1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ về NHU cầu TRÀ sữa của SINH VIÊN đại học KINH tế đà NẴNG

98 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng là một trong những trường học có sinh viên với lối sống hiện đại, xung quanh khuôn viên trường có nhiều cơ sở trà sữa.. Mục tiêu nghiên cứu: Vì đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

1 Nguyễn Thị Lam Uyên

2 Nguyễn Thị Kim Ngân

3 Trần Lê Đông Nghi

Trang 4

5 Kiểm định phi tham số

31

2

Trang 5

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

IV KẾT LUẬN: 32

1 Kết quả đạt được: 32

2 Hạn chế của nghiên cứu: 33

3 Hướng phát triển tiếp tiếp theo của đề tài: 33

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

3

Trang 6

I PHẦN MỞ ĐẦU

Với văn hóa ăn uống của giới trẻ ngày nay, trà sữa là một loại ăn vặt phổ

biến không thể thiếu Từ các bạn học sinh, sinh viên cho đến các nhân viên công

sở, thực trạng sử dụng ngày một nhiều và nhu cầu sử dụng khác nhau, phản ánh

tại Việt Nam, khi mà nó có mặt ở hầu hết ở mọi nơi Tuy nhiên về chất lượng, giá cả,bao bì mẫu mã và tần suất sử dụng ở mỗi nơi, mỗi đối tượng là khác nhau

các cửa hàng có thương hiệu cho đến căn tin trường Đối với sinh viên, trà sữa có nhiều

sự tác động đến như chất lượng sản phẩm, an toàn sức khỏe Ở một số cơ sở trà sữa kém

vệ sinh, chất lượng kém thơm ngon hơn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lí hành vimua hàng của sinh viên Các cơ sở đã chưa thực sự chú trọng đến hành vi sinh hoạt, ănuống của sinh viên mà chỉ muốn kiếm được nhiều lợi nhuận Việc của sinh viên là phảilựa chọn cho mình những nơi bán trà sữa hợp lý và an toàn

Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng là một trong những trường học

có sinh viên với lối sống hiện đại, xung quanh khuôn viên trường có nhiều cơ sở

trà sữa Nhằm đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng, giá cả sản phẩm

tại các cơ sở trà sữa xung quanh khuôn viên trường cũng như khảo sát thị hiếu

của phân khúc khách hàng khác nhau thông qua khảo sát sự hài lòng của sinh

viên Vì thế nhóm chúng em quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Vì đây là một dạng của nghiên cứu mô tả, nên mục tiêu chính của nghiên

cứu này cũng không nằm ngoài các mục tiêu cụ thể sau:

lòng của sinh viên

học Đà Nẵng

hãng trà sữa

4

Trang 7

Đối tượng mà nhóm chọn để thực hiện bảng khảo sát phục vụ cho việc tìm

hiểu đề tài này là toàn bộ sinh viên trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng

sát: 100 mẫu

a Trà sữa là gì?

Trà sữa là loại thức uống đa dạng được tìm thấy ở nhiều nền văn hóa, bao

gồm một vài cách kết hợp giữa trà và sữa Các loại thức uống khác nhau tùy

thuộc vào lượng thành phần chính của mỗi loại, phương pháp pha chế, và các

thành phần khác được thêm vào (thay đổi từ đường hoặc mật ong thành muối

hoặc bạch đậu khấu - thảo quả) Bột trà sữa pha sẵn là một sản phẩm được sản

xuất hàng loạt

Trong đó thứ chính được chúng ta thường biết đến và sử dụng là:

loại đồ uống pha từ trà của người Đài Loan được phát minh ra ở Đài Trung vào nhữngnăm 1980 được thêm hạt trân châu đen ngọt và dẻo

5

Trang 8

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

đắng bằng sữa đặc không đường có nguồn gốc từ thời kì chế độ thực dân Anh ở HồngKông

nấu trong sữa

Bên cạnh đó, tùy vào văn hóa mỗi nước mà ta có những cách dùng trà sữa

khác nhau, bao gồm uống nóng và uống lạnh

b Nguồn gốc trà sữa:

Đài Loan là nơi phát sinh ra trà sữa, từ đó trà sữa trở thành khái niệm quen

thuộc trong đời sống của giới trẻ ngày nay

Trà sữa là loại trà được kết hợp giữa trà và sữa Khi nhắc đến trà sữa thì

người Việt chúng ta sẽ nghĩ ngay đến những ly trà sữa mát lạnh với những hạt

trân châu dẻo ngọt Tuy nhiên, đây là dạng trà sữa mới được phát minh ra gần

đây ở Đài Loan Hay nói một cách thân thuộc là “trà sữa Đài Loan”

Trước trà sữa Đài Loan thì cũng đã có những loại trà sữa nổi tiếng khác Ra

đời sớm hơn chính là trà sữa của Anh Quốc Trà sữa ra đời ở Anh vào khoảng

thế kỷ thứ 17 hoặc 18 Vào thời gian này thì uống trà được xem là thú vui của

tầng lớp quý tộc và thương nhân giàu có

Nhưng có một vấn đề là nước trà nóng khiến những tách trà sứ dễ bị vỡ do

sức nóng Vì đồ sứ vào thời gian này cực kỳ quý vì phải nhập từ Trung Quốc xa

xôi Thế nên người Anh đã nghĩ ra một cách Đó chính là cho một ít sữa vào

tách trà trước, rồi mới rót trà vào sau Như vậy nước trà sẽ nguội hơn, còn trà

cũng sẽ thơm ngon hơn do kết hợp cùng với sữa

Trà sữa từ Anh Quốc được xem tạo nên nền tảng cho các loại trà sữa nổi

tiếng sau này Từ trà sữa Đài Loan cho đến trà sữa Thái hay trà sữa Hong Kong

Thế nhưng, bạn có biết rằng trà sữa đã xuất hiện từ hàng trăm năm trước khi trà

xuất hiện ở Anh, ở những đồng cỏ mênh mông của Mông Cổ?

Qua các thời kỳ, những giao thoa văn hóa cùng các nước trên thế giới, ở Việt

Nam đã hình thành văn hóa uống trà sữa, từ đó các thương hiệu trà sữa ở Việt

Nam mọc lên rất nhiều

6

Trang 9

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

Con người có mối quan tâm đến các địa điểm tụ họp,

và từ đó các quán trà sữa trở thành nơi tập trung đông đúc, tạo ra môi trường gặp

gỡ, giao tiếp sôi động giữa người với người

Bên cạnh đó, trong đời sống ăn uống, con người càng có nhu cầu để thỏa

mãn vị giác, sự đa dạng và chất lượng trong thực phẩm nói chung và thức uống

nói riêng

Chất lượng sống cao, kéo theo những nhu cầu ăn uống, con người hướng tới

sự tiện lợi, dễ uống, no lâu và trà sữa giải quyết được vấn đề đó

Sự nâng cao trong đời sống người dân cũng kéo theo sự phát triển và thay

đổi không ngừng của trà sữa

=> Trà sữa ra đời

c Tầm quan trọng của trà sữa hiện nay:

bạn bè, người thân

hành, gặp gỡ…

định vị thế bản thân trong việc chi trả, check-in tại địa điểm “nóng”

với giá thành rẻ, trà sữa cũng tiếp cận được và trở thành thức uống khoái khẩu đối vớihầu hết tất cả mọi người thì khả năng chi tiêu thấp đến cao

ra điều kiện tốt nhất trong việc đi lại: sự thuận tiện

d Thực trạng của trà sữa hiện nay:

chen lấn đông đúc ở các quán khác

hàng, hương vị sản phẩm dẫn đến việc phá sản nhanh chóng

7

Trang 10

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

không để tâm đến chất lượng và khách hàng mà sử dụng nguyên liệu hư, hỏng ảnhhưởng đến sức khỏe khách hàng

rẻ, trong khi đó, một số thì đắt gấp 3 đến gấp 4 lần

nhựa, muỗng nhựa, … gây hại đến môi trường

2 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

Khảo sát nhu cầu sử dụng trà sữa của sinh viên

a Cách thức nghiên cứu:

tượng nghiên cứu là 100 sinh viên Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng Nguồn khảo sát:https://bit.ly/36tyV1O

Bước 1: Đặt vấn đề, xác định mục tiêu, đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên

cứu

Bước 2: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát

Bước 3: Điều tra thống kê (Điều tra chọn mẫu)

Nhóm tiến hành khảo sát bằng biểu mẫu trên 100 sinh viên trường Đại học

Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Bước 4: Xử lý số liệu

Sau khi điều tra bằng biểu mẫu, nhóm tiến hành tập hợp, sắp xếp toàn bộ dữ

liệu thu thập được Dữ liệu được nhập máy tính, mã hóa và phân tích thông qua

phần mềm SPSS

Bước 5: Phân tích, giải thích kết quả và dự đoán nhu cầu sử dụng trà sữa của

sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Bước 6: Báo cáo và truyền đạt lại kết quả

c Nội dung phiếu điều tra:

8

Trang 11

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

dụng?

người thân, gia đình hay không?

Câu hỏi định lượng:

9

Trang 12

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

7 Thời gian anh/chị ngồi tại quán?

Câu hỏi định tính:

dụng?

người thân, gia đình hay không?

III MÔ TẢ THỐNG KÊ

1 Bảng tần suất, tần số, tần suất tích lũy và tần số tích lũy

10

Trang 13

=> Trà sữa là một sản phẩm đã được phổ biến từ lâu và lúc mạng xã hội chưa thật sự phát triển như hiện nay Đa số sinh viên biết đến trà sữa thông qua bạn bè giới thiệu: 41 sinh viên, chiếm 41% Tiếp đến là số các sinh viên biết đến thông qua mạng xã hội, 32 sinh viên, chiếm 32% Phần còn lại là tình cờ nhìn thấy (19%), hoặc qua quảng cáo, băng rôn, biển hiệu, chiếm 8%.

11

Trang 14

=> Tần suất các bạn trẻ sử dụng trà sữa vẫn có sự chênh lệch rõ rệt Tỷ lệ người sử dụng trà sữa 2 tuần/lần chiếm 42% trên tổng số và tiếp đó lần lượt là 1 tuần/lần, hơn 2 tuần/lần chiếm 24% và 20%, ở mức trung bình Số lượng sinh viên tiêu thụ trà sữa mỗi ngày chiếm 14%, được xem là một tần suất khá dày đối với thức uống không mấy lành mạnh này.

12

Trang 15

=> Đa số sinh viên dùng trà sữa vào khung giờ tối trong ngày, 41 người chiếm 41% trên tổng số Tiếp theo là số người sử dụng trong khoảng chiều cũng chiếm 1

số lượng lớn (36%) Còn lại và khoảng sáng và trưa, chỉ một số ít người sử dụng trong hai khoảng thời gian này.

13

Trang 16

=> Số sinh viên sử dụng trà sữa có thương hiệu chiếm đa số, 56 sinh viên, chiếm 56% Sinh viên có xu hướng sử dụng nhiều hơn các hãng trà sữa có thương hiệu vì mức độ phổ biến, hương vị và uy tín của các nhãn hàng Tiếp đến là các hãng trà sữa bình dân với số sinh viên lựa chọn là 33 người, chiếm 33%, vì giá cả cũng như hương vị phù hợp thị hiếu cá nhân Số ít còn lại (11%) lựa chọn hình thức tự làm tự sử dụng tại nhà.

14

=> Mức thu nhập trung bình hàng tháng cao nhất của sinh viên là từ 1 đến 3 triệu, chiếm 71% trên tổng số 100 sinh viên Số sinh viên có mức lương từ 3-6 triệu chiếm 11% và mức lương dưới 1 triệu,trên 6 triệu đều chiếm 9% Ta thấy được sự chênh lệch lớn giữa các mức thu nhập.

Trang 17

=> Ta thấy số tiền gần nhất mà sinh viên chi tiêu cho trà sữa vào khoảng

30.000-100.000 đồng, có 56 sinh viên; 25 sinh viên chi tiêu cho trả sữa dưới

30.000 đồng, và số ít hơn chi trên 100.000 đồng cho một ly trà sữa.

15

Trang 18

=> Từ bảng ta thấy có 42 sinh viên ngồi tại quán trên 1 tiếng, chiếm 42% và

số sinh viên ngồi từ 30 phút đến 1 tiếng tại quán cũng có 42 người, chiếm 42% Số sinh viên còn lại ngồi dưới 30 phút có 16 sinh viên Qua đó, ta thấy thời gian ngồi tại căn tin của sinh viên vừa và nhiều trở lên, đa số sẽ mua trà sữa sau đó ngồi tại quán sử dụng và có thể làm kèm theo những việc khác.

=> Tỉ lệ giữa việc chọn lựa có thay đổi hãng trà sữa hay không xấp xỉ nhau với tỉ lệ 58:42, và số lượng thay đổi có phần nhỉnh hơn.

16

Trang 19

=> Mức độ từ bình thường đến yêu thích chiếm tỉ lệ cao, đa số sinh viên đang

sử dụng không cảm thấy ghét mà cảm thấy khá ổn, ưa thích trở lên.

17

Trang 20

=> Đa số sinh viên muốn sử dụng thường đến mua trực tiếp và có/không sử dụng tại quán Phần còn lại chọn cách đặt hàng qua ứng dụng và sử dụng dịch vụ giao hàng tận nơi.

San sang gioi thieu hang tra sua voi nguoi than, ban be

18

Trang 21

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

=> Hơn một nửa người dùng 63% sẵn sàng giới thiệu hãng trà sữa với người thân, bạn bè.

=> Giới tính nữ có xu hướng quan tâm đến trà sữa nhiều hơn nam, bên

cạnh đó giới tính khác cũng có quan tâm nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ (1%)

.

19

MÔN HỌC

Trang 22

THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

=> Sinh viên năm 2 sử dụng trà sữa nhiều nhất trong 4 năm, chiếm hơn một nửa (51%) và sinh viên năm cuối ít sử dụng trà sữa.

=> Xu hướng tiếp tục sử dụng trà sữa trong tương lai chiếm 78%.

20

Trang 23

=> Giá tiền cao nhất của 1 ly trà sữa mà sinh viên bỏ ra trên 30.000 đồng chiếm 25%, giá 20.000-30.000 đồng chiếm cao nhất 55%, giá dưới 20.000 đồng chiếm 20%.

21

Trang 24

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

=> Số tiền bỏ ra cho một lần mua của sinh viên là dưới 30.000 đồng, chiếm 50% trong tổng số đơn khảo sát và cao nhất; trên

60.000 đồng chiếm 15% và thấp nhất.

=> 61 người dùng đều lựa chọn trân châu ăn kèm chiếm 34,5%, 49 người

chọn kem cheese ăn kèm chiếm 27,7%, 42 người chọn flan ăn kèm chiếm 23,7%

và 25 người chọn thạch ăn kèm chiếm 14,1%.

=> Khi lựa chọn hãng trà sữa, 38 người quan tâm đến nhãn hiệu chiếm

20,3%; 51 người quan tâm đến giá cả chiếm 27,3%; 74 người quan tâm đến

hương vị chiếm 39,6%; 24 người quan tâm đến khuyến mãi, quà tặng chiếm

12,8%.

22

MÔN HỌC

Trang 25

THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

=>35 người thường chọn hãng trà sữa Share Tea chiếm 16,1%; 34 người thường chọn Tiger Suger chiếm 15,7%; 59 người thường chọn Gongcha chiếm 27,2%; 38 người thường chọn Ocha chiếm 17,5% và 51 người thường chọn Bông chiếm 23,5%.

=> 54 người chọn thời gian rảnh để uống chiếm 27,6%; 47 người đi uống trà sữa kèm học bài chiếm 24%; 63 người được mời, rủ rê chiếm 32,1%; và vào những dịp đặc biệt có 32 người chiếm 16,3%.

2 Kiểm định mối liên hệ giữa các biến

lòng của sinh viên với mức ý nghĩa 95%

Giả thuyết:

của sinh viên

sinh viên

23

Trang 26

=>Tra bảng Chi-Square Tests giá trị là 79,047 và giá trị giới hạn này khi tra bảng phân vị Fisher X2(5-1).(5- 1); 0,05 =26,296 <79,047 Vậy bác bỏ H 0 giả thuyết và kết luận rằng menu đồ uống ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá mức

độ hài lòng của sinh viên.

sinh viên với mức ý nghĩa 95%

Trang 27

=>Tra bảng Chi-Square Tests giá trị là 74,032 và giá trị giới hạn này khi tra bảng phân vị Fisher X2(5-1).(5-1); 0,05 =26,296 <74,032 Vậy bác bỏ giả thuyết H 0 và kết luận rằng giá cả ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên.

hài lòng của sinh viên với mức ý nghĩa 95%

Giả thuyết:

hài lòng của sinh viên

của sinh viên

25

Trang 28

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

=>Tra bảng Chi-Square Tests giá trị là 46,663 và giá trị giới hạn này khi tra bảng phân vị Fisher X2(5-1) (5-1); 0,05 =26,296

<46,663 Vậy bác bỏ giả thuyết H 0 và kết luận rằng chất lượng sản phẩm ảnh

hưởng đến tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên.

của sinh viên với mức ý nghĩa 95%

Giả thuyết:

của sinh viên

sinh viên

=>Tra bảng Chi-Square Tests giá trị là 1,222E và giá trị giới hạn này khi

tra bảng phân vị Fisher X2(5-1).(5-1); 0,05 =26,296 <1,222E Vậy bác bỏ giả

thuyết H 0 và kết luận rằng vệ sinh ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá mức độ hài

lòng của sinh viên.

26

Trang 29

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

phục vụ và mức độ hài lòng của sinh viên với mức ý nghĩa 95%

Giả thuyết:

hài lòng của sinh viên

của sinh viên

=>Tra bảng Chi-Square Tests giá trị là 74,264 và giá trị giới hạn này khi

tra bảng phân vị Fisher X2(5-1).(5-1); 0,05 =26,296 <74,264 Vậy bác bỏ giả

thuyết H 0 và kết luận rằng chất lượng phục vụ ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá

mức độ hài lòng của sinh viên.

lòng của sinh viên với mức ý nghĩa 95%

Giả thuyết:

độ hài lòng của sinh viên

lòng của sinh viên

27

MÔN HỌC

Trang 30

THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

=>Tra bảng Chi-Square Tests giá trị là 40,552 và giá trị giới hạn này khi

tra bảng phân vị Fisher X2(5-1) (5-1); 0,05 =26,296 <40,552 Vậy bác bỏ giả thuyết H 0 và kết luận rằng hình thức trang trí trà sữa ảnh hưởng đến tiêu chí

đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên.

hài lòng của sinh viên với mức ý nghĩa 95%:

Giả thuyết:

hài lòng của sinh viên

lòng của sinh viên

28

Trang 31

=>Tra bảng Chi-Square Tests giá trị là 66,326 và giá trị giới hạn này khi tra bảng phân vị Fisher X2(5-1).(5-1); 0,05 =26,296 <66,326 Vậy bác bỏ giả thuyết H 0 và kết luận rằng khuyến mãi, quà tặng ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên.

lòng của sinh viên với mức ý nghĩa 95%

Giả thuyết:

lòng của sinh viên

sinh viên

29

Trang 32

=>Tra bảng Chi-Square Tests giá trị là 63,408 và giá trị giới hạn này khi tra bảng phân vị Fisher X2(5-1).(5-1); 0,05 =26,296 <63,408 Vậy bác bỏ giả thuyết H 0 và kết luận rằng không gian quán ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên.

3. Kiểm định trung bình tổng thể: a Kiểm định trung bình một tổng thể:

Kiểm định số lần uống trà sữa trung bình trong 2 tuần là 1 lần, với mức ý

nghĩa 5%

Giả thuyết:

1 lần

30

Trang 33

Kết luận: Sig 0,000 < α = 0,05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy với mức

ý nghĩa 5% số lần uống trà sữa trong 2 tuần của sinh viên trung bình không phải là 1 lần.

b Kiểm định trung bình hai tổng thể:

Giả thuyết :

Kết luận: Sig Levene’s Test =0,143 > α=0,05 ; số trung bình tổng thể hai

mẫu bằng nhau Sig =0,006 < α = 0,05 Kết luận bác bỏ H0, chấp nhận H1 với

mức ý nghĩa 5%, hay chi tiêu trong 1 tháng cho trà sữa của nam và nữ không là

bằng nhau.

31

Trang 34

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

học trong trường có tác động chi tiêu cho trà sữa của sinh viên với mức ý nghĩa 5%

Kết luận: Sig.=0.014 < α = 0.05 => Bác bỏ H 0 , chấp nhận H 1 , hay không có

sự ảnh hưởng của năm học đến chi tiêu cho trà sữa của sinh viên Không đủ

điều kiện để phân tích tiếp Anova.

b Phân tích phương sai 2 yếu tố

lòng trà sữa

Giả thuyết:

32

Trang 35

MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ

Trang 36

Kết luận: Ta thấy sig.= 0.026< α = 0.05 nên giả định phương sai bằng nhau là

vi phạm, kiểm định ANOVA không có ý nghĩa Bác bỏ H0, chấp nhận H1, hay có

sự ảnh hưởng của độ tuổi và năm học đến sự hài lòng trà sữa.

Kết luận: Ta thấy sig của Age, Student là 0.008; 0.059 < α = 0.05 Bác bỏ H0, chấp nhận H1: Có sự ảnh hưởng của độ tuổi và năm học đến sự hài lòng trà sữa.

34

Trang 37

Kết luận: Ta thấy giá trị Asymp.Sig.(2-tailed) bằng 0.277>0.05 Chấp nhận

H 0 : Số lần xuống căn tin của nam và nữ giống nhau.

IV KẾT LUẬN:

1 Kết quả đạt được:

Nhóm đã thu thập các dữ liệu để khảo sát nhu cầu sử dụng trà sữa của sinh viên

trường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng Kết quả cho thấy sinh viên tại trường

khá hài lòng với hãng trà sữa mà họ hay sử dụng:

của sinh viên

Trong mỗi yếu tố trên, vẫn còn tồn tại một số sinh viên đang có phần không hài

lòng về quán trà sữa mà họ đang thường sử dụng, chủ yếu rơi vào yếu tố giá cả,

chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ tại quán

Từ đó thu thập thêm được mức độ kỳ vọng của sinh viên đối với hãng trà sữa

đó:

lượng sản phẩm là những yếu tố có mức độ kì vọng cao ở sinh viên

các chế độ khuyến mãi/ quà tặng đều ở mức kì vọng tương đối bình thường

35

Thu nhập của sinh viên chủ yếu từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng mỗi tháng,

trong đó số tiền chi cho trà sữa chủ yếu là 30.000 - 100.000 đồng Hầu hết các sinh

viên đều lựa chọn các loại trà sữa có thương hiệu và hương vị, giá cả chính là hai

tiêu chí tiên quyết để lựa chọn tiêu dùng Loại trà sữa có thương hiệu được tin

Trang 38

dùng nhiều ở sinh viên chính là Gong Cha và topping dùng kèm với trà sữa chủyếu là trân châu.

Mức độ yêu thích của sinh viên đối với trà sữa chỉ ở mức bình thường, họ chỉ đikhi được bạn bè mời hoặc rủ rê và vào những lúc có thời gian rảnh Thời gian ngồitại quán của số đông sinh viên là trên 1 tiếng

Tần suất sử dụng trà sữa của phần lớn sinh viên là 2 tuần/lần, sử dụng nhiềuvào buổi tối và hầu hết đều lựa chọn hình thức mua trực tiếp tại quán thay vì sửdụng các kênh thương mại điện tử như Now, Grab,

Chủ yếu các sinh viên đều biết đến trà sữa lần đầu tiên thông qua lời giới thiệucủa bạn bè/ người thân

2 Hạn chế của nghiên cứu:

Nghiên cứu được khảo sát đa số bởi các sinh viên năm 2, và đa phần là nữ nên

có sự chênh lệch về độ tuổi và giới tính, có thể dẫn tới việc sai lệch ít nhiều vớithực tế

Nghiên cứu chỉ đưa ra các mức độ hài lòng hay chưa hài lòng, mà chưa khảosát được từng thái độ cụ thể của sinh viên, nên nhiều sinh viên chưa thể hiện rõthái độ của mình đối với chất lượng của một hãng trà sữa họ tin dùng để đánh giámột cách khái quát

Tương tự với mức độ kì vọng của sinh viên, chỉ dừng lại khảo sát ở mức độ caohay thấp mà chưa thực sự đi sâu vào để tìm hiểu là sự kì vọng đó như thế nào, cụthể ra sao để khắc phục được vấn đề của quán trà sữa đó hiện nay

Chưa có số liệu cụ thể của một số mục khảo sát mà chỉ rơi vào các khoảng nhấtđịnh

3 Hướng phát triển tiếp tiếp theo của đề tài:

Qua các dữ liệu đã được ghi nhận, nhóm sẽ cố gắng tìm hiểu và góp ý với hãngtrà sữa mà hầu hết các sinh viên tin dùng là Gong Cha cũng như một vài quán tràsữa thịnh hành khác Với mục đích là để cải thiện các hạn chế, những điểm cầnkhắc phục mà các quán trà sữa hiện này đang mắc phải

Đề tài cũng là tư liệu để các bạn sinh viên có những cái nhìn tiêu chuẩn về kinhdoanh, và những tiêu chuẩn làm hài lòng khách hàng trong lĩnh vực kinh doanhthức ăn, nước uống

***HẾT***

36

Ngày đăng: 15/01/2022, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng tần suất, tần số, tần suất tích lũy và tần số tích lũy - BÁO cáo PHÂN TÍCH  ĐÁNH GIÁ về NHU cầu TRÀ sữa của SINH VIÊN đại học KINH tế đà NẴNG
1. Bảng tần suất, tần số, tần suất tích lũy và tần số tích lũy (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w