1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌM HIỂU hệ THỐNG QUẢN lý CHẤT LƯỢNG tại CÔNG TY cổ PHẦN sữa TH TRUE MILK

32 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Tại Công Ty Cổ Phần Sữa TH True Milk
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng, Bùi Thị Nga, Bùi Thị Minh Thư, Phan Thị Hoàng Khuyên, Lê Phương Minh Hoàng
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Gia Ninh
Trường học Trường Đại Học Tài Chính Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại graduation project
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 205,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 - Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xâydựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng làphương

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

TÌM HIỂU HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHAN SỮA TH TRUE MILK

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

GVHD: NGUYỄN GIA NINH

DANH SÁCH THÀNH VIÊNNguyễn Thị Thúy Hằng 1921003480

Trang 2

MỤC LỤC

I KHÁI QUÁT VỀ ISO VÀ ISO 9001:2008 1

1 ISO 1

1.1 Giới thiệu ISO 1

1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 1

2 ISO 9001:2008 3

2.1 Những nét mới của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 3

2.2 Các yêu cầu của ISO 9001:2008 4

2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9001:2008 5

2.4 Các bước áp dụng ISO 9001:2008 trong công ty 5

3 Phân tích nguyên tắc tiếp cận theo quá trình 6

3.1 Sự cần thiết phải áp dụng nguyên tắc 6

3.2 Lợi ích khi doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc theo quá trình: 6

3.3 Nội dung áp dụng nguyên tắc nhận dạng các quá trình theo tiêu chuẩn: 7

II THỰC TRẠNG Á P DỤNG NGUYÊN TẮC TIẾP CẬN QUÁ TRÌNH THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH 9

1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk 9

2 Thực trạng áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo quá trình theo ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ Phan Sữa TH Ĩ ' 11

2.1 Giới thiệu các quá trình và quy trình áp dụng trong các quá trình sản xuất kinh doanh của công ty 11

Lưu đồ 1: quy trình sản xuất kinh doanh của công ty TH 11

2.2 Thực trạng áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo quá trình ISO 9001 : 2008 tại Công ty với quy trình tạo sản phẩm sữa TH True Milk 18

III Đánh giá và điều chỉnh sai lệch 22

1 Đánh giá dựa trên kết quả hoạt động 22

2 Điều chỉnh sai lệch 23

3 Đánh giá hệ thống quy trình kiểm soát của TH tại khâu đầu vào khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 .’ T 23

IV KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH ISO 9001:2008 ĐÓI VỚI HOẠT ĐỘNG TẠO SẢN PHẨM SỮA TH TRUE MILK 24

V MỘT SÓ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH ĐÓI VỚI HOẠT ĐỘNG TẠO SẢN PHẨM SỮA TH T R U EMILK 24

Trang 3

I KHÁI QUÁT VỀ ISO VÀ ISO 9001:2008

1.1 Giới thiệu ISO

- ISO là Tổ Chức Quốc Tế về Tiêu Chuẩn Hóa (The International OrgannizationFor Standardization), được thành lập năm 1947, có Trụ sở tại Geneva

- Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và hiện nay đã được bầu vàoban chấp hành ISO

- ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng đưa ra các nguyên tắc về quản

lý, tập trung vào việc phòng ngừa/ cải tiến, chỉ đưa ra các yêu cầu đáp ứng ISO

9000 áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức không phân biệt quy mô hay loạihình sản xuất/ dịch vụ

1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xâydựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng làphương tiện mà bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sảnxuất, kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi ký hợpđồng ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể

áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ISO 9000hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản

lý thích hợp và văn bản hoá các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đãchọn

- Triết lý của ISO 9000 về quản lý chất lượng là "nếu hệ thống sản xuất và quản

lý tốt thì sản phẩm và dịch vụ mà hệ thống đó sản xuất ra sẽ tốt" Các doanhnghiệp và tổ chức hãy “viết ra những gì cần làm; làm những gì đã viết; chứngminh là đã làm và soát xét, cải tiến"

Trang 4

• Cách tiếp cận theo quá trình

• Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý

• Cải tiến liên tục

• Quyết định dựa trên sự kiện

1 cặp thống nhất các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9004:2000 đưacác chỉ dẫn về đối tượng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ở 1 phạm vi rộng hơn:

9003)

ISO 9001:2008 ISO

9001:2015 HTQLCL - Cácyêu cầuISO

ISO 9004:2000 Chưa có thay

tiến

Trang 5

1001:1990

ISO19011:2002

Chưa có thayđổi

HTQLCL/ Môitrường

2.1 Những nét mới của tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Trên cơ sở những tiến bộ về quản lý chất lượng, những kinh nghiệm đã đạt được,

Tiêu chuẩn ISO 9001:2008, Quality management system - Requirements (Hệthống quản lý chất lượng - Các yêu cầu), là bản hiệu đính toàn diện nhất bao gồmviệc đưa ra các yêu cầu mới và tập trung vào khách hàng (Tiêu chuẩn ISO 9004-

2000, Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến, cũng đang được hiệuđính và dự kiến sẽ được công bố vào năm 2009.)

- So với phiên bản năm 2000, ISO 9001:2008 có sự tỉnh chỉnh, gan lọc hơn là thay

đổi toàn diện Nó không đưa ra các yêu cầu mới nào, vẫn giữ nguyên các đề mục,phạm vi và cấu trúc của tiêu chuẩn Nó vẫn thừa nhận và duy trì 8 nguyên tắc banđầu của ISO

- ISO 9001:2008 chủ yếu là làm sáng tỏ các yêu cầu đã nêu trong ISO 9001:2000

nhằm khắc phục những khó khăn trong việc diễn giải, áp dụng và đánh giá Nócũng có một số thay đổi hướng vào việc cải tiến nhằm tăng cường tính tương thích(nhất quản) với tiêu chuẩn ISO 14001:2004 về hệ thống quản lý môi trường.Những điểm tiến bộ mới của phiên bản 2008 là:

• Nhấn mạnh sự phù hợp của sản phẩm:

• Cải thiện tinh tương thích với các tiêu chuẩn khác;

• Làm rõ hơn các quá trình bên ngoài;

• Diễn đạt rõ hơn các yêu cầu: Môi trường làm việc; Đo lường sự thỏa mãn củakhách hàng

• Bổ sung tầm quan trọng của rủi ro

• Quy định chính xác hơn các yêu cầu: Tầm quan trọng của rủi ro; Đại diện lãnhđạo; Hiệu lực của các năng lực đã đạt được; Hiệu lực của các hành động khắcphục; Hiệu lực của các hành động phòng ngừa

Trang 6

- Theo thông báo chung của ISO và Diễn đàn công nhận quốc tế (IAF), tiêu chuẩn

mới không yêu cầu các tổ chức đã áp dụng ISO 9001:2000 phải có nhiều điềuchỉnh cho HTQLCL đã được xây dựng để có thể phù hợp với các yêu cầu trongISO 9001:2008 Việc chuyển đổi theo tiêu chuẩn mới cũng một cơ hội tốt cho các

tổ chức nhìn nhận lại thực trạng áp dụng các yêu cầu của ISO 9001:2000, từ đóthực hiện các hoạt động cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả của HTQLCL Các tổchức đã áp dụng HTQLCL theo ISO 9001:2000 có hai tiếp cận để lựa chọn chochuyển đổi chứng nhận: TUÂN THỦ hay CẢI TIẾN HIỆU QUẢ Thời hạn để các

tổ chức chuyển đổi từ ISO 9001:2000 sang ISO 9001:2008 tối đa là 24 tháng (đếnngày 14/11/2010)

- Tuân thủ nghĩa là thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu của ISO 9001:2008 Cách

tiếp cận nảy phù hợp với các tổ chức đã hoàn toàn thỏa mãn với hiệu quả của việc

áp dụng HTQLCL hiện tại, hoặc với các tổ chức mới chỉ quan tâm đến việc đượcchứng nhận mà chưa thực sự coi trọng các giá trị về quản lý và cải tiến chất lượng

mà HTQLCL có thể mang lại

2.2 Các yêu cầu của ISO 9001:2008

- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ

• Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài và dữ liệu của công ty

- Trách nhiệm của lãnh đạo

• Hoạch định: Mục tiêu chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo tínhnhất quán

• Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin: Xác định trách nhiệm, quyền hạntrong tổ chức, lập ra đại diện lãnh đạo

• Xem xét: Phải định kỳ xem xét lại HTQLCL, tìm cơ hội cải tiến, duy trì hồ sơ

Trang 7

- Quản lý nguồn lực

• Cung cấp nguồn lực: Phải cung cấp nguồn lực để duy trì, cải tiến tính hiệu lựccủa hệ thống và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng

• Nguồn nhân lực: Xác định năng lực, đào tạo, đánh giá hiệu quả đào tạo

• Cơ sở hạ tầng: Cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết: nhà xưởng, trang thiết bị,phòng làm việc

• Môi trường làm việc: Phải quản lý môi trường làm việc cần thiết, ATLĐ, phòngtránh bệnh nghề nghiệp

- Tạo sản phẩm

• Hoạch định việc tạo sản phẩm

• Các quá trình liên quan đến khách hàng

• Kiểm soát thiết kế và phát triển

• Kiểm soát mua hàng

• Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ

• Kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường

- Đo lường, phân tích và cải tiến

• Theo dõi và đo lường: Sự thỏa mãn khách hàng, đánh giá nội bộ, theo dõi đolường các quá trình, sản phẩm

• Kiểm soát sản phẩm không phù hợp: Cung cấp thông tin về thỏa mãn kháchhàng, phù hợp của sản phẩm, xu hướng của quá trình

• Phân tích dữ liệu: Nhận biết, xử lý, duy trì hồ sơ

• Cải tiến: Cải tiến liên tục, hành động khắc phục, hành động phòng ngừa

2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9001:2008

- Xây dựng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiểm soát công việc

- Phòng ngừa các lỗi sai, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả làm việc

- Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức

- Giúp cải tiến thường xuyên chất lượng các quá trình và sản phẩm

- Tạo nền tảng để xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả

- Nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp

Trang 8

2.4 Các bước áp dụng ISO 9001:2008 trong công ty

- Bước 1:Tìm hiểu về tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng

- Bước 2:Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9001:2008

- Bước 3:Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn

- Bước 4:Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9001

- Bước 5:Áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9001

- Bước 6:Đánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận

- Bước 7:Tiến hành đánh giá chứng nhận

- Bước 8:Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận

3 Phân tích nguyên tắc tiếp cận theo quá trình.

3.1 Sự cần thiết phải áp dụng nguyên tắc.

- Theo quan niệm chất lượng của ISO: “Chất lượng là tổng hợp các đặc điểm củasản phẩm hoặc dịch vụ để đáp ứng các nhu cầu đã được nêu ra hoặc hàm ý Mộtcách cụ thể hơn định nghĩa này có thể phát biểu: Chất lượng là một trạng tháiđộng liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, con người trong quá trình và môi trườngđáp ứng hoặc vượt quá kỳ vọng.”

- Cách tiếp cận của bộ tiêu chuẩn ISO - 9000, họ cho rằng chất lượng sản phẩm

và chất lượng quản trị có mối quan hệ nhân quả, chất lượng sản phẩm do quảntrị quyết định, chất lượng quản trị là nội dung chủ yếu của quản lý chất lượng.Phương châm của ISO - 9000 là làm đúng ngay từ đầu, lấy phòng ngừa làmphương châm chính

- Về chi phí là phòng ngừa các lãng phí bằng cách lập kế hoạch và xem xét điềuchỉnh trong suốt quá trình Họ cho rằng tiêu chuẩn của họ là điều kiện cần thiết

để tạo ra hệ thống “mua bán tin cậy trên thị trường trong nước và quốc tế và đó

là giấy thông hành để vượt qua các rào cản thương mại trên thị trường”

3.2 Lợi ích khi doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc theo quá trình:

- Giúp doanh nghiệp củng cố và nâng cao hình ảnh, mối quan hệ, uy tín của mìnhvới đối tác và khách hàng

- Hiệu quả làm việc cải thiện rõ rệt nhờ tuân theo đúng quy trình và nguyên tắc

Trang 9

- Tạo sức mạnh nội bộ cho doanh nghiệp, phát huy và nâng cao tinh thần tập thể.

- Hạn chế tối đa các sai sót và chi phí phát sinh trong công việc

3.3 Nội dung áp dụng nguyên tắc nhận dạng các quá trình theo tiêu chuẩn:

Các quá trình

liên quan đến

Hệ thống quản

lý chất lượng

• Quá trình kiểm soát tài liệu hồ sơ

• Quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm theo từng giaiđoạn

Các quá trình

liên quan đến

lãnh đạo

• Cam kết của lãnh đạo đối với hệ thống ISO 9001

• Cam kết hướng vào khách hàng

• Quá trình thiết lập chính sách và mục tiêu chất lượng

Quá trình liên quan đến quản lý cơ sở hạ tầng

Quá trình liên quan đến quản lý môi trường làm việc

Quá trình

hoạnh định và

thiết kế sản

phẩm

Các giai đoạn của thiết kế và phát triển

Việc xem xét, kiểm tra và xác nhận giá trị sử dụng thích hợpcho mỗi giai đoạn thiết kế và phát triển

Trách nhiệm và quyền hạn đối với các hoạt động thiết kế vàphát triển

Quá trình

hoạch định tạo

sản phẩm

• Các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm

• Nhu cầu thiết lập các quá trình và tài liệu cũng như việc cungcấp các nguồn lực cụ thể đối với sản phẩm

• Các hoạt động kiểm tra, xác nhận giá trị sử dụng, các hoạtđộng theo dõi, đo lường và thử nghiệm cụ thể cần thiết đốivới sản phẩm và các tiêu chí nhận sản phẩm

Quá trình liên

quan đến

khách hàng

• Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

• Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

• Trao đổi thông tin đối với khách hàng

Quá trình mua

hàng Tổ chức phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù hợp với các

yêu cầu mua sản phẩm đã quy định

Cách thức và mức độ kiểm soát áp dụng cho người cung ứng

và sản phẩm mua vào phụ thuộc vào sự tác động của sảnphẩm mua vào đối với việc tạo ra sản phẩm tiếp theo haythành phẩm

Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên

Trang 10

khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổchức.

Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, đánh giá và đánh giá lại

Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc đánh giá và mọi hànhđộng cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá

• Sự sẵn có thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm

• Sự sẵn có các hướng dẫn công việc khi cần

• Việc sử dụng các thiết bị thích hợp

• Sự sẵn có và việc sử dụng các thiết bị theo dõi và đo lường

• Thực hiện việc theo dõi và đo lường

• Thực hiện các hoạt động thông qua sản phẩm, giao hàng vàsau giao hàng

Phân công

trách nhiệm

quyền hạn

- Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo các trách nhiệm và quyền

hạn được xác định và thông báo trong tổ chức Ngoài ra đạidiện lãnh đạo cần:

• Tạo nên hệ thống phân công trách nhiệm

• Kiểm soát việc thực hiện trách nhiệm (xây dựng các chỉ tiêutheo dõi)

• Các giải pháp thúc đẩy tinh thần trách nhiệm: khen thưởng,công nhận, lương, thăng tiến

• Xác lập các chỉ tiêu đo lường của mỗi quá trình, phươngpháp phân tích dữ liệu

• Nguồn lực sử dụng cho quá trình đo lường kiểm soát conngười, máy móc trang thiết bị, hạ tầng

Trang 11

• Tổ chức phải cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống quản lýchất lượng thông qua việc sử dụng chính sách chất lượng,mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, phân tích dữ liệu,

hành động khắc phục, phòng ngừa và sự xem xét của lãnhđạo

thỏa mãn khách hàng, đánh giá nội bộ, chuẩn đối sánh vớiđối thủ cạnh tranh, kết quả theo dõi quá trình, hành độngkhắc phục, phòng ngừa

Công Ty Cổ Phần Sữa

TH True MILK

True Happiness Hạnh phúc đích thực

TIẾP

Cồ PHẦN SỮA TH

1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk

-I- Tên giao dịch: TH Joint Stock Company thuộc Tập đoàn TH được thành lập với

sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á

Bên cạnh việc kinh doanh các dịch vụ tài chính và các hoạt động mang tính ansinh xã hội, Ngân hàng TMCP Bắc Á đặc biệt chú trọng đầu tư vào ngành chếbiến sữa và thực phẩm

-I- Về tầm nhìn: tập đoàn TH True Milk mong muốn trở thành nhà sản xuất hàngđầu Việt Nam trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên

Cải tiến quá

trình

trụe

MILK

Trang 12

Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thếgiới, chúng tôi quyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giớiđược mọi nhà tin dùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào.

-I- Về sứ mệnh: với tinh thần gần gũi với thiên nhiên, Tập đoàn TH True Milkluôn nỗ lực hết mình để nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn Việt bằng cách cungcấp những sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên - sạch, an toàn,tươi ngon và bỗ dưỡng

-I- TH : True Happiness - Hạnh phúc đích thực Với dòng sữa tươi - sạch - tinhtúy thiên nhiên Uống TH True Milk là hạnh phúc đích thực của bạn mỗi ngày.-I- Đây là thương hiệu có trang trại bò hiện đại nhất Đông Nam Á, có doanh thuhơn 1 tỷ USD, đang là thương hiệu “sữa sạch”,“không có đối thủ” trên thịtrường Việt Nam

- Về bối cảnh gia nhập: có mặt trên thị trường vào 26/12/2010, trong giai đoạn

mà nhận thức của người tiêu dùng về các loại sữa tươi và sữa hoàn nguyên cònđang mập mờ và có nhiều tranh cãi thì TH truemilk của tập đoàn TH True Milk

ra đời khẳng định mình là sữa “sạch” đánh vào tâm lý muốn có một loại sữachất lượng và thiên nhiên dành cho các con mình của các bà mẹ

• Bình quân mức tiêu thụ sữa trên đầu người ở Việt Nam : 3,8kg (2001) đến15kg (2011) và lên đến 20kg (2020)

• Nhu cầu tiêu dùng sữa ngày càng cao 20 - 25 % /năm

• Dân số trẻ và tỉ lệ sơ sinh cao tạo một thị trường tiêu thụ sữa rộng lớn

• Sau sự kiện sữa nhiễm chất Melamine cuối 2008, người tiêu dùng càng ngàycàng chú trọng chất lượng sữa

- Khó khăn : Ngành sữa Việt Nam là một thị trường rộng lớn cũng dẫn đến việc

TH True Milk phải đối mặt với rất nhiều đối thủ đã là “gạo cội” của ngành:

• Sữa tươi Vinamilk, Dielac, V- Fresh chiếm 37 % thị phần của ngành sữa,

45 % thị trường sữa tươi với cam kết chất lượng quốc tế, tăng chiều cao, tốtcho sức khỏe

Trang 13

• Cô gái Hà Lan, Dutch Lady, Fristi chiếm 35 % thị phần ngành sữa, 25 % thịtrường sữa tươi hướng đến sẵn sàng một sức sống, tăng cường hệ miễn dịchcho trẻ.

-I- TH truemilk đã đạt tiêu chuẩn về hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩmISO 22000 : 2005 và ISO 9001 : 2008 do tổ chức quốc tế BUREAU- VERITAScấp, đạt Chứng Nhận Sản Phẩm Phù Hợp Quy Chuẩn Kỹ Thuật do Viện kiểmnghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia - Bộ Y Tế cấp

2 Thực trạng áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo quá trình theo ISO

9001:2008 tại Công ty Cổ Phần Sữa TH.

Trang 14

oạch định c o - _

ựa chọn địa điểm sản xuất phù hợp

Tông quan

Bắt đầu kinh doanh của công ty TH True Milk

Bước 1: Dự báo nhu cầu về -ản phẩm

Kiểm tra các vấn đề liên quan xuất

phẩm TH True M Hoạch định sản xuất

Bước 6: Xuất hàng đến các kênh phân

phối dựa theo đơn đặt hàng

ố trí mOt bằng

s;

• Tiến hành sản xuất

Khảo sát phản ứng của KH

Bước 5: Quản trị chất lượng sản phẩm

• Kiểm soát chất lư

các vấn đề liênhàng (nhà bán sỉ,tiêu dùng, người tiêu dùng cuốicùng)

NO

Điều chỉnh lại các sai xót hoặc

thiếu hụt

Trang 15

Lưu đồ 2: quy trình mua hàng tại TH

Tổng quan quy trình mua hàng của công ty TH True Milk

Bước 1: Lập phiếu xin mua hàng

• Bộ phận có nhu cầu về hàng hóa, vật tư sẽ lập phiếu xin mua hàng hoặc phiếu xinmua hàng khẩn

• Đơn mua hàng được xét duyệt

Bước 2: Lựa chọn nhà cung cấp

• Thu thập thông tin về nhà cung ứng

• Nghiên cứu, đánh giá nhà cung cấp

• Lựa chọn ra nhà cung cấp tiềm năng

Bước 3: Đặt mua và ký kết hợp đồng

• Tiếp xúc, thương thảo và soạn thảo hợp đồng với nhà cung ứng đã chọn

Trang 16

• Hợp đồng phải có những thông tin như số lượng, chất lượng, giá cả và điều kiệnnếu vi phạm hợp đồng

Bước 4: Giao nhận hàng hóa

• Nhà cung cấp thông báo thời gian giao hàng

• Yêu cầu những tài liệu liên quan để làm căn cứ kiểm tra

Bước 5: Kiểm tra, đánh giá hàng hóa

• Đối với nguyên vật liệu: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

• Đối với máy móc, thiết bị: yêu cầu biên bản nghiệm thu chi tiết hoặc chứng từchứng minh đã đạt yêu cầu

Bước 6: Nhập kho, bảo quản nguyên vật liệu

• Phân loại hàng hóa

• Bảo quản từng loại hàng hóa theo từng yêu cầu nhất định

Lưu đồ 3: quy trình sản xuất sản phẩm

Ngày đăng: 15/01/2022, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đã áp dụng mô hình “Đẳng cấp công - TÌM HIỂU hệ THỐNG QUẢN lý CHẤT LƯỢNG tại CÔNG TY cổ PHẦN sữa TH TRUE MILK
p dụng mô hình “Đẳng cấp công (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w