1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang

51 56 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Mô Hình Quản Trị Rủi Ro Dựa Trên Giá Trị DN Cho Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang
Tác giả Trần Hữu Chí Vĩ, Nguyễn Tấn Anh Thương, Trương Minh Sang, Mạch Tiến Thắng, Dương Nguyễn Hưng
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Thọ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị rủi ro Doanh nghiệp
Thể loại Bài Tập Tình Huống
Thành phố TP. Cần Thơ
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro pháp luật và tuân thủ: Luật pháp và các văn bản dưới luật, các quy định của ngành, hướng dẫn về thuếthường xuyên thay đổi, chưa đồng bộ nên có tác động đến kết quả kinh doanh và đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

🙟🙟🙟

Môn học: Quản trị rủi ro Doanh nghiệp

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro

dựa trên giá trị DN cho Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Thọ

Khoa Quản trị kinh doanh

Nhóm sinh viên thực hiện:

1.Trần Hữu Chí Vĩ

2 Nguyễn Tấn Anh Thương

3 Trương Minh Sang 4.Mạch Tiến Thắng

5 Dương Nguyễn Hưng

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Giới thiệu về CTCP Dược Hậu Giang (DHG)

Giới thiệu:

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên tiếng Anh: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY

Tên viết tắt: DHG PHARMA

Trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Điện thoại: (0292) 3891433 – 3890802 – 3890074

Khánh Hòa), huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

 Ngày 02/09/2004: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang TP Cần Thơ chuyển đổi mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng

 Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán DHG ngày 21/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, giá chào sàn là 320.000 đ/cp Tổ chức tư vấn: công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt Kiểm toán độc lập: công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)

 Năm 2007, Khẳng định lại Tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi Tăng vốn điều lệ từ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng Thành lập 02 công ty con đầu tiền DHGTravel và SH Pharma

 Năm 2008, thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10,5$ Balance Score Card Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT

Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG Nature

 Năm 2009, Thực hiện thành công chiến lược 20.80 sản phẩm, khách hàng nhân

sự Thành lập Công ty con phân phối A&G Pharma

Trang 3

 Năm 2010, Thực hiện thành công chiến lược "kiềng 3 chân": cổ đông, khách hàng và người lao động Thành lập 3 công ty con phân phối TOT Pharma, TGPharma và Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm DHG

 Năm 2011, Triển khai thành công "Dự án nâng cao năng suất nhà máy" và "Dự

án nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty con" Thành lập Công ty con phân phối Bali Pharma

 Năm 2012, Chủ đề "Giải pháp hôm nay là vấn đề ngày mai" đã mang lại hiệu quả cao cho công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và chính sách Thành lập 5 công ty còn: VL pharma, TVP Pharma, B&T Pharma, DHGPP1, DHG Nature 1

 Năm 2013, Hoàn thành dự án Nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩn GMP WHO tại KCN Tân Phú Thạch Hoàn thành dự án Nhà máy mới In - Bao bì DHG PP1 tại KCN Tân Phú Thạch, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủ trương ban đầu

2 SỨ MỆNH:

Với sứ mệnh nâng tầm cuộc sống Việt “Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sảnphẩm và dịch vụ chất lượng cao, thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”

3 GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhất

Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển

Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động

Lấy Bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào công ty

Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài

Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh

Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động

Trang 4

Chương 2: Quy trình quản trị rủi ro (ERM) của công ty DHG

2.1 Nhận dạng rủi ro:

1 Rủi ro pháp luật và tuân thủ:

Luật pháp và các văn bản dưới luật, các quy định của ngành, hướng dẫn về thuếthường xuyên thay đổi, chưa đồng bộ nên có tác động đến kết quả kinh doanh và định hướng của Công ty Nguy cơ bị kiện tụng, tranh chấp, bồi thường có thể xảy ra nếu Công ty không am hiểu, không thường xuyên cập nhật các quy định mới Trong năm

2018, các rủi ro pháp luật và tuân thủ được kiểm soát chặt chẽ DHG Pharma không ghi nhận bất kỳ trường hợp nào vi phạm các quy định nội bộ và quy định pháp luật hiện hành

2 Rủi ro về môi trường:

- Trong thời gian gần đây, ô nhiễm môi trường là vấn đề cấp bách cần được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, đặc biệt là các doanh nghiệp dược Việt Nam Nhận thấy được tầm quan trọng trên, DHG luôn xây dựng chiến lược Công ty gắn liền với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Năm 2018, DHG luôn tuân thủ và chấp hành các quy định của Nhà nước về khí thải, phát thải, chất thải được trình bày chi tiết trang …

3 Rủi ro thị trường:

DHG Pharma xác định các rủi ro về thị trường có thể xảy ra như sau: - Giảm thịphần và nguy cơ bị đuổi kịp bởi các đối thủ theo sau trong 5 - 10 năm tới nếu Công ty không có bước đột phá và chiến lược đúng đắn - Áp lực tăng trưởng cao sẽ dễ dẫn đếntăng trưởng nóng và mất khả năng kiểm soát vận hành hệ thống bán hàng

Các quy định về sử dụng hoá đơn điện tử, quản lý nhà thuốc bán ra thuốc kê đơn, các mặt hàng kiểm soát đặc biệt, cấp xét số đăng ký dược phẩm, thực phẩm chức năng, xét duyệt các công cụ quảng cáo,… ngày càng chặt chẽ, khó khăn, mất nhiều công sức, chi phí, thời gian và ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược phát triển các nhãn hàng, sản phẩm mới và vận hành nhà máy mới của Công ty - Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực như sản xuất - tự động hóa, tài chính – ngân hàng, giao thông, du lịch, Các doanh nghiệp trong ngành Dược không phải là một ngoại lệ, thậm chí, cần nắm bắt cơ hội để thay đổi nhanh hơn vì sức ép cạnh tranh trong và ngoài nước và các yêu cầu ngày càng cao hơn của người tiêu dùng Các doanh nghiệp cần nhanh chóng vạch ra các kế hoạch, chiến lược dựa trên nền tảng công nghệ để áp dụng vào các khâu trong chuỗi hoạt động của mình

4 Rủi ro về biến động lãi suất, tỷ giá, tín dụng, thanh khoản:

- Nguyên liệu sản xuất thuốc nhập khẩu chiếm 80% nên DHG chịu ảnh hưởng các yếu tố đầu vào như: tỷ giá ngoại tệ, biến động giá nguyên liệu, chính sách thuế nhập khẩu,… - Đối với tỷ giá: giải pháp cho loại rủi ro này là Công ty thường xuyên

Trang 5

cập nhật, dự báo biến động tỷ giá ngoại tệ thông qua mối quan hệ với các Ngân hàng Thực hiện hợp đồng L/C để Ngân hàng đảm bảo thanh toán phòng ngừa rủi ro khan hiếm ngoại tệ

- Công ty tiếp tục kinh doanh nguyên liệu để mua hàng lô lớn, có lợi thế trong thương lượng giá và chọn lựa được nhiều nhà cung ứng có uy tín Ngoài ra, có thể nắmbắt xu hướng sử dụng nguyên liệu, phát triển sản phẩm mới Phòng mua hàng thường xuyên đưa ra những dự báo ngay từ đầu năm để có kế hoạch ký hợp đồng mua hàng hợp lý trong năm Mỗi nguồn nguyên liệu mới đưa vào sản xuất cần được theo dõi độ

ổn định ít nhất 06 tháng DHG đã có kế hoạch tăng sự lựa chọn với nhiều nhà cung cấp

có uy tín khác và đang thử độ ổn định của nguyên liệu - Rủi ro tín dụng và lãi suất củaCông ty ảnh hưởng chủ yếu là khoản tiền gửi ngân hàng và phải thu khách hàng Tuy nhiên, lượng tiền gửi sẽ tiếp tục được giải ngân mạnh trong các năm sau cho việc chia

cổ tức và đầu tư Vì vậy, dự báo rủi ro từ khoản tiền gửi sẽ giảm dần trong các năm tiếp theo Thay vào đó là rủi ro thanh khoản tại một số thời điểm nhất định khi Công ty

có nhu cầu vay vốn để tài trợ vốn lưu động

6 Rủi ro trong sản xuất:

Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để tạo nên thành công cho doanh nghiệp Do đó, Dược Hậu Giang luôn đặt mình vào vị trí của khách hàng và người tiêudùng để cung cấp sản phẩm với chất lượng tốt nhất Để làm được điều này, sản phẩm DHG Pharma trước khi tung ra thị trường phải trải qua một hành trình gian khó với rất nhiều “tường lửa” trong khâu đảm bảo chất lượng Công ty cũng nghiêm túc tuân thủ quy định về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy, hướng dẫn sử dụng các thiết bị

để 111/141 hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất Công ty còn quan tâm đến việc đầu tư thêm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, nâng cấp nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế, phòng ngừa sự cố, kiểm tra môi trường lao động, cải thiện điều kiện sản xuất, tổ chức huấn luyện về an toàn, phòng chống cháy nổ định kỳ

7 Rủi ro về hàng giả, hàng nhái:

Hiện tượng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hiện ngày càng tràn lan khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực, ngành nghề bao gồm cảlĩnh vực dược phẩm Hàng giả, hàng nhái đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm chân chính cũng như dẫn đến tiền mất tật mang cho người tiêu dùng và gây bất ổn thị trường vì có sự cạnh tranh không lành mạnh Đứng trước thực trạng trên, Dược Hậu Giang luôn luôn

tự ý thức bảo vệ sản phẩm của mình bằng cách nâng cao chất lượng, thiết kế mẫu mã, bao bì đẹp mắt cùng với các thông tin chi tiết như nguồn gốc, xuất xứ, thành phần, công dụng, thời hạn sử dụng để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết sản xuất và sử dụngsản phẩm đúng cách Song song đó, Công ty cũng luôn chú trọng đến việc đầu tư quảng bá thương hiệu và đăng ký bản quyền nhãn hiệu hàng hóa

8 Rủi ro về danh tiếng:

Rủi ro về danh tiếng là rủi ro phát sinh với các bên liên quan như khách hàng,

cổ đông, nhà đầu tư, nhà cung ứng, đối tác, chính quyền địa phương, phương tiện truyền thông, cộng đồng, khi họ có phản ứng tiêu cực về sản phẩm, thông tin công

bố, thông tin nội bộ, đội ngũ nhân viên, hoạt động của Công ty Để quản trị rủi ro về

Trang 6

danh tiếng, Công ty không ngừng nỗ lực gây dựng và bảo vệ danh tiếng thông qua các hình thức sau: - Thực hiện các khảo sát đo lường mức độ hài lòng, phản hồi của các bên liên quan như khách hàng, cổ đông, nhà đầu tư, nhà cung ứng, … - Thường xuyêncập nhật, theo dõi các báo cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng - Quy định

về việc bảo mật thông tin và cách ứng xử với các bên liên quan trong Bản sắc văn hoá Dược Hậu Giang Trong năm 2018, Công ty kiểm soát tốt rủi ro danh tiếng Không có

sự kiện nào ảnh tiêu cực đến danh tiếng của tổ chức và suy giảm niềm tin của các bên liên quan

2.2 Định lượng rủi ro

2.2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty CP DHG

1 Dữ liệu đầu vào

Dữ liệu đầu vào để tính toán giá trị cơ sở của công ty lấy từ bảng cân đối kếtoán hợp nhất sau kiểm toán của CTCP DHG giai đoạn: 2010-2019, bảng báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh giai đoạn: 2010-2019 (xem bảng PL: 1.1 và PL 1.2-PL 1)

Số liệu ở hai bảng được lấy từ báo cáo tài chính đăng trên website CAFEF,https://s.cafef.vn/hose/DHG-cong-ty-co-phan-duoc-hau-giang.chn

Dữ liệu quá khứ của 10 năm (TD: từ 2010-2019) dùng để dự báo xu hướngtương lai của dòng tiền tự do DHG từ 2020 đến vô hạn của CTCP DHG

Để dự báo dòng ngân lưu tương lai của công ty, nghiên cứu sẽ sử dụng phươngpháp tỷ lệ %DT Phương pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện

Cơ sở của dự báo theo %DT là giả định các khoản mục của báo cáo tài chính có

tỷ lệ theo doanh thu (DT), do đó có thể ước lượng các khoản mục cho các năm trongtương lai Trong nghiên cứu này, chúng ta sẽ lấy giai đoạn dự báo là 5 năm: 2020-2025

2 Các tính toán của mô hình

Các bước tính toán giá trị cơ sở của công ty sẽ được thực hiện lần lượt như sau:

1 Xác định cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân cótrọng số (WACC)

2 Xác định dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt)

3 Tính giá trị hoạt động của công ty năm 20XX (TD:2019)

4 Tính giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần của công ty năm 20XX

Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của VNM:

Chi phí sử dụng vốn bình quân tỷ trọng (WACC) được sử dụng làm suất chiếtkhấu hiện giá dòng ngân lưu tự do (FCFt) trong định giá hoạt động của công ty

WACC được tính theo công thức sau:

WACC = Wd*rd*(1-T%) + Ws*rs

Trong đó:

Wd: tỷ lệ vốn vay trên tổng nguồn

Ws: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn

rd: chi phí sử dụng vốn vay

Trang 7

rs: chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

T%: tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP DHG năm 2010-2019 (ĐVT: VNĐ)

Trang 8

28,523,706,808

22,715,202,068

Trang 9

Số liệu bảng 2.2 cho cho thấy giai đoạn 2010-2019 FPT sử dụng vốn vay khá lớn khá

ổn định nhưng có các năm 2013 và 2014 là khá cao với giá trị lần lượt là 35.30% và 34,31% ; vào năm 2019 thì đã giảm giảm được tỷ lệ sử dụng vốn vay xuống còn 18.55% thấp nhất trong 10 năm quan quan sát và chỉ bằng ½ so với các năm 2013 và

2014 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu đã tăng đạt đỉnh điểm là 81,45% so với các năm còn lại Như vậy có thể thấy cơ cấu vốn của DHG đã có sự sự thay đổi trong từng giai đoạn, đòn cân định phí tăng lên và cân nợ giảm xuống

WACC (2019) = 18.55%*2.95%*(1-11.49%)+81.45%*18.69%=15.71%

WACC bình quân = 18.26%

Có thể thấy WACC của DHG trong 10 năm là phù hợp với thực tế( so với chi phí thực

tế trên thị thị trường) mặc dù có biến động thấp (cao nhất là 21.26 năm 2010) điều này

có thể gảii giải thích do tỷ suất vay cao, lãi suất nợ vay thấp, lại được ưu đãi thuế của nhà nước, vì thế nên chi phí vừa phải ( không quá cao, không quá thấp)

Dự báo dòng ngân lưu tự do của CTCP DHG

Ngân lưu tự do (FCF) là dòng tiền thực tế có được có thể phân bổ cho các nhàđầu tư (các cổ đông và chủ nợ) sau khi công ty đã thực hiện tất cả các khoản đầu tưvào tài sản cố định, sản phẩm mới và vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động củacông ty Ngân lưu tự do (FCF) được xác định như sau:

1 NOPAT = EBIT*(1 – tc)

2 NOWC = Tài sản ngắn hạn hoạt động thuần – Nợ ngắn hạn hoạt động thuần

3 NOC = NOWC + TSCĐ hoạt động

4 Đầu tư thuần vào vốn hoạt động = NOCt – NOCt-1

5 FCF = NOPAT – Đầu tư thuần vào vốn hoạt động

Dự báo dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt) của CTCP DHG từ năm 2020đến năm 2025 là theo phương pháp tỷ lệ %DT Do đó, trước hết phải tính tỷ lệ của cáckhoản mục trong báo cáo tài chính theo doanh thu

Bảng tính chung gian các khoản mục và tỷ lệ % theo DT được trình bày trongbảng 2.3 và 2.4 sau:

Trang 11

Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CTCP DHG giai đoạn 2020 – 2025

Trang 12

Kế hoạch ngân lưu của DHG giai đoạn 2020-2015

3,441,106,876,071

3,716,395,426,156

4,013,707,060,249

4,334,803,625,069

4,681,587,915,074

EBI

T 713,307,725,610

1,171,400,683,872

1,265,112,738,582

1,366,321,757,668

1,475,627,498,282

1,593,677,698,144

1,721,171,913,996

834,989,205,920

901,788,342,394

973,931,409,785

1,051,845,922,568

1,135,993,596,373

865,446,238,445

934,681,937,520

1,009,456,492,522

1,090,213,011,924

1,177,430,052,878

Tồn

kho 725,438,891,568

807,145,395,577

871,717,027,224

941,454,389,402

1,016,770,740,554

1,098,112,399,798

1,185,961,391,782

Trang 13

262,609,077,890

283,617,804,121

306,307,228,451

330,811,806,727

305,582,236,895

330,028,815,847

356,431,121,114

384,945,610,804

415,741,259,668

3 Tính giá trị hoạt động của công ty

Giá trị hoạt động của công ty được tính theo công thức:

N: năm cuối của dự báo

FCFt: dự án phân phối ngân lưu ở năm t

TVN: giá trị cuối cùng vào cuối năm N (khi ngân lưu ổn định)

WACC: suất chiếu khấu (chi phí vốn bình quân tỷ trọng của công ty)

g: tỷ lệ tăng trưởng

Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dòng ngân lưu năm 2020 – 2025 của CTCP DHG

Do tỷ lệ tăng trưởng của ngân lưu ở các năm cuối là không đổi và bằng 8% , do đó

Trang 14

chúng ta giả định rằng từ năm 2025 trở đi CTCP DHG có tăng trưởng ổn định ở mức8%

Bảng 2.6: Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP DHG

1,053,345,42 3,631

1,137,613,05 7,521

1,228,622,10 2,123

1,326,911,87 0,293

1,433,064,819 ,916

3,076,759,10 4,722

3,322,899,83 3,100

3,588,731,81 9,748

3,875,830,36 5,328

4,185,896,794 ,554

Đầu tư

vào vốn

hoạt đô ̣ng 834,716,559,957

227,908,081, 831

246,140,728, 378

265,831,986, 648

287,098,545, 580

310,066,429,2 26

Thuế (giả

NOPAT 570,646,180,488

937,120,547, 097

1,012,090,19 0,865

1,093,057,40 6,134

1,180,501,99 8,625

1,274,942,15 8,515

1,376,937,531 ,196

Trang 15

(Nguồn: Tính toán của nhóm)

4 Tính giá nội tại, giá cổ phần của CTCP DHG.

Từ giá trị hoạt động công ty, ta tính được giá trị nội tại cơ sở của công ty và giámột cổ phần thường theo công thức:

P0=VXnTrong đó:

VX: giá trị nội tại của của CTCP DHG

n: tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Bảng 2.7: Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP DHG năm 2019

Gia trị hoạt động của công ty (tr.Đ) 6,549,555,610,565

+ Giá trị tài sản đầu tư (tr.Đ) 1,768,459,000,000

= Tổng giá trị nội tại của DN (tr.Đ) 8,318,014,610,565

= Giá trị nội tại của vốn cổ phần thường (tr.Đ) 8,053,347,758,811

Giá nội tại của một cổ phiếu thường (đồng/CP) 59,165

So sánh với giá CP tại thời điểm định giá để thấy mức chênh lệch

Theo số liệu báo cáo thực tế cho thấy năm 2019 thu nhập sau thuế trên một cổ phiếu của DHG là 4668 đồng/cp, chênh lệch so với kết quả dự báo là 11,35%

Kết quả tính ở Bảng 2.7 cho thấy giá nội tại của một cổ phiếu của DHG là 59165 đồng/cp So với giá thị trường cổ phiếu của DHG tại thời điểm 31/12/2019 là 91600 đồng/cp, hay giá trị vốn hóa thị trường là 59,165 đồng/ cổ phiếu *136115702 Cp =

8,053,347,758,811 đồng Giá thị trường cao hơn giá nội tại là 54,8%

Giá trị cơ sở DHG năm 2019 là 8,053,347,758,811 đồng, đây là cái giá mà nhà đầu tư phải trả vào ngày 31.12.2019 nếu họ tin DHG thực hiện đúng kế hoạch chiến lược và mọi thứ đều

đi đúng hướng như kế hoạch đã định

Trang 16

2 Định lượng rủi ro riêng lẻ

1 Các giả định và dữ liệu đầu vào

Chúng ta giả định rằng từ năm 2025 trở đi tỷ lệ tăng trưởng là không đổi (do tốc

độ tăng trưởng của FCF = g là không đổi và bằng 8%) để tính toán tác động của cácrủi ro riêng lẻ lên giá trị cơ sở của CTCP DHG Số liệu các bảng trên được nhóm tínhtoán và tổng hợp từ trang

https://s.cafef.vn/hose/DHG-cong-ty-co-phan-duoc-hau-giang.chn

Tính toán của mô hình

Trong định lượng rủi ro riêng lẻ, chúng ta có thể đưa vào phân tích những cú sốc làmgiảm giá trị cơ sở công ty, giảm tỷ lệ tăng trưởng DT, giảm chỉ tiêu EPS, giảm mứcxếp hạng…

Trong nghiên cứu này để đánh giá rủi ro doanh nghiệp chúng ta sẽ xem xét 1 điểm tổnthương của CTCP DHG, đó là:

1) Giảm giá trị cơ sở công ty nhiều hơn 35%

Khẩu trừ rủi ro giả định cho DHG là giá trị doanh nghiệp giảm: 35%

Rủi ro riêng lẻ được định lượng bởi tác động tiềm năng của chúng đến giá trị cơ sở củacông ty Rủi ro ở đây được hiểu là những gì sai lệch so với kỳ vọng Giá trị kỳ vọngđược định nghĩa là giá trị cơ sở của công ty

Trước hết chúng ta sẽ chọn một số biến rủi ro quan trọng, cho rằng chúng có tác độngmạnh (tăng/giảm) đến giá trị cơ sở của công ty DHG

Biến rủi ro được định nghĩa là biến khi có sự thay đổi (+/-) cho dù rất nhỏ, nhưng nóảnh hưởng rất lớn (+/-) đến giá trị cơ sở công ty

Tại công ty CP DHG chúng ta sẽ chọn 8 biến rủi ro sau:

1 Thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu

2 Thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu

3 Thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu

4 Thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu

5 Thay đổi thuế thu nhập doanh nghiệp

6 Thay đổi chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)

7 Thay đổi tỷ lệ khoản phải trả/doanh thu

8 Thay đổi tỷ lệ chi phí tích lũy/doanh thu

Chúng ta chọn các biến rủi ro này vì đây là các biến thường có tác động mạnh làmthay đổi giá trị DN

Kết quả đầu ra

Để đánh giá rủi ro riêng lẻ, chúng ta dùng kỹ thuật phân tích độ nhạy một chiềuvới 3 tình huống: lạc quan, cơ sở và bi quan Chúng ta sẽ xét từng biến rủi ro khi cóthay đổi (theo 3 tình huống) thì nó có tác động làm thay đổi giá trị cơ sở của CTCPDHG như thế nào

1 Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu đến giá trị cơ sở công

ty và giá cổ phần:

Trang 17

Bảng 2.2.2.1 Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT

Để đánh giá rủi ro riêng lẻ, chúng ta dùng kỹ thuật phân tích độ nhạy một chiều với 3 tình huống: lạc quan: làm tăng giá trị công ty, cơ sở: giá trị công ty không đổi, bi quan;giá trị công ty bị giảm) Chúng ta sẽ xét từng biến rủi ro khi có thay đổi (theo 3 tình huống) thì nó có tác động thay đổi giá trị trị cơ sở của DHG

Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT

Lạc quan Cơ sở Bi quan

Giá trị công ty 8,053,347,758,811 9,338,293,055,672 8,053,347,758,811 6,852,708,827,581

Tình huống cơ sở: tỷ lệ tăng doanh thu bằng 8% thì giá trị công ty đạt

8,053,347,758,811 triệu đồng và giá cổ phần thường là 59,165 đồng/cp

-Khi %DT tăng từ 5% lên 10% thì giá trị cơ sở công ty tăng từ 6,852,708,827,581 triệuđồng lên 9,338,293,055,672 triệu đồng

2) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ chi phí/DT đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần:

Bảng 2.2.2.2 Bảng phân tích tác động của tỷ lệ chi phí/DT

-Tình huống cơ sở : tỷ lệ chi phí/DT bằng 73% thì giá trị công ty đạt

8,053,347,758,811 triệu đồng và giá cổ phần thường là 59,165 đồng/cp

-Khi tỷ lệ chi phí/DT tăng từ 70% lên 75% thì giá trị cơ sở công ty giảm từ

9,112,860,760,140 triệu đồng xuống còn 7,413,987,171,716 triệu đồng

3) Tác động của việc thay đổi tỉ lệ khoản phải thu/DT đến giá trị cơ sở công

ty và cổ phần:

Phân tích tác động cuả tỉ lệ khoản phải thu

Trang 18

Lạc quan Cơ sở Bi quan

Bảng phân tích tác động của tỷ lệ tồn kho/DT

Giá trị công ty 8,053,347,758,811 8,153,202,047,864 8,053,347,758,811 7,825,307,665,522

Tình huống cơ sở : tỷ lệ tồn kho/DT : 19% thì giá trị công ty đạt

8,053,347,758,811 đông và giá cổ phần thường là 59,165 đồng /cp

Khi tỷ lệ hàng tồn kho tăng từ 17% đến 22% thì giá trị công từ giảm từ

8,153,202,047,864 đồng xuống còn 7,825,307,665,522 đông

5) Tác động thay đổi tỷ lệ khoản phải trả/DT đến giá trị cơ sở của công ty

và giá cổ phần :

Bảng phân tích tác động của tỷ lệ khoản phải trả/DT

Lạc quan Cơ sở Bi quan

Trang 19

Bảng phân tích tác động của tỷ lệ chi phí tích lũy/DT

Lạc quan Cơ sở Bi quan

Bảng phân tích tác động của thay đổi % thuế đến giá trị công ty

Lạc quan Cơ sở Bi quan

8) Tác động của việc thay đổi Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC):

Bảng phân tích tác động của thay đổi WACC

Lạc quan Cơ sở Bi quan

Trang 20

Kết quả tác động của từng rủi ro riêng lẻ với xác suất giả định sẽ xảy ra các tình huống (tình huống bi quan: 0,5-0,6; tình huống cơ sở : 0,2-0,3 và tình huống lạc quan: 0,1-02), được tổng kết trong bảng 2.8

Bảng 2.8: Giá trị trung bình của công ty theo tình huống

10.10: BẢNG GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÔNG TY THEO TÌNH HUỐNG

Lạc qua

n (3) Bi quan (1) Cơ sở (2) Lạc quan (3) TB

0 7,780,562,519,604

Trang 21

Bảng 2.9: Tác động của từng rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty

10.11: BẢNG GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÔNG TY THEO

TÌNH HUỐNG

Các tình huống rủi ro TB TB-Cơ sở

% giảm GTDN

Đánh giá rủi ro

Từ kết quả định lượng và phân tích tác động của 8 biến rủi ro riêng lẻ đối với

giá trị cơ sở công ty, chúng ta so sánh với rủi ro doanh nghiệp dự kiến: giảm giá trị

công ty hơn 20% (Khẩu vị rủi ro của DHG ) để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các

biến rủi ro và xếp hạng theo tác động tiềm năng của chúng lên giá trị hoạt động của công ty Các rủi ro làm giảm giá trị của công ty hơn 20% là rủi ro cao ( không có ) rủi

ro trung bình từ 20%- 10% ( không có ) rủi ro thấp <10% (RR1, RR2, RR3, RR8).

Xếp hạng các tình huống rủi ro được thể hiện ở hình 2.1

Trang 22

Hình 2.1: Xếp hạng các tình huống rủi roKết quả bảng 10.11 cho thấy rủi ro có tác động làm giảm giá trị cơ sở công ty mạnh nhất là rủi ro về thay đổi doanh thu (-7%) còn lại thì khá thấp gần như bằng 0

3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp

Trong thực tế, dòng ngân lưu tự do của doanh nghiệp chịu tác động của tất cả cácyếu tố bên trong và bên ngoài cùng lúc chứ không phải của từng rủi ro riêng lẻ nhưchúng ta đã phân tích ở trên

Chúng ta sẽ xây dựng một mô hình tính toán với tác động giả định của n biến rủi

ro cùng một lúc lên giá trị cơ sở cũng như giá trị nội tại cổ phiếu thường của công tyVNM Công cụ dùng để định lượng rủi ro doanh nghiệp là mô phỏng bài toán với sự

hỗ trợ của phần mềm Crystal Ball (CB) chạy trên nền Excel

1 Các giả định và dữ liệu đầu vào

 Định nghĩa các biến rủi ro theo các phân phối giả định (xem PL:)

 Định nghĩa hàm mục tiêu: Bài toán mô phỏng có 2 hàm mục tiêu mà chúng tađang xem xét: 1) Giá trị hoạt động của CTCP DHG và 2) Giá cổ phần của công

ty DHG

2 Kết quả mô phỏng rủi ro doanh nghiệp

3 Tính độ lệch chuẩn tiêu cực.

Biến động tiêu cực (xấu) – tạo ra các kết quả không đạt được các mong đợi của

kế hoạch chiến lược – là biến động không tốt

Độ lệch chuẩn tiêu cực (dùng để xét cho các kết quả xấu - giảm giá trị công ty).Khi độ lệch chuẩn tiêu cực càng lớn, mức phân tán càng xa dưới đường cơ sở, hoặc

Trang 23

các kỳ vọng của kế hoạch chiến lược, do đó rủi ro được đánh giá là càng lớn Côngthức tính độ lệch chuẩn tiêu cực như sau:

Trong đó:

= DSD: đô ̣ lê ̣ch chuẩn tiêu cựcm: số điểm dữ liệu trong phân phối tương ứng với các kết quả không đạt mongđợi cơ sở

y: điểm dữ liệu trong phân phối tương ứng với các kết quả không đạt mong đợi

cơ sở

: cơ sở, hay các mong đợi trong hoạch định chiến lược

Từ dữ liệu bảng 2.9, sử dụng cột (giá trị TB- giá trị cơ sở) đối với các rủi ro chokết quả âm (làm giảm giá trị cơ sở, tức rủi ro tiêu cực) chúng ta tính được độlệch chuẩn tiêu cực là: …………

Đại dịch COVID-19, còn được gọi là đại dịch coronavirus, là một đại dịch bệnhtruyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2, đang diễn ra trên phạm vi toàncầu.Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầu tiên được ghi nhận tạithành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc, bắt nguồn từ một nhóm người mắcviêm phổi không rõ nguyên nhân Giới chức y tế địa phương xác nhận rằng trước đó

họ đã từng tiếp xúc, chủ yếu với những thương nhân buôn bán và làm việc tại chợ bánbuôn hải sản Hoa Nam Các nhà khoa học Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu vàphân lập được một chủng coronavirus mới, được Tổ chức Y tế Thế giới lúc đó tạm thờigọi là 2019-nCoV có trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây với mức tương đồnglên tới 79,5%

Các ca nghi nhiễm đầu tiên ở Vũ Hán được báo cáo vào ngày 31 tháng 12 năm

2019 Trường hợp tử vong do SARS-CoV-2 đầu tiên xảy ra ở Vũ Hán vào ngày 9tháng 1 năm 2020 Các ca nhiễm virus đầu tiên được xác nhận bên ngoài Trung Quốcbao gồm hai người phụ nữ ở Thái Lan và một người đàn ông ở Nhật Bản Sự lâynhiễm virus từ người sang người đã được xác nhận cùng với tỷ lệ bùng phát dịch tăngnhanh vào giữa tháng 1 năm 2020.[18] Ngày 23 tháng 1 năm 2020, chính phủ TrungQuốc quyết định phong tỏa Vũ Hán, toàn bộ hệ thống giao thông công cộng và hoạtđộng xuất - nhập khẩu đều bị tạm ngưng Nhiều thông tin cho rằng việc Virus Sars-Cov-2 bắt nguồn từ phòng thí nghiệm ở Vũ Hán nhưng đến thời điểm hiện tại vẫnchưa có thông tin chính thức, cũng có thể dịch covid -19 đã bùng phát ở một quốc gianào đó sau đó vào Trung Quốc và lan ra thành dịch

Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ra tuyên bố gọi 19" là "Đại dịch toàn cầu" Chính phủ các quốc gia trên thế giới đã tiến hành phản ứngđáp trả nhằm bảo vệ sức khỏe người dân cũng như các nhóm cộng đồng trên toàn cầu,

Trang 24

"COVID-bao gồm: hạn chế đi lại, phong tỏa kiểm dịch, ban bố tình trạng khẩn cấp, sử dụng lệnhgiới nghiêm, tiến hành cách ly xã hội, hủy bỏ các sự kiện đông người, đóng cửa trườnghọc và những cơ sở dịch vụ, kinh doanh ít quan trọng, khuyến khích người dân tự nângcao ý thức phòng bệnh, đeo khẩu trang, hạn chế ra ngoài khi không cần thiết, đồng thờichuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh, học tập, làm việc từ truyền thống sang trựctuyến Một số ví dụ tiêu biểu có thể kể đến như: phong tỏa để kiểm dịch toàn bộ tại Ý

và tỉnh Hồ Bắc của Trung Quốc; các biện pháp giới nghiêm khác nhau ở Trung Quốc

và Hàn Quốc; phương pháp sàng lọc tại các sân bay và nhà ga; hạn chế hoặc hủy bỏcác hoạt động du lịch tới những khu vực, vùng, quốc gia có nguy cơ nhiễm dịch bệnh

ở mức cao Ngoài ra, các trường học cũng đã phải đóng cửa trên toàn quốc hoặc ở một

số vùng tại hơn 160 quốc gia, ảnh hưởng đến 87% học sinh, sinh viên trên toàn thếgiới, tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2020

Những ảnh hưởng trên toàn thế giới của đại dịch COVID-19 hiện nay bao gồm: thiệthại sinh mạng con người, sự bất ổn về kinh tế và xã hội, tình trạng bài ngoại và phânbiệt chủng tộc đối với người gốc Trung Quốc và Đông Á, việc truyền bá thông tin sailệch trực tuyến và thuyết âm mưu về virus

Ảnh hưởng đến thế giới :

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những hậu quả sâu rộng ngoài khả năng lây lan củadịch bệnh và những nỗ lực để kiểm dịch Khi vi rút SARS-CoV-2 lan rộng trên toàncầu, các mối quan tâm đã chuyển từ các vấn đề sản xuất từ phía cung ứng sang việcgiảm kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ Các đại dịch gây ra suy thoái kinh tế toàn cầulớn nhất trong lịch sử, với hơn một phần ba dân số thế giới vào thời điểm đó bị phongtỏa

Sự thiếu hụt nguồn cung dự kiến sẽ ảnh hưởng đến một số ngành do tình trạngmua bán hoảng loạn, tăng cường sử dụng hàng hóa để chống lại đại dịch, và gián đoạnhoạt động các nhà máy và hậu cần ở Trung Quốc đại lục Đã có những trường hợp tănggiá cao đột biến.[5] Đã có nhiều báo cáo về tình trạng thiếu dược phẩm,[6] với nhiềukhu vực chứng kiến cảnh mua bán hoảng loạn và hậu quả là thiếu hụt thực phẩm vàcác mặt hàng tạp hóa thiết yếu khác Đặc biệt, ngành công nghệ đã cảnh báo về sựchậm trễ đối với các lô hàng điện tử

Thị trường chứng khoán toàn cầu giảm vào ngày 24 tháng 2 năm 2020 do sự giatăng đáng kể số trường hợp COVID-19 bên ngoài Trung Quốc đại lục Đến ngày 28tháng 2 năm 2020, thị trường chứng khoán trên toàn thế giới chứng kiến sự sụt giảmlớn nhất trong một tuần kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Thị trường chứngkhoán toàn cầu sụp đổ vào tháng 3 năm 2020, với mức giảm vài phần trăm của các chỉ

số chính trên thế giới

Sự bất ổn có thể xảy ra do một đợt dịch bùng phát và những thay đổi về hành vi liênquan có thể dẫn đến tình trạng thiếu lương thực tạm thời, tăng giá và gián đoạn thịtrường Việc tăng giá như vậy được những nhóm dân cư dễ bị tổn thương, nhữngngười phụ thuộc vào thị trường để mua thực phẩm cũng như những người đã phụthuộc vào hỗ trợ nhân đạo để duy trì sinh kế và tiếp cận thực phẩm cảm nhận thấy

Trang 25

nhiều nhất Theo quan sát trong cuộc khủng hoảng giá lương thực 2007-2008, tác độnglạm phát bổ sung của các chính sách bảo hộ thông qua thuế nhập khẩu và lệnh cấmxuất khẩu có thể khiến số người phải đối mặt với tình trạng mất an ninh lương thựcnghiêm trọng trên toàn thế giới tăng lên đáng kể.

Khi đại dịch lan rộng, các hội nghị và sự kiện toàn cầu về công nghệ, thời trang vàthể thao đã và đang bị hủy bỏ hoặc hoãn lại Trong khi tác động tiền tệ đối với ngành

du lịch và thương mại vẫn chưa được ước tính, nó có thể lên đến hàng tỷ đô la Mỹ vàngày càng tăng lên

Úc, Trung Quốc đại lục và Hồng Kông có khả năng phải chịu tác động kinh tế trựctiếp nhất từ sự gián đoạn, với Hồng Kông đã bị suy thoái sau một thời gian dài cáccuộc biểu tình đang diễn ra kể từ năm 2019 và tại Úc dự kiến sẽ bị suy thoái với việcGDP bị giảm từ 0,2% đến 0,5% cho năm 2020, nhưng Morgan Stanley dự kiến nềnkinh tế của Trung Quốc sẽ tăng từ 5,6% (trường hợp xấu nhất) lên 5,9% cho 2020 Agedit Demarais của Đơn vị Tình báo Kinh tế dự báo vào tháng 1 rằng các thịtrường sẽ vẫn biến động cho đến khi một hình ảnh rõ ràng hơn xuất hiện về kết quảtiềm năng Một số nhà phân tích ước tính vào đầu tháng 1 rằng sự tác động tiêu cựccủa dịch bệnh đối với tăng trưởng toàn cầu có thể vượt qua sự bùng phát của SARS.Tiến sĩ Panos Kouvelis, giám đốc "Trung tâm Boeing" tại Đại học Washington ở St.Louis, ước tính tác động hơn 300 tỷ đô la đến chuỗi cung ứng của thế giới có thể kéodài đến hai năm Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ được báo cáo là "chao đảo" saukhi giá dầu giảm mạnh do nhu cầu thấp hơn từ Trung Quốc Thị trường chứng khoántoàn cầu đã giảm vào ngày 24 tháng 2 năm 2020 do sự gia tăng đáng kể số lượngCOVID-19 bên ngoài Trung Quốc đại lục Đến ngày 28 tháng 2 năm 2020, thị trườngchứng khoán trên toàn thế giới chứng kiến sự sụt giảm trong một tuần lớn nhất kể từcuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Thị trường chứng khoán sụp đổ vào ngày 9tháng 3 năm 2020, với mức giảm vài phần trăm trong các chỉ số chính của thế giới.Khi đại dịch lan rộng, các hội nghị và sự kiện toàn cầu về công nghệ, thời trang, thểthao, v.v., đang bị hủy bỏ hoặc hoãn lại Mặc dù tác động tiền tệ đối với ngành du lịch

và thương mại vẫn chưa được ước tính, nhưng nó có khả năng sẽ lên đến hàng tỷ vàngày càng tăng

Theo dự đoán của IMF tháng 4/2020 thì kinh tế thế giới năm 2020 sẽ giảm 3%(tháng 6/2020 dự báo giảm tới 4,9%) là khủng hoảng nghiêm trọng nhất sau Thế chiến

2 Dự báo tháng 4/ 2020 khu vực châu Âu sẽ giảm 7,5%, trong đó EU giảm 7,1%(tháng 6 dự báo giảm tới 10,2), khu vực châu Á Thái Bình Dương giảm 0,2%, trong đóASEAN giảm 0,7% năm 2020 (tháng 6 dự báo các nền kinh tế mới nổi và phát triểnchâu Á giảm 0,8%, sau đó dự báo giảm tới 1,6%)

Cụ thể một số nước (dự báo tháng 4/ tháng 6): Đức (giảm 7% /- 7,8%), Anh 6,5% / -10,2%), Pháp (-7,2% / -12,8%), Ý (-9,1% /), Tây Ban Nha (-8% /), Nga (-5,5%/), Trung Quốc (+1,2% / 1%), Ấn Độ (+1,9% / -4,5%), Nhật (-5,6% /), Mỹ (-5,9% /-8%), Braxin (-5,3% / -9,1%), Thái Lan (-6,7% / -7,7%), Malaysia (-1,7% / -3,8%),

Ngày đăng: 15/01/2022, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn (WACC) của CTCP DHG - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.2 Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn (WACC) của CTCP DHG (Trang 7)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP DHG năm 2010-2019 (ĐVT: VNĐ) - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của CTCP DHG năm 2010-2019 (ĐVT: VNĐ) (Trang 7)
Bảng tính chung gian các khoản mục và tỷ lệ % theo DT được trình bày trong bảng 2.3 và 2.4 sau: - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng t ính chung gian các khoản mục và tỷ lệ % theo DT được trình bày trong bảng 2.3 và 2.4 sau: (Trang 9)
Bảng 2.3: Bảng tính một số các khoản mục điều chỉnh - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.3 Bảng tính một số các khoản mục điều chỉnh (Trang 10)
Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CTCP DHG  giai đoạn 2020 – 2025 - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.5 Dự báo một phần BCTC của CTCP DHG giai đoạn 2020 – 2025 (Trang 11)
Bảng 2.4: Bảng tính tỷ lệ các khoản mục theo DT - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.4 Bảng tính tỷ lệ các khoản mục theo DT (Trang 11)
Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dòng ngân lưu năm 2020 – 2025 của CTCP DHG. - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dòng ngân lưu năm 2020 – 2025 của CTCP DHG (Trang 13)
Bảng 2.6: Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP DHG - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.6 Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP DHG (Trang 14)
Bảng 2.7: Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP DHG năm 2019 - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.7 Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP DHG năm 2019 (Trang 15)
Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng ph ân tích tác động của thay đổi %DT (Trang 17)
Bảng 2.2.2.1. Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.2.2.1. Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT (Trang 17)
Bảng phân tích tác động của tỷ lệ tồn kho/DT - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng ph ân tích tác động của tỷ lệ tồn kho/DT (Trang 18)
Bảng 2.8: Giá trị trung bình của công ty theo tình huống - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.8 Giá trị trung bình của công ty theo tình huống (Trang 20)
Bảng 2.9: Tác động của từng rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.9 Tác động của từng rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty (Trang 21)
10.11: BẢNG GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÔNG TY THEO - Ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị DN cho công ty cổ phần dược hậu giang
10.11 BẢNG GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÔNG TY THEO (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w