui ñịnh trong Luật cạnh

tranh Sự liên kết giữa các doanh nghiệp này “không chỉ tạo lập và củng cố sức

Trang 26

mạnh thị trường của một doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp mà còn là hành ñộng thực thi quyền lực ấy” 43 Có nghĩa là nhóm doanh nghiệp này có quyền lực trên thị trường không phải từ sự nổ lực trong kinh doanh mà bằng cách liên kết với nhau, do ñó tạo ra sự không công bằng với các doanh nghiệp khác trên thị trường và cần có sự ñiều chỉnh của pháp luật Điều kiện hai hay nhiều doanh nghiệp xem là các chủ thể các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:

Trong NĐ 116 tại mục 3 – chương 2 khi qui ñịnh chi tiết về các hành vi thỏa thuận gây hạn chế cạnh tranh nhấn mạnh ñến việc “thống nhất cùng hành ñộng…”, “thống nhất áp ñặt…” hoặc “thống nhất không giao dịch…”cho nên khi xác ñịnh hành vi vi phạm cần chứng minh sự “thống nhất” cùng hành ñộng trong nhóm doanh nghiệp tham gia thỏa thuận, ñiều này cũng có nghĩa là ñang chứng minh sự tồn tại thỏa thuận giữa nhóm doanh nghiệp này Và pháp luật cạnh tranh không qui ñịnh hình thức tồn tại của sự thống nhất, thỏa thuận của các doanh nghiệp, cho nên bất kỳ thỏa thuận tồn tại dưới bất kỳ hình thức nào ñều có thể bị xem là vi phạm Như vậy, ñiều kiện ñầu tiên là giữa các doanh nghiệp này tồn tại sự thỏa thuận dưới bất kỳ hình thức nào Đây cũng là ñặc ñiểm ñể phân biệt với nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh Bởi khi xem xét các qui ñịnh chi tiết tại mục 4 – chương 2 – NĐ 116 về các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí ñộc quyền thì không nhấn mạnh ñến yếu tố “thống nhất hành ñộng” như hành vi thỏa thuận và trong Luật cạnh tranh sử dụng thuật ngữ “cùng nhau hành ñộng” không thể hiện ñược sự ñồng nhất về ý chí như thuật ngữ “thống nhất” Bên cạnh ñó Pháp luật cạnh tranh tách hai chủ thể này nằm trong hai nhóm hành vi khác nhau, trong ñó nhóm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nhấn mạnh ñến bản chất liên kết, thống nhất thực hiện những hành vi hạn chế cạnh tranh trên thị trường còn nhóm hành vi lạm dụng

vị trí thống lĩnh, vị trí ñộc quyền lại ñề cập ñến bản chất lạm dụng vị trí bất hợp pháp của các doanh nghiệp Cho nên ñối với nhóm doanh nghiệp thống lĩnh thì không bắt buộc chứng minh tồn tại thỏa thuận giữa các chủ thể này

Trong một số hành vi thỏa thuận như thỏa thuận ấn ñịnh giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hay gián tiếp thì chủ thể thỏa thuận phải có thêm ñiều kiện là thị phần kết hợp trên trên thị trường liên quan từ 30% trở lên

Tuy nhiên còn một vấn ñề mà Pháp luật cạnh tranh chưa xác ñịnh về quan hệ giữa các chủ thể thỏa thuận Trong Pháp luật cạnh tranh của Pháp vấn ñề này ñược

qui ñịnh như sau, “ñiều cần phải xác ñịnh là chủ thể có tư cách ñộc lập tương ñối

43 ThS Nguyễn Văn Cường (2006), Tiêu chí ñánh giá tính cạnh tranh bất hợp pháp của một số nước và một

số bình luận về Luật cạnh tranh của Việt Nam, NXB Tư Pháp, Hà Nội, tr.61

Trang 27

trong giao dịch hay khơng, nĩi cách khác cĩ hay khơng sự độc lập tương đối trong việc ra quyết định kinh doanh” 44 Bởi trên thực tế, trong các tổng cơng ty hay các tập đồn lớn cĩ nhiều cơng ty con, thường đưa chính sách thống nhất về mức giá, về phương thức tính giá bán… cho các cơng ty con thì khơng thể xem đây là chủ thể thỏa thuận được, vì xét cho cùng thì các cơng ty này đều là chủ thể thống nhất Thiết nghĩ, Pháp luật cạnh tranh nên qui định về mối quan hệ giữa các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận là các doanh nghiệp hoạt động độc lập, giữa doanh nghiệp khơng cĩ mối quan hệ theo quy định pháp luật doanh nghiệp, họ khơng cùng thuộc tập đồn cơng ty, hay cĩ mối quan hệ cơng ty mẹ, cơng ty con

Trong Pháp luật cạnh tranh của Pháp, chủ thể thỏa thuận ngồi đặc điểm là cĩ

tư cách độc lập thì cịn cĩ hai đặc điểm nữa Đĩ là chủ thể thỏa thuận hạn chế cạnh tranh phải được xác định vào thời điểm kiểm sốt thỏa thuận đĩ, điều này được áp

dụng rất là quan trọng trong trường hợp chuyển nhượng doanh nghiệp “Trong trường hợp chuyển nhượng doanh nghiệp thì bên chuyển nhượng vẫn cĩ thể bị qui kết trách nhiệm là chủ thể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh về những hành vi đã thực hiện trước thời điểm chuyển nhượng” 45 Và đặc biệt khác với pháp luật cạnh

tranh Việt Nam, qua các phán quyết đã thể hiện xu hướng của Hội đồng cạnh tranh Pháp ngày càng mở rộng đối tượng áp dụng của chế định thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đối với cả các nghiệp đồn, hiệp hội ngành nghề… là những chủ thể khơng phải là doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cĩ quyền lực thị trường này luơn được đặt dưới sự điều chỉnh của các cơ quan Nhà nước, bởi khi họ nắm quyền lực thị trường trong tay thì

sự lạm dụng quyền lực rất dễ xảy ra việc gây hạn chế cạnh tranh, tìm cách kiếm lời bằng cách bĩc lột các khách hàng của mình

2.2.1.2 Yếu tố mà các hành vi cạnh tranh về giá trong Luật cạnh tranh tác động đến để hạn chế cạnh tranh là giá cả trên thị trường:

Giá cả được các doanh nghiệp tác động dưới nhiều hình thức khác nhau để cĩ thể gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường thơng qua đĩ thu được lợi nhuận cho mình Các doanh nghiệp cĩ thể đưa ra những mức giá khiến cho các doanh nghiệp khác khơng thể tham gia vào thị trường của họ, cĩ thể khiến cho các doanh nghiệp hiện cĩ trên thị trường khơng thể mở rộng phát triển kinh doanh và thậm chí là phải

Trang 28

rút lui ra khỏi thị trường hoặc lợi dụng sự phụ thuộc của khách hàng vào nguồn cung của mình mà họ bán giá cao ñể thu lợi trên sự thiệt hại của khách hàng…

2.2.1.3 Hậu quả các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong Luật cạnh tranh:

Các hành vi cạnh tranh về giá với mục ñích nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường luôn gây hậu quả khó mà có thể khắc phục ñược Làm giảm, cản trở, sai lệch cạnh tranh trên thị trường, làm cho cục diện cạnh tranh trên thị trường thay ñổi, bị bóp méo bởi “bàn tay cố ý” của các doanh nghiệp có quyền lực trên thị trường khiến cho cục diện cạnh tranh thay ñổi theo hướng có lợi cho chính họ, mà không thể phát triển trở thành môi trường cạnh tranh lành mạnh Bên cạnh ñó, các hành vi này còn gây thiệt hại cho khách hàng trên thị trường khi họ bị bóc lột bởi chính các doanh nghiệp có quyền lực trên thị trường

2.2.2 Liệt kê các hành vi cạnh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh ñược qui ñịnh trong Luật cạnh tranh:

Các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh ñược qui ñịnh tại chương II Luật cạnh tranh 2004 Bao gồm các hành vi sau ñây:

• Thỏa thuận ấn ñịnh giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp (Khoản 1, ñiều 8, Luật cạnh tranh)

• Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên thỏa thuận (Khoản 6, ñiều 8, Luật cạnh tranh)

• Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh (Khoản 7, ñiều 8, Luật cạnh tranh)

• Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh (Khoản 1, ñiều 13, Luật cạnh tranh)

• Áp ñặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn ñịnh giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng (Khoản 2, ñiều 13, Luật cạnh tranh)

• Áp ñặt ñiều kiện thương mại về giá cả khác nhau trong các giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình ñẳng trong cạnh tranh (Khoản 4, ñiều 13, Luật cạnh tranh)

• Ngăn cản việc tham gia thị trường của những ñối thủ cạnh tranh (Khoản 6, ñiều 13, Luật cạnh tranh)

Căn cứ vào hậu quả của các hành vi là có thể gây thiệt hại cho khách hàng và cũng có thể gây biến dạng, giảm, sai lệch cạnh tranh trên thị trường Và khi xem xét trên nhiều khía cạnh thì ở mỗi hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh ít

Trang 29

nhiều cũng thể hiện hai hậu quả trên, có hành vi thể hiện hậu quả gây thiệt hại cho khách hàng rõ ràng hơn so với hậu quả gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường và ngược lại, có hành vi lại thể hiện hậu quả gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường biểu lộ rõ nét hơn so với hậu quả gây thiệt hại cho khách hàng Vì vậy, các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh sẽ phân thành hai nhóm: nhóm các hành

vi cạnh tranh về giá gây thiệt hại cho khách hàng và nhóm các hành vi cạnh tranh về giá gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường

2.3 Các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong Luật cạnh tranh:

2.3.1 Hành vi cạnh tranh về giá gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường:

2.3.1.1 Hành vi cạnh tranh về giá nhằm loại bỏ doanh nghiệp hiện có trên thị trường:

 Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên thỏa thuận:

Theo ñiều 20 - NĐ 116, thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên thoả thuận là thống nhất không giao dịch với các doanh nghiệp không tham gia thoả thuận và cùng hành ñộng dưới hình thức là mua, bán hàng hoá, dịch vụ với mức giá ñủ ñể doanh nghiệp không tham gia thoả thuận phải rút lui khỏi thị trường liên quan

Chủ thể thực hiện hành vi này là chủ thể thỏa thuận ñã ñược phân tích ở phần 2.2.1.1 Giữa các chủ thể này tồn tại thoả thuận về mức giá mua bán hàng hóa, dịch

vụ với mục ñích loại bỏ những doanh nghiệp không tham gia thoả thuận ra khỏi thị trường Tất cả những doanh nghiệp có thoả thuận với nội dung trên ñều bị pháp luật cấm mà không cần xét ñến yếu tố thị phần kết hợp của những doanh nghiệp này chiếm bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan

Theo như sự xác ñịnh tại ñiều 20 - NĐ 116 ñể xác ñịnh hành vi vi phạm trên, ta dựa trên hai căn cứ sau:

• Giữa các doanh nghiệp này có sự thống nhất ý chí là không giao dịch với những doanh nghiệp không tham gia vào thoả thuận này, ñể nhằm “cô lập” họ với các doanh nghiệp tham gia vào thoả thuận, tạo ra những sự khó khăn cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp khác

• Đồng thời các doanh nghiệp tham gia thoả thuận cùng nhất trí mua, bán với mức giá ñủ ñể doanh nghiệp không tham gia thoả thuận phải rút lui khỏi thị trường Doanh nghiệp có thể thoả thuận bán ra với mức giá thấp khiến doanh nghiệp không

Trang 30

tham gia thoả thuận không chịu ñược sức ép từ giá, không ñủ tài chính ñể chạy theo mức giá thấp như vậy, dần dần họ “ñuối sức” và phải bỏ cuộc, rời bỏ khỏi thị trường Hoặc các doanh nghiệp thoả thuận cùng nhau ñưa ra giá mua khá cao về nguyên liệu, vật liệu và những doanh nghiệp không tham gia thoả thuận không thể mua với giá cao như thế, cho nên công việc kinh doanh của họ bị ngưng trệ, ngừng sản xuất quá lâu nên phải ñóng cửa

Khi các doanh nghiệp tham gia thoả thuận và các ñối thủ cùng thuộc trên một thị trường liên quan Và trong thị trường liên quan này, các hàng hoá, dịch vụ có khả năng thay thế cho nhau, khi nhóm doanh nghiệp thoả thuận hạ giá bán thấp, một ñiều tất yếu theo luật cung cầu khách hàng nhanh chóng “ñổ xô” mua hàng hoá, dịch vụ của nhóm doanh nghiệp tham gia thoả thuận vì mang lại nhiều lợi ích hơn cho khách hàng Vì vậy, nếu các ñối thủ vẫn giữ nguyên giá cũ, họ sẽ mất khách hàng còn nếu không buộc họ chạy ñua giảm giá và khi giảm như thế họ sẽ bị lỗ do chỉ có một mình doanh nghiệp họ thì tiềm lực tài chính yếu không ñủ sức duy trì lâu dài so với nhóm doanh nghiệp thoả thuận có sự liên kết về tài chính Chính vì vậy, chúng ta dễ dàng nhận thấy mục ñích loại bỏ ñối thủ cạnh tranh thông qua nội dung của thỏa thuận

 Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh:

Điều ñầu tiên cần xác ñịnh chủ thể thực hiện hành vi này là các doanh nghiệp

có vị trí thống lĩnh, vị trí ñộc quyền Đây là những doanh nghiệp có sức mạnh thị trường, có khả năng chi phối thị trường

Những chủ thể này lạm dụng vị trí thống lĩnh của mình thông qua việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm mục ñích loại bỏ ñối thủ cạnh tranh Pháp luật cạnh tranh Việt Nam ñưa cơ sở ñể xác ñịnh hành vi vi phạm này là dựa trên việc so sánh giữa giá bán hàng hoá, dịch vụ với giá thành toàn bộ và thông qua việc so sánh này thấy rõ mục ñích loại bỏ ñối thủ cạnh tranh trên thị trường

Giá bán hàng hoá, dịch vụ cần ñược hiểu là giá của chính doanh nghiệp ñang thực hiện hành vi vi phạm này ñã trực tiếp bán ra thị trường Trên thị trường, doanh nghiệp họ có thể bán hàng hoá, dịch vụ của mình dưới nhiều hình thức khác nhau như bán thông qua nhà phân phối hoặc bán trực tiếp cho khách hàng Trong trường hợp bán trực tiếp cho khách hàng thì giá bán ñược xác ñịnh ở ñây là giá bán trực tiếp cho khách hàng (giá bán lẻ), còn trong trường hợp bán thông qua nhà phân phối thì giá doanh nghiệp bán trực tiếp cho nhà phân phối Còn nếu doanh nghiệp bán

Trang 31

theo cả hai hình thức trên thì ñiều tra từng giá bán cụ thể Ngoài ra theo PGS.TS

Nguyễn Như Phát và ThS Nguyễn Ngọc Sơn có ý kiến rằng “giá bán của hàng hóa

bị ñiều tra phải là mức giá nằm trong chiến lược mở rộng thị trường và tiêu diệt ñối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp chứ không phải mức giá tức thời tại một thời ñiểm nhất ñịnh nào ñó trong quá trình kinh doanh ñể giải quyết một số tình huống bất ngờ xảy ra ñối với doanh nghiệp” 46 Điều này không ñược pháp luật cạnh tranh Việt Nam ñề cập ñến một cách rõ ràng nhưng có thể suy luận ñược ñiều này thông qua các trường hợp miễn trừ theo khoản 3 - ñiều 23 - NĐ 116 sẽ ñược nêu dưới ñây, ñó

là những trường hợp ñược phép bán hàng hóa, dịch vụ dưới giá thành toàn bộ trong những tình huống ñặc biệt ñối với doanh nghiệp Tuy nhiên với ý kiến trên ñã ñúc kết lại những chú ý trong việc xác ñịnh giá bán ñể phản ánh ñúng bản chất của hành

vi, ñúng doanh nghiệp ñó ñang sử dụng giá bán ñể loại bỏ ñối thủ khác trên thị trường

Giá thành toàn bộ theo qui ñịnh khoản 1 – ñiều 23 – NĐ 116 là tổng chi phí cấu thành sản xuất hàng hoá, dịch vụ hoặc giá mua hàng hoá ñể bán lại và chi phi lưu thông hàng hoá, dịch vụ

Thứ nhất, chi phí cấu thành giá thành sản xuất hàng hoá, dịch vụ hoặc giá mua hàng hoá ñể bán lại Trong ñó, theo ñiều 24 – NĐ 116 chi phí cấu thành giá thành sản xuất hàng hoá, dịch vụ ñược áp dụng cho các doanh nghiệp là nhà sản xuất ra sản phẩm như là: chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và ñộng lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, chi phí nhân công… Còn nếu là nhà phân phối sản phẩm thì chi phí cấu thành giá thành sản xuất ñược xác ñịnh là giá mua hàng hoá ñể bán

Thứ hai, chi phí lưu thông hàng hoá qui ñịnh tại ñiều 24 – NĐ 116 là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, cung ứng dịch vụ, ví dụ như: tiền lương,

hoa hồng ñại lý, hoa hồng mô giới, tiếp thị, ñóng gói “Đây là loại chi phí có ñộ co giãn cao do chúng bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác như: tính chất của loại hàng hoá, dịch vụ, tính chia cắt của thị trường, phương tiện vận chuyển, khoảng cách giữa các vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm ”47

Sau khi xác ñịnh giá bán hàng hoá, dịch vụ và các loại chi phí trên thì so sánh chúng với nhau Nếu giá bán hàng hoá, dịch vụ thấp hơn chi phí toàn bộ do chủ thể

có vị trí thống lĩnh, vị trí ñộc quyền trên thị trường thực hiện thì xác ñịnh ñây là

46 PGS.TS Nguyễn Như Phát, ThS Nguyễn Ngọc Sơn (2006), Phân tích luận giải các qui ñịnh của luật cạnh

tranh về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí ñộc quyền ñể hạn chế cạnh tranh, NXB Tư

Pháp, Hà Nội, tr.64

47

PGS.TS Nguyễn Như Phát, ThS Nguyễn Ngọc Sơn, tlñd, tr.68

Trang 32

hành vi vi phạm Luật cạnh tranh nếu không thuộc các trường hợp qui ñịnh tại khoản

3 - ñiều 23 – NĐ 116 sau ñây:

• Hạ giá bán hàng hoá tươi sống;

• Hạ giá bán hàng hoá tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng;

• Hạ giá bán hàng hoá theo mùa vụ;

• Hạ giá bán hàng hoá trong chương trình khuyến mại theo quy ñịnh của luật;

• Hạ giá bán hàng hoá trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, thay ñổi ñịa ñiểm, chuyển hướng sản xuất, kinh doanh;

• Các biện pháp thực hiện chính sách bình ổn giá của nhà nước theo quy ñịnh hiện hành của pháp luật về giá

Sở dĩ, Pháp luật cạnh tranh qui ñịnh những trường hợp loại trừ trên là vì trong những trường hợp này khi hàng hóa ñã lỗi thời, chất lượng giảm, hàng hóa theo mùa

vụ thì không thể ñể lâu ñược hay khi doanh nghiệp cần thanh lý tài sản khi phá sản, giải thể… thì pháp luật cho phép doanh nghiệp có thể bán với mức giá thấp dưới giá thành ñể tối thiểu hóa thiệt hại có thể xảy ra, ñể xúc tiến việc tiêu thụ hàng hóa hợp pháp bằng biện pháp khuyến mãi

Đằng sau hành vi này là “âm mưu” của các doanh nghiệp có vị trí chiếm lĩnh,

vị trí ñộc quyền Bởi vì “doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh, vị trí ñộc quyền không

có ñược mục ñích kinh tế nào khi bán giá thấp ñến mức dưới giá thành toàn bộ hơn

là loại bỏ ñối thủ cạnh tranh vì mỗi sản phẩn bán ra ñều gây ra một khoản lỗ cho doanh nghiệp ñó” 48 Và sau khi doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh ñạt ñược mục ñích loại bỏ ñối thủ cạnh tranh và hiểu cách linh hoạt hơn doanh nghiệp ñộc quyền ngăn cản các doanh nghiệp có ý ñịnh tham gia vào thị trường của họ, vị trí của những doanh nghiệp này sẽ ñược củng cố, giảm bớt sự cạnh tranh trong tương lai Họ sẽ nâng giá sản phẩm bán ra, ñể bóc lột khách hàng thu lợi nhuận, bù lại những khoản

lỗ từ việc bán hàng hoá, dịch vụ với giá thấp trước ñây Đây cũng là cách nhìn nhận

hành vi của các cơ quan quản lý cạnh tranh Anh “bán giá thấp nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh là hành vi chấp nhận lỗ ở một thị trường xác ñịnh ñược thực hiện một cách cố tình nhằm tiêu diệt ñối thủ cạnh tranh cụ thể, sau ñó lợi nhuận trên mức bình thường sẽ có ñược trong tương lai ở trên cùng thị trường hay thị trường khác”49

48 ThS Nguyễn Thanh Tú, 2005, “Pháp luật về bán giá thấp nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh”, Tạp chí

Nghiên cứu nhà nước – pháp luật, Số 7, tr.45

49

ThS Nguyễn Thanh Tú, tlñd, tr.41

Trang 33

Khi nhìn nhận hành vi này trên bình diện quốc tế, mỗi nước có những cách thức xác ñịnh hành vi vi phạm khác nhau cùng với những lý luận riêng của mình

Trong pháp luật cạnh tranh Hoa Kỳ, theo toà án tối cao Mỹ bán giá thấp loại bỏ ñối thủ cạnh tranh là bán với giá thấp hơn chi phí theo phương pháp tính toán hợp lý với mục ñích loại bỏ các ñối thủ cạnh tranh trong ngắn hạn và giảm cạnh tranh trong dài hạn Thuật ngữ bán giá thấp loại bỏ ñối thủ cạnh tranh thường

ñược sử dụng chủ yếu trong các vụ việc “một doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường liên quan cắt giảm giá bán ñẩy ñối thủ cạnh tranh ra khỏi thị trường, hoặc cản trở các ñối thủ tiềm năng gia nhập thị trường” 50

Toà án Mỹ ñưa hai ñiều kiện xem xét hành vi bán giá thấp có phải là bán giá thấp loại bỏ ñối thủ cạnh tranh từ án lệ Brooke Group: giá bán phải thấp hơn chi phí theo tính toán hợp lý và doanh nghiệp thực hiện hành vi ñó phải có triển vọng hợp

lý thu hồi khoản ñầu tư do giá bán thấp hơn chi phí

Đối với ñiều kiện thứ nhất, giá bán nhỏ hơn chi phí theo tính toán hợp lý do xác ñịnh chi phí không rõ ràng nên mỗi Toà án khu vực của Mỹ có những cách thức xác ñịnh khác nhau Chi phí thường dùng so sánh với giá bán là chi phí biến ñổi bình quân (AVC)51; chi phí toàn bộ bình quân (ATC)52

Theo quan ñiểm toà án tại Mỹ, khi giá bán (P) lớn hơn chi phí toàn bộ bình quân P > ATC thì không bị xem là vi phạm luật cạnh tranh của Mỹ P < AVC thì

xem là bán giá thấp nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh “Mức giá thấp hơn chi phí biến ñổi bình quân là bất hợp lý vì mức giá ñó không thể dẫn ñến sự tối ña hoá lợi nhuận hay sự tối thiểu hóa tổn thất trong bất kỳ hoàn cảnh thị trường nào”53 Còn nếu AVC < P < ATC thì cũng có thể bị xem là hành vi bán giá thấp loại bỏ ñối thủ cạnh tranh và chỉ có thể xem là không vi phạm khi chứng minh ñược rằng doanh nghiệp ñang thực hiện chiến lược tối ña hoá lợi nhuận trong những ñiều kiện ñặc biệt của thị trường Bởi vì, trong trường hợp này P > AVC nên doanh nghiệp cũng

ñã có thể trang trải ñược các chi phí sản xuất trực tiếp và một phần bù ñắp cho các khoản ñầu tư cố ñịnh ñể tiếp tục duy trì sản xuất trong ñiều kiện khó khăn của thị trường cho dù doanh nghiệp không tìm kiếm ñược lợi nhuận với mức giá này

50 ThS Nguyễn Thanh Tú, “Pháp luật về bán giá thấp nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh”, Tạp chí Nghiên

cứu nhà nước – pháp luật, số 7, tr.41

51 AVC (Average Variable Cost - chi phí biến ñổi bình quân): là chi phí biến ñổi ñược tính trên một ñơn vị sản phẩm ví dụ như: chi phí lao ñộng, chi phí nguyên, nhiên, vật liệu (chi phí trực tiếp)

52 ATC (Average Total Cost - chi phí toàn bộ bình quân): là tổng chi phí ñầu vào yếu tố sản xuất tính trên một ñơn vị sản phẩm, bao gồm chi phí cố ñịnh bình quân (chi phí gián tiếp) và chi phí biến ñổi bình quân

53 gia-huy-diet-va-viec-ung-dung-trong-phap-luat-canh-tranh-viet-nam/?searchterm=%22TÀI%20SẢN%22

Trang 34

http://www.nclp.org.vn/nghien-cuu-lap-phap/135-thang-11-2008/nha-nuoc-va-phap-luat/hanh-vi-111inh-Điều kiện thứ hai, khả năng thu hồi khoản ñầu tư, các khoản ñầu tư ở ñây ñược hiểu là các khoản lỗ từ việc bán giá thấp hơn chi phí Toà án Hoa Kỳ ñưa ra ñiều kiện này bởi vì khi thực hiện hành vi này còn phụ thuộc vào thời gian thực hiện hành vi, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp ñó và của ñối thủ cạnh tranh… Cho nên việc doanh nghiệp thực hiện hành vi này có thể thu khoản ñầu tư trong tương lai mới thể hiện sự ảnh hưởng cạnh tranh trên thị trường, gây hại thị trường Trong pháp luật cạnh tranh EU, toà án tư pháp Châu Âu sử dụng hai tiêu chí xem xét hành vi bán giá thấp loại bỏ ñối thủ cạnh tranh ñó là: giá bán nhỏ hơn chi phí và tồn tại ý ñịnh loại bỏ ñối tủ cạnh tranh Trong ñó việc xác ñịnh chi phí ñể so sánh với giá bán thì tương tự như sự xác ñịnh của toà án Hoa Kỳ Tuy nhiên khác Hoa Kỳ, về ñiều kiện thứ hai là xác ñịnh tồn tại ý ñịnh loại bỏ ñối thủ cạnh tranh và ñiều kiện này ñược xem xét khi AVC < P < ATC

Và còn một ñiểm khác biệt nữa là “Ủy ban Châu Âu trong án lệ Tetra Park II cho rằng không nhất thiết phải chứng minh rằng doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường có cơ hội thu hồi khoản lỗ một khi ñối thủ cạnh tranh của nó

bị loại bỏ Tuy nhiên, vấn ñề thu hồi khoản lỗ cũng là một trong những yếu tố cần xem xét ñể chứng minh ý ñịnh của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện hành vi bán giá thấp” 54

Khi ñem quy ñịnh pháp luật Việt Nam về bán giá thấp loại bỏ ñối thủ cạnh lên

“bàn cân” với quy ñịnh pháp luật Hoa Kỳ Chung qui lại các chi phí xác ñịnh so sánh giá bán của Pháp luật cạnh tranh Việt Nam với các nước có sự tương tự với

nhau, chỉ khác là các nước này không liệt kê các khoản chi phí cụ thể “bởi mỗi loại sản phẩm trong ñiều kiện cụ thể của thị trường và tùy theo thói quen của doanh nghiệp mà cấu trúc chi phí khác nhau” 55, giúp cho việc áp dụng pháp luật ñược linh hoạt, có hiệu quả hơn trong từng vụ việc còn pháp luật Việt Nam thì liệt kê các khoản chi phí cụ thể

Pháp luật cạnh tranh Việt Nam không ñặt nặng vấn ñề chứng minh rõ mục ñích loại bỏ ñối thủ mà mục ñích này ñược thể hiện qua giá bán thấp hơn chi phí toàn bộ Còn pháp luật Hoa Kỳ có cái nhìn khá sâu sắc khi xem xét ñến khả năng thu hồi vốn ñầu tư sau khi thực hiện hành vi bán giá thấp nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh Pháp luật EU xem xét việc chứng minh sự tồn tại của mục ñích loại bỏ ñối thủ cạnh tranh trong hành vi

54 Th.S Nguyễn Thanh Tú, “Pháp luật về bán giá thấp nhằm loại bỏ ñối thủ cạnh tranh”, tạp chí Nghiên cứu

nhà nước – pháp luật số 7, tr.46

55 gia-huy-diet-va-viec-ung-dung-trong-phap-luat-canh-tranh-viet-nam/?searchterm=%22TÀI%20SẢN%22

Ngày đăng: 15/01/2022, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Đào Ngọc Bỏu, 2008, “Nhõn tố tỏc ủộng và nội dung ủiều chỉnh trong chính sách cạnh tranh của liên minh Châu Âu”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhân tố tác ủộng và nội dung ủiều chỉnh trong chính sách cạnh tranh của liên minh Châu Âu”
2. Bộ tư phỏp Viện khoa học phỏp lý (2000), Từ ủiển luật học, NXB từ ủiển bỏch khoa và NXB tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ủiển luật học
Tác giả: Bộ tư phỏp Viện khoa học phỏp lý
Nhà XB: NXB từ ủiển bỏch khoa và NXB tư pháp
Năm: 2000
3. ThS. Nguyễn Hữu Chuyên (2004), Luật cạnh tranh của Pháp và Liên Minh Châu Âu, NXB Tư Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cạnh tranh của Pháp và Liên Minh Châu Âu
Tác giả: ThS. Nguyễn Hữu Chuyên
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2004
4. ThS. Nguyễn Văn Cường (2006), Tiờu chớ ủỏnh giỏ tớnh cạnh tranh bất hợp pháp của một số nước và một số bình luận về luật cạnh tranh của Việt Nam, NXB Tư Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiờu chớ ủỏnh giỏ tớnh cạnh tranh bất hợp pháp của một số nước và một số bình luận về luật cạnh tranh của Việt Nam
Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2006
5. Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Vũ Việt Hằng (2009), Kinh tế học vi mô, NXB. Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Tác giả: Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Vũ Việt Hằng
Nhà XB: NXB. Thống Kê
Năm: 2009
6. Mai Xuõn Hải (2008), Phỏp luật về thỏa thuận ấn ủịnh giỏ và thực tiễn ỏp dụng tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Xuân Hải (2008)
Tác giả: Mai Xuõn Hải
Năm: 2008
7. Hội ủồng trung ương chỉ ủạo biờn soạn giỏo trỡnh quốc gia cỏc bộ mụn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (1999), Kinh tế học chính trị Mác – Lênin, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học chính trị Mác – Lênin
Tác giả: Hội ủồng trung ương chỉ ủạo biờn soạn giỏo trỡnh quốc gia cỏc bộ mụn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1999
8. ThS. Đoàn Trung Kiên, 2008, “Pháp luật về cạnh tranh ở Việt Nam trong tiến trình tự do hoá thương mại”, Tạp chí Luật học, số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pháp luật về cạnh tranh ở Việt Nam trong tiến trình tự do hoá thương mại”
9. TS. Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo luật kinh tế, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chuyên khảo luật kinh tế
Tác giả: TS. Phạm Duy Nghĩa
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
11. Nguyễn Ngọc Sơn, 2005, “Phỏp luật cạnh tranh phõn biệt ủối xử về ủiều kiện thương mại”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pháp luật cạnh tranh phân biệt ủối xử về ủiều kiện thương mại”
12. Cụng Thành, 2009, “Chớnh sỏch khoan hồng và tỏc ủộng phỏ vỡ Cỏc-ten”, Bản tin cạnh tranh và người tiêu dùng, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách khoan hồng và tác ủộng phỏ vỡ Cỏc-ten”
13. Trần Hồ Quỳnh Trang (2008), Các hành vi cạnh tranh về giá trong Luật cạnh tranh những vấn ủề lý luận và thực tiễn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Hồ Quỳnh Trang (2008)
Tác giả: Trần Hồ Quỳnh Trang
Năm: 2008
14. Th.S Nguyễn Thanh Tỳ, 2005, “Phỏp luật về bỏn giỏ thấp nhằm loại bỏ ủối thủ cạnh tranh”, Tạp chí Nghiên cứu pháp luật, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phỏp luật về bỏn giỏ thấp nhằm loại bỏ ủối thủ cạnh tranh”
15. Viện nghiờn cứu và phổ biến tri thức bỏch khoa (1998), Đại từ ủiển kinh tế thị trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ ủiển kinh tế thị trường
Tác giả: Viện nghiờn cứu và phổ biến tri thức bỏch khoa
Năm: 1998
16. TS. Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc, ThS. Nguyễn Ngọc Sơn (2006), Pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam, NXB Tư Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam
Tác giả: TS. Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc, ThS. Nguyễn Ngọc Sơn
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2006
17. Paul A. Samuelson, William D. Nordahaus (1997), Kinh tế học, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Paul A. Samuelson, William D. Nordahaus
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Robert S. Pindyck, Daniel L. Rubinfeld (1999), Kinh tế học vi mô, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Tác giả: Robert S. Pindyck, Daniel L. Rubinfeld
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1999
2. Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 về giá Khác
3. Nghị ủịnh số 169/2004/NĐ-CP ngày 22 thỏng 9 năm 2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá cả Khác
5. Nghị ủịnh 116/2005/NĐ-CP ngày 15 thỏng 9 năm 2005 qui ủịnh chi tiết thi hành một số ủiều của Luật cạnh tranh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị  trờn biểu thị ủường cung S 0  cú dạng  là một  ủường dốc lờn, khi  giỏ P 1 cao hơn P 2  thì  theo luật cung lượng cung của P 1  là  Q 1  cao hơn lượng cung Q 2  của  giá P 2 - Các hành vi cạnh tranh về giá nhằm hạn chế cạnh tranh trong luật cạnh tranh những vấn đề lý luận và thực tiễn
th ị trờn biểu thị ủường cung S 0 cú dạng là một ủường dốc lờn, khi giỏ P 1 cao hơn P 2 thì theo luật cung lượng cung của P 1 là Q 1 cao hơn lượng cung Q 2 của giá P 2 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w