“ Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệudùng để phân biệt hàng hoá/dịch vụ của các cơ sở kinh doanh khác nhau.. “Tên thương mại là tên gọi của tổ chức , cá nhân dùng trong hoạt động kinh
Trang 1QUẢN TRỊ
THƯƠNG
HIỆU
Trang 2Các em có những hoài bão, đam mê gì khi
Trang 3Luôn luôn duy trì sự tập trung
Tin vào bản thân Kiên trì
Hành động là yếu tố quyết định Tinh thần khát khao chiến thắng
Trang 4?
Trang 5• Nguồn gốc thương hiệu, phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu, hiểu
rõ vai trò của sản phẩm và quản trị thương hiệu
• Ý nghĩa, vai trò và ứng dụng được tầm nhìn, sứ mạng và bản sắc của thương hiệu
• Hiểu và thực hiện được việc định vị thương hiệu
• Hiểu và vận dụng chiến lược thương hiệu, mục tiêu và kế hoạch xây dựng thương hiệu
• Hiểu và vận dụng được bản sắc thương hiệu trong quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
• Hiểu và vận dụng truyền thông tích hợp trong xây dựng thương hiệu
• Bảo vệ thương hiệu trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay
• Khám phá năng lực bản thân để sẵn sang cho việc trở thành nhà
Trang 61. Kevin Lane Keller, Strategic Brand Management, Pearson, 2003
2. David A Aaker , Building strong brands, The Free Press, 1996
3. Gerzema & Ed Lebar, Bong bóng thương hiệu, nxb Tổng hợp
6. Tôn Thất Nguyễn Thiêm, Dấu ấn thương hiệu, nxb Trẻ, 2008
7. Nguyễn Khánh Trung - Ngô Bình, Marketing đương đại, NXB
Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2009
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
CHƯƠNG 2: TẦM NHÌN, SỨ MẠNG VÀ BẢN SẮC THƯƠNG HIỆU
CHƯƠNG 3: ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
CHƯƠNG 6: TRUYỀN THÔNG TÍCH HỢP
CHƯƠNG 7: BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU
CHƯƠNG 8: ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU
TỔNG KẾT MÔN HỌC
Môn học cũng dễ !!!
Trang 8Cách 1: Các em không muốn đánh giá quá
trình, không làm bài tập và chủ yếu tập trung
cho việc thi đậu môn học
Cách 2: Các em không muốn chủ động tìm kiếm tài liệu và đọc trước ở nhà trước khi đến lớp mà chỉ làm theo các yêu cầu từ giảng viên trong mỗi buổi học
Cách 3: Các em thật sự muốn chủ động tìm kiếm
kiến thức thật thông qua môn học để áp dụng
vào thực tiễn học tập, làm việc và nghiên cứu,
Giảng viên hướng dẫn, bổ trợ các kiến thức và
cung cấp phương pháp để các em có được kiến
thức thật, kỹ năng thật và thái độ thật
Học dễ nhất
Hơi khó
rồi đây
Khó khăn lắm đây
Trang 9• Thời gian: Đi học đúng giờ
• Điện thoại: Để chế độ rung, không nghe điện
thoại trong giờ học
• Vị trí: Sinh viên không được thay đổi vị trí chỗ
ngồi trong suốt môn học
• Hình thức học: Lý thuyết và thực hành
Trang 11§ Yêu cầu về nội dung bài tập:
– Lý thuyết:
• Sử dụng phần mềm Endnote để trích dẫn và trích nguồn tham khảo
• Tối thiểu phải trích 20 tài liệu tham khảo (5 tài liệu nước ngoài)
• Nội dung đầy đủ, chi tiết đến từng chương, mục
Trang 12§ Yêu cầu về thời gian:
1 Gặp mặt 2 nhóm A+B: Bầu ban quản lý nhóm 1
2 Lên đề cương chi tiết nội dung bài tập 2
4 Nhận Đề cương chi tiết chính thức 3
5 Phân công thành viên tìm tài liệu phần lý thuyết và
Trang 13ü Quá trình và giữa kỳ: 40% (40 điểm)
§ Chuyên cần:10 điểm Sinh viên vắng 1 lần bị trừ 2 điểm, vắng 3 lần trở lên sẽ không tính điểm chuyên cần Sinh viên đến trể quá 15 phút hoặc ngồi sai vị trí được coi là vắng buổi học đó
§ Đặt câu hỏi, trả lời, phản biện: Tốt: 1 điểm, Khá: 0.5 điểm
§ Bài tập nhóm có chất lượng, trình bày đẹp và đúng hình thức, trích dẫn, trích nguồn đúng, nộp bài đúng thời gian (Tuần 15): Tối đa 20 điểm
ü Thi cuối kỳ: 60%
§ Làm bài cá nhân, đề đóng
§ Hình thức thi: trắc nghiệm
Trang 14• Phiếu này do Nhóm giữ, dùng giấy A4 nằm ngang, đánh máy và phải đem theo suốt thời gian môn học diễn ra Đảm bảo sạch sẽ, không làm mất hoặc tẩy xóa
• Phiếu này được để riêng và nộp cùng với cuốn bài tập vào tuần 15
Số
TT Họ và tên
Mã số sinh viên
Chia 10 cột theo từng tuần
Điểm chuyên cần
Tổng điểm quá trình
Điểm bài tập nhóm
Tổng điểm
Chia 10 cột từng tuần (Nhóm trưởng ghi)
1 Đầu Duy Cường K084071155
2 Bùi Việt Hải K084071176
…
Phần này
Trang 15Phiếu này nhằm đánh giá đóng góp của mỗi thành viên trong nhóm Nhóm trưởng mỗi lớp ký và cùng
đính kèm trước trang mục lục trong cuốn bài tập chung của cả hai lớp A+B
Số
TT
Họ và tên (Đánh số thứ tự trong danh
sách thi)
Tổng cộng (%)
1 Đầu Duy Cường (5) K084071155
2 Bùi Việt Hải (15) K084071176
…
Nhóm trưởng ghi theo thang 100%
Trang 16Số TT Tiêu chuẩn đánh giá tiểu luận Trọng số
(%)
1
Tham gia đầy đủ các buổi họp của nhóm, có thể họp trực tiếp hoặc trên mạng… Việc tham gia học trên lớp cũng được tính là buổi họp của nhóm
15
2 Đóng góp có hiệu quả vào bài giảng, các bài tập nhóm
trên lớp và nội dung bài tập chung của nhóm 30
3 Hoàn thành tốt các nội dung được phân công trong
Trang 17§ Nguyễn Khánh Trung – Viện trưởng Viện nghiên cứu
hành chính công PTC – Giảng viên khoa QTKD – Trường
ĐH Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
§ Các chức vụ đã từng đảm nhiệm: Giám đốc nhượng quyền Công ty cổ phần Trung Nguyên; Giám đốc điều hành Công ty TNHH Dương Đông; Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Nguyễn Hoàng…
§ Tác giả: Marketing đương đại (2009); Franchise – Chọn hay không? (2008)…
§ Tạp chí kinh tế như: kinh tế và dự báo, khoa học, kinh tế - tài chính…
Trang 18“Không có con đường nào bằng phẳng,
thênh thang Chỉ có con đường gập ghềnh đầy sỏi đá mà những người đi trên con
đường đó không sợ chồn chân, mỏi gối
mới đạt đến đỉnh cao xán lạn mà thôi”
Karl Marx (1818 - 1883)
Trang 20QUẢN TRỊ
TS Nguyễn Khánh Trung
THƯƠNG
HIỆU
Trang 21CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU
Trang 22• Kỷ nguyên của tự do
• Sản phẩm cho khu vực vàt oàn cầu
• Sự liên kết gia tăng và giao thoa văn hoá
• Gia tăng các hình thức Marketing mới
hướng tới toàn cầu
• Liên minh doanh nghiệp và thương hiệu
• “Phú quý sinh lễ nghĩa”
•
THẾ GIỚI NGÀY NAY
Trang 23THẾ GIỚI NGÀY NAY
• Nền tảng là cuộc cách mạng kỹ thuật số và
quản lý thông tin
• Cạnh tranh mang tính quốc tế, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải xác định rõ các lợi thế cạnh tranh
• Khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về sản
Trang 24• Từ “Brand” (thương hiệu) xuất phát từ
ngôn ngữ Na uy cổ “Brandr” Nghĩa là
“đóng dấu bằng sắt nung” (to burn) lên
mông các con bò để phân biệt chủ của nó
• Khoảng 3000 năm trước những người thợ thủ công Ấn Độ đã in chữ ký vào các tác phẩm nghệ thuật trước khi gửi sang Iran
để bán
NGUỒN GỐC THƯƠNG HIỆU
Trang 25• 2000 năm trước, các nghệ nhân La Mã đã biết gắn dấu hiệu nhận biết lên đồ sứ của mình Nhãn FORTIS là một nhãn nổi tiếng đến mức đã bị sao chép và làm giả
• Như vậy, ngay từ xa xưa người ta đã biết
Trang 26“ Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu
dùng để phân biệt hàng hoá/dịch vụ của
các cơ sở kinh doanh khác nhau Nhãn
hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ , hình ảnh
hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó bằng
một hoặc nhiều màu sắc.”
(Luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam)
KHÁI NIỆM NHÃN HIỆU (TRADE MARK)
Trang 27Nhãn hiệu đã đăng ký:
Là nhãn hiệu đã được các cơ quan chức
năng công nhận , có thể xuất hiện hoặc
được người tiêu dùng nhận diện và ưa
KHÁI NIỆM NHÃN HIỆU (TRADE MARK)
Trang 28Nhãn hiệu chưa đăng ký:
Là những nhãn hiệu chưa đăng ký nhưng được
nhiều người tiêu dùng biết về nó và ưa chuộng
Nếu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung thì được xem
xét theo tiêu chí Chỉ dẫn địa lý
Ví dụ: Tỏi Lý Sơn; Nhãn Hưng Yên
KHÁI NIỆM NHÃN HIỆU (TRADE MARK)
Trang 29“Tên thương mại là tên gọi của tổ chức , cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để
phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi
đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh ”
(Điều 4, khoản 26, Luật Sở hữu trí tuệ)
TÊN THƯƠNG MẠI (TRADE NAME)
Trang 30• Nhãn hiệu hàng hóa (trade mark) dùng để phân biệt sản phẩm , dịch vụ của doanh nghiệp
• Tên thương mại (trade name) dùng để
phân biệt chính bản thân doanh nghiệp
TÊN THƯƠNG MẠI (TRADE NAME)
Trang 31“Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm
có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng , chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.”
CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (GEOGRAPHIC INDICATON)
Trang 32Chỉ dẫn địa lý là một nhãn hiệu hàng hóa đặc biệt , trong đó tên địa danh của nơi sản xuất được sử dụng để đặt tên cho sản phẩm với hàm
ý chỉ chất lượng, danh tiếng hoặc đặc tính nhất định gắn liền với các yếu tố về địa lý của địa phương đó và chỉ địa phương đó mới có
CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (GEOGRAPHIC INDICATON)
Trang 33Điều kiện liên quan đến chỉ dẫn địa lý:
1 Các yêu tố tự nhiên bao gồm khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác
2 Yếu tố con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất và quy trình sản xuất truyền thống của địa phương đó
CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (GEOGRAPHIC INDICATON)
Trang 35Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này
(Luật SHTT, điều 4, khoản 13)
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
(INDUSTRIAL DESIGN)
Trang 36• Kiểu dáng công nghiệp không phải là vật phẩm hay sản phẩm mà là kiểu dáng được ứng dụng hoặc thể hiện trên những vật phẩm, sản phẩm nào đó
• KDCN được đăng ký phải có tính mới, sáng tạo và
có khả năng áp dụng vào công nghiệp
• KDCN trở thành thương hiệu khi được gắn với nhãn hiệu nào đó, được thương mại hóa và người tiêu dùng nhận biết và chấp nhận nó
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
(INDUSTRIAL DESIGN)
Trang 37KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
(INDUSTRIAL DESIGN) Tại sao phải bảo hộ kiểu dáng công nghiệp?
• Môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải cá biệt hóa hàng hóa của mình thông qua kiểu dáng bên ngoài của sản phẩm
• Hình dáng độc đáo và mới lạ của sản phẩm góp phần tạo ra sự lôi cuốn và gây ấn tượng mạnh mẽ đối với người tiêu dùng
Trang 38KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
(INDUSTRIAL DESIGN)
• Ngăn chặn đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc
nhái lại sản phẩm, thương hiệu của mình
• Tăng giá trị thương mại của công ty và sản
phẩm của nó
• Cấp phép sử dụng hoặc bán cho người khác để
tăng thu nhập
• Bằng cách cấp phép sử dụng kiểu dáng, doanh
nghiệp có thể thâm nhập và phát triển thị
trường mới nhanh hơn
Trang 39Công ước Paris 1883 về Bảo hộ quyền SHCN
(7 lần sửa đổi, 155 nước thành viên)
• Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các quốc gia thành viên trong việc bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, nguyên tắc đối xử bình đẳng
• Công dân thuộc một nước thành viên của công ước được hưởng sự bảo hộ quyền SHCN tại tất
cả các nước thành viên
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Trang 40Thỏa ước Madrid 1891
Khi đăng ký nhãn hiệu hàng hóa quốc tế, người nộp đơn có thể đăng ký chung tại hệ thống đăng ký quốc tế về nhãn hiệu (hệ thống Madrid), mà không cần phải đăng ký riêng rẽ ở từng quốc gia thành viên
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Trang 41Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn hóa nghệ thuật
• Được ký kết 1988 tại Berne, thiết lập và bảo vệ quyền tác giả giữa các quốc gia có chủ quyền
• Quyền tác giả là tự động, không cần phải đăng ký tác quyền hay thông báo tác quyền
• Tác giả được hưởng tác quyền suốt đời cộng thêm 50 năm sau đó
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Trang 42• Quy định về hình phạt đối với các thành viên không đảm bảo sự bảo hộ cho các đối tượng sở
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Trang 43Hiệp định hợp tác Patent (PCT)
Ký tại Washington năm 1970, quy định người nộp đơn đăng ký sáng chế có thể nhận được sự bảo hộ của mình ở các nước thành viên khác bằng việc nộp một đơn duy nhất tại cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia của nước thành viên hoặc cho văn phòng quốc tế WIPO tại Geneva
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Trang 44Các quy định của Việt Nam
- Bộ luật dân sự
- Bộ luật hình sự
- Luật Sở hữu trí tuệ (1/7/2006)
- Nghị định 63/CP (1996), sau sửa đổi thành Nghị định 06/CP (2001) về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Trang 45“Tài sản lớn nhất của chúng tôi là bốn chữ
cái, S-o-n-y Không phải là các tòa cao ốc hay các kỹ sư của chúng tôi mà chính là tên của chúng tôi”
(Chủ tịch tập đoàn Sony)
THƯƠNG HIỆU
(BRAND)
Trang 46“Thương hiệu là một tài sản rất đặc biệt và
trong nhiều tổ chức nó là tài sản quan trọng nhất.Thương hiệu cũng chỉ ra rằng nó là một lợi thế cạnh tranh duy nhất bền vững mà không một tài sản nào của doanh nghiệp có thể sánh kịp”
(Jan Lindemann (2003), Brand valuation)
THƯƠNG HIỆU
(BRAND)
Trang 47“Thương hiệu là một tên gọi, thuật ngữ, kí hiệu, biểu tượng, hay thiết kế, hay sự kết hợp giữa chúng, nhằm định dạng hàng hóa, dịch vụ của người bán hay một nhóm người bán để phân biệt chúng với đối thủ cạnh tranh.”
(American Marketing Associations-AMA)
THƯƠNG HIỆU
(BRAND)
Trang 48“Thương hiệu là một tập hợp những liên tưởng (associations) trong tâm trí người tiêu dùng , làm tăng giá trị nhận thức của một sản phẩm hoặc dịch vụ.”
Những liên tưởng này phải độc đáo (sự khác biệt), mạnh (nổi bật) và tích cực (đáng mong muốn)
(Kevin L.Keller)
THƯƠNG HIỆU
(BRAND)
Trang 49“Thương hiệu bao gồm tất cả những gì mà khách hàng/thị trường/xã hội thật sự cảm nhận về doanh nghiệp hay/và về những sản phẩm-dịch vụ cung ứng bởi doanh nghiệp.”
(Tôn Thất Nguyễn Thiêm)
“Thương hiệu là danh tiếng , uy tín , tên tuổi , lời hứa ”
THƯƠNG HIỆU
(BRAND)
Trang 50Thương hiệu bao gồm:
• Các yếu tố đọc được còn gọi là tên hiệu (Brand name): gồm các từ ngữ, các khẩu hiệu (Slogan), các con số
• Các yếu tố không đọc được (Brand mark): gồm các ký hiệu, hình vẽ, màu sắc, v.v được gọi chung là logo
THƯƠNG HIỆU
(BRAND)
Trang 51THƯƠNG HIỆU
(BRAND)
Trang 52Nhãnhiệu
(Trademark)
Thươnghiệu (Brand)
Tinhiệu (Trustmark )
Thươnghiệu yêumến (Lovemark)
• Tin hiệu: Là thương hiệu được tin dùng, mọi người
sẽ tin tưởng sản phẩm có chất lượng cao Doanh
nghiệp gần như đạt được thành công ở cấp độ này
• Thương hiệu yêu mến: Đạt đỉnh cao cuả thành
công vì nó đi vào được trái tim cuả khách hàng
THƯƠNG HIỆU
(BRAND)
Trang 53§ Thuận tiện trong việc tìm kiếm cho người tiêu dùng (Facilitates consumer search)
§ Cung cấp thông tin về chất lượng, sự ổn định
và sự so sánh (Provides information about quality, consistency, comparisons)
§ Một công cụ chiến lược cho các người làm marketing (A Strategic Tool for marketers)
VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU
Trang 54VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU
§ Chỉ ra nguồn gốc sản phẩm
§ Qui trách nhiệm cho người sản xuất
§ Giảm rủi ro
§ Giảm chi phí tìm kiếm
§ Sự hứa hẹn, giao ước, cam kết của người SX
§ Công cụ biểu tượng
§ Dấu hiệu của chất lượng
Trang 55VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU
§ Phương tiện định dạng để đơn giản hóa việc mô
tả hay phân biệt sản phẩm
§ Phương tiện hợp pháp để bảo vệ những đặc tính độc đáo của sản phẩm
§ Dấu hiệu về cấp độ chất lượng đối với NTD
§ Phương tiện cung cấp cho sản phẩm những liên kết độc đáo
§ Nguồn lợi thế cạnh tranh
§ Nguồn hoàn vốn tài chính