Một số kiến nghị với nhà nước đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ ở Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ...56 TÀI LIỆU THAM KH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ XÂY
DỰNG TỪ THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂY HỒ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths NGUYỄN THÙY DƯƠNG ĐỖ THỊ MINH TÂM
Lớp: K53EK3
Mã sinh viên: 17D260196
HÀ NỘI – 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu của công ty cổphần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ” là một công trình nghiên cứu độc lậpdưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thùy Dương không có sự sao chép khóa luậncủa bất kỳ người nào khác Các số liệu được sử dụng trong khóa luận này là số liệuthực tế của công ty, có ghi nguồn rõ ràng và đầy đủ Em xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước bộ môn, khoa và nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2021
Người cam đoan
Đỗ Thị Minh Tâm
Trang 3tế và kinh doanh quốc tế, trường đại học Thương Mại đã trang bị cho em những kĩnăng và kiến thức cơ bản để hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến Thạc sĩ Nguyễn Thùy Dương – Giảngviên bộ môn Kinh tế Quốc tế - Trường đại học Thương Mại Cô là người trực tiếphướng dẫn, nhiệt tình chỉ bảo, định hướng cho bọn em triển khai đề tài một cáchđúng đắn, chi tiết và hoàn chỉnh
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, thêm vào đó là những hạn chế vềkiến thức và kinh nghiệm nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những saisót, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy
cô để bài khóa luận này này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Đỗ Thị Minh Tâm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 9
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9
1.3 Mục đích nghiên cứu 11
1.4 Đối tượng nghiên cứu 11
1.5 Phạm vi nghiên cứu 11
1.6 Phương pháp nghiên cứu 11
1.7 Kết cấu của khóa luận 12
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 12
2.1 Lý thuyết về nhập khẩu 12
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu 12
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 13
2.1.3 Các hình thức nhập khẩu 13
2.1.4 Vai trò của nhập khẩu 16
2.2 Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 17
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 17
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 18
2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 19
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp 24
Trang 52.3.1 Môi trường chính trị, luật pháp 24
2.3.2 Thuế nhập khẩu 24
2.3.3 Môi trường kinh tế 25
2.3.4 Những yếu tố cạnh tranh 26
2.3.5 Tiềm lực của doanh nghiệp: 26
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu 27
2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu 27
2.4.2 Lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 28
2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 28
2.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂY HỒ 28
3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu Tư, Thương Mại và Dịch Vụ Tây Hồ 28
3.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 28
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 29
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của công ty 30
3.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật 33
3.1.5 Tình hình tài chính của công ty 33
3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị thiết bị xây dựng của công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ 34
3.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty 34
3.2.2 Các sản phẩm nhập khẩu chủ yếu 35
3.2.3 Thị trường nhập khẩu 36
3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị xây dựng của công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ 38
Trang 63.3.1 Thực trạng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 38
3.3.2 Thực trạng tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 39
3.3.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu 41
3.3.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động 44
3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ 45
3.4.1 Một số kết quả đạt được trong quá trình kinh doanh nhập khẩu 45
3.4.2 Một số tồn tại trong quá trình kinh doanh nhập khẩu 47
3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 48
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ XÂY DỰNG TỪ THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂY HỒ 49
4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty 49
4.1.1 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty 49
4.1.2 Phương hướng kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng 49
4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng 51
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và năng suất vốn 51
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nhập khẩu 52
4.2.3 Giải pháp nâng cao công tác nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường trong nước 53
4.2.4 Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực và hiệu quả lao động 55
4.3 Một số kiến nghị với nhà nước đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ ở Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Diễn giải
Công ty Công ty Cổ phần Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Tây Hồ
EVFTA Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam
VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam)
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lí của công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ năm 2020
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2017- 2020
Trang 8Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 2017- 2020Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của Công ty qua các năm 2017-2020
Bảng 2.2: Kinh ngạch nhập khẩu từng mặt hàng của Công ty giai đoạn 2017-2020Bảng 2.3: Kinh ngạch nhập khẩu qua từng thị trường cua Công ty giai đoạn 2017-2020
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường nhập khẩu của Công ty giai đoạn
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong bối cảnh các nền kinh tế trên thế giới đang hội nhập sâu rộng, cácnước trên thế giới cùng nhau tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa nênhoạt động thương mại quốc tế diễn ra rất phong phú và sôi nổi giữa các quốc gia vàkhu vực Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra giúp các quốc gia có thể tiếp cậngần hơn với các dịch vụ sản phẩm tiên tiến, tận dụng lợi thế so sánh quốc gia, tiếpnhận những công nghệ, khoa học từ các nước phát triển cũng như thu hút đầu tưnước ngoài để đóng góp cho nền kinh tế đất nước.Việt Nam cũng đã và đang tíchcực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bằng việc mở rộng các quan hệđối ngoại với các nước trên thế giới Song song với đó, Việt Nam cũng đưa ra vàthực hiện các chính sách xây dựng và đổi mới đất nước theo hướng tăng tỉ trọng cácngành công nghiệp, dịch vụ như: xây dựng các nhà máy, các công trình hạ tầng giaothông, công nghiệp, thủy điện,….Việc xây dựng này đã phát sinh ra nhu cầu nhậpkhẩu máy móc thiết bị không ngừng tăng nhanh
Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ là một doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng Hiện nay nhucầu sử dụng máy móc thiết bị xây dựng tăng nhanh, cũng như thị trường nhập khẩutrong nước có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và nguồn nhập khẩu từ các nước trên thếgiới vô cùng đa dạng, nhận thức được sự cần thiết trong việc nâng cao và cải thiệnhoạt động nhập khẩu của công ty, cùng với sự nghiên cứu và tìm hiểu về lĩnh vựcnày, em xin lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là “ Nâng cao hiệu quả kinh doanhnhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phầnĐầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ”
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Về vấn đề nâng cao hiệu quả nhập khẩu, đã có rất nhiều công trình nghiêncứu trước đây đã nghiên cứu về vấn đề này, nhưng mỗi đề tài lại có những cách tiếpcận khác nhau, ví dụ những đề tài sau:
Trang 10- Đề tài Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị côngnghệ từ thị trường Mỹ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệHTC” ,Nguyễn Thị Diễm Hương, Trường Đại học Thương Mại Đề tài nghiên cứu vềviệc nhập khẩu mặt hàng thiết bị công nghệ, từ việc phân tích hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu của công ty từ thị trường Mỹ để đưa ra những khó khăn và giải pháp nhằm nângcao hiệu quả nhập khẩu.
- Đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bịngành may công nghiệp tại tổng công ty cổ phần may Việt Tiến ” của sinh viên NguyễnVăn Phú Cường, 2013 Đề tài này nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhnhập khẩu máy móc thiết bị ngành công nghiệp của Việt Nam Phạm vi thị trường nghiêncứu của đề tài này khá rộng
- Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải y
tế từ thị trường Mỹ của công ty Thiên Trường” của sinh viên Đào Vương Tùng, 2013 Đềtài nghiên cứu đã đưa ra thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩumặt hàng thiết bị xử lý y tế
- Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị vật tư y
tế từ thị trường Mỹ của công ty TNHH Sinh học phòng thí nghiệm và Công nghệ” củasinh viên Trần Mai Hương Đề tài nghiên cứu về nhập khẩu mặt hàng cụ thể là thiết bịvật tư y tế và thị trường cụ thể
Từ các đề tài nghiên cứu trên ta có thể thấy trong thời đại toàn cầu hóa, kinh
tế hóa hiện nay thì thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng, trong đó có hoạtđộng nhập khẩu đang diễn ra rất sôi nổi Song song với hoạt động nhập khẩu củacác doanh nghiệp thì luôn có những khó khăn và hạn chế cần phải được khắc phục
và từ đó cần nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Do vậy đề tài “Nâng caohiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âucủa Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ” sẽ làm rõ và đi sâuvào đánh giá các chỉ tiêu kinh doanh nhập khẩu và từ đó sẽ đưa ra các giải phápkhắc phục cụ thể và phù hơp
Trang 111.3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá hoạt động nhập khẩu của công ty tại thị trường Châu
Ân trong 4 năm 2017, 2018, 2019 và 2020 để có thể chỉ ra những hạn chế, thiếu sót,nguyên nhân của hạn chế, những khó khăn trong hoạt động nhập khẩu nhằm đưa ranhững giải pháp khắc phục phù hợp
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trườngChâu Âu của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ
- Hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu
- Hoạt động tiêu thụ hàng nhập khẩu
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu trong phạm vi giới hạn sau:
- Không gian: nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch
vụ Tây Hồ
- Thời gian: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty về mặt hàng máy móc thiết bị xây dựng trong 4 năm gần đây 2017-2020
- Mặt hàng nghiên cứu: máy móc thiết bị xây dựng như bơm màng, dụng cụ
cơ khí cầm tay, máy nén khí, bộ làm mát trao đổi nhiệt máy nén khí, phụ tùng máy móc,
…
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập – thống kê – tổng hợp số liệu: Thu thập số liệu trong
4 năm 2017, 2018, 2019 và 2020, các số liệu lấy từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báocáo tài chính, phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự, website công ty, Tổng cụcthống kê, Bộ công thương Việt Nam,… Sau đó, tiến hành thống kê, tổng hợp lại cho có
hệ thống để phân tích
Trang 12- Phương pháp phân tích so sánh số liệu: Sau khi đã thống kê được các sốliệu có liên quan thì tiến hành phân tích so sánh để đưa ra được những thành công cũngnhư khó khăn mà công ty gặp phải.
1.7 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanhnhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Đầu
tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ”
- Chương 2: Lý luận về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
- Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xâydựng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ TâyHồ
- Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường Châu Âucủa Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP.
2.1 Lý thuyết về nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ quan biên giớiquốc gia hoặc lãnh thổ Đối với phần lớn các nước, đây nó có vai trò rất quan trọng
và chiếm một tỷ trọng rất lớn trong GDP Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùngvới sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đaquốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài Hoạt động thương mại quốc tế baogồm xuất khẩu và nhập khẩu Hai hoạt động này đều có vai trò rất lớn đối với mộtquốc gia, một hoạt động giúp quốc gia có thể giúp một quốc gia bán được những
Trang 13hàng hóa sản xuất dư thừa và mang lại một khoản lợi nhuận về cho đất nước, mộthoạt động giúp quốc gia đó có được những hàng hóa cần thiết đối với nền kinh tế
mà trong nước không thể sản xuất được hoặc sản xuất không đủ
Theo Khoản 2, điều 28, chương 2 Luật Thương mại Việt Nam 2005 quy
định: “ Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ
nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Ngoài những điểm chung với hoạt động kinh doanh, nhập khẩu còn có nhữngđặc điểm phức tạp và đặc trưng của hoạt động kinh doanh quốc tế
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động giữa những doanh nhân
có trụ sở tại các nước khác nhau do đó họ khác biệt nhau về ngôn ngữ, văn hóa, luậtpháp và hai nền kinh tế khác nhau
Hàng hóa được di chuyển qua biên giới các quốc gia và trên quãng đườngdài nên thường vận chuyển bằng nhiều phương thức vận tải khác nhau nhưng chủyếu là vận tải bằng đường biển
Hoạt động nhập khẩu thường tiến hành thông qua hợp đồng kinh tế, quy địnhmọi điều khoản về hàng hóa, giá cả, vận chuyển,… Bên cạnh đó, các bên tham giahợp đồng cũng thường quy định các luật lệ quốc tế hay các tập quán thương mại đểđiều chỉnh
Khi tham gia hoạt động nhập khẩu thì đồng tiền thanh toán cho đối tácthường là ngoại tệ đối với người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu hoặc đối với cảhai bên
2.1.3 Các hình thức nhập khẩu
2.1.3.1 Nhập khẩu ủy thác
Nhập khẩu ủy thác là hình thức nhờ một đơn vị thứ 3 (công ty chuyên về ủythác nhập khẩu) Đơn vị đó sẽ đại diện cho công ty bạn (công ty nhập khẩu) thựchiện nhiệm vụ nhập khẩu sản phẩm (hàng hóa) nào đó
Trang 14- Theo phương thức này, doanh nghiệp nhập khẩu (doanh nghiệp nhận ủythác) không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có), không phải nghiên cứu thịtrường tiêu thụ hàng nhập khẩu mà chỉ đứng ra làm đại diện cho bên ủy thác giao dịch,
ký kết hợp đồng, làm thủ tục nhập khẩu hàng cũng như thay mặt cho bên ủy thác khiếunại, bồi thường với bên nước ngoài khi có tổn thất
- Các doanh nghiệp được ủy thác nhập khẩu chỉ được tính kim ngạch nhậpkhẩu chứ không được tính doanh số, doanh thu Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải lậphai hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa với người nước ngoài, hợp đồng ủy thác vớibên ủy thác
2.1.3.2 Nhập khẩu trực tiếp
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanhnghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu trực tiếp các hàng hóa và dịch vụ mà khôngqua một tổ chức trung gian nào
Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩunhiều hơn so với các hình thức khác
Tuy nhiên đây là hình thức nhập khẩu mà tự doanh nghiệp đứng ra nhậpkhẩu nên doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí, rủi ro, tổn thất cũng như lợi nhuậnthu được từ hoạt động nhập khẩu của mình Doanh nghiệp sẽ phải chịu mọi nghĩa
vụ thuế liên quan đến lĩnh vực nhập khẩu như thuế nhập khẩu, thuế mặt hàng Do
đó cần phải xem xét kỹ lưỡng từng bước, từ nghiên cứu thị trường, đầu vào, đầu ra,cho đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng, bán hàng, thu tiền về để tránh gây tổnthất Trong hợp đồng này doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để thanh toán và phải cânnhắc các khoản thu chi để đảm bảo kinh doanh có lãi
2.1.3.3 Nhập khẩu liên doanh
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kếtkinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanhnghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề rachủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động
Trang 15này phát triển theo hướng có lợi nhất cho hai bên theo nguyên tắc lãi cùng chia, lỗcùng chịu.
Ưu điểm của hình thức nhập khẩu liên doanh là doanh nghiệp sẽ ít phải chịu
rủ ro hơn so với hình thức nhập khẩu trực tiếpbởi mỗi doanh nghiệp tham gia nhậpkhẩu liên doanh chỉ phải góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệmcủa mỗi bên cũng phân bổ theo số vốn góp Việc phân chia chi phí, các loại thuếtheo tỷ lệ góp vốn, lãi lỗ tùy theo hai bên thỏa thuận phân chia
Theo phương thức này, doanh nghiệp đứng ra nhập hàng sẽ được kim ngạchnhập khẩu nhưng khi đưa hàng về tiêu thụ chỉ được tính doanh số bán hàng trên sốhàng theo tỷ lệ vốn góp và chịu thuế trên doanh số đó Doanh nghiệp đứng ra nhậpkhẩu phải lập hai hợp đồng: một hợp đồng với đối tác nước ngoài, một hợp đồngvới đối tác liên doanh
2.1.3.4 Nhập khẩu hàng đổi hàng
Hình thức nhập khẩu hàng đổi hàng là một trong những loại hình của buônbán đối lưu Đây là phương thức trao đổi hàng hóa, trong đó nhập khẩu kết hợp chặtchẽ với xuất khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng trao đi có giá trịtương ứng bằng lượng hàng nhập về, thanh toán trong trường hợp này không phảibằng tiền mà sử dụng bằng hàng hóa Mục đích nhập khẩu ở đây không phải chỉ đểthu lãi từ hoạt động nhập khẩu mà còn nhằm xuất khẩu được hàng, thu cả lãi từ hoạtđộng xuất khẩu
Hình thức này mang lại sự cân bằng về mặt hàng, giá cả, tổng giá trị hànggiao nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng trong cả hàng hóa xuất khẩu và nhậpkhẩu
Hàng hóa xuất và nhập cũng là bạn hàng trong hoạt động xuất khẩu
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp được tính cả kim ngạch nhập khẩutrực tiếp và kim ngạch xuất khẩu, doanh số tiêu thụ trên cả hai loại mặt hàng
Trang 162.1.3.5 Nhập khẩu gia công
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu (bên nhậngia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bên đặt giacông) về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa haibên
2.1.3.6 Nhập khẩu tái xuất
Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhậpkhẩu hàng hoá vào trong nước nhưngkhông phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước khác nhằm thu lợinhuận, những hàng nhập khẩu này không được qua chế biến ở nước tái xuất Tronghoạt động nhập khẩu tái xuất luôn luôn có sự tham gia của ba nước là: nước xuấtkhẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất
Doanh nghiệp tái xuất phải thực hiện hai hợp đồng: hợp đồng nhập khẩu vàhợp đồng xuất khẩu và không phải chịu thuế xuất nhập khẩu về các hình thức kinhdoanh
Doanh nghiệp nhập khẩu ở nước tái xuất phải tính toán chi phí, ghép mối bạnhàng xuất và bạn hàng nhập, đảm bảo sao cho có thể thu được số tiền lớn hơn tổngchi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động này
Doanh nghiệp xuất nhập tái xuất trực tiếp được tính kim ngạch xuất khẩu vànhập khẩu, doanh số bán tính trên giá trị hàng xuất khẩu, do đó vẫn phải chịu thuếdoanh thu
Hàng hoá nhập khẩu không nhất thiết phải qua nước tái xuất mà có thểchuyển thẳng sang nước thứ ba, nhưng trả tiền phải luôn do nước tái xuất thu từngười nhập khẩu và trả cho nước xuất khẩu Nhiều khi người tái xuất còn thu đượclợi thế về tiền hàng do thu nhanh trả chậm
2.1.4 Vai trò của nhập khẩu
Thứ nhất, nhập khẩu làm đa dạng hàng hóa của một nước như: mẫu mã, loại
hình, chất lượng, giá thành… để khách hàng có nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch
vụ Điều này làm cho khách hàng có thể tiêu thụ những sản phẩm nước ngoài phùhợp với việc sản xuất trong nước Đây cũng là cơ hội để có thể bổ sung hàng hóa
Trang 17thiếu hụt trong nước sản xuất không được hoặc không đủ để cung cấp cho nhu cầutiêu thụ Bên cạnh đó, việc nhập khẩu hàng hóa đa dạng cũng làm cho người tiêudùng có nhiều cơ hội lựa chọn dẫn đến sự cạnh tranh giá cả giữa các nhà sản xuất
và họ không ngừng đưa ra giá thấp nhất có thể, người tiêu dùng có thể hưởng lợi từgiá cả cạnh tranh đó
Thứ hai, nhập khẩu trực tiếp tác động đến hoạt động sản xuất trong nước và
thương mại quốc tế vì kinh doanh quốc tế cho phép nhập khẩu đầy đủ hàng hóa tiêudùng, các nguyên vật liệu bổ sung cho sự thiếu hụt sản xuất trong nước, đảm bảonền kinh tế cân bằng ổn định
Thứ ba, nhập khẩu góp phần thúc đẩy phát triển xuất khẩu Vì nhập khẩu
cung cấp đầu vào cho sản xuất hàng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo điềukiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá ra thị trường nước ngoài
Thứ tư, nhập khẩu tạo nên sự liên kết giữa nền kinh tế của các quốc gia,
không chỉ tạo điều kiện cho cho phân công lao động và hợp tác quốc tế phát triển cảchiều rộng lẫn chiều sâu, giúp khai thác được lợi thế so sánh trên cơ sở chuyên mônhoá sản xuất mà còn giúp chuyển giao công nghệ một cách dễ dàng hơn, các quốcgia đang phát triển có thể tiếp cận được với nền công nghiệp tiên tiến và hiện đạitrên thế giới
2.2 Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trong kinh doanh xuất nhập khẩu thì yếu tố hiệu quả cũng là vấn đền quantrong đối với doanh nghiệp Hiệu quả của kinh doanh xuất nhập khẩu của doanhnghiệp chỉ có thể đạt được khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra Nó cũng thểhiện trình độ và khả năng sử dụng các nguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trìnhkinh doanh xuất nhập khẩu
Bên cạnh đó, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu còn thể hiện khi kết quả từ hoạtđộng nhập khẩu cao hơn so với kết quả đạt được khi tiến hành sản xuất hàng hóa đótrong nước Hiệu quả kinh doanh này là sự đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả lao
Trang 18động xã hội, giúp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và hạ giá thành sản phẩmcho người dân.
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhập khẩu và trình độ tổ chức,quản lý của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội ở mức cao nhấtvới chi phí thấp nhất
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội
Phân loại dựa trên cơ sở các khía cạnh khác nhau của hiệu quả,
- Hiệu quả kinh tế xã hội: là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đem lạilại cho nền kinh tế quốc dân, đó là sự đóng góp vào quá trình phát triển sản xuất, tăngnăng suất lao động xã hội, bổ sung vào tích lũy ngoại tệ, giải quyết việc làm, cải thiệnđời sống nhân dân
- Hiệu quả kinh doanh cá biệt: là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpđược đánh giá và xem xét về mặt kinh tế tài chính, được biểu hiện qua chi tiêu thu
– chi trực tiếp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Phân loại dựa vào phạm vi tính toán hiệu quả kinh doanh
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: là hiệu quả kinh doanh được tính chung chodoanh nghiệp, phản ánh kết quả doanh nghiệp đã đạt được trong khoảng thời gian nhấtđính
- Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng
bộ phận hoặc từng yếu tố sản xuất như: vốn, lao động, máy móc…, phản ánh kết quả củatừng bộ phận trong doanh nghiệp chứ không phải toàn bộ doanh nghiệp
2.2.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Phân loại dựa vào tính hiệu quả
Trang 19- Hiệu quả tuyệt đối: là phạm trù chỉ lượng hiệu quả được tính toán cho từngphương án kinh doanh bằng cách xác định những lợi ích có thể thu được từ những lượngchi phí bỏ ra.
- Hiệu quả tương đối: được xác định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối giữa các phương án Hay là sự chênh lệch giữa hiệu quả tuyệt đối của cácphương án Ký hiệu: KQ là kết quả đạt được, CF là chi phí bỏ ra
Công thức 1: = KQ/CF
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng kếtquả Nó thể hiện sức sản xuất của các yếu tố đầu vào và việc sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi H1> 1 hay KQ> CF.Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng kinh doanh hiệu quả và ngược lại
2.2.2.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Phân loại dựa vào thời gian đem lại hiệu quả
- Hiệu quả trước mắt: Là hiệu quả kinh doanh thu được trong ngắn hạn, mang tính tạm thời
- Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả thu được trong dài hạn, gắn với các chiến lượcphát triển bền vững của doanh nghiệp
2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.3.1 Lợi nhuận nhập khẩu
Là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạt
Trang 20động nhập khẩu của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bảncủa sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định….
Công thức: Hiệu quả = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu
Ý nghĩa: Cho biết công ty thu được bao nhiêu lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản chi phí Khi lợi nhuận càng lớn công ty làm ăn càng có lãi
2.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối quan hệ
giữa lợi nhuận đạt được và số vốn bình quân sử dụng trong kỳ, gồm vốn cố định và vốnlưu động
Công thức: Dv = P/Vtrong đó: Dv: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh nhập khẩuP: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
V: Vốn bình quân kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, tức là tổng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu: là một chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh mối quan giữa lợi nhuận đạt được và doanh thu thu về
L n
Công thức: H1 = D n
trong đó: H1: là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu NK
L n: là lợi nhuận thu được từ NK
D n: là doanh thu thu được từ NK
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng doanh thu từ nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đòng lợinhuận nhập khẩu Tỷ suất này càng cao thì hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
Trang 21công ty càng đạt kết quả tốt Tỷ số dương là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số âm là công ty thua lỗ.
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
mối liên hệ giữa lợi nhuận đạt được và chi phí bỏ ra
L n
Công thức: H2 = C n
Trong đó, L n và C n lần lượt là lợi nhuận nhập khẩu và chi phí nhập khẩu H2:
là tỷ suất lợi nhuận theo chi phí NK Chỉ tiêu này cho biết với mỗi một đồng chi phí
bỏ ra thì doanh nghiệp thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu: là một chỉ tiêu bộ phận, phản ánh
khả năng sinh lời của một đồng vốn cố định nhập khẩu
L n
Công thức: H3 = VCD n
trong đó H3: Hiệu quả sử dụng vốn cố định NK
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động NKVCDn: Vốn cố định đầu tư vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng vốn cố định bỏ vào hoạt động
NK thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: là một chỉ tiêu bộ phận , phản ánh khả
năng sinh lời của một đồng vốn lưu động NK
L n
Công thức: H4 = VLD n
trong đó H4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động NK
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động NK
Trang 22VLDn: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng vốn lưu động bỏ vào hoạt động
NK thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
- Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu:là một chỉ tiêu bộ phận, phản ánh
khả năng quay vòng vốn lưu động nhập khẩu
D n
Công thức: H5 = VLD n
trong đó H5: Số vòng quay vốn lưu động NK
Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động NK
VLDn: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi một đồng vốn lưu động đầu tư vàohoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng quayluân chuyển của vốn lưu động Số vòng quay càng nhiều phản ánh hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng tăng
- Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này cho thấy thời gain để vốn
lưu động quay được 1 vòng Chỉ tiêu này tỷ lệ nghịch với số vòng quay vốn lưu động
Công thức: H6 = Halignl¿5¿¿
trong đó H6 : Thời gian cho vòng quay vốn lưu động NK
H5 : Là số vòng quay vốn lưu động NK
2.2.3.4 Hiệu quả sử dụng lao động
- Mức sinh lời của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu.
L n
Công thức: H7 = LD n
22
Trang 23H7: Mức sinh lời của 1 lao động tham gia vào hoạt động NK
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động NK
LDn: Số lao động tham gia vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích
- Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu.
D n
H8 = LD n
H8: Doanh thu bình quân 1 lao động tham gia vào hoạt động NK
Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động NK
LDn: Số lao động tham gia vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích
2.2.3.5 Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu.
Chỉ tiêu này cho biết số lượng bản tệ mà doanh nghiệp thu được khi bỏ ra một đồng ngoại tệ
RNK: Tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu tính bằng bán (VND)
CNK: Tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa tính bằng ngoại tệ nhập khẩu
Ý nghĩa: Nếu tỷ suất ngoại tệ > Tỷ giá hối đoái (Do Ngân hàng nhà nước quyđịnh) việc sử dụng ngoại tệ vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp đượccoi là có hiệu quả
Trang 242.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
2.3.1 Môi trường chính trị, luật pháp
Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động nhậpkhẩu của doanh nghiệp Các yếu tố về chính trị và luật pháp đã tạo ra một khuônkhổ cho hoạt động kinh doanh, môi trường chính trị luật pháp bao gồm các văn bảndưới luật, các quy định pháp luật về kinh doanh trong nước và quốc tế có ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Việc tìm hiểu rõ ràng, kĩ lưỡng cácchính sách và luật pháp của các nước sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được nhữngrủi ro không đáng có và sẽ thành công hơn trong quá trình nhập khẩu
Tại Việt Nam có một số luật, nghị định, quyết định quy định về nhập khẩumấy móc thiết bị nói chung và máy móc thiết bị xây dựng nói riêng như: Luật Quản
lý ngoại thương, Luật Tổ chức Chính phủ, đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học vàCông nghệ, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương,
2.3.2 Thuế nhập khẩu
Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020, Hiệp định EVFTA đã chính thức có hiệulực sau khi đã được Quốc hội của hai Bên phê chuẩn Dưới đây là một số ưu đãithuế quan nhập khẩu sau khi EVFTA chính thức có hiệu lực:
- Đối với hàng xuất khẩu của EU, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuế quanngay khi Hiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế (chiếm 64,5% kim ngạch nhậpkhẩu) Tiếp đó, sau 7 năm, 91,8% số dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu
từ EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu Sau 10 năm, mức xóa bỏ thuế quan làkhoảng 98,3% số dòng thuế (chiếm 99,8% kim ngạch nhập khẩu) Đối với khoảng 1,7%
số dòng thuế còn lại của EU, ta áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu dài hơn 10 nămhoặc áp dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO
- Về mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Thuế suất trung bình năm 2020 là 9,26%; năm 2021 là 7,73%; năm 2022 là 6,2%
Trang 25- Đối với mặt hàng máy móc xây dựng thì theo như hiệp định EVFTA mứccam kết tối đa tại Hiệp định là 35% Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu tối đa 7năm.
- EU, với ưu điểm nổi bật là chất lượng hàng hóa tốt, dịch vụ bảo hành, bảotrì đa dạng, các hoạt động hỗ trợ đào tạo chuyển giao công nghệ được đẩy mạnh, là thịtrường nhập khẩu lớn của Việt Nam với thị phần ngày càng gia tăng Những chính sách
ưu đãi này giúp cho doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng nguồn hàng hóa, nguyênliệu nhập khẩu từ EU với chất lượng tốt và mức giá hợp lý hơn Hơn nữa, các doanhnghiệp sẽ được tiếp cận với nguồn máy móc công nghệ cao từ EU để nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm
2.3.3 Môi trường kinh tế
Tính ổn định của nền kinh tế tác động lớn đến hoạt động kinh doanh nhập khẩucủa doanh nghiệp Nếu nền kinh tế ổn định thì hoạt động mua bán, tiêu thụ trên thịtrường diễn ra đều đặn và phát triển Nếu nền kinh tế không ổn định dẫn đến lạm phát,việc cung cầu thay đổi, nhà sản xuất tăng chi phí hoặc nhu cầu khách hàng giảm,
….Đại dịch covid diễn ra làm nền kinh tế và giao thương giữa các quốc gia
sụt giảm và trì trệ Châu Âu là khu vực bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng từ dịchbệnh Các hoạt động sản xuất, phân phối, vận chuyển, thông quan hàng hóa, nguồnnhân lực phục vụ hoạt động kinh doanh đều gặp khá nhiều khó khăn Hoạt độngnhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan đến thịtrường trong và ngoài nước như mẫu mã, giá cả, chi phí vận chuyển ….điển hìnhvào thời kỳ dịch bệnh covid ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, xăng dầu và tỷ giáđồng USD trên thế giới có sự thay đổi liên tục và có xu hướng tăng 2-3% thì giá củamáy móc thiết bị xây dựng nhập khẩu từ Châu Âu cũng tăng theo thị trường thếgiới Do tác động của dịch bệnh khiến cho lực lượng lao động trở nên sụt giảm,nhiều nhà máy sản xuất buộc phải tạm cho các lao động ngừng làm vì các chínhsách của đất nước Điều này khiến cho năng suất lao động giảm, từ đó lượng hànghóa cung cấp cũng không thể đáp ứng đủ yêu cầu của các đối tác
Tại Việt Nam mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay khoảng hơn 3.000USD/người/năm, nền kinh tế ngày càng phát triển nên con số này có xu hướng tăng
Trang 26cao Công ty nhập khẩu và phân phối sản phẩm phù hợp với từng phân khúc, cácmáy móc dụng cụ công suấ lớn dành cho các công trình và dự án lớn, các máy móccông suất nhỏ dành cho người tiêu dùng cá nhân, các hộ gia đình Tuy nhiên nămvừa qua, nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng sụt giảm do dịch bệnh nên thu nhậpthấp, các dự án, công trình bị hủy hoặc tạm ngưng trong 1 thời gian khiến cho hoạtđộng nhập khẩu diễn ra không sôi nổi như những năm trước đó.
2.3.4 Những yếu tố cạnh tranh
Cạnh tranh là vấn đề doanh nghiệp nào cũng gặp phải khi hoạt động kinhdoanh và đối với hoạt động nhập khẩu thì doanh nghiệp lại càng phải đối mặt vớinhiều sự cạnh tranh hơn Mối lo ngại về cạnh tranh đến từ người sản xuất hàng hóacùng loại và hàng hóa thay thế trong nước và những nhà nhập khẩu khác từ nhiềuquốc gia khác nhau Mặt hàng máy móc thiết bị xây dựng nhập khẩu từ thị trườngChâu Âu phải chịu sự cạnh tranh từ các thị trường Mỹ và nhất là từ Trung Quốc vớigiá thành rẻ hơn và mẫu mã đa dạng Tình hình dịch covid đã làm cho nhiều nhà sảnxuất máy móc phải ngưng hoạt động, nhất là thị trường Trung Quốc nơi chịu thiệthại nặng nề của đại dịch, và các công trình trong nước phải ngưng hoạt động cũnglàm giảm bớt số lượng đối thủ cạnh tranh cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó, cạnh tranh ở thị trường trong nước cũng rất gay gắt Hiện naycũng có rất nhiều công ty cung cấp các sản phẩm tương tự với Công ty Cổ phần đầu
tư, thương mại và dịch vụ Tây Hồ Thị trường bán sỉ gồm có : Yến Phát - Nhà phânphối máy công nghiệp, Siêu thị điện máy chính hãng, Điện Máy lucky,Mgavietnam,….Thị trường bán lẻ thì gồm có Máy nén khí Nhật Minh, CoolworkViệt Nam, Điện máy lucky cùng các đại lí bán lẻ khác Điều này đòi hỏi công ty cần
có những chiến lược kinh doanh để tạo ra sự vượt trội và khác biệt hơn trong hoạtđộng kinh doanh để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường
2.3.5 Tiềm lực của doanh nghiệp:
Đây là những yếu tố bên trong doanh nghiệp, do chính doanh nghiệp tạo ra,quản lí, chi phối và sử dụng như: nguồn tài chính, nguồn nhân lực, tài sản sở hữucủa doanh nghiệp
Trang 27- Về tài chính: Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây Hồ làdoanh nghiệp đã hoạt động trong ngành được 16 năm, với tiềm lực tài chính ổn định.Hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng cần chi phí lớn do giá thành của sảnphẩm nhập khẩu cao Những năm gần đây công ty cũng đã mở rộng thêm nguồn vốn từcác cổ đông mới cùng với các khoản vay ngân hàng cũng giúp hoạt động nhập khẩu củacông ty phát triển hơn nữa
- Về nguồn nhân lực: Đội ngũ lao động là các kĩ sư về máy móc,các cử nhân
ở các trường đại học kĩ thuật cùng đội ngũ quản lí có nhiều năm kinh nghiệm vớicác học vị cao Ngoài ra công ty còn hợp tác với một số doanh nghiệp và tổ chức nướcngoài để đào tạo và nâng cao chất lượng lao động, bắt kịp các công nghệ và phương phápquản lí tiên tiến trên thế giới
- Về tài sản: Các cơ sở vận chất như kho bãi, phương tiện vận tải, phục vụcho việc bảo quản và giao nhận hàng hóa Các cơ sở vật chất đáp ứng đủ tiêu chuẩn chấtlượng giúp công ty tiết kiệm chi phí không cần thiết, đảm bảo máy móc giữ được chấtlượng ban đầu
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu
Có nhiều chỉ tiêu để phân định và đánh giá hiệu quả kinh doanh theo các tiêuthức khác nhau Dưới đây là một số chỉ tiêu em lựa chọn để đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp:
2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu
Tiềm lực tài chính của công ty là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việcđánh giá quy mô và khả năng khai thác cơ hội của doanh nghiệp Chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu có thể cho thấy được doanh nghiệp đã
sử dụng nguồn vốn nhập khẩu liệu đã phù hợp và đã đạt được những lợi ích gì tronghoạt động kinh doanh nhập khẩu Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu là bao nhiêu so với lượng vốn ban đầu bỏ ra cũng là mục tiêu để đánh giá hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu Với mỗi mục đích khác nhau mà nguồnvốn được đưa vào sử dụng cũng phải được tính toán kĩ lưỡng để doanh nghiệp cóthể thu được lợi nhuận tối đa
Trang 282.4.2 Lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu
Kết quả của quá trình kinh doanh nhập khẩu chính là lợi nhuận thu được cuốicùng Lợi nhuận quyế định việc có thể duy trì và mở rộng kinh doanh được haykhông Doanh nghiệp đều đặt ra mục tiêu kinh doanh mang lại lợi nhuận, lợi nhuậntrong kinh doanh nhập khẩu cao có nghĩa là việc kinh doanh nhập khẩu đạt kết quảtốt
2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu
Việc so sánh doanh thu, chi phí bỏ ra và nguồn phục vụ cho hoạt động nhậpkhẩu với lợi nhận thu được từ quá trình kinh doanh nhập khẩu cũng là một phần đểđánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
2.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động
Trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu thì con người trực tiếp tham gia vàthực hiện mọi hoạt động, do vậy để quá trình kinh doanh nhập khẩu đạt hiệu quảcao thì nguồn nhân lực của doanh nghiệp phải là những người có năng lực và khôngngùng học hỏi, nâng cao trình độ nhận thức Một đội ngũ lao động đáp ứng đượcviệc thực hiện các công việc một cách hiệu quả cũng như có những giải pháp mới,hữu hiệu nhất giúp cho ích cho hoạt động kinh doanh thì luôn mang lại cho doanhnghiệp lợi nhuận cao
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂY HỒ
3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu Tư, Thương Mại và Dịch Vụ Tây Hồ 3.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Đầu Tư, Thương Mại và Dịch vụ Tây HồTên giao dịch quốc tế : Tay ho investment, trading and service Jont stock
company
Tên viết tắt: TAY HO STAR., JSC
Trang 29- Trụ sở công ty đặt tại 176 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội + Điện thoại: (84.4)2218.2597 - (84.4) 2218.0568
Chức năng của Công ty:
Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu là nhập khẩu máy móc, làđại lí ủy quyền của các dòng sản phẩm máy móc, thiết bị của các nước Mỹ, HànQuốc, Nhật, Pháp…
Trang 30Nhiệm vụ của Công ty
- Công ty luôn phải chấp hành đúng các quy định của Pháp luật, hoạt động trong
sự cho phép của pháp luật và chính sách của mỗi quốc gia trên thế giới
- Công ty không ngừng cải thiện, nâng cấp và mở rộng các hoạt động kinhdoanh hiện có và tiếp tục tìm kiếm các cơ hội kinh doanh đồng thời phát triển các hoạtđộng kinh doanh chiến lược trong các lĩnh vực phát triển trọng yếu của nền kinh tế ViệtNam
Ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Sản xuất và kinh doanh trang thiết bị văn phòng; Sản xuất và kinh doanh trangthiết bị trường học; Kinh doanh nước sinh hoạt, nước sạch; Xây dựng công trình kỹ thuậtdân dụng khác; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp; Bán buônmáy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Vận tải hành khách đường bộ khác; Hoạt độngkiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Kiểm tra và phân tích kỹ thuật…
Lĩnh vực kinh doanh chính mà công ty đang kinh doanh
Công ty Cổ Phần Đầu Tư, Thương Mại và Dịch Vụ Tây Hồ la môṭdoanhnghiêp ̣ hoat đông ̣ trong linh vực nhập khẩu, phân phối máy móc thiết bị để phục vụcho các nhà thầu thi công, xây dựng như: Máy nén khí và phụ kiện, Dụng cụ giacông cơ khí, Dụng cụ cầm tay, Bơm màng, Phụ tùng thay thế cung câp trên toanquốc Đồng thời, công ty còn có dịch vụ cho thuê, vận chuyển, lắp đặt, test vậnhành, hướng dẫn sử dụng và sửa chữa bảo hành máy móc, tư vấn về thông số kỹthuật các loại máy xây dựng cho các công trình theo yêu cầu
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của công ty
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Căn cứ vào các chức năng, nhiệm vụ đề ra và các yêu cầu phù hợp với từngthành viên trong công ty, công ty đã thiết lập bộ máy quản lí với các phòng ban rõràng, linh hoạt
30
Trang 31Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lí của công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại và
Dịch vụ Tây Hồ năm 2020
Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đại diện của công ty trước PhápLuật, quản lí nguồn vốn, đưa ra các chính sách cũng như các kế hoạch, quyết sách chungcủa công ty
- Phó giám đốc: hỗ trợ giám đốc trong việc quản lí công ty, phụ trách lĩnh vực kĩ thuật và xây dựng, chịu trách nhiệm trước giám đốc
- Phòng tổ chức-hành chính: Quản lí nhân sự, công tác văn phòng và bảo hộlao động cho công ty Báo cáo về kế hoạch sửa chữa, tu bổ nâng cấp cơ sở vật chất củacông ty và các phòng ban
- Phòng kế toán-tài chính: Thực hiện các công tác kế toán thu chi của công
ty Có nhiệm vụ lập kế hoạch về sản xuất, công tác đấu thầu Cân đối thu chi ngân sách,thanh toán, quyết toán thu chi các công trình của công ty đầu tư và xây dựng Lo thủ tụcvay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất, nhập khẩu
- Phòng kĩ thuật: Phụ trách các vấn đề kĩ thuật của công ty, các kĩ sư máymóc nghiên cứu để chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, đối tác trong nước
Trang 32- Phòng kinh doanh và nghiên cứu thị trường: Hoạch định các dự án phát triển củacông ty, liên hệ khách hàng, nghiên cứu thị trường, tiếp cận với các giải pháp công nghệ tiêntiến, tổ chức hội thảo để giới thiệu đến khách hàng, thực hiện các hợp đồng chuyển giao côngnghệ.
- Phòng XNK: Có chức năng tìm kiếm đối tác nhằm đảm bảo chỉ tiêu số lượnghàng nhập khẩu, phù hợp với nhu cầu kinh doanh, kiểm tra quá trình nhận hàng tại cảng củanhân viên giao nhận; kịp thời xử lí các phát sinh về chứng từ tại cảng và khiếu nại về sự cốhàng hoá đúng nơi, đúng hạn
3.1.3.2 Nhân lực của công ty
Tổng số lao động của doanh nghiệp tính đến cuối năm 2020: 120 người
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2017- 2020
LĐ có trình
LĐ có trìnhcứ
Cao Đẳng
cứ xuyên
Trang 3332