1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường châu âu của công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ tây hồ

60 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 120,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (7)
    • 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài (7)
    • 1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu (8)
    • 1.3 Mục đích nghiên cứu (9)
    • 1.4 Đối tượng nghiên cứu (9)
    • 1.5 Phạm vi nghiên cứu (10)
    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu (10)
    • 1.7 Kết cấu của khóa luận (10)
  • CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP (11)
    • 2.1 Lý thuyết về nhập khẩu (11)
      • 2.1.1 Khái niệm nhập khẩu (11)
      • 2.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu (11)
      • 2.1.3 Các hình thức nhập khẩu (12)
      • 2.1.4 Vai trò của nhập khẩu (15)
      • 2.1.5 Kinh doanh nhập khẩu (0)
      • 2.5.1 Khái niệm kinh doanh nhập khẩu (0)
      • 2.5.2 Nội dung của kinh doanh nhập khẩu (0)
    • 2.2 Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu (16)
      • 2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu (16)
      • 2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu (16)
      • 2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu (18)
    • 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu (0)
      • 2.3.1 Các nhân tố khách quan (0)
      • 2.3.2. Các nhân tố chủ quan (0)
    • 2.4 Phân định nội dung nghiên cứu (26)
      • 2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu (26)
      • 2.4.2 Lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu (26)
      • 2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu (27)
      • 2.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động (27)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HTC (27)
    • 3.1 Tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC (0)
      • 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (0)
      • 3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh (0)
      • 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của công ty (29)
      • 3.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật (33)
      • 3.1.5 Tình hình tài chính của công ty (33)
    • 3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC (0)
      • 3.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty (0)
      • 3.2.2 Các sản phẩm nhập khẩu chủ yếu (35)
      • 3.2.3 Thị trường nhập khẩu (35)
      • 3.3.2 Thực trạng tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu (39)
      • 3.3.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu (41)
      • 3.3.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động (45)
    • 3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC (0)
      • 3.4.1 Một số kết quả đạt được trong quá trình kinh doanh nhập khẩu (47)
      • 3.4.2 Một số tồn tại trong quá trình kinh doanh nhập khẩu (49)
      • 3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại (50)
    • 4.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty (51)
      • 4.1.1. Mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty (51)
      • 4.1.2. Phương hướng kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ (0)
    • 4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC (53)
      • 4.2.1 Giải pháp cải thiện tình trạng thiếu vốn, huy động và sử dụng vốn chưa hiệu quả (0)
      • 4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nhập khẩu (54)
      • 4.2.3. Giải pháp nâng cao công tác nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường trong nước (56)
      • 4.2.4 Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực và hiệu quả lao động (57)
    • 4.3 Một số kiến nghị đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC (0)
      • 4.3.1 Kiến nghị với công ty (0)
      • 4.3.2 Kiến nghị với nhà nước (0)

Nội dung

38 3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC...40 3.4.1 Một số kết quả đạt được trong quá trình k

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế diễn ra rất phong phú và sôi nổi giữa các quốc gia và khu vực, giúp các nước tiếp cận gần hơn với dịch vụ và sản phẩm tiên tiến, tận dụng lợi thế so sánh và tiếp nhận công nghệ từ các nước phát triển, đồng thời thu hút đầu tư nước ngoài để đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bằng cách mở rộng các quan hệ đối ngoại và thực hiện các chính sách đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tăng tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ, xây dựng nhà máy, hạ tầng giao thông, công nghiệp và thủy điện Quá trình này đã dẫn đến nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị ngày càng tăng, đòi hỏi cơ chế quản lý và nguồn lực phù hợp để tiếp tục phát triển công nghiệp và nền kinh tế đất nước.

Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng và đang đối mặt với nhu cầu ngày càng tăng cùng với sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường nhập khẩu trong nước Nguồn nhập khẩu từ các nước trên thế giới rất đa dạng, khiến thị trường nội địa có nhiều đối thủ cạnh tranh và đòi hỏi công ty phải nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu lĩnh vực này, đề tài khóa luận tốt nghiệp được lựa chọn là "Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ" Mục tiêu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu từ thị trường Châu Âu, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và tăng cường cạnh tranh cho Tây Hồ Kết quả kỳ vọng gồm tăng tốc độ tiếp cận nguồn hàng Châu Âu, đảm bảo chất lượng máy móc thiết bị xây dựng và tối ưu chi phí, từ đó củng cố vị thế của Tây Hồ trên thị trường nhập khẩu.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Về vấn đề nâng cao hiệu quả nhập khẩu, có rất nhiều công trình nghiên cứu trước đây khảo sát vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau, cho thấy mỗi đề tài đều chọn một cách tiếp cận riêng để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp Các hướng tiếp cận phổ biến bao gồm phân tích chi phí – lợi ích, tối ưu hóa chu trình nhập khẩu và quản lý chuỗi cung ứng, đánh giá rủi ro và sự ảnh hưởng của các chính sách thương mại Do đó, với mỗi bối cảnh cụ thể, các đề tài nghiên cứu sẽ đề nghị các phương pháp và mô hình khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu, ví dụ như các đề tài ứng dụng mô hình định lượng, phân tích dữ liệu lớn hoặc đánh giá tác động của biện pháp phi thuế quan.

Đề tài Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị công nghệ từ thị trường Mỹ của HTC do Nguyễn Thị Diễm Hương, Trường Đại học Thương Mại, thực hiện phân tích hoạt động nhập khẩu của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thiết bị công nghệ từ thị trường Mỹ nhằm nhận diện khó khăn và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả nhập khẩu Bài nghiên cứu rà soát toàn bộ chu trình nhập khẩu từ tìm kiếm nguồn cung, đàm phán giá và xác định chi phí tới vận chuyển, thông quan và thanh toán; đồng thời đánh giá các yếu tố tác động như biến động tỷ giá, chi phí logistics, rủi ro pháp lý và tuân thủ hải quan Từ đó, bài viết đề xuất các biện pháp tối ưu hóa quản lý tồn kho, nâng cấp chuỗi cung ứng, tăng cường quản lý rủi ro thanh toán và củng cố mối quan hệ với nhà cung cấp Mỹ nhằm nâng cao cạnh tranh và hiệu quả của HTC trên thị trường nhập khẩu thiết bị công nghệ.

Đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị ngành may công nghiệp tại Tổng công ty cổ phầnMay Việt Tiến” của sinh viên Nguyễn Văn Phú Cường năm 2013 nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị cho ngành may công nghiệp tại Việt Nam Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất khung giải pháp tối ưu quy trình nhập khẩu, quản lý nhà cung cấp và chi phí nhằm giảm thời gian thông quan, nâng cao chất lượng thiết bị và hiệu quả vận hành cho dây chuyền sản xuất Phạm vi thị trường nghiên cứu của đề tài được mô tả là rộng, phản ánh thực tế cạnh tranh và các yếu tố vĩ mô tác động đến hoạt động nhập khẩu của ngành may Việt Nam.

Đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải y tế từ thị trường Mỹ của công ty Thiên Trường" do sinh viên Đào Vương Tùng thực hiện năm 2013 đã phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu mặt hàng thiết bị xử lý nước thải y tế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Nghiên cứu nhận diện các yếu tố tác động đến chuỗi cung ứng, chi phí và cạnh tranh trên thị trường Mỹ, từ đó đề xuất chiến lược tối ưu hóa nguồn cung, quản trị chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng Các đề xuất chính tập trung vào cải thiện quản lý tồn kho, tăng cường sự tuân thủ quy định y tế, và thiết lập các mối quan hệ đối tác lâu dài với nhà cung cấp Mỹ để đảm bảo chất lượng thiết bị và thời gian giao hàng Kết luận của đề tài cho thấy việc nắm bắt cơ hội thị trường Mỹ và áp dụng biện pháp quản trị hiệu quả có thể nâng cao đáng kể hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải y tế của công ty Thiên Trường.

Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị vật tư y tế từ thị trường Mỹ của công ty TNHH Sinh học phòng thí nghiệm và Công nghệ” do sinh viên Trần Mai Hương thực hiện nhằm phân tích cách tối ưu hóa quy trình nhập khẩu thiết bị vật tư y tế từ thị trường Mỹ, từ lựa chọn sản phẩm và đánh giá nhà cung cấp đến quản trị chi phí, rủi ro và tuân thủ các chuẩn y tế, pháp lý Nội dung chính đi sâu vào đặc thù của mặt hàng thiết bị y tế và thị trường Mỹ, đánh giá chuỗi cung ứng, chi phí vận chuyển, thuế và thanh toán, cùng với việc thiết lập khung kiểm soát rủi ro và tuân thủ FDA, ISO, CE Bài viết đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh như tối ưu hóa quy trình mua hàng, thông quan, quản lý tồn kho và theo dõi KPI, nhằm tăng biên lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Sinh học phòng thí nghiệm và Công nghệ trên thị trường Mỹ và trong ngành nhập khẩu thiết bị y tế tại Việt Nam.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế hiện đại, thương mại quốc tế và hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Song song với quy trình nhập khẩu là vô vàn khó khăn và hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Do đó, đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ" sẽ làm rõ các chỉ tiêu kinh doanh nhập khẩu, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp và cụ thể để tăng cường hiệu quả hoạt động nhập khẩu.

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và đánh giá hoạt động nhập khẩu của công ty tại thị trường Châu Ân trong giai đoạn 2017–2020 nhằm chỉ ra những hạn chế và thiếu sót, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế và những khó khăn gặp phải trong quá trình nhập khẩu Qua việc phân tích dữ liệu theo từng năm 2017, 2018, 2019 và 2020, bài viết thiết lập cơ sở để đề xuất những giải pháp khắc phục phù hợp và hiệu quả, đồng thời tăng cường tính cạnh tranh và ổn định hoạt động nhập khẩu của công ty tại thị trường Châu Ân.

Đối tượng nghiên cứu

Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường châu Âu, nhằm cung cấp nguồn thiết bị chất lượng cao cho các dự án xây dựng tại Việt Nam Với mạng lưới đối tác tại châu Âu và đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm về kiểm định, logistics và dịch vụ sau bán hàng, Tây Hồ đảm bảo nguồn hàng ổn định, chứng nhận xuất xứ đầy đủ và hỗ trợ kỹ thuật hiệu quả Hoạt động nhập khẩu từ châu Âu của công ty là một phần then chốt trong chiến lược tăng trưởng, giúp nâng cao năng lực thi công và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của các dự án xây dựng.

- Hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu.

- Hoạt động tiêu thụ hàng nhập khẩu.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu trong phạm vi giới hạn sau:

- Không gian: nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ.

- Thời gian: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty về mặt hàngmáy móc thiết bị xây dựng trong 4 năm gần đây 2017-2020.

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các máy móc thiết bị xây dựng như bơm màng, dụng cụ cơ khí cầm tay, máy nén khí và bộ làm mát trao đổi nhiệt cho máy nén khí, cùng với phụ tùng máy móc liên quan Dòng sản phẩm này phục vụ cho quá trình thi công, bảo trì và vận hành công trình, từ hệ thống truyền chất lỏng bằng bơm màng đến các dụng cụ cơ khí cầm tay hỗ trợ công nhân Máy nén khí và bộ làm mát trao đổi nhiệt giữ cho hệ thống vận hành ổn định và đảm bảo hiệu suất cao, trong khi phụ tùng máy móc kèm theo giúp thay thế nhanh chóng, giảm thời gian ngừng hoạt động và tối ưu chi phí vận hành.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập – thống kê – tổng hợp số liệu: Thu thập số liệu trong

Trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2020, dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn đáng tin cậy như báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính, số liệu từ phòng kế toán và phòng hành chính nhân sự, cùng với thông tin trên website công ty và dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cũng như Bộ Công Thương Việt Nam Sau đó, các số liệu này được thống kê và tổng hợp một cách có hệ thống để đảm bảo tính nhất quán và dễ dàng cho các bước phân tích Quá trình này giúp rút ra các xu hướng, so sánh giữa các năm và cung cấp nền tảng dữ liệu cho các quyết định chiến lược và báo cáo phân tích thị trường.

Phương pháp phân tích so sánh số liệu bắt đầu bằng việc thống kê đầy đủ các số liệu liên quan Khi dữ liệu đã được tổng hợp, sẽ tiến hành so sánh giữa các chỉ số và chuẩn mực để làm rõ những thành công mà công ty đạt được và những khó khăn còn tồn tại Quá trình này giúp nhận diện xu hướng hiệu quả, nắm bắt điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện và lên kế hoạch hành động để tối ưu hiệu suất và đẩy nhanh sự phát triển của doanh nghiệp.

Kết cấu của khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ”.

- Chương 2: Lý luận về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp.

- Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ

Chương 4 trình bày định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường châu Âu cho Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ Bài viết phân tích tiềm năng của nguồn cung từ châu Âu và các thách thức trong chuỗi cung ứng để xác định định hướng chiến lược phù hợp với mục tiêu tăng trưởng bền vững Các giải pháp được đề xuất tập trung vào tăng cường nguồn cung từ nhà cung cấp châu Âu uy tín, tối ưu hóa quy trình đặt hàng, vận chuyển và thông quan, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho và chi phí Đồng thời, bài viết nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ và hệ thống quản trị để theo dõi đơn hàng, giám sát chi phí và đánh giá hiệu quả bằng KPI rõ ràng Định hướng phát triển cũng xem xét mở rộng danh mục sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chất lượng dịch vụ, thời gian giao hàng và hỗ trợ sau bán hàng Kế hoạch triển khai được chia thành các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm tối ưu hóa chi phí, rút ngắn chu kỳ nhập khẩu và nâng cao sự hài lòng của khách hàng Các yếu tố rủi ro được nhận diện và đề xuất biện pháp giảm thiểu thông qua quản trị rủi ro và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan như bộ phận mua hàng, logistics và hải quan.

LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

Lý thuyết về nhập khẩu

Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ, là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của nhiều nước và có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Sự phát triển của thương mại quốc tế gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, cải thiện giao thông vận tải, toàn cầu hóa, sự lớn mạnh của các công ty đa quốc gia và xu hướng thuê ngoài lao động Hoạt động thương mại quốc tế gồm hai mặt chính là xuất khẩu và nhập khẩu, và cả hai đều đóng vai trò quan trọng: xuất khẩu giúp bán được các hàng hóa sản xuất dư thừa và mang lại lợi nhuận cho ngân sách đất nước, trong khi nhập khẩu cho phép tiếp cận các hàng hóa thiết yếu mà nền kinh tế trong nước chưa thể sản xuất hoặc sản xuất còn hạn chế.

Theo Khoản 2, Điều 28, Chương 2 Luật Thương mại Việt Nam 2005, nhập khẩu hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam và được coi là thuộc khu vực hải quan riêng theo đúng quy định của pháp luật.

2.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu

Ngoài những điểm chung với hoạt động kinh doanh, nhập khẩu còn có những đặc điểm phức tạp và đặc trưng của hoạt động kinh doanh quốc tế.

Hoạt động xuất nhập khẩu là quá trình giao thương giữa các doanh nhân có trụ sở ở các nước khác nhau, nơi từng bên phải đối mặt với sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa và hệ thống pháp lý Sự khác biệt giữa hai nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến cách tiếp cận thị trường, chi phí, rủi ro và cơ hội kinh doanh Hiểu và quản trị tốt các yếu tố này là chìa khóa để đàm phán hợp đồng hiệu quả, tuân thủ quy định quốc tế và tối ưu hóa chu trình cung ứng trong thương mại toàn cầu.

Hàng hóa di chuyển qua biên giới giữa các quốc gia trên những tuyến đường dài khiến chuỗi cung ứng quốc tế phải kết hợp nhiều phương thức vận tải khác nhau; tuy nhiên, vận tải đường biển vẫn là hình thức vận chuyển chủ lực.

Hoạt động nhập khẩu thường được tiến hành thông qua hợp đồng kinh tế, nơi các điều khoản về hàng hóa, giá cả và vận chuyển được quy định rõ ràng Bên cạnh đó, các bên tham gia hợp đồng thường xác lập các chuẩn mực dựa trên pháp luật quốc tế và tập quán thương mại để điều chỉnh giao dịch, nhằm đảm bảo tính nhất quán và giảm thiểu rủi ro trong quá trình mua bán hàng hóa giữa các nước.

Trong hoạt động nhập khẩu, đồng tiền thanh toán cho đối tác thường là ngoại tệ, và ở mỗi giao dịch người tham gia có thể thanh toán bằng ngoại tệ của người bán và/hoặc người mua tùy theo thỏa thuận Việc dùng ngoại tệ như USD, EUR hoặc các đồng tiền mạnh khác giúp giao dịch diễn ra thuận tiện hơn, giảm chi phí chuyển đổi và dễ dàng ghi nhận giá trị trên hóa đơn Tuy nhiên, phụ thuộc vào ngoại tệ sẽ mang theo rủi ro biến động tỷ giá và đòi hỏi quản lý ngoại hối chặt chẽ, đồng thời có thể ảnh hưởng đến điều kiện thanh toán, thời hạn và phương thức thanh toán như thanh toán trả sau, thanh toán qua thư tín dụng hoặc chuyển khoản Vì vậy, khi soạn thảo hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ về tính thanh khoản, chi phí và rủi ro tiền tệ để chọn đúng đồng tiền thanh toán phù hợp với tình hình tài chính và mối quan hệ với đối tác.

2.1.3 Các hình thức nhập khẩu

Nhập khẩu ủy thác là hình thức doanh nghiệp nhờ một đơn vị thứ ba, là công ty chuyên về ủy thác nhập khẩu, đại diện cho công ty nhập khẩu thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa Đơn vị ủy thác sẽ thay bạn quản lý và thực hiện toàn bộ quy trình nhập khẩu, từ thủ tục đến thông quan, nhằm đảm bảo hàng hóa được nhập khẩu theo đúng yêu cầu.

Theo phương thức này, doanh nghiệp nhập khẩu (doanh nghiệp nhận ủy thác) không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có), và cũng không cần phải nghiên cứu thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu Thay vào đó, họ đóng vai trò là đại diện cho bên ủy thác, ký kết hợp đồng, làm thủ tục nhập khẩu và đại diện cho bên ủy thác khi tiến hành xử lý các vấn đề với nước ngoài, bao gồm khiếu nại, bồi thường khi có tổn thất.

Đối với các doanh nghiệp được ủy thác nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu được tính là chỉ số chính, còn doanh thu hay doanh số từ hoạt động ủy thác không được tính vào kết quả kinh doanh Đồng thời, các doanh nghiệp này phải ký kết hai hợp đồng: một hợp đồng mua bán hàng hóa với người nước ngoài và một hợp đồng ủy thác với bên ủy thác, nhằm đảm bảo các bên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ liên quan đến quá trình nhập khẩu.

Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập do một doanh nghiệp tự thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài mà không thông qua bất kỳ tổ chức trung gian nào Đây là phương thức giúp doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ chuỗi cung ứng, từ nguồn hàng đến chi phí và thời gian giao hàng, đồng thời tăng tính linh hoạt và tối ưu hóa lợi nhuận Tuy nhiên, nó đòi hỏi doanh nghiệp có kiến thức và nguồn lực về pháp lý, quy trình hải quan, tiêu chuẩn kỹ thuật và quản trị rủi ro để đảm bảo tuân thủ quy định và vận hành hiệu quả.

Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu nhiều hơn so với các hình thức khác.

Đây là hình thức nhập khẩu tự doanh, theo đó doanh nghiệp tự chịu mọi chi phí, rủi ro, tổn thất và cũng được hưởng mọi lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế liên quan đến lĩnh vực nhập khẩu, như thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan Vì vậy cần xem xét kỹ lưỡng từng bước từ nghiên cứu thị trường, xác định nguồn cung cấp và đầu ra, cho tới ký kết và thực hiện hợp đồng, bán hàng và thu tiền, nhằm hạn chế tối đa rủi ro và tổn thất Trong hợp đồng này doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để thanh toán và cần cân đối các khoản thu chi để đảm bảo hoạt động có lãi.

Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hóa được thực hiện dựa trên sự liên kết kinh tế tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất–nhập khẩu trực tiếp, nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra chủ trương, biện pháp liên quan đến hoạt động nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy phát triển hoạt động này theo hướng có lợi nhất cho hai bên theo nguyên tắc lãi cùng chia, lỗ cùng chịu Ưu điểm của hình thức nhập khẩu liên doanh là rủi ro thấp hơn so với nhập khẩu trực tiếp bởi mỗi doanh nghiệp tham gia chỉ phải góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệm được phân bổ theo tỷ lệ vốn góp; chi phí, các loại thuế và lãi lỗ được xác định theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên.

Phương thức này cho phép doanh nghiệp đứng ra nhập hàng được cấp kim ngạch nhập khẩu, nhưng khi đưa hàng về tiêu thụ thì doanh số bán hàng chỉ được tính theo số lượng hàng theo tỷ lệ vốn góp và doanh nghiệp phải chịu thuế trên doanh số đó Để thực hiện, doanh nghiệp nhập khẩu phải lập hai hợp đồng: một với đối tác nước ngoài và một với đối tác liên doanh, nhằm phản ánh đúng vai trò và nghĩa vụ của từng bên trong chu trình nhập khẩu và phân phối.

2.1.3.4 Nhập khẩu hàng đổi hàng

Nhập khẩu hàng đổi hàng là một hình thức buôn bán đối lưu, mô tả việc trao đổi hàng hoá trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu Người bán đồng thời là người mua; lượng hàng trao đi có giá trị tương ứng bằng lượng hàng nhập về, và việc thanh toán được thực hiện bằng hàng hoá thay vì tiền mặt Mục đích của hình thức này không chỉ là thu lợi từ hoạt động nhập khẩu mà còn khai thác lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu, đảm bảo cả hai phía đều sinh lời từ trao đổi hàng hoá.

Hình thức này mang lại sự cân bằng về mặt hàng và giá cả, đồng thời đảm bảo tổng giá trị hàng hóa giao nhận được cân đối cho cả hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Ngoài ra, nó còn cân bằng điều kiện giao hàng giữa các bên, giúp duy trì tính nhất quán và giảm thiểu rủi ro liên quan đến vận chuyển và thanh toán trong chu trình thương mại quốc tế.

Hàng hóa xuất và nhập cũng là bạn hàng trong hoạt động xuất khẩu.

Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, hiệu quả là yếu tố then chốt quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp, chỉ khi kết quả thu được vượt chi phí bỏ ra mới được coi là hiệu quả Hiệu quả thể hiện trình độ và khả năng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cần thiết cho quá trình hoạt động, từ nguồn vốn, nhân sự đến công nghệ và quy trình logistics Để tăng cường hiệu quả, cần tối ưu hóa chi phí, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và quản trị rủi ro, đồng thời nâng cao năng suất và tận dụng tối đa nguồn lực, từ đó nâng cao sự cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường quốc tế.

Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được thể hiện khi kết quả từ hoạt động nhập khẩu vượt trội hơn so với kết quả sản xuất cùng loại hàng hóa trong nước Hiệu quả này đóng góp vào nâng cao hiệu quả lao động xã hội, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân và hạ giá thành sản phẩm.

Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mức độ tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực nhập khẩu và hiệu quả của công tác tổ chức, quản lý Nó cho thấy doanh nghiệp đang tận dụng nguồn lực từ nước ngoài một cách hợp lý để đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội ở mức cao nhất Việc tối ưu hóa chi phí là yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp đạt chi phí thấp nhất đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng cho sản phẩm và dịch vụ Do đó, tăng cường quản lý nguồn lực nhập khẩu và cải thiện tổ chức quản trị là chìa khóa để đạt hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bền vững trong môi trường kinh tế toàn cầu.

2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

2.2.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội

Phân loại dựa trên cơ sở các khía cạnh khác nhau của hiệu quả,

Hiệu quả kinh tế xã hội là tổng hòa của hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp mang lại cho nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện sự đóng góp vào quá trình phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội, đồng thời bổ sung tích lũy ngoại tệ cho nền kinh tế Bên cạnh đó, hiệu quả kinh tế xã hội còn góp phần giải quyết việc làm và cải thiện đời sống của người dân, từ đó tạo nền tảng cho phát triển bền vững và ổn định kinh tế - xã hội.

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp được đánh giá và xem xét trên mặt kinh tế tài chính, được biểu hiện qua chi tiêu và thu nhập, lợi nhuận và khả năng sinh lời Khía cạnh này cho thấy mức độ tối ưu chi phí, quản trị nguồn lực và hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh cá biệt thường dựa trên các chỉ số tài chính như doanh thu thuần, lợi nhuận ròng, biên lợi nhuận, ROA, ROE và dòng tiền, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu suất và tiềm năng tăng trưởng Phân tích này giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược, tối ưu hóa chi phí và nâng cao lợi nhuận, từ đó củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.

– chi trực tiếp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2.2.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận

Phân loại dựa vào phạm vi tính toán hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là thước đo phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tính chung cho toàn bộ hoạt động và trong một khoảng thời gian nhất định Thước đo này cho thấy mức độ thành công, hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng tạo lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh hiệu lực quản trị và quản lý chi phí ở mức tổng thể Việc theo dõi hiệu quả kinh doanh tổng hợp giúp doanh nghiệp nhận diện xu hướng, so sánh kết quả giữa các kỳ và từ đó điều chỉnh chiến lược nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và tăng trưởng.

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là thước đo hiệu quả được tính riêng cho từng bộ phận hoặc từng yếu tố sản xuất như vốn, lao động, máy móc, phản ánh kết quả hoạt động của từng đơn vị trong doanh nghiệp chứ không tổng hợp cho toàn bộ doanh nghiệp Việc phân tích hiệu quả theo bộ phận cho phép tối ưu hóa nguồn lực, nhận diện điểm mạnh và điểm yếu ở từng yếu tố sản xuất, từ đó cải thiện hiệu suất và hiệu quả kinh doanh trên từng khối hoạt động.

2.2.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

Phân loại dựa vào tính hiệu quả

Hiệu quả tuyệt đối là một phạm trù đo lường lượng hiệu quả tính toán cho từng phương án kinh doanh, căn cứ vào việc xác định lợi ích có thể thu được từ chi phí đã bỏ ra Phương pháp này cho phép so sánh trực tiếp các lựa chọn bằng cách đánh giá mức lợi ích thu được trên mỗi đơn vị chi phí, từ đó nhận diện phương án tối ưu Việc phân tích hiệu quả tuyệt đối giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, tăng giá trị đầu tư và đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

Hiệu quả tương đối được xác định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối giữa các phương án, hay chính là sự chênh lệch giữa hiệu quả tuyệt đối của các phương án Ký hiệu KQ đại diện cho kết quả đạt được, CF là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Việc so sánh KQ – CF giữa các phương án cho phép nhận diện phương án có hiệu quả tương đối cao nhất và hỗ trợ quyết định đầu tư tối ưu.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng kết quả, từ đó đo lường sức sản xuất của các yếu tố đầu vào và mức sử dụng vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi H1 > 1 hoặc KQ > CF, tức là lợi ích thu được vượt mức chi phí vốn hoặc dòng tiền, cho thấy hiệu quả sử dụng nguồn lực cao Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đang tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả hơn, ngược lại nếu chỉ tiêu thấp thì hiệu quả kinh doanh sẽ giảm sút.

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí bỏ ra cho mỗi đồng kết quả thu được Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi H2 nhỏ hơn 1, tức là chi phí cho kết quả đang ở mức tối ưu và khả năng sinh lợi được duy trì ở mức tốt.

KQ Chỉ tiêu này càng thấp thì doanh nghiệp càng kinh doanh hiệu quả và ngược lại.

2.2.2.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Phân loại dựa vào thời gian đem lại hiệu quả.

- Hiệu quả trước mắt: Là hiệu quả kinh doanh thu được trong ngắn hạn, mang tính tạm thời.

- Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả thu được trong dài hạn, gắn với các chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu, đồng thời tổng quát hóa cả mặt số lượng lẫn chất lượng của quá trình nhập khẩu Chỉ tiêu này cho thấy mức độ sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư và tài sản cố định, từ đó đánh giá hiệu quả quản lý chi phí, tiến độ và chất lượng nguồn hàng nhập khẩu Việc phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giúp doanh nghiệp nhận diện khả năng cạnh tranh và đóng góp của các yếu tố đầu vào đối với kết quả kinh doanh của hoạt động nhập khẩu.

Hiệu quả được xác định bằng công thức: Hiệu quả = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu Ý nghĩa của chỉ số này là cho biết công ty thu được bao nhiêu lợi nhuận sau khi trừ chi phí nhập khẩu, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu và tình hình tài chính Khi lợi nhuận càng lớn, công ty làm ăn càng có lãi, cho thấy hiệu quả kinh doanh được cải thiện.

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được và vốn bình quân sử dụng trong kỳ, gồm vốn cố định và vốn lưu động Chỉ tiêu này cho thấy mức sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư và cách các yếu tố vốn cố định cùng vốn lưu động tác động đến kết quả kinh doanh Việc phân tích tỷ suất lợi nhuận theo vốn giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn và so sánh hiệu suất giữa các kỳ hoặc giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành Đây là chỉ số quan trọng trong quản trị tài chính để tối ưu hóa chi phí vốn và tăng cường lợi nhuận Để nâng cao tỷ suất này, doanh nghiệp cần cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động, cải thiện vòng quay vốn và quản lý hiệu quả chi phí và biên lợi nhuận.

Công thức: Dv = P/V trong đó: Dv: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh nhập khẩu P: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu.

V: Vốn bình quân kinh doanh trong kỳ. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, tức là tổng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận.

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối quan giữa lợi nhuận đạt được và doanh thu thu về.

Công thức: H 1 = D n trong đó: H 1 : là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu NK.

L n : là lợi nhuận thu được từ NK.

Phân định nội dung nghiên cứu

Có nhiều chỉ tiêu để phân định và đánh giá hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau Trong khuôn khổ đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp, một nhóm chỉ tiêu được lựa chọn để phản ánh đầy đủ hiệu suất và rủi ro: lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu cho thấy khả năng kiểm soát giá vốn và chi phí liên quan; vòng quay vốn, thời gian thu hồi vốn và độ thanh toán của đối tác nước ngoài phản ánh trình độ quản lý dòng tiền và sự ổn định chu kỳ cung ứng; chi phí logistics gồm vận chuyển, bảo hiểm, khai báo hải quan và chi phí lưu kho được xem xét để đo lường hiệu quả chi phí và tối ưu hóa chuỗi cung ứng; độ phủ đơn hàng, tỉ lệ đáp ứng nhu cầu thị trường và mức độ dịch chuyển tồn kho cho thấy khả năng đáp ứng khách hàng và giảm thiểu rủi ro tồn kho; và cuối cùng là biến động giá và tỉ giá ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng, do đó đánh giá rủi ro và tính linh hoạt của kế hoạch tài chính.

2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu

Tiềm lực tài chính của công ty là yếu tố quan trọng giúp đánh giá quy mô và khả năng khai thác cơ hội trong hoạt động kinh doanh; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu cho thấy nguồn vốn nhập khẩu đã được phân bổ hợp lý hay chưa và doanh nghiệp đã nhận được những lợi ích gì từ quá trình này; lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu so với vốn đầu tư ban đầu là thước đo quan trọng để đánh giá mức độ sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn; với mỗi mục đích sử dụng vốn khác nhau, doanh nghiệp cần tính toán kỹ lưỡng để tối đa hóa lợi nhuận và tối ưu hóa nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu.

2.4.2 Lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu

Trong kinh doanh nhập khẩu, lợi nhuận thu được là kết quả cuối cùng và là thước đo quyết định khả năng duy trì cũng như mở rộng hoạt động Lợi nhuận cao không chỉ đảm bảo sự ổn định mà còn giúp doanh nghiệp có động lực để đầu tư và mở rộng thị trường nhập khẩu Mục tiêu của mọi công ty là đạt được lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu; hiệu quả lợi nhuận càng cao chứng tỏ kinh doanh nhập khẩu đang diễn ra tốt và bền vững.

2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu

Việc so sánh doanh thu từ hoạt động nhập khẩu với chi phí bỏ ra và nguồn lực được sử dụng cho hoạt động này, cùng với lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh nhập khẩu, là một phần quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Việc phân tích này giúp xác định mức độ sinh lời và hiệu quả sử dụng nguồn lực, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện về khả năng tối ưu hóa chi phí và hiệu suất chuỗi cung ứng liên quan đến nhập khẩu Nhờ đó, doanh nghiệp có cơ sở để điều chỉnh chiến lược nhập khẩu nhằm tăng lợi nhuận và cải thiện hiệu quả hoạt động.

2.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động

Trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu, con người trực tiếp tham gia và thực hiện mọi công việc của quá trình, nên nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để đạt hiệu quả Doanh nghiệp cần những người có năng lực, tinh thần học hỏi không ngừng và trình độ nhận thức được nâng cao để thích nghi với thay đổi và quy trình phức tạp Một đội ngũ lao động đáp ứng tốt yêu cầu công việc và luôn đề xuất các giải pháp mới, hiệu quả sẽ tối ưu hóa hoạt động nhập khẩu và mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HTC

Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC

Năm 2013 đạt 130 triệu VND, tăng 27.5% so với năm 2012 Năm 2014 tăng lên mức 146 triệu VND, tăng 12.3% so với năm 2013; mức tăng này thấp hơn năm 2013 nhưng vẫn mang lại doanh thu lớn cho công ty Chỉ tiêu bình quân trên mỗi lao động tăng qua các năm do tổng doanh thu nhập khẩu tăng, cho thấy công ty đã khai thác tốt nguồn nhân lực của mình.

Chỉ tiêu mức sinh lời trên một lao động

Doanh thu tăng đã kéo theo lợi nhuận tăng và lợi nhuận bình quân trên mỗi lao động cũng tăng đáng kể: năm 2017 đạt 0,017 tỉ VNĐ, sang năm 2018 lên 0,022 tỉ VNĐ (tăng 0,005 tỉ VNĐ so với năm 2017); sau đó có biến động nhẹ và đến năm 2020 quay về mức 0,022 tỉ VNĐ, cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty được duy trì ở mức cao Công ty tập trung đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và áp dụng các chính sách bổ sung hoặc rút bớt lao động thời vụ hợp lý cho từng dự án, công trình Bên cạnh đó, công ty liên doanh với các doanh nghiệp nước ngoài để tổ chức các khóa đào tạo nhằm nâng cao hiểu biết và trình độ cho nhân viên, đồng thời tiếp cận và sử dụng máy móc công nghệ hiện đại tiên tiến Các chính sách khen thưởng đầu và cuối năm được triển khai nhằm khuyến khích và động viên người lao động, thúc đẩy tinh thần làm việc và hiệu quả làm việc của toàn đội ngũ.

3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ

3.4.1 Một số kết quả đạt được trong quá trình kinh doanh nhập khẩu

3.4.1.1 Mở rộng thị trường nhập khẩu

Qua các phân tích về hiệu quả nhập khẩu, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Tây Hồ cho thấy những thành tựu nổi bật tại thị trường Việt Nam và chiến lược không ngừng mở rộng thị trường nhập khẩu ra toàn cầu Nhờ nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng, công ty luôn tìm kiếm đối tác ở những nước có nền công nghiệp và máy móc tiên tiến để đáp ứng mọi yêu cầu của tập khách hàng Ngoài các đối tác nhập khẩu quen thuộc tại Mỹ và các nước Châu Âu như Anh, Pháp, Đức, Bỉ, công ty còn mở rộng hợp tác với những nước tiềm năng của Châu Á như Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.

3.4.1.2 Uy tín và thương hiệu của công ty ngày càng được khẳng định

Công ty Đầu tư Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ là một doanh nghiệp có hơn

16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt máy móc thiết bị công suất lớn cho các lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông và thủy lợi, cho thấy sự chuyên nghiệp và năng lực thực thi của công ty Qua nhiều giai đoạn phát triển, công ty luôn theo đuổi hướng đi đúng đắn trong sản xuất - kinh doanh, thể hiện ý chí vươn lên mạnh mẽ, không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ của bộ máy quản lý Chúng tôi tập trung đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại, duy trì và phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa ngành nghề và nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng và đối tác.

Với mục tiêu phát triển ổn định và bền vững, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ khẳng định chất lượng là uy tín và là sự tồn tại của doanh nghiệp; nhờ năng lực, kinh nghiệm và cơ chế hoạt động linh hoạt thích ứng với thị trường, Tây Hồ mang đến cho đối tác sự hài lòng về chất lượng sản phẩm và hiệu quả đầu tư Công ty sẵn sàng liên danh, liên kết với các tổ chức, tư nhân trong nước và ngoài nước theo mô hình hợp tác đôi bên có lợi nhằm tận dụng xu thế hội nhập Bên cạnh việc thiết lập quan hệ truyền thống với mạng lưới chủ đầu tư, nhà đầu tư xây dựng và khai thác, Tây Hồ đã và đang duy trì thị phần phân phối, bán buôn máy móc trên toàn quốc nhờ nhiều năm hoạt động và uy tín trên thị trường.

3.4.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty tốt hơn qua mỗi năm

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đang diễn ra sự cạnh tranh vô cùng gay gắt, đặc biệt là năm 2020 vừa qua là một năm nền kinh tế khó khan bởi ảnh hưởng của dịch bệnh Nhưng vì công ty cũng đã tạo dựng được uy tín trên thị trường cũng như có các đối tác quen thuộc nên hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty cũng vẫn khá ổn định và vẫn mang lại lợi nhuận cho công ty Cụ thể doanh thu từ hoạt động nhập khẩu đều tăng qua các năm Cụ thể là năm 2017 đạt 22.57 tỉ VNĐ, năm 2018 đại 30.01 tỉ VNĐ tăng 33% so với năm 2017, năm 2019 đạt 40.19 tỉ VNĐ tăng 34% so với năm 2018 và đến năm 2020 thì doanh thu tăng lên đến 45.34 tỉ VNĐ.

3.4.2 Một số tồn tại trong quá trình kinh doanh nhập khẩu

Ngoài những thành tựu mà công ty đạt được như trên thì chũng ta cũng cần phải xét đến những khó khăn và hạn chế còn tồn tại để tìm ra nguyên nhân và giải pháp thích hợp.

3.4.2.1 Tinh trang huy đông̣ va sư dung vôn chưa hiêụ qua Đây la han chê chung cua hâu hêt cac công ty tư nhân, vôn gop cua cac chu sơ hưu nên lương vôn gop con han chê va công ty xây dưng luc đâu vơi quy mô nho Bên canh đo đê co đươc vôn nhâp ̣ khâu may moc thiêt bi xây dưng công ty phai huy đông ̣ vôn tư nhiêu nguôn khac nhau va trong thơi gian dai Hơn nưa chi tiêu sô vong quay vôn lưu đông ̣ nhâp ̣ khâu cua công ty trong 4 năm 2017, 2018,

Theo bảng 3.2 về Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu, các chỉ số năm 2019 và 2020 lần lượt ở mức 4,7; 4,9; 5,6; 5,6 Các con số cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của hoạt động nhập khẩu đang ở mức khá ổn định theo các năm Tuy nhiên, không có sự tăng trưởng mạnh, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty chưa thực sự được cải thiện đáng kể Để tăng cường hiệu quả, công ty có thể xem xét tối ưu hóa chu trình nhập khẩu, quản lý chi phí và vòng quay vốn, từ đó cải thiện hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong thời gian tới.

3.4.2.2 Hiệu quả sử dụng nguôn nhân lưc chưa cao

Qua nhiều năm công ty đã tăng lương cho người lao động, nhưng năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh nên phải cắt giảm một số lao động (theo bảng 3.3: Hiệu quả sử dụng vốn lao động giai đoạn 2017-2020) Phòng Xuất-Nhập khẩu có tồn tại nhưng hiệu suất làm việc chưa cao, nguyên nhân là lực lượng nhân viên trong phòng chủ yếu là nhân viên kinh doanh lâu năm được đào tạo các khóa về nghiệp vụ xuất nhập khẩu nhưng ít người đúng chuyên ngành và ít nhân viên đảm nhiệm khâu này Việc lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu mang tính hình thức, ít được nhân viên quan tâm áp dụng thực tế, gây lãng phí thời gian và làm quy trình thực hiện hợp đồng thiếu tính khoa học và chuyên nghiệp Bên cạnh đó, 40% lao động của công ty là lao động thời vụ; khi các hợp đồng này kết thúc, công ty sẽ phải đối mặt với một khoảng thời gian để tuyên bố nghỉ việc, trong khi lao động mới chưa có nhiều kinh nghiệm.

3.4.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí nhập khẩu chưa cao

Chi phí nhập khẩu thiết bị và vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu Tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ đã tăng liên tục qua các năm từ 2017 đến 2020 Theo bảng 3.1 về kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị và vật tư xây dựng giai đoạn 2017-2020, chi phí này đạt 20.92 tỉ VNĐ năm 2017, 27.47 tỉ VNĐ năm 2018, 37.12 tỉ VNĐ năm 2019 và 42.73 tỉ VNĐ năm 2020 Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí lại có sự biến động rõ rệt, tăng giảm không đồng bộ qua các năm Do đó công ty vẫn chưa thể tối ưu hóa chi phí nhập khẩu và tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả.

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại

Mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty là máy móc thiết bị xây dựng có giá trị lớn, đòi hỏi nguồn vốn đáng kể và quản lý tài chính chặt chẽ Công ty có vốn tự có ở mức tương đối cố định và phải dựa nhiều vào huy động vốn vay ngân hàng Quy trình vay vốn ngân hàng còn nhiều thủ tục rườm rà, khiến thời gian xử lý kéo dài và giới hạn vay cũng như thời hạn vay chỉ khoảng 4-6 tháng Bên cạnh đó, các khoản nợ vốn cũng như các khoản phải trả cho người bán vẫn chưa được kiểm soát tốt.

Quản trị và thực hiện hợp đồng nhập khẩu còn đối diện với những thách thức khi quá trình đàm phán và thiết lập hợp đồng chưa thật sự chặt chẽ, gây ra mâu thuẫn với đối tác lâu năm và ảnh hưởng tới hiệu quả nhập khẩu; việc thiếu sự tính toán phù hợp giữa hợp đồng và tình hình sản xuất kinh doanh có thể dẫn đến đặt hàng không đúng nhu cầu, làm tăng chi phí bảo quản và lưu kho Để khắc phục, cần tăng cường quản trị rủi ro chuỗi cung ứng, làm rõ các điều khoản hợp đồng, theo dõi tiến độ và thời điểm nhập khẩu phù hợp với chu kỳ sản xuất và kinh doanh, đồng thời tăng cường phối hợp với nhà cung cấp để tối ưu chi phí và đảm bảo nhập khẩu đúng thời điểm.

Nhân viên bộ phận Xuất-Nhập khẩu dù đã được đào tạo bài bản và có nhiều kinh nghiệm, vẫn chưa nắm vững hết các đặc thù riêng cũng như sự thay đổi của môi trường làm việc Công ty luôn quan tâm đến chính sách lương thưởng, nhưng trong thị trường cạnh tranh hiện nay, công ty gặp khó khăn trong việc giữ chân nguồn nhân lực do áp lực cạnh tranh và thiếu lợi thế cạnh tranh Ảnh hưởng của dịch Covid-19 năm 2020 khiến công ty phải cắt giảm nguồn lao động; đến năm 2021, khi tình hình ổn định và sự phát triển được phục hồi, công ty đã tận dụng cơ hội tuyển dụng lao động mới nhằm bổ sung nhân sự và phục vụ mục tiêu tăng trưởng.

Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty

4.1.1 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty

Trong suốt những năm qua, Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ không ngừng xây dựng uy tín vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế Lĩnh vực hoạt động của công ty gắn liền với các ngành công nghiệp trọng điểm và phục vụ hàng nghìn công trình công nghiệp và dân dụng Công ty cũng là đối tác kinh doanh liên kết với các doanh nghiệp nổi tiếng tại Mỹ, Anh, Hàn Quốc và các thị trường tiềm năng khác, mở rộng mạng lưới hợp tác chiến lược Với nguồn lực và thế mạnh sẵn có, Tây Hồ tự tin khẳng định sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng và sự phát triển của ngành, đồng thời mang lại lợi ích cho khách hàng và đối tác.

Xây dựng mục tiêu 5 năm tới: công ty sẽ phát triển từ một đại lý nhập khẩu và phân phối các sản phẩm, dịch vụ trong nước thành một đối tác có năng lực tái xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Lào, Campuchia và các nước khu vực Đông Nam Á Chúng tôi tập trung mở rộng chuỗi cung ứng, nâng cao năng lực logistics và tăng cường quan hệ đối tác chiến lược để đồng thời tăng thị phần và doanh thu, đồng thời nâng cao nhận diện thương hiệu trên thị trường quốc tế.

Chúng tôi liên tục duy trì và phát triển mối quan hệ kinh doanh lâu dài với khách hàng hiện có và đối tác chiến lược, đồng thời không ngừng nghiên cứu thị trường sản phẩm và dịch vụ để khai thác tối đa tiềm năng từ nhóm khách hàng và đối tác tiềm năng, từ đó tối ưu hóa doanh thu và tăng trưởng bền vững.

Hoàn thiện quy trình xuất nhập khẩu, đàm phán, thanh toán để tiết kiệm tối đa chi phí và những rủi ro không đáng có.

4.1.2 Phương hướng kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng

Thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh được trình bày ở trên, công ty đề ra các hướng kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ nhằm tối ưu chuỗi cung ứng và tăng trưởng bền vững Các điểm trọng tâm bao gồm lựa chọn nguồn hàng uy tín với giá cạnh tranh, quản lý tồn kho và vận chuyển hiệu quả để giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng, mở rộng kênh phân phối và thị trường mục tiêu trong nước và khu vực, ứng dụng công nghệ số trong quản trị chuỗi cung ứng và theo dõi đơn hàng, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và chuẩn mực xuất nhập khẩu, đồng thời tập trung vào marketing kỹ thuật số và tối ưu hóa SEO để tăng nhận diện thương hiệu và doanh số.

- Phát triển nguồn nhân lực:

Bên cạnh việc mở rộng thị trường nhập khẩu, nguồn nhân lực vẫn là một trong những yếu tố chủ chốt quyết định thành công trong kinh doanh Công ty sẽ tập trung tổ chức nhân sự theo các hướng chiến lược như tuyển dụng chất lượng, đào tạo và phát triển kỹ năng cho đội ngũ, quản trị hiệu suất và động lực làm việc, cũng như xây dựng văn hóa doanh nghiệp thúc đẩy sự gắn kết và sáng tạo Đồng thời, công ty chú trọng kế hoạch nhân sự dài hạn, tối ưu nguồn lực theo dự án và thu hút nhân tài ở mọi cấp để nâng cao năng lực cạnh tranh và tính linh hoạt của hoạt động nhập khẩu.

+ Cơ cấu lại tổ chức: Bố trí những cán bộ nhân viên có kinh nghiệm và kỹ năng nghề nghiệp tốt vào những bộ phận chủ chốt.

Phát triển nguồn nhân lực là trọng tâm chiến lược của công ty, với chương trình bồi dưỡng và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý cùng cán bộ thương mại Các khóa đào tạo được thiết kế nhằm trang bị kỹ năng quản trị hiện đại, kiến thức thị trường và năng lực thích ứng nhanh với xu hướng kinh doanh ngày càng thay đổi Nhờ đó, công ty đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của thị trường, tăng cường hiệu quả điều hành và sức cạnh tranh.

Để tối ưu hoạt động và giảm thiểu rủi ro từ nhập khẩu, công ty tiến hành nghiên cứu thị trường tiêu thụ nhằm nắm bắt nhu cầu thực tế, xu hướng tiêu dùng và phân khúc khách hàng mục tiêu Việc xác định thị trường nhanh nhạy cho phép điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh, tránh nhập hàng không phù hợp và giảm thiểu chi phí lưu kho cũng như chi phí bảo quản phát sinh Công ty sẽ triển khai các phương hướng giải quyết phù hợp như tối ưu danh mục sản phẩm, ký kết với nhà cung cấp có chất lượng, lên lịch đặt hàng theo chu kỳ và quản lý tồn kho dựa trên dự báo nhu cầu Đồng thời áp dụng công cụ dự báo và KPI hiệu quả để theo dõi hiệu quả nhập khẩu và tồn kho, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng trưởng doanh thu.

Chủ động nắm bắt và cập nhật biến động của các thị trường nhập khẩu truyền thống nhằm có phản ứng kịp thời trước những biến động xấu có thể xảy ra, từ đó bảo đảm sự ổn định và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp Đồng thời duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng truyền thống như Mỹ, Anh, Nhật Bản và Hàn Quốc để tăng cường cơ hội hợp tác, mở rộng thị phần và đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu.

+ Mở rộng thị trường tiêu thụ trên cả nước thông qua việc mở thêm những chi nhánh mới cho công ty

Chúng tôi kết nối chặt chẽ với mạng lưới đối tác bán lẻ trên toàn quốc thông qua hình thức bán sỉ và bán lẻ, nhằm mở rộng phạm vi phân phối và tăng độ phổ biến của công ty trên thị trường máy móc xây dựng Việc phân phối đa kênh giúp tiếp cận khách hàng một cách linh hoạt, nâng cao nhận diện thương hiệu và củng cố vị thế cạnh tranh trong ngành thiết bị máy móc xây dựng.

Chủ động tìm kiếm đối tác tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu nhằm thu hồi nguồn vốn đầu tư nhanh chóng là chiến lược cốt lõi giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng ứ đọng vốn và duy trì dòng tiền ổn định cho hoạt động kinh doanh Xây dựng mạng lưới đối tác tiêu thụ đáng tin cậy sẽ tăng tốc độ thanh lý hàng hóa, tối ưu vòng quay vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính liên quan đến tồn kho Để đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần phân tích thị trường, định vị đúng phân khúc khách hàng và triển khai các hoạt động bán hàng, marketing và chăm sóc khách hàng nhằm kích thích tiêu thụ hàng nhập khẩu Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể cải thiện hiệu quả vận hành, giảm chi phí và hướng tới tăng trưởng bền vững.

- Hoàn thiện quy trình nhập khẩu:

Chúng tôi tăng cường quản lý hợp đồng nhập khẩu, giám sát ký kết và đàm phán khéo léo để đảm bảo tiến độ và sự hoàn thành đúng hạn của mọi hợp đồng Đồng thời, hoàn thiện quy trình nhập khẩu nhằm giảm bớt các thủ tục rườm rà, tiết kiệm thời gian và hạn chế phát sinh các vấn đề không đáng có.

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC

4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và năng suất vốn

Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ là một doanh nghiệp có quy mô vừa, đang ở giai đoạn tăng trưởng và lên kế hoạch mở rộng mạng lưới kinh doanh bằng cách thành lập chi nhánh tại nhiều địa phương trong những năm tới Do mục tiêu mở rộng, nguồn vốn của công ty còn ở mức hạn chế, buộc Tây Hồ phải tối ưu hóa chi phí và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả để duy trì tốc độ phát triển và tính cạnh tranh trên thị trường.

Một trong những hạn chế chính của công ty là huy động vốn và sử dụng vốn chưa hiệu quả, dẫn đến thiếu sự tối ưu về dòng tiền và vòng quay vốn Giải pháp đề ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tối ưu hóa vốn lưu động thông qua quản lý tài chính chặt chẽ và kiểm soát chi phí Đồng thời, công ty cần xây dựng kế hoạch vốn lưu động phù hợp với tình hình thực tế, nhu cầu phát triển của thị trường và khả năng tăng trưởng của công ty trong những năm tới, nhằm đảm bảo thanh khoản và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

- Huy động vốn và cải thiện tốc độ quay vòng vốn lưu động

Lợi nhuận để lại đóng vai trò là nguồn vốn hỗ trợ tích cực cho nhu cầu vốn kinh doanh, giúp doanh nghiệp duy trì thanh khoản và thúc đẩy hoạt động đầu tư Với lợi nhuận được giữ lại, công ty có thể khai thác nguồn vốn nội bộ một cách chủ động, không bị phụ thuộc vào điều kiện cho vay từ phía ngoài và tăng sự tự chủ tài chính Nhờ đó, doanh nghiệp có nền tảng vững chắc để mở rộng quy mô và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Để tối ưu hóa huy động vốn lưu động và quản lý dòng tiền, doanh nghiệp nên kết hợp nghiên cứu thị trường nhằm dự báo lượng tiêu thụ và quản lý các khoản thu một cách hợp lý; đồng thời, xây dựng mối quan hệ tốt với các ngân hàng đóng vai trò chiến lược, giúp quá trình vay vốn diễn ra thuận lợi hơn Hiện nay, cả ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam đang liên tục tăng vốn điều lệ, nâng cao chất lượng phục vụ và phát triển nhiều gói sản phẩm cho vay để tăng khả năng cạnh tranh Nhờ đó nguồn cung vốn trên thị trường được tăng lên, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận với các khoản vay kinh doanh ở mức lớn hơn Việc duy trì mối quan hệ tốt với ngân hàng còn giúp các thủ tục vay vốn nhanh chóng, hạn mức và thời gian cho vay được cải thiện và có thể gia hạn, từ đó làm cho vòng quay vốn lưu động linh hoạt hơn.

- Quản lý các khoản phải trả

Công ty cần xây dựng kế hoạch thanh toán các khoản nợ và số vốn đang chiếm dụng do chậm trả nhằm tối ưu hóa dòng tiền và quản trị vốn lưu động Thực tế, số vốn chiếm dụng có thể phần nào giúp công ty giảm bớt sự thiếu hụt vốn kinh doanh trong ngắn hạn bằng cách duy trì hoạt động và thanh toán cho các đối tác đúng hạn Tuy nhiên, hiệu quả này chỉ được phát huy khi công ty có kế hoạch trả nợ phù hợp và đúng hạn, để nguồn vốn ấy vừa giảm bớt thiếu hụt vốn vừa giữ được mối quan hệ tốt với các bạn hàng của mình.

- Quản lý hàng tồn kho

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và năng suất vốn, doanh nghiệp cần tăng cường quản lý hàng tồn kho và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn Giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn khiến khả năng thanh toán nhanh bị giảm và vốn dễ bị ứ đọng, từ đó ảnh hưởng tới vòng quay vốn Do đó công ty cần xây dựng kế hoạch quản lý tồn kho chặt chẽ nhằm tối ưu hóa mức tồn kho và tăng tốc độ luân chuyển vốn Trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị máy móc xây dựng, phần lớn hàng tồn kho là máy móc chưa bán, vì vậy doanh nghiệp nên đẩy nhanh bán hàng bằng cách mở rộng thị trường trên toàn quốc, nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng và mở rộng tìm kiếm khách hàng mới để thúc đẩy doanh số và cải thiện vòng quay vốn.

4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nhập khẩu

Công ty cần nắm bắt biến động của thị trường máy móc thiết bị xây dựng để có thể lựa chọn thị trường nhập khẩu hợp lý và thương lượng mức giá có lợi, đồng thời tìm kiếm các thị trường nhập khẩu mới đang phát triển với nhiều nguồn cung ứng khác nhau nhằm đảm bảo nguồn hàng và có mức giá tốt hơn Các hoạt động quảng cáo, chiến dịch quản bá và marketing sản phẩm nên được lên kế hoạch trước từ 3-5 tháng để tiếp cận người tiêu dùng và dự báo lượng máy móc nhập khẩu trong các kỳ tới, từ đó tránh nhập khẩu dư thừa hoặc thiếu hụt và giảm thiểu chi phí vận chuyển, bảo quản.

Để có thể so sánh và đưa ra lựa chọn hợp lý, công ty cần nghiên cứu kỹ lưỡng số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian cung ứng và phương thức thanh toán của từng thị trường Đối với thị trường cung ứng truyền thống như Anh, Hoa Kỳ, có ưu điểm về chất lượng nguồn hàng và độ uy tín cao trên thị trường xây dựng Tuy nhiên, giá đầu vào vẫn cao do sự chênh lệch tỷ giá giữa Việt Nam và các nước này, đồng nội tệ có giá trị thấp so với đồng ngoại tệ Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các thị trường nhập khẩu, cùng với mặt hàng máy móc thiết bị xây dựng loại to lớn và cồng kềnh, dẫn đến chi phí vận chuyển cao và thời gian vận chuyển lâu, làm cho giá thành sản phẩm khi bán ra cao hơn nhiều so với giá nhập Do đó, công ty cần có các tính toán nghiên cứu kỹ lưỡng để tối ưu chi phí vận chuyển sao cho hợp lý nhất.

Để tối ưu chi phí liên quan đến nghiệp vụ nhập khẩu, doanh nghiệp nên mở rộng các phương án hợp tác và tận dụng Internet để giảm chi phí đàm phán, thỏa thuận và ký kết hợp đồng với các hợp đồng nhỏ lẻ hoặc đối tác quen thuộc Công ty cần xem xét kỹ các phương án giao hàng, hình thức giao hàng và điều kiện thanh toán để đàm phán với đối tác, đồng thời theo dõi chặt chẽ quá trình vận chuyển và lưu kho nhằm hạn chế rủi ro và thiệt hại phát sinh Vì phần lớn hàng hóa là máy móc lớn có giá trị cao, công ty phải chú ý bảo quản và giảm thiểu va đập cũng như hỏng hóc trong quá trình vận chuyển và lưu kho.

Việt Nam đã ký kết và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, trong đó EVFTA giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu mở cửa thị trường EU cho hàng hóa và dịch vụ Việt Nam EU là thị trường nhập khẩu lớn và quen thuộc với nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vì vậy công ty có thể tận dụng các ưu đãi mà EVFTA mang lại như thuế quan ưu đãi và quy tắc nguồn gốc để giảm chi phí nhập khẩu từ thị trường này và nâng cao cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

4.2.3 Giải pháp nâng cao công tác nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường trong nước

- Đối với thị trường nhập khẩu

Công ty nên thành lập một đội nghiên cứu thị trường có chuyên môn về phân tích và thu thập dữ liệu liên quan đến các nhà cung cấp trên thị trường nhập khẩu Đội này sẽ tìm hiểu sản phẩm, chất lượng và mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời xác định các nhà cung cấp tiềm năng Kết hợp với đội nghiên cứu thị trường trong nước để hiểu nhu cầu và chu kỳ sử dụng sản phẩm của các doanh nghiệp, dự án Việc tập trung vào các sản phẩm trong nước được ưa chuộng và các sản phẩm đạt đầy đủ các tiêu chuẩn sẽ thu hẹp phạm vi nghiên cứu, tránh lãng phí nguồn lực và thời gian.

Để cân đối được giá nhập khẩu và giá bán ra, cần xem xét kỹ yếu tố giá cả và điều chỉnh chiến lược giá cho từng thị trường Đội nghiên cứu phải cung cấp đầy đủ phân tích ưu nhược điểm, các chỉ số đánh giá thị trường và các biến số tác động để công ty có thể lựa chọn thị trường cung cấp phù hợp Tránh trường hợp giá nhập khẩu cao nhưng khi về nước, các sản phẩm cùng loại có giá thấp hơn sẽ làm giảm hiệu quả nhập khẩu và gây tổn thất lợi nhuận cho công ty.

Để lập kế hoạch nhập khẩu từ thị trường nước ngoài, công ty cần nghiên cứu kỹ các sản phẩm dự định và đánh giá đặc điểm, tính chất cũng như khả năng lựa chọn mua bán để đảm bảo hiệu quả và cạnh tranh EU là một trong những thị trường nhập khẩu chính của công ty, nhờ EVFTA mang lại tác động tích cực và nhiều chính sách ưu đãi về thuế và phi thuế Đây là cơ hội để công ty mở rộng thị trường nhập khẩu tại EU và từ đó có thể trở thành đối tác của các công ty lớn tại thị trường này với mức giá cạnh tranh.

- Đối với thị trường trong nước

Doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường nội địa và nắm bắt nhu cầu của khách hàng để phát hiện tiềm năng, từ đó nghiên cứu và đón đầu các xu hướng kinh doanh, đồng thời tư vấn cho các tổ chức và doanh nghiệp để đề xuất các chiến lược kinh doanh hiệu quả Việc kết hợp chặt chẽ với đội ngũ nghiên cứu thị trường nước ngoài giúp hỗ trợ và đồng bộ với nhau, tránh tình trạng nghiên cứu nhu cầu của một loại máy móc trong nước nhưng lại tìm nguồn cung ứng từ thị trường nhập khẩu.

Bên cạnh nghiên cứu hành vi khách hàng và nhu cầu sản phẩm, đội nghiên cứu thị trường trong nước có thể mở rộng quy trình nghiên cứu để tìm hiểu tình hình kinh doanh máy móc thiết bị xây dựng trên toàn quốc, từ đó hỗ trợ công ty mở thêm chi nhánh mới tại những địa điểm phù hợp, nhằm tối ưu tiềm năng thị trường và tăng trưởng doanh thu.

Ngày đăng: 15/01/2022, 12:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w