+ Sạt lở, glây hóa…… - Ô nhiễễ̃m đất làà̀ sự gia tăng hàà̀m lượng củả̉a một sốế́ chất, hợp chất so vớitiêu chuẩn củả̉a Việt Nam, làà̀ tình trạng môi trường đất đã xuất hiện nhiều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TIỂU LUẬN MÔN SỬ DỤNG BẢO VỆ
TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TP.Hồ Chí Minh, năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TIỂU LUẬN MÔN SỬ DỤNG BẢO VỆ
TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
Giảng viên hướng dẫn : THS.NGÔ THỊ HIỆP
NGUYỄN MINH HIẾU NGUYỄN HOÀI KHANH TRẦN THÁI ANH
TP.Hồ Chí Minh, năm 2021
Trang 3Bang phân công nhiêṃ vụ các thành viên trong nhóm
Trần Thái Anh: câu 1.1, 1.2, 1.3
Nguyễn Minh Hiếu: câu 2.1, 2.2
Mai Thanh Khang: câu 2.3, 3.1
Nguyễn Hoài Khanh: câu 3.2, 3.3
MUC LUC
Chương I: TÌNH HÌNH THOÁI HÓA/ Ô NHIỄM ĐẤT NƯỚC VIỆT
NAM
1.Những hình thức thoáá́i hóá́a/ô nhiễm đất phổ biến
2.Nguyên nhân của những thoáá́i hóá́a/ô nhiễm đất
3.Phân bố vùng thoáá́i hóá́a/ô nhiễm đất
Chương II: TÌNH HÌNH THOÁI HÓA/ Ô NHIỄM ĐẤT Ở TỈNH CÀ MAU
1.Thực trạng thoáá́i hóá́a/ô nhiễm đất
2.Nguyên nhân, hậu quả của thoáá́i hóá́a đất
3.Biện pháá́p phòng chống vàà̀ khắc phụụ̣c thoáá́i hóá́a đất
ngừa,giảm thiểu thoái hóa đất
3.5 Giải pháp thủy lợi 17
Trang 43.6 Giải pháp huy động và sử dụng các nguồn vốn: 17
Chương III: ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỊA PHƯƠNG 17
1 Hiện trạng sử dụụ̣ng cáá́c loại đất 17
1.1 Nhóm đất bãi bồi 18
1.2 Nhóm đất mặn 18
1.3 Nhóm đất phèn 19
1.4 Nhóm đất than bùn 19
2 Ảnh hưởng của việc sử dụụ̣ng đất đến tàà̀i nguyên đất đai 20
3 Định hướng sử dụụ̣ng đất của địa phương đến 2025 21
Chương IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
1 Kết Luận 24
2 Kiến nghị 24
DANH MUC CAC HÌNH Hình1.2 xói mòn đất trên đồi trọc 3
Hình1.3 ảnh 13 chiếế́n sĩ hi sinh sau trận sạc lở đất ở Miền Trung 4
Hinh1.4 Nhiễễ̃m phèn ở ĐBSCL 4
Hinh1.5 Xâm nhập mặn ở Miền Trung 5
Hinh1.6 Suy thoáế́i đất ở đồng bằng Sông Hồng 6
DANH MUC CAC BIÊU ĐÔ Biểu đồ 1 : cơ cấu % đất bị suy thoáế́i theo độ phì 7
Biểu đồ 2: Diện tích đất bị suy giảả̉m độ phì theo đơn vị hàà̀nh chính 7
Biểu đồ 3: Cơ cấu (%) đất bị mặn hóa 9
Biểu đồ 4: Diện tích đất bị mặn hóa theo đơn vị hàà̀nh chính 10
Biểu đồ 5: Cơ cấu giáế́ trị % đất bị phèn hóa 11
Biểu đồ 6: Diện tích đất bị phèn hóa theo đơn vị hàà̀nh chính 12
Trang 5DANH MUC CAC BANG
Bảả̉ng : Diện tích, cơ cấu cáế́c nhóm đất 16Bản vẽ quy hoach sử dụng đât tỉnh Cà Mau 22
Trang 6CHƯƠNG I: TÌà̀NH HÌà̀NH THOÁI HÓA/ Ô NHIỄM ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
1 Những hình thức thoáá́i hóá́a/ô nhiễm đất phổ biến
- Thoáế́i hóa đất làà̀ quáế́ trình thay đổi những đăcc̣ tính vốn có của đất theochiêu hướng ngàà̀y càà̀ng xấu, dẫn đến làà̀m suy giảả̉m khảả̉ năng sảả̉n xuất vàà̀ cáế́c nhucầu sử dục̣ng đất của con người (FAO, 1999)
*Cáế́c loại hình thoáế́i hóa đất phổả̉ biếế́n:
+ Xói mòn đất, suy giảả̉m độ phì
+ Đất bị khô cạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa
+ Đất bị kếế́t von, đáế́ ong hóa
+ Đất bị mặn hóa, bị phèn hóa
+ Sạt lở, glây hóa……
- Ô nhiễễ̃m đất làà̀ sự gia tăng hàà̀m lượng củả̉a một sốế́ chất, hợp chất so vớitiêu chuẩn củả̉a Việt Nam, làà̀ tình trạng môi trường đất đã xuất hiện nhiều chấtxenobiotic gây độc hại, ảả̉nh hưởng trực tiếế́p đếế́n sức khỏe, chất lượng cuộc sốế́ngcủả̉a con người vàà̀ động vật Cáế́c chất độc nàà̀y được hình thàà̀nh trong quáế́ trìnhsảả̉n xuất nông nghiệp vàà̀ công nghiệp
*Cáế́c loại hình ô nhiễễ̃m đất phổả̉ biếế́n:
- Theo nguồn gốế́c pháế́t sinh:
+ Ô nhiễễ̃m do cáế́c chất thảả̉i sinh hoạt, chất thảả̉i công nghiệp
+ Ô nhiễễ̃m do hoạt động nông nghiệp,
- Theo táế́c nhân gây ô nhiễễ̃m: +
Ô nhiễễ̃m do táế́c nhân hóa học +
Ô nhiễễ̃m do táế́c nhân vật lý
+ Ô nhiễễ̃m do táế́c nhân sinh học
2 Nguyên nhân của những thoáá́i hóá́a/ô nhiễm đất
* Nguyên nhân gây thoáế́i hóa đất
Trang 7+Chặt đốế́t rừng làà̀m nương rẫy.
+ Canh táế́c trên đất dốế́c lạc hậu: cạo sạch đồi, chọt lỗ bỏ hạt, không chốế́ngxói mòn
+Lạm dục̣ng phân bón
+Sửả̉ dục̣ng thuốế́c bảả̉o vệ thực vật quáế́ nhiều
+Đất nhiễễ̃m kim loại nặng do ráế́c thảả̉i củả̉a con người
+Chếế́ độ độc canh, bỏ hoang hóa, bón phân không hợp lý
* Nguyên nhân gây ô nhiễễ̃m đất:
- Do tự nhiên: Trong cáế́c khoáế́ng vâṭhình thàà̀nh nên đất thương chưa 1 hàà̀mlượng nhất định kim loai năng,c̣ trong điều kiện bình thương chúng làà̀ những nguyên tốế́ trung lượng vàà̀ vi lượng không thê thiếế́u cho cây trông vàà̀ sinh vâṭ trong đất, tuy nhiên trong 1 sốế́ điều kiện đăcc̣ biệt chúng vượt 1 giơi han nhất định vàà̀ trở thàà̀nh đất ô nhiễễ̃m
- Do nhân tạo:
+ Ô Nhiễễ̃m do hoạt động nông nghiệp (Phân bón hóa học, phân hữu cơ, thuốế́c trừ sâu, thuốế́c bảả̉o vệ thực vật…)
+Ô nhiễễ̃m do ráế́c thảả̉i sinh hoạt
+Ô nhiễễ̃m do chất thảả̉i công nghiệp chưa xửả̉ lý
3 Phân bố vùng thoáá́i hóá́a/ô nhiễm đất
- Trong sốế́ 5,35 triệu ha đất chưa sửả̉ dục̣ng thì đất bằng chỉả̉ có khoảả̉ng 350 nghìn ha, còn lại 5 triệu ha làà̀ đất đồi núi đang bị thoáế́i hóa
- Hiện nay cảả̉ nước có khoảả̉ng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa(chiếế́m 28% diện tích đất đai) Tại Việt Nam hiện nay đã xuất hiện hiện tượng samạc hóa cục̣c bộ ở cáế́c dảả̉i cáế́t hẹp trảả̉i dàà̀i dọc theo bờ biển miền Trung, đặc biệtlàà̀ tại vùng duyên hảả̉i Nam Trung Bộ từ Quảả̉ng Bình đếế́n Bình Thuận làà̀ nơi códiện tích sa mạc hóa lớn nhất cảả̉ nước Khu vực duyên hảả̉i Nam Trung Bộ có khí
Trang 8hậu tương đốế́i khắc nghiệt, ít mưa đồng thời có đường bờ biển dàà̀i tập trung một lượng cáế́t tương đốế́i lớn từ đó nguy cơ xâm chiếế́m bởi sa mạc hóa làà̀ rất cao.
- Ở miền núi: đất bị bạc màà̀u, xói món trơ xỏi đáế́, xói mòn rửả̉a trôi, …
+ Hiện tượng xói mòn trơ xỏi đáế́ vàà̀ xói mòn rửả̉a trôi thường xảả̉y ra ởnhững vùng cso thàà̀nh phầà̀n cơ giới nhẹ như những vùng đất cáế́t ven biển, đấtvùng đồi báế́n khô hạn điển hình làà̀ cáế́c tỉả̉nh miền núi trung du phía Bắc nước tavàà̀ cáế́c tỉả̉nh ở khu vực Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, vàà̀ ở cáế́c vùng núi miềnTrung chịu ảả̉nh hưởng đặc biệt nghiêm trọng
Hình1.2 xóá́i mòn đất trên đồi trọc
Trang 9Hình1.3 anh 13 chiến sĩ hi sinh sau trận sạc lở đất ở Miền Trung
- Ở Đồng bằng: đất bị nhiễễ̃m mặn, nhiễễ̃m phèn, đất bạc màà̀u, bị ô nhiễễ̃m
+ Đồng Bằng Sông Cửả̉u Long: nhóm đất phèn làà̀ nhóm đất có diện tíchlớn nhất ở ĐBSCL Phân loại đất phèn căn cứ vàà̀o tầà̀ng phèn vàà̀ tầà̀ng sinh phèn,
độ sâu xuất hiện củả̉a cáế́c tầà̀ng nàà̀y trong phẫu diện đất Nhóm đất mặn có diệntích đứng thứ 3 sau đất phèn vàà̀ đất phù sa Về phân loại, đất mặn ở ĐBSCLđược xếế́p vàà̀o mặn do triều hoặc do nước ngầà̀m bị mặn gây ra Vì phèn độc vàà̀cảả̉i tạo khó hơn mặn nên nếế́u đất mặn có cảả̉ quáế́ trình phèn đã được đưa sang
nhóm đất phèn
Hinh1.4 Nhiễm phèn ở ĐBSCL
Trang 10+ Đồng bằng ven biển cáế́c tỉả̉nh miền Trung: Tình hình xâm nhập mặnđang diễễ̃n tra hầà̀u nhu cầà̀u cấp nước gia tăng khiếế́n cho tình trạng khắp trên cáế́cvùng ven biển nói chung vàà̀ đồng thiếế́u hục̣t nước cấp rất trầà̀m trọng, nhiều đốế́itượng bằng ven biển.
Hinh1.5 Xâm nhập mặn ở Miền Trung
+ Đồng bằng Sông Hồng: Hạn chếế́ lớn nhất về tàà̀i nguyên đất nông nghiệpcủả̉a vùng làà̀ khảả̉ năng mở rộng hạn chếế́ do đất sửả̉ dục̣ng cho pháế́t triển kinh tếế́ vàà̀thổả̉ cư trong khi nhiều vùng đất đang bị thoáế́i hóa, bạc màà̀u Do vậy, biện pháế́pchủả̉ yếế́u để sửả̉ dục̣ng hợp lí tàà̀i nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng làà̀ tiếế́n hàà̀nhthâm canh tăng vục̣ để tăng năng suất, chất lượng sảả̉n phẩm nông nghiệp
Trang 11Hinh1.6 Suy thoáá́i đất ở đồng bằng Sông Hồng
CHƯƠNG II: TÌà̀NH HÌà̀NH THOÁI HÓA/ Ô NHIỄM ĐẤT Ở TỈNH
- Diện tích đất bị suy giảả̉m độ phì mức nặng xuất hiện chủả̉ yếế́u trên đấtsảả̉n xuất nông nghiệp 15.801 ha, đất lâm nghiệp 13.090 ha vàà̀ đất nuôi trồngthủả̉y sảả̉n 7.697 ha
- Diện tích đất bị suy giảả̉m độ phì mức trung bình làà̀ 26.739 ha, chiếế́m6,23% diện tích điều tra, phân bốế́ nhiều trên địa bàà̀n cáế́c huyện Đầà̀m Dơi 8.666
ha, Trầà̀n Văn Thời 6.532 ha; cáế́c huyện Ngọc Hiển, Cáế́i Nước không bị suy giảả̉m
độ phì mức trung bình
- Diện tích đất bị suy giảả̉m độ phì mức trung bình xuất hiện chủả̉ yếế́u trênđất nuôi trồng thủả̉y sảả̉n 16.617 ha, đất sảả̉n xuất nông nghiệp 6.386 ha vàà̀ đất lâmnghiệp 3.736 ha
- Đất bị suy giảả̉m độ phì mức nhẹ làà̀ 125.157 ha, chiếế́m 29,16% diện tíchđiều tra, phân bốế́ nhiều trên địa bàà̀n cáế́c huyện Phú Tân 29.284 ha, Trầà̀n VănThời 17.108 ha, Năm Căn 14.945 ha, Đầà̀m Dơi 13.749 ha
- Diện tích đất bị suy giảả̉m độ phì mức nhẹ xuất hiện nhiều trên đất nuôitrồng thủả̉y sảả̉n 87.255 ha, đất sảả̉n xuất nông nghiệp 27.774 ha vàà̀ đất lâm nghiệp10.128 ha
Trang 12Biểu đồ 1: cơ cấu % đất bị suy thoáá́i theo độ phì
Biểu đồ 2: Diện tích đất bị suy giảm độ phì theo đơn vị hàà̀nh chính 1.2 Đất bị khô hạn:
- Diện tích đất không bị khô hạn làà̀ 184.138 ha, chiếế́m 42,91% diện tích điều tra, phân bốế́ ở cáế́c huyện Ngọc Hiển, Năm Căn vàà̀ Đầà̀m Dơi
- Diện tích đất bị khô hạn làà̀ 244.985 ha, chiếế́m 57,09% diện tích điều tra,phân bốế́ ở cáế́c huyện U Minh, Thới Bình, Trầà̀n Văn Thời, Cáế́i Nước, Phú Tân vàà̀Thàà̀nh phốế́ Càà̀ Mau
- Kếế́t quảả̉ xáế́c định đất bị khô hạn khí tượng theo loại sửả̉ dục̣ng đất (loại đấttheo mục̣c đích sửả̉ dục̣ng) như sau: đất sảả̉n xuất nông nghiệp có 104.493 ha đất bịkhô hạn, đất lâm nghiệp có 29.131 ha đất bị khô hạn
Trang 13- Riêng đất nuôi trồng thủả̉y sảả̉n có 111.361 ha đất bị khô hạn khí tượng ởmức nhẹ, nhưng do đặc thù sửả̉ dục̣ng đất củả̉a loại hình nàà̀y nên thực tếế́ đất không
bị khô hạn
Trang 14- Diện tích đất bị mặn hóa ở mức trung bình làà̀ 3.286 ha, chiếế́m 0,77%diện tích điều tra, phân bốế́ chủả̉ yếế́u trên địa bàà̀n huyện Thới Bình 1.222 ha,huyện Đầà̀m Dơi 961 ha vàà̀ huyện Ngọc Hiển 531 ha Đất bị mặn hóa trung bìnhxuất hiện chủả̉ yếế́u trên đất nuôi trồng thủả̉y sảả̉n.
- Diện tích đất bị mặn hóa mức nhẹ làà̀ 14.072 ha, chiếế́m 3,28% diện tíchđiều tra Đất bị mặn hóa nhẹ tập trung chủả̉ yếế́u ở khu vực đất lúa - thủả̉y sảả̉n trênđất mặn củả̉a huyện U Minh; khu vực rừng trên đất phèn thuộc huyện U Minh;đất nuôi trồng thủả̉y sảả̉n mặn, lợ trên đất phèn vàà̀ đất mặn củả̉a huyện Đầà̀m Dơi
Trang 15Biểu đồ 4: Diện tích đất bị mặn hóá́a theo đơn vị hàà̀nh chính
Trang 161.4 Đất bị phèn hóá́a
- Diện tích đất không bị phèn hóa làà̀ 279.055 ha, chiếế́m 65,03% diện tíchđiều tra, phân bốế́ nhiều trên địa bàà̀n huyện Dầà̀m Dơi 62.609 ha, Trầà̀n Văn Thời44.062 ha, Huyện U Minh 36.058 ha
Biểu đồ 5: Cơ cấu giáá́ trị % đất bị phèn hóá́a
- Diện tích đất bị phèn hóa làà̀ 150.068 ha, chiếế́m 34.97% diện tích điều tra, trong đó:
+ Diện tích đất bị phèn hóa nặng có diện tích lớn nhất với 83.664 ha,chiếế́m 19,50% diện tích điều tra Đất bị phèn hóa nặng tập trung chủả̉ yếế́u ở khuvực đất lúa - thủả̉y sảả̉n trên đất phèn củả̉a huyện Thới Bình; khu vực đất nuôitrồng thủả̉y sảả̉n mặn, lợ trên đất phèn củả̉a huyện Năm Căn; khu vực đất nuôitrồng thủả̉y sảả̉n mặn, lợ trên đất phèn củả̉a huyện Trầà̀n Văn Thời Diện tích đất bịphèn hóa mức nặng phân bốế́ trên đất nuôi trồng thủả̉y sảả̉n 51.787 ha, đất sảả̉n xuấtnông nghiệp 21.779 ha vàà̀ đất lâm nghiệp 10.098 ha
+ Diện tích đất bị phèn hóa ở mức trung bình làà̀ 35.078 ha, chiếế́m 8,17%diện tích điều tra Đất bị phèn hóa trung bình tập trung chủả̉ yếế́u ở khu vực đất lúa
- thủả̉y sảả̉n trên đất phèn củả̉a huyện U Minh; khu vực rừng - thủả̉y sảả̉n trên đấtphèn củả̉a huyện Năm Căn Diện tích đất bị phèn hóa mức trung bình phân bốế́trên đất sảả̉n xuất nông nghiệp 14.813 ha, đất lâm nghiệp 12.177 ha vàà̀ đất nuôitrồng thủả̉y sảả̉n 8.088 ha
+ Diện tích đất phèn hóa ở mức nhẹ làà̀ 31,262 ha, chiếế́m 7,30% diện tíchđiều tra Đất bị phèn hóa nhẹ tập trung chủả̉ yếế́u ở khu vực đất rừng - thủả̉y sảả̉ntrên đất phèn củả̉a huyện Ngọc Hiển Diện tích đất bị phèn hóa mức nhẹ phân bốế́trên đất sảả̉n xuất nông nghiệp 1.577 ha, đất lâm nghiệp 13.154 ha vàà̀ đất nuôitrồng thủả̉y sảả̉n 16.595 ha
Trang 17Biểu đồ 6: Diện tích đất bị phèn hóá́a theo đơn vị hàà̀nh chính
2 Nguyên nhân, hậu quả của thoáá́i hóá́a đất
* Tự nhiên:
- Ảnh hưởng củả̉a thủả̉y văn:
+ Sông, rạch ở Càà̀ Mau dàà̀y đặc, đứng hàà̀ng đầà̀u cáế́c tỉả̉nh Đồng bằng sôngCửả̉u Long với tổả̉ng chiều dàà̀i kênh, rạch lớn nhỏ ở Càà̀ Mau lên đếế́n 10.250 km.Tổả̉ng diện tích sông, rạch toàà̀n tỉả̉nh lên đếế́n 25.509 ha (chiếế́m 4,88% tổả̉ngDTTN) Cáế́c sông, rạch tạo thàà̀nh mạng lưới chằng chịt ăn thông với nhau vàà̀dàà̀n trảả̉i khắp một vùng đất rộng lớn
+ Ngoàà̀i ra do có 3 mặt tiếế́p giáế́p biển nên tỉả̉nh Càà̀ Mau chịu táế́c động đồngthời củả̉a 2 chếế́ độ triều: chếế́ độ báế́n nhật triều biển Đông vàà̀ nhật triều biển Tâynên nước biển xâm nhập sâu vàà̀o trong nội đồng Nước mặn xâm nhập vàà̀o mựcnước ngầà̀m nông bên dưới bề mặt đất, gây ra tình trạng nhiễễ̃m mặn thườngxuyên cáế́c lớp đất bên dưới ngay cảả̉ trong mùa mưa Vàà̀o mùa khô, dưới táế́c độngcủả̉a nước mặn, nước ngầà̀m mặn mao dẫn lên bề mặt gây ra mặn hóa lớp đất mặt,tích lũy lượng muốế́i cao vàà̀ tạo thàà̀nh cáế́c loại đất mặn rất nặng có lớp muốế́imỏng với cấu trúc đất bề mặt hầà̀u như bị pháế́ hủả̉y hoàà̀n toàà̀n, chỉả̉ còn lớp cáế́t bộtmịn
+ Mặt kháế́c sự suy giảả̉m dòng chảả̉y từ sông Mê Kông cũng có ảả̉nh hưởngđếế́n tỉả̉nh Càà̀ Mau, phù sa theo dòng chảả̉y làà̀ yếế́u tốế́ tăng độ phì nhiêu củả̉a đất naycũng bị hạn chếế́ do lũ về muộn Sự thay đổả̉i dòng chảả̉y Đông - Tây củả̉a nướcbiển cũng ảả̉nh hưởng đếế́n tỉả̉nh Càà̀ Mau thay vì bồi lắng làà̀ chính như trước đâythì nay sạt lở làà̀ chính
- Ảnh hưởng củả̉a địa hình:
Trang 18+ Địa hình củả̉a tỉả̉nh Càà̀ Mau tương đốế́i bằng phẳng vàà̀ thấp, hướngnghiêng chính từ Tây Bắc xuốế́ng Tây Nam, cao độ trung bình khoảả̉ng 0,5 đếế́n1,5 m.
+ Phía Bắc địa hình thấp (cao trung bình 0,2 - 0,5 m), vì thếế́ nước triềuvàà̀o sâu trong nội đồng dễễ̃ gây ra tình trạng nhiễễ̃m mặn đất lâu dầà̀n dẫn đếế́n tìnhtrạng mặn hóa, đồng thời tạo thàà̀nh những vùng trũng đọng nước chua phèn dễễ̃dẫn đất bị nhiễễ̃m phèn như khu vực chuyển đổả̉i sảả̉n xuất củả̉a huyện Thới Bình vàà̀
U Minh
+ Phía Nam có địa hình cao hơn (cao trình 0,4 - 0,8 m), do có nhữnggiồng cáế́t biển không liên tục̣c, tạo nên khu vực có địa hình cao ven biển hướngnghiêng thấp dầà̀n từ biển vàà̀o nội địa chính đặc điểm địa hình nàà̀y làà̀ nguyênnhân khiếế́n cho tình trạng nước biển khi đã xâm nhập vàà̀o nội địa thì khảả̉ năng tựchảả̉y ra biển khi triều rút bị hạn chếế́
+ Nước mặn đã vàà̀o nội địa xâm nhập vàà̀o sâu trong nội đồng bị giữ lại,vàà̀o cáế́c tháế́ng mùa khô lượng bốế́c hơi lớn, lượng mưa ít (hầà̀u như không có) làà̀mcho hiện tượng đất bị nhiễễ̃m mặn càà̀ng trầà̀m trọng hơn
- Ảnh hưởng củả̉a khí hậu vàà̀ biếế́n đổả̉i khí hậu:
+ Càà̀ Mau mang những đặc tính chung củả̉a khí hậu vùng Đồng bằng sôngCửả̉u Long, đó làà̀ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có tính chất phân mùakháế́ rõ rệt Mùa mưa từ tháế́ng V đếế́n tháế́ng XI (trùng với hướng gió Tây vàà̀ TâyNam); mùa khô từ tháế́ng XII đếế́n tháế́ng IV năm sau (trùng với hướng gió Đôngvàà̀ Đông Bắc) Cáế́c tháế́ng IV vàà̀ XI làà̀ hai tháế́ng có tính chuyển tiếế́p giữa hai mùa.Vàà̀o mùa khô, đốế́i với vùng ngọt muốế́n canh táế́c được thì cầà̀n phảả̉i cung cấp nướcbổả̉ sung Đốế́i với diện tích thuộc vùng mặn việc cung cấp nước mặn vàà̀o đồngruộng để sảả̉n xuất gây ra tình trạng tích tục̣ muốế́i trong đất làà̀m cho hàà̀m lượngmuốế́i trong đất tăng cao Ngoàà̀i ra tình trạng khô hạn (hạn khí tượng, hạn Elnino) cũng táế́c động đếế́n quáế́ trình ôxy hóa mạnh mẽễ̃ cáế́c vùng đất phèn trongtỉả̉nh, dẫn đếế́n diện tích đất phèn hoạt động có xu hướng gia tăng (giai đoạn 2000
- 2011 đất phèn hoạt động củả̉a tỉả̉nh tăng 13.968 ha)
+ Trong mùa mưa thường có đợt nắng kéo dàà̀i nhiều ngàà̀y liền (nhân dânđịa phương thường gọi làà̀ hạn Bàà̀ Chằng) gây nhiều trở ngại cho sảả̉n xuất nôngnghiệp Những đợt hạn nàà̀y có thể không ảả̉nh hưởng nhiều đếế́n sảả̉n xuất nôngnghiệp nếế́u xảả̉y ra vàà̀o giữa mùa mưa (tháế́ng VIII đếế́n tháế́ng X) Tuy nhiên, nếế́uxảả̉y ra vàà̀o đầà̀u mùa mưa thì ảả̉nh hưởng đáế́ng kể đếế́n sảả̉n xuất nông nghiệp vì thờigian nàà̀y lượng nước trên kênh còn rất ít (hoặc bị mặn) màà̀ nhu cầà̀u nước choviệc làà̀m đất vàà̀ gieo sạ lại rất cao
+ Tỉả̉nh Càà̀ Mau chịu ảả̉nh hưởng bởi 2 chếế́ độ thủả̉y triều (triều biển Đông vàà̀ triều biển Tây), nhưng do biên độ triều biển Đông (3 - 3,5m) lớn hơn rất nhiều so với triều biển Tây (0,5 - 1m) nên phạm vi xâm nhập mặn do ảả̉nh hưởng củả̉a triều biển Đông có quy mô lớn hơn so với ảả̉nh hưởng triều biển