1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Quản trị dự án đầu tư

117 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 753 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch ng I T NG QUAN V U T VÀ D ÁN U T Gi i thi u Dự án là tập hợp các hoạt động nối tiếp nhau và nỗ lực của con người được tổ chức trong một thời gian nhất định để hoàn thành những mục

Trang 1

Ch ng I

T NG QUAN V U T VÀ D ÁN U T

Gi i thi u

Dự án là tập hợp các hoạt động nối tiếp nhau và nỗ lực của con người được

tổ chức trong một thời gian nhất định để hoàn thành những mục tiêu xác định như cung cấp các dịch vụ, sản phẩm mong muốn Mục tiêu cơ bản của quản trị dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi Nghiên cứu về dự án đầu tư cũng là một trong những phương cách giúp nhà quản trị thực hiện tốt công việc quản trị dự án

M c tiêu:

-Nêu được khái niệm về đầu tư, dự án đầu tư và quản tị dự án đầu tư;

-Đánh giá được tác dụng của quản tị dự án đối với hoạt động đầu tư;

-Phân biệt được các lãnh vực quản trị dự án

N i dung:

1 T ng quan v qu n tr

1.1 Khái ni m chung:

Có rất nhiều quan niệm về quản trị:

- Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức;

- Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn luôn biến động;

- Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách

có ý thức và liên tục Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ

Trang 2

thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau phát triển

Nhiều người cùng làm việc với nhau trong một nhóm để đạt tới một mục đích nào đó, cũng giống như các vai mà các diễn viên đảm nhiệm trong một

vở kịch, dù các vai trò này là do họ tự vạch ra, là những vai trò ngẫu nhiên hoặc tình cờ, hay là những vai trò đã được xác định và được sắp đặt bởi một người nào đó, nhưng họ đều biết chắc rằng mọi người đều đóng góp theo một cách riêng vào sự nỗ lực của nhóm

Nhìn chung, bất cứ một hoạt động nào cũng đi tới những mục tiêu nhất định, các hoạt động đó do con người tạo ra và do con người tiến hành Quá trình tiến hành các hoạt động đạt được những mục tiêu đã đề ra chính là hoạt động Quản trị

1.2 ánh giá hi u qu qu n tr :

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động quản trị là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết

bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Hiệu quả của hoạt động quản trị được đánh giá ở sự so sánh việc sử dụng nguồn lực đầu vào và kết quả (Lợi nhuận) thu được ở đầu ra

Điều kiện đủ cho sự lựa cho kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mạng lại cho doanh nghiệp kết quả đầu ra cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất Giai đoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc

và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế , nâng cao chất lượng các hoạt

Trang 3

động kinh tế Nói một cách khái quát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nhự vậy, nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối

ưu Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả quả của hoạt động quản trị là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào

- Tất cả mọi hoạt động đều hướng tới một mục tiêu nhất định

- Để có được “ ngôi nhà, con đường” ta phải bỏ ra một lượng vật chất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, mặt bằng đất đai…, có nghĩa là để đạt được mục tiêu nhất định cần phải chi phí một nguồn lực nhất định

* Định nghĩa về đầu tư:

- Đầu tư là hoạt động sử dụng tài nguyên (tiền vốn, lao động, nguyên liệu…) cho mục đích kinh doanh, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển kinh tế nói chung của một ngành, một lĩnh vực, một địa phương…nhằm thu về lợi ích kinh tế - xã hội

- Người ta thường quan niệm đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợi nhuận trong tương lai Tuy nhiên tương lai chứa đầy những yéu tố bất định mà ta khó biết trước được Vì vậy khi đề cập đến khía cạnh rủi ro, bất chắc trong việc đầu tư thì các nhà kinh tế quan niệm rằng: đầu tư là đánh bạc với tương lai Còn khi đề cập đến yếu tố thời gian trong đầu tư thì các nhà kinh tế lại quan niệm rằng: Đầu tư là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tương lai

Tuy ở mỗi góc độ khác nhau người ta có thể đưa ra các quan niệm khác nhau

về đầu tư, nhưng một quan niệm hoàn chỉnh về đầu tư phải bao gồm các đặc trưng sau đây:

Trang 4

+ Công việc đầu tư phải bỏ vốn ban đầu

+ Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm… Do vậy các nhà đầu tư phải nhìn nhận trước những khó khăn nay để có biện pháp phòng ngừa

+ Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả Nhưng ở những vị trí khác nhau, người ta cũng nhìn nhận vấn đề hiệu quả không giống nhau Với các doanh nghiêp thường thiên về hiệu quả kinh tế, tối đa hoá lợi nhuận Còn đối với nhà nước lại muốn hiệu quả kinh tế phải gắn liền với lợi ích xã hội.Trong nhiều trường hợp lợi ích xã hội được đặt lên hàng đầu

Vì vậy một cách tổng quát ta có thể đưa ra khái niệm về lĩnh vực đầu tư như sau: Đầu tư là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh

tế, xã hội nhằm thu được những lợi ích kì vọng trong tương lai

Ở đây ta cần lưu ý rằng nguồn vốn đầu tư này không chỉ đơn thuần là các tài sản hữu hình như: tiền vốn, đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hoá….mà còn bao gồm các loại tài sản vô hình như: bằng sáng chế, phát minh nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kĩ thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thương mại, quyền thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên

2.2.Ho t ng u t :

2.2.1.Khái ni m:

Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ

sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, có nghĩa là quá trình đầu tư sẽ chuyển

từ dạng vốn bằng tiền trở thành vốn hiện vật; kết quả của quá trình đầu tư tạo ra một cơ sở vật chất kỹ thuật mới và một khả năng sản xuất mới cho

DN Quá trình trên được gọi là ho t ng u t

Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có

những cách hiểu khác nhau về đầu tư

2.2.2 c i m c a ho t ng u t :

Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau:

- Tr c h t ph i có v n Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác

như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật,

Trang 5

giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển,các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

- Một đặc điểm khác của đầu tư là th i gian t ơng i dài, thường từ 2

năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được coi là đời sống của dự án

- L i ích do u t mang l i c bi u hi n trên hai m t: lợi ích tài

chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh

tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng

2.2.3.C p qu n lý trong ho t ng u t :

- Hình th c ch u t tr c ti p qu n lý d án

Chủ đầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình để trực tiếp quản lý thực hiện

dự án hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án riêng để quản lý việc thực hiện các công việc của dự án

- Hình th c chìa khóa trao tay

Chủ đầu tư giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết lại với nhau) thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án đầu tư đến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng

- Mô hình t ch c qu n lý d án theo các b ph n ch c n ng

Trang 6

Là mô hình trong đó chủ đầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án được giao cho một phòng chức năng nào đó đảm nhiệm

- Mô hình t ch c qu n lý d án có ban qu n lý d án chuyên trách

Chủ đầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án

- Mô hình t ch c qu n lý d án theo ma tr n

Là mô hình trong đó thành viên của nhóm dự án được tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự điều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám đốc (chủ nhiệm) dự án Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng

2.2.4 Phân lo i các ho t ng u t :

Có nhiều cách phân loại đầu tư Để phục vụ cho việc lập và thẩm định dự án đầu tư có các loại đầu tư sau đây:

* Theo ch c n ng qu n lý v n u t

- u t tr c ti p: là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp

tham gia quản lý vốn đã bỏ ra Trong đầu tư trực tiếp người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một chủ thể Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam

Đặc điểm của loại đầu tư này là chủ thể đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm

về kết quả đầu tư Chủ thể đầu tư có thể là Nhà nước thông qua các cơ quan doanh nghiệp nhà nước; Tư nhân thông qua công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

- u t gián ti p: là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư không trực

tiếp tham gia quản lý vốn đã bỏ ra Trong đầu tư gián tiếp người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn không phải là một chủ thể Loại đầu tư này còn được gọi là đầu tư tài chính như cổ phiếu, chứng khoán, trái khoán…

Trang 7

Đặc điểm của loại đầu tư này là người bỏ vốn luôn có lợi nhuận trong mọi tình huống về kết quả đầu tư , chỉ có nhà quản lý sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư

- Cho vay (tín dụng): đây là hình thức dưới dạng cho vay kiếm lời qua lãi

suất tiền cho vay

* Theo ngu n v n

- u t trong n c: Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh

doanh tại Việt Nam của các tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam Đầu tư trong nước chịu sự điều chỉnh của Luật khuyến khích đầu tư trong nước

- u t n c ngoài t i Vi t Nam: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt

Nam, dưới đây gọi tắt là đầu tư nước ngoài, là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- u t ra n c ngoài: Đây là loại đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của nước này tại nước khác

* Theo tính ch t u t

- u t chi u r ng ( u t m i): Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới

các công trình, nhà máy, thành lập mới các Công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới Đặc điểm của đầu tư mới là không phải trên cơ sở những cái hiện có phát triển lên Loại đầu tư này đòi hỏi nhiều vốn đầu tư , trình độ công nghệ và quản lý mới Thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, độ mạo hiểm cao

- u t chi u sâu: Đây là loại đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp,

trang bị lại, đồng bộ hoá, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có Là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ

ra, đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh

* Theo th i gian s d ng

- u t ng n h n: là những đầu tư nhằm vào các yêu cầu và mục tiêu trước mắt (thời gian đầu tư ngắn trong khoản từ 2-5 năm)

Trang 8

Ví dụ: đầu tư mở rộng nhà máy; đầu tư cải tạo dây chuyền sản xuất; đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho dây chuyền sản xuất mới…

- u t trung h n và dài h n: là những đầu tư đòi hỏi về vốn và thời gian lâu dài (thời gian đầu tư trong khoản từ 5 - 20 năm hay lâu hơn)

Ví dụ: Đầu tư cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng khu vực dân cư - đô thị; đầu tư xây dựng Quốc lộ 1A, xây dựng tuyến đường Xa lô xuyên Việt…

* Theo l!nh v c ho t ng:

- u t cho s n xu t kinh doanh

- u t cho nghiên c u khoa h c

- u t cho qu n lý…

* Theo tính ch t s d ng v n u t

- u t phát tri n: là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn

nhằm gia tăng giá trị tài sản Đây là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng

- u t chuy n d ch: là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ

vốn nhằm chuyển dịch quyền sở hữu giá trị tài sản (mua cổ phiếu, trái phiếu)

* Theo ngành u t

- u t phát tri n c s h t ng: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây

dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, BCVT, điện nước) và hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện, cơ sở thông tin văn hoá)

- u t phát tri n công nghi p: nhằm xây dựng các công trình công

Các hình thức đầu tư đặc thù như sau:

Trang 9

- BOT (Build - Operate – Transfer): bản chất là hợp đồng xây dựng, kinh

doanh, chuyển giao BOT được hiểu là phương thức huy động vốn của nhà đầu tư tư nhân để tài trợ, xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng thường do nhà nước thực hiện Theo Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hợp quốc (Unido), BOT là một thuật ngữ để chỉ một mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để xây dựng cơ sở hạ tầng vốn dĩ vẫn được

dành riêng cho khu vực nhà nước

Trong dự án BOT, nhà đầu tư tư nhân được đặc quyền xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng mà thường do chính phủ thực hiện Nhà đầu

tư tư nhân này cũng có trách nhiệm tài trợ, thiết kế dự án và vào cuối giai đoạn đặc quyền nhà đầu tư sẽ chuyển giao công trình cho nhà nước Giai đoạn đặc quyền chủ yếu xác định bởi độ dài thời gian cần thiết để doanh thu

từ công trình trả hết được nợ của doanh nghiệp và tạo ra được một tỷ suất sinh lời hợp lý cho việc đầu tư và rủi ro mà doanh nghiệp đó phải chịu

Ví dụ:

+ Công trình xây dựng cảng VICT – Vietnam International Container Terminals (Cảng Container quốc tế Viêt Nam) do Việt Nam – Singapore và

1 số các nước khác thực hiện;

+ Cảng Phú Mỹ do Việt Nam liên doanh với Pháp và Na Uy

+ Cầu Phú Mỹ liên doanh từ 5 thành viên: Tổng công ty XD Hà Nội, Công ty CP Bê tông 620, Công ty XD & TM Thanh Danh…

- BTO (Build – Transfer – Operate): là hợp đồng xây dựng - chuyển giao -

kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hình thức đầu tư được ký

giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình

đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và

lợi nhuận

BT (Build – Transfer) là hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi tắt

là hợp đồng BT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm

quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam

mà không đòi hỏi phải được khai thác – kinh doanh trong thời gian nào cả

Trang 10

Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong

hợp đồng BT

Ví dụ: Dự án Cung Trí thức (Hà Nội), Bảo tàng Hà Nội, Đường trục phía Bắc Hà Đông, Đường Lê Văn Lương kéo dài và Nhà máy Xử lý nước thải

Yên Sở (Hà Nội)

- DPFO ( Design – Build – Finance – Operate) Đầu tư theo mô hình thiết kế

- xây dựng - tài trợ - vận hành: khu vực tư nhân sẽ đứng ra xây dựng, tài trợ

và vận hành công trình nhưng nó vẫn thuộc sở hữu nhà nước

- BOO ( Build – Own – Operate) phương thức xây dựng - sở hữu - vận hành : Ở mô hình này, công ty thực hiện dự án sẽ đứng ra xây dựng công trình, sở hữu và vận hành nó Mô hình BOO rất phổ biến đối với các nhà máy điện cả ở Việt Nam và trên thế giới

th c th m i” Từ đó cho thấy, dự án không chỉ là một ý định phát thảo mà

có tính cụ thể và mục tiêu xác định để tạo ra một sản phẩm mới

Trên phương diện quản lý,“D án là nh ng n l c có th i h n nh m t o ra

m t s n ph m ho c d ch v duy nh t” Khái niệm này nhấn mạnh hai đặc

tính của dự án là:

- Nỗ lực tạm thời: mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự

án chỉ kết thúc khi đã đạt được mục tiêu hoặc dự án bị loại bỏ

- Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất: là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

Tóm lại, dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến nhau, được thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra trong một điều kiện ràng buộc

về phạm vi, thời gian và nguồn lực

Trang 11

* Khái ni m d án u t :

Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật

tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

3.2 Các c i m c a D án

- D án có m c ích, k t qu xác nh:

Dự án có các kết quả mong muốn và được phân chia thành nhiều nhiệm vụ nhỏ được phối hợp và kiểm soát về thời gian, tiến độ thực hiện, chi phí và kết quả Mỗi dự án được xem như là một quá trình để tạo ra một sản phẩm mới, một nhà máy mới, công trình mới, nhận thức mới…

- D án có chu k phát tri n riêng và có th i gian t n t i h u h n:

Dự án được xem là một chuỗi các công việc có thời hạn nhất định Do vậy,

tổ chức dự án mang tính chất tạm thời, được hình thành trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra Điều này có nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động, có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc

- S n ph m, k t qu c a d án mang tính c áo, m i l :

Trang 12

Khác với các quá trình sản xuất liên tục, có tính dây chuyền, lặp đi lặp lại, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính mới, thể hiện sức sáng tạo của con người

- D án liên quan n nhi u bên:

Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như nhà tài trợ (chủ đầu tư), khách hàng (đơn vị thụ hưởng), các nhà tư vấn, nhà thầu (đơn vị thi công, xây dựng) và trong nhiều trường hợp có cả cơ quan quản lý nhà nước đối với các dự án sử dụng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

ra

QLDA là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại Nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ của công việc Trong khi đó, công việc của QLDA

và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định

rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, thậm chí trong quá trình thực hiện

dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

3.3.2 Yêu c u c a d án u t :

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

Trang 13

- Tính khoa h c: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá

trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần

có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn

- Tính th c ti"n: các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác

định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù

hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu

kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính ng nh t: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của

các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

3.3.3 Các m c tiêu c a QLDA

Để đánh giá việc QLDA, người ta thường dựa trên các kết quả mong muốn, ngân sách cho phép và thời gian quy định Do vậy, để QLDA thành công phải đạt được cả ba mục tiêu sau:

- Hoàn thành đúng thời gian quy định;

- Hoàn thành với chi phí cho phép;

- Đạt được kết quả mong muốn

Để đạt được các mục tiêu trên, dự án phải sử dụng nguồn lực được giao và thời gian cho phép một cách hiệu quả và hữu hiệu

Trang 14

- Ch c n#ng t! ch c (organizing): Quyết định công việc được thực hiện

như thế nào, tức cách thức huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp

lý để thực hiện kế hoạch đã đề ra Cụ thể là ai làm việc gì và báo cáo cho ai; phối hợp công việc như thế nào; chổ nào cần ra quyết định

- Ch c n#ng lãnh o (leading): Nhà quản lý biết cách hướng dẫn và động

viên nhân viên; giải quyết các mâu thuẫn trong tổ chức; chọn một kênh thông tin hiệu quả

- Ch c n#ng ki m soát (controlling): Đánh giá các hoạt động và hiệu chỉnh

khi cần thiết nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và đạt được mục tiêu dự án

QLDA phải xây dựng được hệ thống thông tin tốt để thu thập xử lý số liệu liên quan

Thời gian quy định

Chi phí cho phép

Trang 15

* Giai o n chu n b u t : Giai đoạn này cần giải quyết các công việc như

nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư, đưa ra những thông số kinh tế - kỹ thuật để lý giải cho mục đích, yêu cầu và quy mô của dự án nhằm đua tới một sự công nhận về pháp lý cho mục tiêu đầu tư của dự án Giai đoạn này gồm 4 bước:

- Bước 1- Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nghiên cứu tiền khả thi)

Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để xác định những yếu tố cơ hội, rủi ro nếu thực hiện DAĐT

- Bước 2- Nghiên cứu khả thi của DA:

Xác định nguồn tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu

tư và lựa chọn hình thức đầu tư Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng, mục đích nghiên cứu này đua ra kết quả phân tích một cách chi tiết và toàn diện quy mô đầu tư dự án và tính hiệu quả của DAĐT

- Bước 3- Lập và thẩm định DAĐT:

+ Lập dự án đầu tư

+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là của các thành phần kinh tế khác

* Giai o n th c hi n u t : Giai đoạn này gồm các công việc như

- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất); Xin giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);

- Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng , thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm thiết bị, công nghệ; Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;

Trang 16

- Tiến hành thi công xây lắp; Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; Quản lý

kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thu quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm

* Giai o n k t thúc xây d ng a d án vào khai thác s$ d ng: Giai đoạn

này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình; Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyết toán

3.5 Phân lo i d án u t :

3.5.1 Phân lo i theo l!nh v c ho t ng:

- Các dự án đầu tư về Kinh tế - Kỹ thuật – Thương mại (DA nước ngọt hóa bán đảo Cà mau; DA xây dựng mạng lưới điện 500KW Bác Nam…)

- Các dự án đầu tư về phát triển lĩnh vực An ninh quốc phòng (DA xây dựng

hệ thống phòng thủ quốc gia, DA chiến lược hiện đại hóa quân đội…)

- Các dự án đầu tư về lĩnh vực Văn hóa – Xã hội ( DA bảo trì khu du tích lịch sử Van Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội DA bảo tồn sinh quyển Cần Giờ…)

3.5.2 Phân lo i theo chuyên ngành kinh t - k" thu t c a d án:

Lá những DA thuộc ngành kinh tế - kỹ thuật cụ thể (DA xây dựng đường hầm Thủ Thiêm, DA nâng cấp Quốc lộ 51 ) giáo dục đào tạo, văn hóa (DA đổi mới sách giáo khoa)

3.5.3 Phân lo i theo t ng m c u t c a DA:

3.5.3.1 D án thu c nhóm A là nh#ng d án có m t trong nh#ng i u

ki n sau:

* Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới - không kể mức vốn

b)Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc quy mô đầu tư - không kể mức vốn

* Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng,

Trang 17

luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ - có m c v n trên 600 t$ ng

* Các dự án: Thủy lợi, giao thông ( ngoài điểm A-c), cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông; BOT trong nước; xây dưng khu nhà ở; đường giao thông

nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt - có m c

v n trên 400 t$ ng

* Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng; sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

chế biến nông, lâm sản - có m c v n 300 t$ ng

* Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án

bay, đường sắt, đường quốc lộ - có mức vốn t% 30 n 600 t$ ng

* Các dự án: Thủy lợi, giao thông ( ngoài điểm B-a), cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông; BOT trong nước; xây dựng khu nhà ở; trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt -

có mức vốn t% 20 n 400 t$ ng

* Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng; sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến

nông, lâm sản - có mức vốn t% 15 n 300 t$ ng

Trang 18

* Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án

bay, đường sắt, đường quốc lộ - có m c v n d i 30 t$ ng Các trường

phổ thông nằm trong quy hoạch - không kể mức vốn

* Các dự án: Thủy lợi, giao thông ( ngoài điểm C-a), cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông; BOT trong nước; xây dựng khu nhà ở; trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt -

có m c v n d i 20 t$ ng

* Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng; sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến

3.5.4 Phân lo i theo c p nghiên c u:

- Nghiên cứu cơ hội: là những nghiên cứu sợ bộ, bước đầu nhằm tìn ra những điều kiện, cơ hội để tiến hành đầu tư

- Nghiên cứu tiền khả thi: Nghiên cứu kinh tế - Kỹ thuật bước đầu nhằm đưa

ra những thông số kỹ thuật phục vụ cho việc lập kế hoạch dư án toàn diện

Trang 19

- Nghiên cứ khr thi: là bước nghiên cứu toàn diện, đi sâu vào mọi khía cạnh của vấn đề để đưa ra kết luận cụ thể

CÂU H&I C'NG C(

1 Nêu khái niệm về đầu tư, hoạt động đâu tư? Trình bày đặc điểm của hoạt động đầu tư?

2 Phân loại đầu tư và cho ví dụ cụ thể?

3 Thế nào gọi là dự án đầu tư? Nêu đặc điểm và quy trình thực hiện dự án đầu tư?

Trang 20

Ch ng II

MÔ HÌNH T CH)C C'A CÁC NHÀ QU*N TR+ D ÁN

Gi i thi u

Thách thức chính của quản lý dự án là phải đạt được tất cả các mục tiêu đề

ra của dự án trong điều kiện bị ràng buộc theo khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật), nhưng phải đạt thời gian hoàn thành tiến độ thực hiện, đúng với mức vốn đầu tư và cho phép và đáp ứng các chuẩn mực về chất lượng Đay cũng

là một yêu cầu của nhà quản trị khi áp dụng các mô hình tổ chức dự án

M c tiêu

- Phân biệt được các mô hình tổ chức dự án;

- Phân tích được điều kiện áp dụng thành công từng mô hình tổ chức dự án;

- Nắm vững các kỹ năng của nhà quản trị dự án

N i dung

1 T ng quan

Tổ chức là một nhóm người được sắp xếp theo một trật tự nhất định để có thể phối hợp hoạt động với nhau nhằm đạt mục tiêu của tổ chức Như vậy, một tổ chức bao gồm ba đặc trưng chính là có mục tiêu, có cấu trúc và có nhiều người tham gia Trong đó, cấu trúc tổ chức là một kiểu mẫu được đặt

ra để phối hợp hoạt động giữa những con người trong tổ chức

Không có tổ chức tốt hay xấu mà chỉ có tổ chức thích hợp hay không Trong

mỗi cấu trúc tổ chức, các thành viên phải được xác định rõ: Quy n h n (authority) quyền cá nhân có thể ra quyết định để các nhân khác tuân theo; B!n ph%n (responsibility) cá nhân có nghĩa vụ thực hiện tốt công việc được phân công; Tính ch u trách nhi m (accountability) có thể trả lời về mức

hoàn thành công việc được phân công

2 Các hình th c t ch c d án

Tổ chức có thể được cấu trúc theo nhiều cách khác nhau, dựa trên những quan tâm về sự tương tự nhau về chức năng, các loại hình quá trình được sử

Trang 21

dụng, các đặc trưng sản phẩm, đối tượng thụ hưởng hay lãnh thổ Nói chung, cấu trúc tổ chức gồm các loại sau:

Hình 2.1: C u trúc t ch c d ng ch c n ng

u i m:

- Sử dụng có hiệu quả kinh nghiệm tập thể và tài sản trang thiết bị

- Khuôn khổ mang tính định chế cho công tác lập kế hoạch và kiểm soát

- Toàn bộ các hoạt động được hưởng lợi từ công nghệ tiên tiến nhất

- Phân bổ các nguồn lực theo dự báo về kinh doanh trong tương lai

- Sử dụng có hiệu quả các bộ phận của sản xuất

P Giám đốc Marketing

Trang 22

- Sự liên tục và phát triển sự nghiệp đối với nhân viên

- Rất phù hợp với các ngành sản xuất hàng loạt

Nh ,c i m:

- Khách hàng không là đối tượng được quan tâm, đây là nhược điểm cơ bản nhất

- Không có thẩm quyền tập trung theo dự án

- Các nhóm chuyên môn có khuynh hướng tập trung vào các lĩnh vực chuyên môn của mình, xu hướng các quyết định mang tính thiên vị đối với

bộ phận chức năng có thẩm quyền cao

- Không có cá nhân cụ thể chịu trách nhiệm toàn bộ cho dự án

- Nhiều thứ bậc trong quản lý giữa dự án và khách hàng, thiếu sự hợp tác, đáp ứng nhu cầu khách chậm và rắc rối

- Sự động viên khuyến khích tham gia dự án của không cao, dự án không được xem là mối quan tâm và hoạt động chính

- Không giúp nhà quản lý có tầm nhìn bao quát

Trang 23

- Khuyến khích sự cân đối về thành quả, thời gian biểu và chi phí

- Nhân sự dự án được rõ ràng nên kích thích mạnh mẽ đến các thành viên

- Dự án được tập trung và ưu tiên

- Tổ chức dự án có cấu trúc đơn giản và uyển chuyển, dễ hiểu và dễ thực thi

Kỹ thuật Sản xuất Tài chính

Kỹ thuật Sản xuất Tài chính

Trang 24

- Không phát triển công nghệ với quan điểm hướng về tương lai

- Không chuẩn bị cho các hoạt động kinh doanh trong tương lai

- Ít cơ hội cho sự trao đổi về kỹ thuật giữa các dự án

- Ít ổn định nghề nghiệp của nhân sự dự án

- Khó khăn trong việc cân bằng gánh nặng công việc khi dự án ở giai đoạn bắt đầu và kết thúc

2.3 T ch c ma tr n

Tổ chức ma trận là cấu trúc lai ghép của hai dạng cấu trúc chức năng và dự

án Cấu trúc này cung cấp một cơ sở vững chắc cho sự cân bằng trong việc

sử dụng các nguồn nhân lực và các kỹ năng khi cán bộ được chuyển từ một

dự án đến một dự án khác Tổ chức dạng ma trận có thể được xem như là một tổ chức dạng dự án đặt chồng lên một tổ chức dạng chức năng với các tương tác được xác định rõ ràng giữa các nhóm dự án và các bộ phận theo chức năng Trong tổ chức theo ma trận, sự trùng lặp về các bộ phận chức năng được loại bỏ bởi việc chỉ định các nguồn lực cụ thể của từng bộ phận theo chức năng tới từng dự án

Các chuyên gia chức năng làm việc cho một hoặc nhiều dự án

Nhân sự chịu cùng một lúc sự quản lý của hai thủ trưởng theo chuyên môn

và theo dự án nên phát sinh vấn đề phân bố thời gian làm việc, thông thường được giải quyết thông qua thương lượng

Dạng tổ chức này này thường được áp dụng ở các công ty có nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, sản xuất nhiều loại mặt hàng

Trang 25

Hình 2.3: C u trúc t ch c d ng ma tr n

u i m:

- Dự án được nhấn mạnh nên duy trì tối đa việc kiểm sóat dự án về nguồn lực (chi phí và nhân sự)

- Các chính sách và qui định được xây dựng một cách độc lập với từng dự

án, không ngược với chính sách và qui định của công ty

- Nhà QLDA có quyền tham gia vào các nguồn lực của công ty mà không gây mâu thuẫn với các dự án khác

- Đáp ứng nhanh với các thay đổi

- Động lực và cam kết được cải thiện nên yên tâm hơn khi kết thúc dự án

- Quyền hạn và trách nhiệm được chia sẽ

- Cân đối tốt hơn nguồn lực để đạt các mục tiêu giữa chi phí, thời gian và mức độ hòan thành

P Giám đốc Marketing

P Giám đốc

QL Dự án

Trang 26

- Sự tranh chấp về quyền lực

- Gia tăng các mâu thuẫn

- Dòng thông tin và dòng công việc đa dạng nên thời gian phản ứng chậm lại

- Khó khăn trong giám sát và kiểm soát

- Quản lý phí tăng cao do cần nhiều người, đặc biệt là cán bộ quản lý

- Áp lực nhiều hơn với các thành viên tham gia dự án

3 Ch-n l a d ng t ch c

3.1 Các ch tiêu cho vi c l a ch-n m t c u trúc t ch c

Một số các chỉ tiêu hỗ trợ việc quyết định áp dụng một cấu trúc tổ chức nhất định được trình bày dưới đây:

- Công ngh : Một tổ chức theo chức năng có một điểm tập trung cho từng

loại công nghệ Tri thức thu được từ toàn bộ các hoạt động, các dự án và các sản phẩm được tích lũy tại điểm tập trung và có sẵn cho toàn bộ tổ chức sử dụng

- Tài chính và k toán: Công tác này dễ thực hiện hơn trong tổ chức theo

chức năng, theo đó quá trình lập ngân sách được kiểm soát bởi một bộ phận của tổ chức có khả năng hiểu rõ toàn bộ vấn đề tài chính

- Thông tin:

Tổ chức theo chức năng có các tuyến thông tin rõ ràng dựa trên cấu trúc tổ chức Các chỉ dẫn từ trên xuống dưới, trong khi đó các báo cáo được định hướng theo cùng kênh từ dưới lên

Tổ chức theo dự án có các tuyến thông tin theo phương thẳng đứng cũng như phương nằm ngang Trong nhiều trường hợp, thông tin giữa các bộ phận chịu trách nhiệm cùng chức năng ở các dự án hoặc các dây chuyền sản xuất khác nhau có thể không được xác định rõ ràng

- Trách nhi m v i m t d án/s n ph m: Tổ chức theo dự án loại bỏ sự mơ

hồ về vấn đề ai chịu trách nhiệm đối với từng sản phẩm tạo ra hoặc từng dự

án được thực hiện Giám đốc dự án có toàn quyền kiểm soát đối với tất cả

Trang 27

các nguồn lực được bố trí cho dự án cùng với thẩm quyền trong việc sử dụng các nguồn lực này

- Ph&i h p: Tổ chức dạng dự án giảm nhu cầu phối hợp các hoạt động liên

quan tới dự án hoặc sản phẩm Tuy nhiên, sự phối hợp cao hơn là cần thiết giữa các bộ phận của tổ chức thực hiện cùng một chức năng ở các sản phẩm khác

- Quan h khách hàng: Tổ chức dạng dự án cung cấp cho khách hàng một

điểm tiếp xúc duy nhất Bất kỳ nhu cầu nào cũng có thể được xử lý bởi cùng một bộ phận của tổ chức Theo đó, cấu trúc này hỗ trợ cho việc truyền đạt thông tin tốt hơn và thường là dịch vụ tốt hơn cho khách hàng so với cấu trúc theo chức năng

Không có một cấu trúc tổ chức nào tối ưu cho tất cả các tổ chức trong tất cả các điều kiện Do vậy, mỗi một tổ chức phải phân tích các hoạt động của bản thân mình và lựa chọn cấu trúc phù hợp nhất với các nhu cầu của mình

dù nó theo dạng chức năng, dự án hay ma trận

3.2 Quy trình l a ch-n d ng t ch c

- Xác định các mục tiêu dự án nhằm xác định kết quả mong muốn

- Xác định các nhiệm vụ chính liên quan đến từng mục tiêu và bố trí nhân sự cho các nhiệm vụ này

- Sắp xếp các nhiệm vụ chính theo một trình tự và phân ra thành các mảng công việc

- Xác định các nhân sự cần thực hiện mảng công việc

- Liệt kê các yêu cầu đặc biệt của dự án (mức độ công nghệ yêu cầu, thời gian và qui mô dự án, các vấn đề tiềm ẩn khi bố trí nhân sự, vấn đề chính trị…)

- Xem xét các thuận lợi và khó khăn để quyết định chọn tổ chức phù hợp

Trang 28

Các hoạt động phát triển đội dự án là một yếu tố tất yếu khi tiến hành dự án Nhà QLDA phải đối mặt với thách thức về phía nhân sự Đội dự án có thể được hình thành từ một nhóm người có năng lực và được xếp lịch trình khá dày đặc Nhiệm vụ của Giám đốc dự án chính là tập hợp những con người khác nhau này thành một đội, đây không phải là một nhiệm vụ dễ dàng thực hiện Hiệu quả làm việc của đội dự án chính là trách nhiệm mà Giám đốc dự

án phải gánh vác

4.2 Nguyên t0c xây d ng i ng/ d án

Nghệ thuật giao tiếp, tố chất tốt và năng lực của các thành viên trong đội ngũ chính là nền tảng để đội ngũ dự án hoàn thành mục tiêu của mình Tuy nhiên, điều quan trọng là việc giải quyết và phối hợp làm sao cho hài hòa các yêu tố đó, là nhân tố ảnh hưởng đến sự thành bại của dự án

- Quy n l i và trách nhi m: Đội ngũ phải có quyền trong việc ra chính

sách, quyết định thì mới phát huy hết khả năng của minh và giành được thành tích cao trong công việc Mặt khác, quyền lợi phải đi đôi với trách nhiệm

- Khích l và ràng bu c: Đây là điều kiện đảm bảo đội ngũ hoạt động có

hiệu quả Cần có hệ thống đánh giá sự cống hiến của từng thành viên cũng như thành tích và hoạt động của cả độ ngũ, có chính sách thưởng phạt rõ ràng

- Ch' o và giúp (: Mục tiêu, phương hướng phát triển của đội ngũ, việc

lựa chọn nhân viên và lãnh đạo, xây dựng mối quan hệ bên ngoài, giải quyết xung đột… đều cần các quy tắc và sự chỉ đạo, hỗ trợ của các chuyên gia và lãnh đạo cấp trên Sự giúp đỡ hoàn thiện về tinh thần, vật chất của lãnh đạo

là cực kỳ cần thiết

- Dung hòa các m&i quan h bên ngoài: Bao gồm các mối quan hệ với

khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước, đối tác

4.3 Phát tri n và lãnh o i ng/ d án

* Phát tri n i ng) d án

- ào t o và b i d (ng: Cần bồi dưỡng các thành viên trong đội ngũ về

quan điểm nhằm mục đích nâng cao tính giác ngộ, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng làm việc nhóm để thúc đẩy sự phát triển của mỗi thành

Trang 29

viên cũng như toàn đội ngũ Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, trình độ kỹ thuật của mỗi người phải dược xem là biện pháp quan trọng để phát triển đội ngũ

dự án

- ánh giá và khuy n khích: Giám đốc Dự án cần tiến hành đánh giá và

khuyến khích thường xuyên đối với các thành viên dự án để xây dựng văn hóa và tinh thần đội ngũ dự án Đây là nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả và thúc đẩy đội ngũ thực hiện đạt các mục tiêu của dự án Cần xây dựng

cơ chế đánh giá thành tích đội ngũ ngay sau khi thành lập Chính sách khuyến khích các thành viên trong đội ngũ cũng là vũ khí thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ

* Lãnh o i ng)

Trong quá trình phát triển đội ngũ khi thực hiện dự án, vai trò của nhà lãnh đạo cấp cao và giám đốc dự án là vô cùng quan trọng Có ba hình thức lãnh đạo như sau:

- Lãnh o d án theo hình th c giám sát: Giám đốc dự án là người đưa ra

mọi quyết định Nhìn chung, giám đốc dự án thường độc chiếm quyền lực, các thành viên không được tham gia vào chính sách dự án mà chỉ thực hiện thông qua sự chỉ đạo của cấp trên Hình thức lãnh đạo này cản trở sự phát huy tài năng và sự hợp tác của các thành viên

- Lãnh o theo hình th c tham gia: Đây là hình thức quản lý tương đối dân

chủ Khi đề ra chính sách, giám đốc dự án thường trưng cầu tham khảo ý kiến của các thành viên trong đội ngũ, thường xuyên trao đổi các thông tin, tài liệu của dự án với các thành viên khác nhằm tạo ra bầu không khí dân chủ giữa lãnh đạo và cấp dưới Phương pháp lãnh đạo này thường có hiệu quả cao và phát huy được sự tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên, sức mạnh tập thể được chú trọng và phát huy

- Lãnh o d án theo hình th c i ng): Giám đốc và toàn thể đội ngũ

cùng đưa ra chính sách, kế hoạch, cùng giải quyết vấn đề, gánh vác trách nhiệm của dự án Mặc khác, giám đốc dự án tuy đảm nhiệm trọng trách lớn nhưng ít khi tham gia vào công việc thường ngày của dự án Giám đốc dự án cần phải làm cho toàn bộ thành viên đầu dốc hết sức lực, trí tuệ vào công việc chung của dự án, cần khuyến khích tinh thần sáng tạo, tính năng động

Trang 30

của mỗi cá nhân, phải có lòng tin với các thành viên trong đội ngũ và phải làm thế nào để họ có lòng tin với mình, tạo ra sức hút giữa các thành viên Trong quá trình xây dựng và vận hành đội ngũ, giám đốc dự án cùng lúc đảm nhiệm hai vai trò, vừa là thành viên vừa là người quản lý, nhưng nhiệm

vụ chính vẫn là thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ, đồng thời tạo ra cơ hội để các thành viên phát huy năng lực bản thân Trong khi giải quyết các xung đột trong đội ngũ, giám đốc dự án cần tiếp thu, tập hợp, lựa chọn những ý kiến của các bên nhằm tìm ra phương pháp giải quyết hiệu quả nhất

5 Gi i thi u v nhà qu n lý d án

5.1 Vai trò c a nhà QLDA

Vai trò của nhà QLDA có thể bắt đầu ở những thời điểm khác nhau trong chu kỳ hoạt động của Dự án Có nhà QLDA tham gia từ lúc bắt đầu, có những người bắt đầu ở những giai đoạn trễ hơn và được yêu cầu điều hành

kế hoạch mà họ không tham gia trong giai đoạn hình thành nó Dù bắt đầu ở những thời điểm nào, các nhà QLDA phải giải quyết các vấn đề cơ bản của

Dự án chẳng hạn như tiến độ thực hiện, phân bổ và quản lý nguồn lực, mối quan hệ con người và thương lượng Để thấy rõ vai trò của nhà QLDA, hãy xem xét vị trí và mối quan hệ của nhà QLDA như hình sau:

Hình 2.4: V trí và m i quan h c a nhà QLDA

Ban lãnh đạo của

tổ chức (Top management)

Nhà quản lý chức năng (Functional manager)

Tổ dự án (Project team)

Khách hàng (Clients)

Nhà thầu phụ (Subcontractors)

Nhà tư vấn (Consultants)

Cơ quan chính quyền (Government agencies)

Các tổ chức khác

(Other organizations)

Nhà quản lý Dự

án (Project manager)

Trang 31

Nhà QLDA phải thực hiện công việc rất phức tạp và đầy thách thức do quan

hệ nhiều nhóm liên quan (stakeholders) vì nhà QLDA luôn sống trong một thế giới đầy mâu thuẫn:

- Các dự án cạnh tranh về nguồn lực

- Mâu thuẫn các thành viên trong dự án

- Thương lượng các nhóm liên quan

- Khách hàng thay đổi yêu cầu

- Các nhà quản lý của tổ chức mẹ muốn giảm chi phí…

5.2 Trách nhi m c a nhà QLDA

Về cơ bản, nhà QLDA phải có trách nhiệm với tổ chức cấp trên, với dự án

và với thành viên dự án

&i v i t! ch c c p trên: Nhà QLDA phải đảm bảo tính hiệu quả của mọi

nguồn lực của dự án được giao, phải báo cáo đầy đủ và trung thực các thông tin của quá trình thực hiện dự án cho cấp trên

&i v i D án: Nhà QLDA phải cân đối được mối liên hệ có tính đánh đổi

giữa các mục tiêu: sự hoàn thành, thời gian thực hiện và chi phí nhằm đảm bảo đạt kết quả mong muốn với thời gian và chi phí là hiệu quả nhất

Hình 2.5: M i liên h gi#a chi phí, th i gian và ch t l ,ng c a D án

Đối với thành viên dự án: Nhà QLDA đặc biệt quan tâm đến mọi thành viên trong nhóm Khi dự án sắp kết thúc, nhà QLDA có kế hoạch giúp đỡ, tạo điều kiện cho mọi người tìm công việc mới hoặc trở về đơn vị cũ theo nguyện vọng cũng như yêu cầu công việc

5.3 Các k n ng và ph m ch t c a nhà QLDA

* Các k" n ng c n thi t c a nhà QLDA

Trang 32

Nhà QLDA cần phải có những kỹ năng nhất định để quản lý thành công dự

án Một số kỹ năng quan trọng của nhà QLDA như sau:

- K* n#ng lãnh o: Lãnh đạo là kỹ năng cơ bản để nhà QLDA chỉ đạo, định

hướng, khuyến khích và phối hợp các thành viên cùng thực hiện dự án Đây là

kỹ năng quan trọng nhất Nó đòi hỏi các nhà QLDA có những phẩm chất cần thiết, có quyền lực nhất định để thực hiện thành công mục tiêu dự án

- K* n#ng l%p k ho ch và ki m soát d án: Nhà QLDA phải là người chịu

trách nhiệm về kế hoạch tổng thể trước nhà đầu tư và đối tượng thụ hưởng Vì vậy, nhà QLDA phải có kỹ năng lập tiến độ dự án và xác định các tiêu chí

để đánh giá công việc hoàn thành Đồng thời, nhà QLDA phải biết thiết lập các quy trình hệ thống để đánh giá và kiểm soát mức độ thành công của kế hoạch

- K* n#ng giao ti p và thông tin trong QLDA: Nhà QLDA có nhiệm vụ

phối hợp, thống nhất các hoạt động giữa các bộ phận chức năng và những

cơ quan liên quan để thực hiện các công việc của dự án nên bắt buộc phải thành thạo kỹ năng giao tiếp Nhà QLDA phải hiểu biết về công việc của các phòng chức năng, có kiến thức tổng quát về một số lĩnh vực kỹ thuật Nhà QLDA cũng cần giỏi kỹ năng thông tin, truyền thông tin giữa các thành viên dự án và những người liên quan trong quá trình thực hiện dự án

- K* n#ng th ng l ng và gi i quy t khó kh#n: Nhà QLDA trong quá trình

thực hiện nhiệm vụ phải quan hệ với rất nhiều nhóm Do thiếu quyền lực nhưng trách nhiệm tăng, bắt buộc các nhà QLDA phải có kỹ năng thương lượng giỏi với các nhà quản lý cấp trên và những người đứng đầu các bộ phận chức năng chuyên môn nhằm tranh thủ tối đa sự ủng hộ của cấp trên, người đứng đầu trong việc giành đủ phân bổ nguồn lực cho hoạt động của dự

án

- K* n#ng ti p th và quan h khách hàng: Một trong những nhiệm vụ quan

trọng nhất của nhà QLDA là trợ giúp các đơn vị, doanh nghiệp trong hoạt động tiếp thị Làm tốt công tác tiếp thị sẽ giúp đơn vị giữ được khách hàng hiện tại, tăng thêm khách hàng tiềm năng

- K* n#ng ra quy t nh: Lựa chọn phương án và cách thức thực hiện các

công việc dự án là những quyết định rất quan trọng Để ra quyết định đúng

và kịp thời cần nhiều kỹ năng tổng hợp của nhà quản lý như: kỹ năng tổ chức

Trang 33

bao gồm lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phân tích; kỹ năng xây dựng nhóm như thấu hiểu, thúc đẩy, tinh thần đồng đội và kỹ năng công nghệ liên quan đến kinh nghiệm, kiến thức về dự án

Ngoài những kỹ năng quan trọng nêu trên, nhà QLDA cần trang bị cho mình một số kỹ năng cần thiết khác như kỹ năng lập kế hoạch, quản lý thời gian, lập ngân sách và kiểm soát chi phí, kỹ năng quản lý nhân sự và kỹ thuật

* Ph1m ch t c a nhà QLDA

- Trung thực và chính trực ( Honesty & Integrity)

- Khả năng ra quyết định - đúng lúc, dứt khoát (decision making ability)

- Hiểu biết các vấn đề về con người (understanding of personel problem)

- Có tính linh hoạt, năng động (versatility)

- Khả năng giải quyết vấn đề (problem solving)

3 Nêu nguyên tác xây dựng đội ngũ dự án?

4 Thế nào là nhà quản trị dự án? Nhà quản trị dự án cần có những phẩm chất gì?

Trang 34

Ch ng III L2P K3 HO4CH D ÁN

Gi i thi u

Một dự án là một nỗ lực đồng bộ, có giới hạn (có ngày bắt đầu và ngày hoàn thành cụ thể), thực hiện một lần nhằm tạo mới hoặc nâng cao khối lượng, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay của xã hội Để có thể thực hiện một dự án thành công, nhà quản lý cần phải

lập một kế hoạch cụ thể và thực hiện theo tiến trình của kế hoạch đó

M c tiêu

- Nắm vững trình tự của các bước lập kế hoạch dự án;

- Trình bày được nội dung trong bản kế hoạch dự án;

- Thực hiện được phương pháp phân tích dự án

dự án Khi hoạch định dự án, người hoạch định đã chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó

Hoạch định dự án là cơ sở để kiểm soát và đánh giá quá trình thực hiện

dự án và là quá trình lập đi lập lại, được thực hiện trong suốt chu kỳ hoạt động của dự án Kế hoạch phải bao gồm các rủi ro và đủ linh hoạt để thực hiện

1.1.2 S c n thi t c a vi c ho ch nh:

- Nâng cao việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực

Trang 35

- Là cơ sở để thực hiện và kiểm soát công việc

- Thúc đẩy sự giao tiếp và phối hợp

- Loại trừ hoặc giảm thiểu sự không chắc chắn

1.2 M c ích c a vi c ho ch nh

Nhìn chung, các mục tiêu chính của việc hoạch định là:

- Phân tích: dự tính công việc sẽ được thực hiện như thế nào, thứ tự thực

hiện cùng với nguồn tài nguyên cần thiết, giảm bớt phạm vi dự án hoặc một phần của dự án để các công việc có thể quản lý được Mỗi công việc có thể được nhận biết rõ ràng, liên quan đến cấu trúc QLDA và dưới sự kiểm soát của một cá nhân cụ thể

- D báo: dự đoán trước những khó khăn có thể xảy ra, lập kế hoạch để

khắc phục những khó khăn đó và dự báo những rủi ro để tác động của chúng

có thể giảm đến mức thấp nhất

- Thi t l%p ngu n l c: để có thể tối ưu việc sử dụng nguồn lực sẵn có và

nguồn tài nguyên khan hiếm cho mỗi dự án hoặc cho các dự án được kết hợp với nhau, hoặc cho tổ chức nói chung

- Ph&i h p và ki m soát: để cung cấp cơ sở cho việc phối hợp các công

việc của các đối tác và các nhà thầu tham gia trong dự án, và cũng cung cấp

cơ sở để ước tính, kiểm soát thời gian và chi phí

- Cung c p d li u: để dữ liệu hoạch định được sử dụng cho việc chuẩn bị

những kế hoạch trong tương lai

* Tính kh thi c a d án u t

Tính khả thi của dự án là tính chất có thể thực hiện được của dự án Dự án đầu tư được gọi là khả thi nếu hội đủ các điều kiện sau:

* Tính h-p pháp (tính ch t pháp lý)

- Dự án phải phù hợp với pháp luật hiện hành;

- Có đủ căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của chủ đầu tư; giấy phép hành nghề, văn bản xác nhận quy hoạch mặt bằng…

- Hợp pháp về chủ trương, định hướng phát triển KH – KT của chính phủ và địa phương

Trang 36

* Tính h,p lý

Dự án phải được thể hiện tính chất hợp lý trên nhiều mặt:

- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của d án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:

+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch

đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;

+ Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

+ Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

+ Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;

+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định

* Kh n ng có th th c hi n ,c: là khả năng có thể thực hiện dự án thôn

qua yếu tố huy động nguồn lực:

- Quản lý nguyên vật liệu (khả năng cung ứng NVL)

Trang 37

- Quản lý nhân sự: Thể hiện việc tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát nguồn lực cho dự án để đáp ứng điều kiện thời gian và yêu cầu kỹ thuật của dự án, kể

cả việc phối hợp với các đối tác để đảm bảo nhân lực và kỹ thuật phù hợp

- Quản lý công việc: Khung công việc thể hiện chính xác, rõ ràng các bước thực hiện, từng công tác với thời gian và tiến độ thi công của từng cá nhân, từng đơn vị

- Quản lý thời gian: Thời gian tổ chức triển khai dự án phải thể hiện cụ thể trong kế hoạch quản trị dự án bao gồm: hoạch định, lập thời gian biểu cụ thể cho từng công việc, triển khai, kiểm soát và đánh giá

- Quản lý chi phí: Bao gồm việc kiểm soát tài chánh có hiệu quả của dự án thông qua các bước định giá, đánh giá, dự trù ngân sách, kiểm soát, phân tích, dự đoán và báo cáo thông tin về chi phí tài chánh

- Quản lý thông tin: Quy trình chuyển giao, sàng lọc, nhận thông tin và xử lý nhằm phục vụ cho toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện dự án

- Quản lý chất lượng: Nhằm đảm bảo cho mọi mặt của dự án và kết quả của

nó hoàn toàn đáp ứng được chi tiết kỹ thuật được yêu cầu, công tác kiểm tra chẩn đoán hệ thống được tiến hành theo từng bước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật được đưa ra để đi đến sự nhất trí giữa hai bên

- Khả năng khắc phục ô nhiễm môi trường từ dự án

* Hi u qu :

Tính thực tiễn của dự án đầu tư thể hiện ở khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế Các nội dung, khía cạnh phân tích của dự án đầu tư không thể chung chung mà dựa trên những căn cứ thực tế, phải được xây dựng trong

điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trường, vốn

* Tính th ng nh t:

Lập và thực hiện dự án đầu tư là cả một quá trình gian nan, phức tạp Đó không phải là công việc độc lập của chủ đầu tư mà nó liên quan đến nhiều bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, các nhà tài trợ

1.3 Các b c trong ho ch nh d án

1.3.1 Ho ch nh d án:

Trang 38

Là một quá trình gồm sáu bước chính như sau:

- Đo được (Measurable)

- Phân công được (Assignable)

- Xác định phạm vi dự án

- Xác định và mô tả mọi hoạt động chính của dự án

- Mô tả kết quả của dự án với các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể

- Dự tính thời gian, ngân sách và các nguồn lực cần thiết khác

- Xác định tiêu chuẩn nghiệm thu dự án

B c 3 - T ch c

Xác định

mục tiêu

Kế hoạch nguồn lực và tài chính

Xác định công việc Tổ chức

Lập tiến độ

Kế hoạch kiểm soát

Trang 39

Ở bước này, cần phải thực hiện các công tác sau:

- Xác định nhu cầu nhân sự

Bước này đòi hỏi phải thực hiện các công tác sau:

- Dự kiến nguồn lực cần thiết cho mọi hoạt động và lồng ghép vào ngân sách dự án

- Lập hệ thống kiểm soát tài chính (nguyên tắc, trách nhiệm,…) dựa vào quy định của nhà nước, công ty, nhà tài trợ

- Lập kế hoạch tài chính (ở đâu, khi nào, bao nhiêu và cho việc gì)

- Chuẩn bị dự toán về dòng tiền, kể cả những chi tiêu bất ngờ

B c 5: L p ti n

Bước này đòi hỏi phải thực hiện các công tác sau:

- Dự kiến thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi hoạt động

- Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc cho mỗi hoạt động

- Kiểm tra các nguồn lực có đủ để kết thúc công việc như kế hoạch không, xác định mốc quan trọng cho dự án

- Xác định trình tự cần thiết của các hoạt động

- Xác định các hoạt động quan trọng và dự kiến các rủi ro

- Xác định sự cân đối giữa thời gian và chi phí

B c 6: K ho ch ki m soát

Bước này đòi hỏi phải thực hiện các công tác sau:

- Xác định các cánh đo tiến độ theo giai đoạn

Trang 40

- Xác định cơ chế kiểm soát (ai, khi nào và làm thế nào để kiểm soát tiến độ thực hiện)

- Xác định các tiêu chuẩn chất lượng

- Thực hiện việc quản lý rủi ro (xác định, phân tích các rủi ro liên quan và phác thảo đối sách cho các rủi ro)

1.3.2 Các tiêu chu1n ánh giá vi c ho ch nh d án thành công

- Nội dung cụ thể (Specific content): hoạch định cần phải rõ ràng, không mơ

hồ, đầy đủ thông tin cần thiết, không quá chi tiết và rườm rà

- Có thể hiểu được (Understandability): Mọi người dễ dàng hiểu được mục

tiêu của mỗi công việc và cách thực hiện công việc

- Có thể thay đổi được (Changeability): Dễ dàng thay đổi, cập nhật, hiệu

chỉnh

- Có thể sử dụng được (Usability): hoạch định dự án phải tạo điều kiện dễ

dàng cho việc kiểm soát quá trình thực hiện dự án và truyền đạt thông tin

2 Phân tích công vi c c a d án u t

Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ Vì vậy, quá trình phân tích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặt chẽ Phân tích dự án đầu tư tập trung 4 nội dung sau:

- Phân tích tổng quan kinh tế - xã hội liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;

- Phân tích các yếu tố về sản phẩm và thị trường sản phẩm của dự án;

- Phân tích các yếu tố kỹ thuật – công nghệ liên quan đến dự án;

- Phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế - tài chính DAĐT

2.1 Phân tích t ng quan kinh t - xã h i (liên quan đến DAĐT)

Trong hoạy động quản lý dự án, DA ĐT được xem là đối tượng hoạt động nằm trong một không gian tổng hợp bao gồm mối quan hệ của các khía cạnh:

* Th c tr ng i u ki n t nhiên vùng d án:

Ngày đăng: 15/01/2022, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các m c tiêu chính c a d  án - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 1.1 Các m c tiêu chính c a d án (Trang 14)
Hình 2.1: C u trúc t  ch c d ng ch c n ng - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 2.1 C u trúc t ch c d ng ch c n ng (Trang 21)
Hình 2.2: C u trúc t  ch c d ng d  án - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 2.2 C u trúc t ch c d ng d án (Trang 23)
Hình 2.3: C u trúc t  ch c d ng ma tr n - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 2.3 C u trúc t ch c d ng ma tr n (Trang 25)
Hình 2.4: V  trí và m i quan h  c a nhà QLDA - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 2.4 V trí và m i quan h c a nhà QLDA (Trang 30)
Hình 2.5: M i liên h  gi#a chi phí, th i gian và ch t l ,ng c a D  án - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 2.5 M i liên h gi#a chi phí, th i gian và ch t l ,ng c a D án (Trang 31)
Hình 3.1: Các b c ho ch  nh d  án - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 3.1 Các b c ho ch nh d án (Trang 38)
Sơ đồ cấu trúc phân việc mô tả toàn bộ công việc của dự án, phân công công  việc cụ thể theo từng cấp quản lý, nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng  nhóm công tác đồng thời đánh giá thời gian và chi phí hoàn thành công việc - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Sơ đồ c ấu trúc phân việc mô tả toàn bộ công việc của dự án, phân công công việc cụ thể theo từng cấp quản lý, nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhóm công tác đồng thời đánh giá thời gian và chi phí hoàn thành công việc (Trang 55)
Hình 4.1: Phân ph i Beta v i ba lo i th i gian  c tính - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 4.1 Phân ph i Beta v i ba lo i th i gian c tính (Trang 62)
Hình 4.2. S    Gantt c a d  án - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 4.2. S Gantt c a d án (Trang 64)
Hình 5.1: Kh i l ,ng ngu n l c phân b  trong quá trình th c hi n d - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 5.1 Kh i l ,ng ngu n l c phân b trong quá trình th c hi n d (Trang 71)
Hình 6.2: So sánh bi u   xu t phát và bi u   hi n hành - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Hình 6.2 So sánh bi u xu t phát và bi u hi n hành (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm