1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ đề TÀI THỰC TRẠNG đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TRONG SÁU THÁNG đầu NĂM 2021

14 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 526,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn FDI đổ về thị trường thị trường Việt Nam trong thời điểm này không những phục vụ mục đích phát triển kinh tế mà còn thể hiện sự nỗ lực chống dịch, đảm bảo niềm tin đối với các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

H ỌC PHẦN: KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Trang 2

M ỤC LỤC

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1

1.1 Khái ni ệm 1

1.2 Đặc điểm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 1

1.2.1 Đặc điểm 1

1.2.2 Vai trò 2

1.3 Các hình th ức đầu tư nguồn vốn FDI 3

2 TH ỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 6

THÁNG ĐẦU NĂM 2021 3

2.1 Th ực trạng về đầu tư FDI tại Việt Nam 6 tháng đầu 2021 3

2.1.1 Tình hình hoạt động: 3

2.1.2 Tình hình đăng kí đầu tư 4

2.2 Nh ận xét tình hình đầu tư FDI tại Việt Nam 6 tháng đầu năm 2021 6

3 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CÒN TỒN TẠI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TRONG VIỆC THU HÚT FDI CHO VI ỆT NAM 6

3.1 Cơ hội và thách thức trong thu hút FDI 6

3.2 M ột số kiến nghị trong việc thu hút Đầu tư nước ngoài FDI 7

4 K ẾT LUẬN 8

Trang 3

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

tác kinh doanh)

giao

doanh

Thái Bình Dương

Trang 4

L ỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng tăng trưởng nhưng nguồn lực kinh tế đôi khi

vẫn còn yếu kém Do đó, việc huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một bước tiến vô cùng cần thiết và quan trọng Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xác định là một thành phần kinh tế quan trọng đối với Việt Nam Làm thế nào để phát huy tốt hơn nữa vai trò của FDI trong thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội là vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu thỏa đáng

Năm 2021 là thời kì mà kinh tế thế giới vẫn đang loay hoay chống chọi với đại dịch COVID-19, tình hình thu hút vốn FDI tại Việt Nam là một vấn đề rất đáng lưu tâm Nguồn vốn FDI đổ về thị trường thị trường Việt Nam trong thời điểm này không những phục vụ mục đích phát triển kinh tế mà còn thể hiện sự

nỗ lực chống dịch, đảm bảo niềm tin đối với các nhà đầu tư, qua đó nâng cao vị

thế của Việt Nam trên trường quốc tế

Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi quyết định chọn nghiên cứu thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong sáu tháng đầu năm 2021 tại Việt Nam Bài tiểu luận có thể sẽ còn tồn đọng một số thiếu sót không mong muốn, rất mong những góp ý của giảng viên để bài viết trở nên hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn

Trang 5

1

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái niệm

Có nhiều các định nghĩa về Đầu tư trực tiếp nước ngoài, tuy nhiên theo một cách

dễ hiểu nhất thì Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - foreign direct investment) loại đầu

tư mà nhà đầu tư đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực đầu tư và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành dự án đầu tư đó

FDI có bản chất như đầu tư nói chung, là sự di chuyển các nguồn lực từ nước này sang nước khác để tiến hành những hoạt động đầu tư nhằm tìm kiếm lợi ích hữu hình hoặc vô hình Tuy nhiên, FDI nhấn mạnh vào địa điểm thực hiện hoạt động này là ở quốc gia khác với quốc gia của nhà đầu tư

1.2 Đặc điểm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1 Đặc điểm

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận: Theo

cách phân loại đầu tư nước ngoài của nhiều tài liệu và theo quy định của pháp luật nhiều quốc gia, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, luật pháp của một số nước (ví dụ như Việt Nam) quy định, trong trường hợp đặc biệt FDI có thể có sự tham gia góp vốn nhà nước Dù chủ thể là tư nhân hay nhà nước, cũng cần khẳng định FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận

Các ch ủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu: tỉ lệ vốn tối thiểu

trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các

nước thương quy định không giống nhau về vấn đề này Tỉ lệ góp vốn của các chủ đầu

tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỉ lệ này

Ch ủ đầu tư tự quyểt định đầu tư: Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả

kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị Thu nhập của chủ đầu tư phụ

Trang 6

2

thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh mà không phải lợi tức

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ: các nước tiếp nhận đầu tư thông

qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kĩ thuật, cán bộ

quản lý để thực hiện dự án

1.2.2 Vai trò

❖ Với nước đi đầu tư:

Trước hết, nước đầu tư sẽ tận dụng được lợi thế chi phí sản xuất thấp của các nước được nhận đầu tư để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

Thứ hai, cho phép công ty kéo dài chu kì sống của các sản phẩm

Thứ ba, giúp các công ty chính quốc tạo dựng thị trường cung cấp nguyên liệu dồi dào, ổn định với giá rẻ

Thứ tư, việc đầu tư FDI cho các nước khác góp phần bành trướng kinh tế, gây sức ảnh hưởng trên trường quốc tế

❖ Với các nước nhận đầu tư:

Trước hết, thu hút được vốn FDI giúp các nước này giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế, xã hội mà không bị đẩy vào tình trạng nợ nần, không chịu ràng buộc về kinh tế, chính trị, xã hội Ngoài ra, các nước nhận đầu tư được chuyển giao công nghệ tiên tiến và thúc đẩy khả năng cạnh tranh trong nước, tạo khả năng khai thác tiềm năng

Bên cạnh những lợi ích về FDI, cũng còn tồn tại nhiều vấn đề: Các nước đi đầu tư

có thể dễ bị mất vốn nếu nước nhận đầu tư có bất ổn về kinh tế, chính trị Các nước nhận đầu tư có thể gặp vấn đề về cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường nếu sử dụng vốn kém hiệu quả và không quy hoạch rõ ràng

Trang 7

3

1.3 Các hình thức đầu tư nguồn vốn FDI

Luật đầu tư Việt Nam (2005) quy định các hình thức FDI tại Việt Nam:

• Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% của

nhà đầu tư nước ngoài

• Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư

nước ngoài

• Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng

BT

• Đầu tư phát triển kinh doanh

• Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

• Đầu tư thực hiện sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

• Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 6

2.1 Thực trạng về đầu tư FDI tại Việt Nam 6 tháng đầu 2021

Đại dịch COVID-19 đã và đang có những diễn biến khó lường, phức tạp tác động

xấu đến các lĩnh vực đời sống kinh tế-xã hội, nhưng vượt lên trên khó khăn chung,

"bức tranh" kinh tế - xã hội Việt Nam 6 tháng đầu năm 2021 vẫn có những gam màu

sáng Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tính đến ngày

20/6/2021 (bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn,

mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài) đạt gần 15,27 tỷ USD, giảm 2,6% so với

cùng kỳ 2020 Mặc dù giảm so với 2020 nhưng đáng chú ý, dù dịch bệnh phức tạp

gây ra không ít khó khăn, thách thức, nhưng hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước

ngoài trong 6 tháng đầu năm 2021 vẫn được triển khai tích cực

2.1.1 Tình hình hoạt động:

Trang 8

4

❖ Vốn thực hiện: Tính tới 20/06/2021, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

đã giải ngân được 9,24 tỷ USD, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2020

❖ Xuất – Nhập khẩu:

• Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu của khu vực ĐTNN tiếp tục tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm Xuất khẩu kể cả dầu thô ước đạt trên 116 tỷ USD, tăng 32,2% so với cùng kỳ, chiếm 74,1% kim ngạch xuất khẩu Xuất khẩu không kể dầu thô ước đạt 115,3 tỷ USD, tăng 32,6% so với cùng kỳ, chiếm 73,6% kim ngạch xuất khẩu cả nước

• Nhập khẩu: Nhập khẩu của khu vực ĐTNN ước đạt trên 102,6 tỷ USD, tăng 38,7% so cùng kỳ và chiếm 64,9% kim ngạch nhập khẩu cả nước

• Nhìn chung, khu vực ĐTNN xuất siêu 13,4 tỷ USD kể cả dầu thô và xuất siêu gần 12,7 tỷ USD không kể dầu thô Trong khi đó, khu vực doanh nghiệp trong nước nhập siêu 14,9 tỷ USD

2.1.2 Tình hình đăng kí đầu tư

V ốn đăng ký mới: Có 804 dự án mới được cấp GCNĐKĐT (giảm 43,3%), tổng

vốn đăng ký đạt gần 9,55 tỷ USD (tăng 13,2% so với cùng kỳ)

V ề vốn điều chỉnh: Có 460 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư (giảm

12,5%), tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt 4,12 tỷ USD (tăng 10,6% so với cùng kỳ)

Góp v ốn, mua cổ phần: Có 1.855 lượt GVMCP của nhà ĐTNN (giảm 55%), tổng giá

trị vốn góp đạt gần 1,61 tỷ USD (giảm 54,3% so với cùng kỳ)

Theo lĩnh vực đầu tư: 18 ngành lĩnh vực được đầu tư bao gồm công nghiệp chế

biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt 6,98 tỷ USD, chiếm 45,7% tổng vốn đầu

tư đăng ký Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư 5,34 tỷ USD, chiếm gần 35% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo lần lượt là các lĩnh vực kinh doanh bất động sản, hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ với tổng vốn đăng ký đạt 1,15 tỷ USD và 476 triệu USD Còn lại là các lĩnh vực khác

Trang 9

5

Theo đối tác đầu tư: 80 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam trong 6

tháng đầu năm Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 5,64 tỷ USD, chiếm gần 36,9% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2020; Nhật Bản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 2,44 tỷ USD, chiếm gần 16% tổng vốn đầu tư và tăng 66,8% so với cùng kỳ Vốn đầu tư của Singapore và Nhật Bản chủ yếu theo hình thức đầu tư mới, chiếm lần lượt 84% và 67,8% tổng vốn đăng ký của 2 quốc gia này Hàn Quốc đứng thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký 2,05 tỷ USD, chiếm 13,4% tổng

vốn đầu tư, tăng 43,6% so với cùng kỳ Tiếp theo là Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, …

Theo địa bàn đầu tư: Các nhà ĐTNN đã đầu tư vào 56 tỉnh, thành phố trên cả

nước trong 6 tháng đầu năm Long An dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký 3,57 tỷ USD, chiếm 23,4% tổng vốn đầu tư đăng ký TP Hồ Chí Minh đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký 1,43 tỷ USD, chiếm 9,3% tổng vốn đầu tư Cần Thơ đứng thứ 3 với 1,32

tỷ USD, chiếm 8,6% tổng vốn đầu tư Tiếp theo lần lượt là Bình Dương, Hải Phòng,

Hà Nội, …

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài

Trang 10

6

2.2 Nhận xét tình hình đầu tư FDI tại Việt Nam 6 tháng đầu năm 2021

Trong bức tranh FDI những tháng đầu năm, Thu hút FDI 6 tháng đầu năm có nhiều điểm sáng với vốn đăng ký mới và tăng thêm của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh Với những lợi thế về chính trị ổn định, tăng trưởng kinh tế đạt mức cao trong nhiều năm liền, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và thành công trong kiểm soát dịch bệnh COVID-19, môi trường đầu tư Việt Nam đang được các tổ chức quốc tế đánh giá cao về độ an toàn Đây là yếu tố thuận lợi để Việt Nam có thêm

cơ hội thu hút FDI vào những tháng cuối năm

3 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CÒN TỒN TẠI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.1 Cơ hội và thách thức trong thu hút FDI

❖ Cơ hội:

Thứ nhất, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và dịch COVID-19 mà đến nay vẫn chưa kiểm soát được, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã thực hiện di dời chuỗi sản xuất

ra khỏi Trung Quốc nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh được ổn định và phát triển Trong đó, 80% doanh nghiệp ngoại rời Trung Quốc là vì cuộc chiến tranh thương mại

và 20% còn lại đưa ra quyết định tương tự là do dịch COVID-19 (Julien Chaisee,

2020)

Thứ hai, các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam kí kết (đặc biệt CPTPP FTA) đã giúp Việt Nam tiếp cận với nền kinh tế của 60 nước và giúp các nhà ĐTNN

bắt đầu chú ý, quan tâm nhiều hơn đến thị trường Việt Nam Ngoài ra, nhờ vào các FTA thế hệ mới này, hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ từ Việt Nam sẽ được hưởng những ưu đãi, đặc biệt là về hàng rào thuế quan cùng nhiều lợi ích khác

Ba là, việc phòng chống tốt COVID-19 nhờ chủ trương của Chính phủ tạo niềm

tin cho các nhà ĐTNN, từ đó tăng cường thu hút FDI

Trang 11

7

Thứ tư là chính phủ Việt Nam ban hành nhiều chính sách như: ưu đãi về thuế, thủ tục, giá cho thuê đất… là những động thái tích cực, hỗ trợ lớn để tăng sức hấp dẫn đối

với nhà đầu tư nước ngoài

❖ Thách thức:

Đầu tiên phải kể đến là áp lực cạnh tranh ngày một gay gắt: các thị trường kinh tế đang phát triển (Ấn Độ, Indonesia…) cũng có hành động tích cực nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài như: Xây dựng khu công nghiệp với diện tích lớn, đảm bảo nhu cầu

của nhà đầu tư; áp dụng giá cho thuê đất ưu đãi; áp dụng thuế suất ưu đãi…

Thứ hai, nguy cơ thu hút nguồn FDI kém hiệu quả: việc đẩy nhanh quá trình thu hút nguồn vốn FDI mà không có chọn lọc như trong giai đoạn vừa qua đã dẫn đến

hiện tượng nguồn vốn FDI chất lượng thấp vào Việt Nam như: quy mô vốn nhỏ, ứng dụng công nghệ thấp, không mang tính bền vững

Thách thức tiếp theo là về thủ tục liên quan phức tạp, rườm rà: các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia vào thị trường Việt Nam thường lo ngại vì thủ tục liên quan phức tạp, rườm rà

Không những thế, vấn đề đặt ra còn nằm ở nguồn lao động tay nghề còn chưa cao

ở Việt Nam: Để thu hút được những dự án công nghệ cao thì nguồn nhân lực của quốc gia sở tại phải có trình độ, đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư Tuy nhiên, nhìn chung chính sách phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ khu vực FDI mới chỉ tập trung theo chiều rộng và chưa chú trọng đến chiều sâu về chất lượng

Ngoài ra, Việt Nam cũng cần hạn chế tối đa những thiệt hại do dịch COVID-19, nhanh chóng ổn định và chuyển sang giai đoạn phục hồi nền kinh tế sau dịch, tạo môi trường kinh doanh ổn định nhằm thu hút FDI

3.2 Một số kiến nghị trong việc thu hút Đầu tư nước ngoài FDI

Trang 12

8

Thứ nhất, để thu hút được đầu tư từ các tập đoàn xuyên quốc gia, nhất là từ những nước phát triển như: Mỹ và khối EU, ngoài những vấn đề liên quan đến môi trường đầu tư nói chung, Việt Nam cần chú trọng quan tâm đến đòi hỏi của những nhà đầu tư

về một số khía cạnh như: Tính công khai, minh bạch, ổn định, dễ dự báo về thể chế, chính sách và luật pháp; thực thi pháp luật nghiêm minh, thống nhất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; thủ tục hành chính đơn giản, bảo đảm thời gian đã quy định

Thứ hai, cần định hướng thu hút nguồn vốn FDI chọn lọc: Cần cẩn thận chọn lựa những dự án đầu tư có chất lượng: quy mô vốn hợp lý, ứng dụng công nghệ cao, mang tính bền vững, … kiểm soát chặt chẽ những dự án đầu tư không phù hợp với nhu cầu phát triển của Việt Nam hoặc những lĩnh vực mà doanh nghiệp trong nước đủ năng lực về công nghệ

Thứ ba là chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Khuyến khích các

hoạt động nghiên cứu, đầu tư khoa học công nghệ tại doanh nghiệp; tăng cường công tác tự đào tạo, đào tạo tại chỗ và đào tạo lồng ghép trong doanh nghiệp; kêu gọi người tài về làm việc trong nước

Đặc biệt, nhằm củng cố niềm tin cho nhà đầu tư, Việt Nam cần cải thiện môi trường kinh doanh, bao gồm: Bảo vệ môi trường, tăng cường đảm bảo sở hữu trí tuệ, tinh giản những thủ tục hành chính, giấy tờ rườm rà, nâng cao khả năng chuyển giao công nghệ bằng cách đưa ra tiêu chuẩn về trình độ công nghệ đối với các dự án đầu tư vào Việt Nam, …

4 KẾT LUẬN

Qua bài trình bày trên, có thể kết luận về thực trạng vốn FDI tại Việt Nam tròn 6 tháng đầu năm nay là có triển vọng Mặc dù dịch bệnh gây ra không ít khó khăn cho

hoạt động kinh tế thương mại, tuy nhiên dưới nỗ lực của Chính phủ Việt Nam trong việc kiềm chế dịch bệnh cùng các chính sách kêu gọi, khuyến khích, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài đã vẫn đạt nhiều tín hiệu tích cực với sự xuất

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Ngày đăng: 15/01/2022, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w