Dựa vàotầm quan trọng của gạo đối với đời sống người dân và sự phát triển của nền kinh tếViệt Nam, việc tìm hiểu về thị trường cung - cầu và giá cả của sản phẩm gạo là điềucần thiết, đó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING (QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU) - -
Năm học: 2021- 2022
Trang 2Danh sách thành viên và Bảng phân công
Trang 3ngày, con người còn có nhu cầu vui chơi, giải trí, giáo dục, tình yêu thương… Tuyvậy, ăn, mặc, ở vẫn là nhu cầu căn bản để con người tồn tại và phát triển.
Lương thực, thực phẩm là những nhu cầu thiết yếu cơ bản trong cuộc sống của mỗi
cá nhân Nó không chỉ đáp ứng cơn đói của một người mà còn mang lại cho ta cảmgiác thỏa mãn và vui vẻ Gạo là một trong những thực phẩm như vậy, là một phầnkhông thể thiếu trong bữa ăn của nhiều người Đặc biệt ở châu Á, gạo là một phầnchính trong chế độ ăn uống của họ vì nó cung cấp hầu hết các nhu cầu về chất dinhdưỡng cho cơ thể
Việt Nam được biết đến là một đất nước có nền nông nghiệp lâu đời Từ một nướcthiếu lương thực trong những năm chiến tranh, cho đến nay, nền nông nghiệp nước
ta không chỉ sản xuất ra một lượng lớn lương thực đáp ứng nhu cầu trong nước màcòn vươn lên đẩy mạnh xuất khẩu và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ haitrên thế giới Bên cạnh đó đây cũng là ngành sản xuất căn bản của nông nghiệp ViệtNam, có tầm quan trọng lớn trong việc phát triển nền kinh tế nước ta cũng như đápứng nhu cầu lương thực trong và ngoài nước Việc xuất khẩu gạo tạo tiền đề đểnước ta bước vào giai đoạn phát triển Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa Ngày nay, lúagạo Việt Nam đã có mặt trên 150 nước và vùng lãnh thổ
Tuy nhiên, những năm gần đây, thị trường gạo Việt Nam đang được quan tâm dogiá cả, tình hình cung ứng có nhiều biến động cùng với việc đối mặt với nhiều khókhăn, thách thức trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 ảnh hưởng tới hoạt động xuấtkhẩu nói chung và xuất khẩu gạo nói riêng Những tác động này ảnh hưởng đến việcphát triển kinh tế nước nhà và lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng Dựa vàotầm quan trọng của gạo đối với đời sống người dân và sự phát triển của nền kinh tếViệt Nam, việc tìm hiểu về thị trường cung - cầu và giá cả của sản phẩm gạo là điềucần thiết, đó cũng là lý do nhóm 3 chúng em quyết định lựa chọn đề tài: Phân tíchcung, cầu và giá cả của mặt hàng gạo giai đoạn 2016 – 2021
Nội dung bài tiểu luận của nhóm chúng em được trình bày trong 3 chương, baogồm:
1 Chương I: Cơ sở lý luận về cầu, cung và giá cả
2 Chương II: Thực trạng cung, cầu và giá cả của gạo giai đoạn 2016 – 2021
3 Chương III: Một số đề xuất kiến nghị
Tuy nhiên, vì kinh nghiệm và kiến thức tích lũy vẫn còn hạn chế, bài tiểu luận nhómchúng em nếu có gì sai sót, chúng em hy vọng thầy và các bạn góp ý và sửa chữa ạ
Trang 41.1 Khái niệm: 5
1.2 Luật cầu: 5
1.3 Các công cụ biểu diễn cầu 5
1.4 Các yếu tố tác động đến cầu: 5
2 Lý thuyết về cung 6
2.1 Khái niệm: 6
2.2 Luật cung: 6
2.3 Các công cụ biểu diễn cung: 6
2.4 Các yếu tố tác động đến cung 7
3 Thị trường và giá cả thị trường: 7
3.1 Thị trường: 7
3.2 Giá cả thị trường: 8
4 Cân bằng cung cầu: 8
5 Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả: 9
B Chương II: Thực trạng cung cầu và giá cả của gạo giai đoạn 2016 – 2021 9
1 Tổng quan về cung - cầu và giá cả thị trường của gạo giai đoạn 9
2016 – 2021 9
2 Thực trạng cung – cầu của gạo giai đoạn 2016 – 2021 10
2.1 Thực trạng 10
3 Các yếu tố tác động đến cung – cầu của gạo giai đoạn 2016- 2021 12
3.1 Các yếu tố tác động đến cung của gạo 12
3.2 Các yếu tố tác động đến cầu của gạo 14
4 Biến động giá gạo giai đoạn 2016 – 2021 16
C Chương III: Một số đề xuất kiến nghị 17
Một số đề xuất, giải pháp: 17
Trang 5A Chương I: Cơ sở lý luận về cầu, cung và giá cả
1 Lý thuyết về cầu
1.1 Khái niệm:
- Cầu (D) phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua và có khảnăng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằngcác yếu tố khác không đổi
1.2 Luật cầu:
- Nội dung quy luật: Giả định các yếu tố khác không đổi, nếu giá của hàng hóa hay
dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngượclại
- Giữa giá và lượng cầu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch:
P tăng => Q Dgiảm
P giảm => Q D tăng
1.3 Các công cụ biểu diễn cầu
1.3.1 Biểu cầu: Là bảng chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng
sẵn sàng và có khả năng mua trong một thời gian nhất định
1.3.2 Hàm cầu:
Dạng phương trình tuyến tính: Q D = a – bP
Hàm cầu ngược: P = - Q D
1.3.3 Đồ thị đường cầu :
Đường cầu: là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá Các điểm
nằm trên đường cầu cho biết lượng cầu của người mua ở các mức giá nhất định.Theo quy ước, trục tung biểu thị giá cả, trục hoành biểu thị sản lượng, ta xây dựngđược đường cầu D
1.4 Các yếu tố tác động đến cầu:
Số lượng người mua: Thị trường có số lượng người tiêu dùng càng lớn thì cầu
càng tăng và ngược lại
Thị hiếu, sở thích: Khi các biến khác không đổi, thị hiếu của người tiêu dùng
đối với hàng hóa hay dịch vụ tăng sẽ dẫn đến cầu tăng và ngược lại
Thu nhập: Thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu dùng.
- Hàng hóa thông thường: Khi tất cả các yếu tố khác không đổi, thu nhập tăngkhiến cho cầu cao hơn đối với một loại hàng hóa
- Hàng hóa thứ cấp: Khi các yếu tố khác không đổi, một số loại hàng hóa và dịch
vụ mà thu nhập tăng sẽ làm giảm cầu và ngược lại
Giá cả của hàng hóa có liên quan:
Trang 6- Hàng hóa thay thế: Là những loại hàng hóa cùng công dụng có thể thay thếnhau khi giá của các mặt hàng này thay đổi.
- Hàng hóa bổ sung: Là những hàng hóa đi kèm nhau nhằm thỏa mãn nhu cầucủa người tiêu dùng
Các chính sách của chính phủ:
- Đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu giảm
- Trợ cấp người tiêu dùng thì cầu tăng
Các yếu tố khác: Sự thay đổi của cầu đối với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên như thời tiết, khí hậu…, môi trường tự nhiên hay các yếu
tố mà chúng ta không thể dự đoán trước được
2 Lý thuyết về cung
2.1 Khái niệm:
- Cung (S) phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán mong muốn và cókhả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định (giả định cácyếu tố khác không đổi)
2.2 Luật cung:
- Nội dung quy luật: Giả định các yếu tố khác không đổi, nếu giá của hàng hóa hay
dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cung về hàng hóa đó cũng tăng lên và ngược lại
- Giữa giá và lượng cung có mối quan hệ tỷ lệ thuận:
P tăng => Q S tăng
P giảm => Q S giảm
2.3 Các công cụ biểu diễn cung:
2.3.1 Biểu cung: Là bảng mô tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn
sàng bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời giannhất định Biểu cung phản ánh mối quan hệ giữa giá cả và khối lượng hàng hóacung ứng (lượng cung), đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận
2.3.2 Hàm cung:
- Hàm cung dạng tuyến tính có dạng: Q S = a + bP
- Hàm cung ngược: P = - + Q S
Trang 72.3.3 Đồ thị đường cung:
Đường cung: là đường gồm tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa giá cả và
khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tố khác giữ nguyên
2.4 Các yếu tố tác động đến cung
Số lượng người bán: càng nhiều người bán thì lượng hàng hóa bán ra càng
nhiều, lượng cung tăng lên và ngược lại
Tiến bộ về công nghệ: công nghệ tiên tiến, hiện đại giúp cho năng suất tăng
cao và sản xuất ra nhiều hàng hóa hơn, lượng cung của hàng hóa tăng lên
Giá của các yếu tố đầu vào (chi phí sản xuất): Giá của các yếu tố đầu vào
(tiền nguyên – vật liệu, tiền thuê vốn, tiền thuê đất đai…) ảnh hưởng trực tiếpđến chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến lượng cung của hàng hóa
- Khi giá yếu tố đầu vào giảm, chi phí sản xuất giảm, lợi nhuận sẽ tăng, doanhnghiệp sẽ cung nhiều hàng hóa hơn
- Khi giá yếu tố đầu vào tăng, chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận giảm, doanhnghiệp sẽ cung ít hàng hóa hơn
Chính sách của chính phủ: chính sách thuế, trợ cấp…
Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất:
- Hàng hóa thay thế: Khi tăng giá hàng hóa này, lượng cung hàng hóa này sẽtăng lên, nhưng cung của hàng hóa thay thế sẽ giảm
- Hàng hóa bổ sung: Khi tăng giá hàng hóa này, lượng cung của hàng hóa nàytăng lên và cung của hàng hóa bổ sung cũng tăng lên
Kỳ vọng về giá cả:
- Nếu kỳ vọng giá sẽ tăng trong tương lai, cung ở hiện tại sẽ có thể giảm xuống
- Và ngược lại, kỳ vọng giá sẽ giảm trong tương lai, cung ở hiện tại có thể tănglên
Các yếu tố khác: điều kiện thời tiết khí hậu, môi trường kinh doanh… là một
trong các yếu tố kìm hãm hoặc thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh
3 Thị trường và giá cả thị trường:
3.1 Thị trường:
3.1.1 Khái niệm: Là một cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác với
nhau để xác định giá cả và sản lượng
3.1.2 Phân loại thị trường:
Theo mức độ cạnh tranh:
Trang 8- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường có rất nhiều người mua và ngườibán trao đổi một loại sản phẩm đồng nhất, mọi thông tin trên thị trường này đềuđược người bán, người mua nắm rõ và họ không có quyền quyết định đến mứcgiá cũng như sản lượng hàng hóa trao đổi trên thị trường.
- Thị trường độc quyền thuần túy: Thị trường chỉ có một người mua và nhiềungười bán hoặc chỉ có một người bán và nhiều người mua
- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Các doanh nghiệp phân phối hoặc sảnxuất có đủ sức mạnh và thế lực để có thể chi phối giá cả các sản phẩm Baogồm cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn
Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi: Phân chia loại hàng hóa hay dịch vụđược trao đổi
Theo phạm vi địa lý: Thị trường địa phương, thị trường trong nước, thịtrường quốc tế, …
3.2 Giá cả thị trường:
- Mối quan hệ trên thị trường là mối quan hệ giữa cung - cầu, hàng - tiền được biểuhiện thông qua giá cả, khi mối quan hệ này thay đổi sẽ tác động đến giá cả thịtrường Giá cả của hàng hóa phản ánh lợi ích kinh tế, là tiêu chuẩn để các doanhnghiệp lựa chọn các mặt hàng trong sản xuất kinh doanh
4 Cân bằng cung cầu:
- Cân bằng cung cầu là trạng thái của thị trường mà tại đó lượng cung bằng vớilượng cầu Là trạng thái lý tưởng của thị trường
- Mức giá mà người mua muốn mua và người bán muốn bán theo ý của họ được gọi
là mức giá cân bằng Mức giá cân bằng không được xác định bởi từng cá nhân riêng
lẻ mà nó được hình thành bởi hoạt động tập thể của toàn bộ người mua và ngườibán
- Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
Thay đổi về cầu:
Khi cầu tăng, cung không đổi => Giá cân bằng và lượng cân bằng tăng
Khi cầu giảm, cung không đổi => Giá cân bằng và lượng cân bằng giảm
Thay đổi về cung:
Khi cung tăng, cầu không đổi=> Giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽtăng
Khi cung giảm, cầu không đổi => Giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng sẽgiảm
Thay đổi cả cung và cầu: có 4 trường hợp xảy ra:
Trang 9 Cung tăng - cầu giảm.
Cung giảm - cầu tăng
Cung tăng - cầu tăng
Cung giảm - cầu giảm
5 Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả:
Cung > Cầu Giá cả giảm
Cung < Cầu Giá cả tăng
Cung = Cầu Giá cả ít biến động
B Chương II: Thực trạng cung cầu và giá cả của gạo giai đoạn
kê, từ năm 1989 đến 1993, Việt Nam từng bước trở thành nước xuất khẩu gạo lớnthứ 2 trên thế giới với bình quân xuất khẩu đạt 1,6 triệu tấn, đạt mức 2 triệu tấntrong 2 năm 1994-1995, sau đó đạt ngưỡng 3 triệu tấn trong những năm tiếp theo
- Qua các năm từ 2016-2021, thị trường lúa gạo Việt Nam còn nhiều biến động Dothiên tai, sâu bệnh nên năng suất thu hoạch và sản lượng nước ta bị giảm khá nhiềuđặc biệt là năm 2016 Ở thị trường xuất khẩu, nhìn chung đều có phát triển mạnh,duy chỉ có năm 2016, do gặp bất lợi tại thị trường Trung Quốc cũng như là do thiêntai nên sản lượng giảm nhẹ, làm giảm nguồn thu ngoại tệ của nước ta Nhưng nhờrút kinh nghiệm từ năm 2016, thị trường gạo nước ta đã có bước tăng trưởng vượtbậc trong những năm tiếp theo Hiện nay, Việt Nam xuất khẩu gạo sang 79 nước vàvùng lãnh thổ trên thế giới Năm 2017 và 2018 có sự tăng trưởng vượt bậc về lượngxuất khẩu và giá cả, giá gạo các loại luôn ở mức cao, nhiều loại gạo tăng mạnh.Năm 2018 được đánh dấu là bước chuyển biến mạnh mẽ cả về chất lượng và giá trị.Nhu cầu gạo Việt Nam lại giảm vào năm 2019, tuy lượng xuất khẩu tăng nhưng giálại giảm mạnh Theo Tổng cục Thống kê, tiêu dùng lương thực, thực phẩm qua sốliệu cho thấy một xu hướng rõ ràng là các hộ gia đình đang giảm dần việc tiêu thụtinh bột Điều này thúc đẩy Việt Nam cần tăng chất lượng gạo và giá thành, đồngthời tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới Trong hai năm 2020 và 2021, trước diễnbiến phức tạp của thời tiết và tình hình sản xuất kinh doanh bị đình trệ do dịch bệnhCOVID-19 bùng phát trên toàn cầu đã khiến cho ngành nông nghiệp nói chung và
Trang 10sản xuất lúa gạo nói riêng phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức Tuynhiên, nhờ chủ động các phương án ứng phó phù hợp, cùng những nỗ lực trong tái
cơ cấu nông nghiệp nên sản xuất lúa gạo của Việt Nam đã đạt được kết quả tíchcực, đánh dấu một năm với nhiều thắng lợi
2 Thực trạng cung – cầu của gạo giai đoạn 2016 – 2021
- Năm 2016 là một năm khá u ám đối với thị trường xuất khẩu gạo nước ta với
lượng gạo xuất khẩu đạt mức thấp nhất từ 2009-2021 với 4,88 triệu tấn tương ứng
435 USD/tấn Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sản xuấtlúa cả năm 2016 sụt giảm cả về diện tích và năng suất so với năm 2015, đặc biệt làkhu vực phía Nam Diện tích gieo trồng lúa đạt 7,8 triệu ha, giảm 0,5%; năng suấtước đạt 56 tạ/ha, giảm 2,8%, là mức giảm năng suất mạnh so với bình quân hàngnăm
- Tuy nhiên, rút kinh nghiệm từ 2016, năm 2017 và 2018 với lượng cầu tăng cao,
do đó có sự tăng trưởng về cả lượng xuất khẩu lẫn giá cả (28,39 và 28,25 triệu tấntương ứng), cao nhất trong giai đoạn 2016 - quý 3 năm 2021 Đặc biệt trong năm
2018, giá gạo trung bình là 502 USD/tấn, đạt mức cao nhất trong giai đoạn 5 nămkhảo sát
Theo chuyên gia và các doanh nghiệp, xuất khẩu gạo năm nay tăng trưởng mạnhchủ yếu là do tác động của biến đổi khí hậu khiến nguồn cung gạo tại một số nướcgiảm, qua đó, làm tăng nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường tiêu thụ chính nhưTrung Quốc, Malaysia, Philippines, Hàn Quốc Đặc biệt, việc mở rộng xuất khẩugạo tới các thị trường mới như Bangladesh, Iraq cũng góp phần đưa xuất khẩu gạocủa Việt Nam tăng mạnh vượt kỳ vọng trong năm nay
Trang 11- Năm 2019, do nhu cầu tiêu thụ giảm, giá gạo giảm 61.3 USD/ tấn (giảm 12,2% giá
trị) so với năm 2018 Bộ NN&PTNT cho rằng nhu cầu gạo Việt Nam hiện đanggiảm dần do các quốc gia khác đã và đang cơ cấu lại nền nông nghiệp để nâng caokhả năng tự cung cấp và đáp ứng phần nào nhu cầu lương thực nội địa Đồng thời,Việt Nam đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các đối tác nhập khẩu mới =>Việt Nam nên nâng cao chất lượng và giá gạo xuất khẩu, đồng thời tìm kiếm thịtrường tiềm năng mới
- Năm 2020, mặc dù bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid 19 nhưng vẫn là một năm
thuận lợi đối với ngành gạo nước ta với 6,15 triệu tấn gạo xuất khẩu, tuy giảm 3%
về khối lượng nhưng tăng ~ 13,23% về giá trị khi giá gạo phục hồi trở lại và tăngđến 499 USD/tấn Tuy nhiên do dịch bệnh và thời tiết, sản lượng giảm mạnh chỉcòn 27,4 triệu tấn trong giai đoạn từ 2016 – 2021
- Tuy chỉ đạt 4,57 triệu tấn xuất khẩu trong 3 quý đầu năm 2021 (giảm ~25,7% về
khối lượng so với 2020) nhưng giá trung bình đạt 529 USD/ tấn (tăng ~6% giá sovới 2020), giai đoạn cuối năm đang có những tín hiệu đáng mừng với giá cả vàlượng xuất khẩu để phục vụ nhu cầu Tết
- Nhìn chung lượng gạo nhập khẩu ở Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2021 không
có nhiều biến động, ở mức thấp 0,3 – 0,4 tấn Là một đất nước với ngành nôngnghiệp là mũi nhọn, tổng sản lượng gạo ở Việt Nam ở mức cao Tuy nhiên trongnhững năm gần đây, tổng sản lượng gạo giảm mạnh do chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố Dự báo đến hết năm 2021, tổng sản lượng gạo ở Việt Nam chỉ đạt 27,1 tấn,thấp nhất trong 5 năm trở lại (cao hơn 2020 0,1 tấn) (dự báo của USDA)
- Mức gạo tiêu thụ ở Việt Nam ngày càng giảm, tính từ đầu giai đoạn đến nay.
Trong đó mức tiêu thụ gạo năm 2020 chỉ đạt 21,2 tấn, giảm 6,6% so với đầu kỳ(2016) Trong khi đó, mức tiêu thụ gạo trên toàn thế giới liên tục tăng, dẫn đếnlượng gạo xuất khẩu tăng mạnh Do đó, tổng cầu gạo tăng mặc dù mức tiêu thụtrong nước ngày càng giảm
- Trong khi thu nhập ngày càng tăng, lượng gạo tiêu thụ trong nước tính trên đầungười ngày càng giảm, theo kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2020 do Tổngcục Thống kê vừa ban hành Dù thu nhập có tăng nhưng trong giai đoạn từ 2010-
2020, lượng gạo tiêu thụ trên mỗi đầu người bình quân cả nước đã giảm mạnh
- Theo Tổng cục Thống kê tiêu dùng lương thực, thực phẩm cùng với số liệu chothấy một xu hướng rõ ràng là các hộ gia đình đang giảm dần việc tiêu thụ tinh bột
Cụ thể, lượng gạo tiêu thụ bình quân một người/tháng giảm dần qua các năm, từ9,7kg/người/tháng năm 2010 xuống còn 8,1 kg/người/tháng năm 2018 và chỉ còn7,6 kg/người/tháng năm 2020