Trả lời: Do cần đánh giá, so sánh các can thiệp trên cùng một vấn đề sức khỏe được tính đơn vị bằng tiền nên sử dụng phương pháp đánh giá bằng phân tích chi phí – hiệu quả Cost-Effective
Trang 1BÀI TẬP SỐ 3
ĐÁNH GIÁ KINH TẾ Y TẾ
BÀI TẬP 1.
Dữ liệu về chi phí và hiệu quả một đợt điều trị nấm móng từ nghiên cứu của Arikian
và cộng sự ở Áo như sau
Bảng 1 Chi phí điều trị một đợt cho nhiễm nấm móng với từng 4 loại thuốc
Đơn vị: đồng Euro
Loại chi phí Griseofulvin Itraconazole Ketoconazole Terbinafine
phụ
Bảng 2 Tỷ lệ bệnh nhân lành bệnh và khả năng tái phát sau một đợt điều trị với
từng loại thuốc
Loại thuốc % lành bệnh % tái phát
Trang 2Itraconazole 70 14
- Bạn sẽ sử dụng loại đánh giá kinh tế nào để chọn loại thuốc điều trị nấm móng có hiệu quả về mặt kinh tế nhất?
Trả lời:
Do cần đánh giá, so sánh các can thiệp trên cùng một vấn đề sức khỏe được tính đơn vị bằng tiền nên sử dụng phương pháp đánh giá bằng phân tích chi phí – hiệu quả (Cost-Effectiveness Analysis - CEA)
- Hãy chỉ ra một loại thuốc có hiệu quả kinh tế cao nhất
Do không so sánh giữa các can thiệp tăng thêm, do vậy sử dụng tỷ số hiệu quả trung bình (ACER) để so sánh 4 phương án độc lập nêu trên với không điều trị: ACER = Tổng chi phí chương trình/Tổng hiệu quả chương trình
Trang 3Kết quả thực hiện công thức nêu trên biểu diễn tại bảng dưới đây
Loại chi phí Griseofulvin Itraconazole Ketoconazole Terbinafine
Điều trị tác
dụng phụ
Tổng chi phí 14.566 15.355 17.280 12.493
Như vậy, với ACER thấp nhất thì hiệu quả kinh tế nhất là sử dụng Terbinafine
- Là bác sĩ điều trị bạn chọn loại thuốc điều trị nào trong các trường hợp đã cho? Giải thích
Chọn Terbinafine vì chi phí cho đợt điều trị thấp, tỷ lệ lành bệnh cao và tỷ lệ tái phát thấp
BÀI TẬP 2
Có hai cách tổ chức tiêm phòng uốn ván, một là tiêm định kỳ vào một số ngày cố định, hai là tổ chức tiêm theo chiến dịch bằng một đợt đi tiêm chủng tại nhà Kết quả về chi phí và hiệu quả được ghi lại trong bảng sau:
Trang 4Chi cho trạm y tế 17.000 15.600
Chi phí khác cho tiêm chủng 2.250 2.800
Số người được tiêm ít nhất 2 mũi 8.000 10.000
Dự kiến số ca chết vì uốn ván sẽ 40 50
giảm đi do tiêm chủng
1 So sánh chi phí hiệu quả của hai giải pháp
Trả lời:
Trang 5Để so sánh chi phí, hiệu quả của 2 giải pháp cần xác định hiệu quả mong muốn của giải pháp đó
Dựa trên số liệu đã cho, có 3 hiệu quả được xác định:
Số mũi tiêm
Số người được tiêm 2 mũi
Dự kiến số ca chết vì uốn ván sẽ giảm đi do tiêm chủng
Chi phí trên hiệu quả = Tổng số tiền đã chi/Hiệu quả mong muốn
Kết quả thực hiện công thức trên được biểu diễn trong bảng dưới đây:
Chi phí Tiêm định kỳ chiến dịch Tiêm
Chi cho trạm y tế 17.000 15.600
Chi cho quản lý 3.500 7.600
Cộng đồng tham gia 0 2.400
Xe và phương tiện đi lại 250 2.400
Chi phí khác cho tiêm chủng 2.250 2.800
Chi ngoài kế hoạch 750 4.000
Tổng số tiền đã chi 25.000 40.000
Số người được tiêm ít nhất 2
8.000 10.000 mũi
Số mũi tiêm 22.000 45.000
Dự kiến số ca chết vì uốn ván
sẽ giảm đi do tiêm chủng
Chi phí trên mỗi người tiêm 2
Trang 6mũi Chi phí trên mỗi mũi tiêm 4 1,1 9 0,8 Chi phí trên mỗi ca chết vì uốn
ván sẽ giảm đi do tiêm chủng
Giá thành vắc xin trên mỗi mũi 0,05681818 0,0355556
tiêm
Tỷ lệ tiêm được 2 mũi – tổng số mũi tiêm:
Tiêm định kỳ = 8000/22000 = 36.4%
Tiêm chiến dịch = 10000/45000 = 22.2%
Trang 7Do đó, nếu lấy hiệu quả là số lượng người được tiêm 2 mũi hoặc chi phí trên mỗi ca chết vì uốn ván sẽ giảm đi do tiêm chủng thì tiêm định kỳ có chi phí-hiệu quả tốt hơn so với tiêm chiến dịch
Tuy nhiên, nếu lấy hiệu quả là giá thành trên mỗi mũi tiêm hoặc số lượng mũi tiêm thực hiện được thì tiêm chiến dịch tỏ ra ưu thế hơn tiêm định kỳ
2 Hãy đưa ra lí do dẫn đến sự khác nhau về chi phí- hiệu quả giữa hai giải pháp trên
Chi phí trên mỗi mũi tiêm ở giải pháp tiêm chiến dịch rẻ hơn là do không tốn
nhiều chi phí cho trạm y tế, chi phí vắc xin cho mỗi mũi tiêm rẻ hơn
Chi phí trên mỗi ca chết vì uốn ván sẽ giảm đi do tiêm chủng thấp là do tỷ lệ tiêm 2 mũi cao hơn ở giải pháp tiêm định kỳ gây nên hiệu quả bảo vệ cao hơn dẫn đến
số lượng mũi tiêm ở giải pháp tiêm chiến dịch cao hơn nhưng hiệu quả bảo vệ tổng thể trước kết cục chết do uốn ván thấp hơn so với giải pháp tiêm định kỳ
Chi phí trên mỗi người tiêm 2 mũi thấp hơn là do không tốn chi phí di chuyển nhiều lần đến nhà dân, chi phí do thời gian chờ khoảng cách giữa 2 mũi tiêm, không tốn chi phí tham gia của cộng đồng
Từ đó theo bạn nên cải tiến phương pháp tiêm chủng như thế nào cho hiệu quả Tùy thuộc vào mục tiêu của tiêm chủng phòng ngừa uốn ván mà có những giải pháp khác nhau vào việc cải tiến phương pháp tiêm chủng
Trả lời:
Trang 8Trong trường hợp cần phủ số lượng mũi tiêm lớn hoặc địa bàn tiêm chủng là vùng xa xôi, hiểm trở như đang trong giai đoạn dịch bùng phát thì chọn phương pháp tiêm chiến dịch Khi đó cần giảm chi phí chi ngoài kế hoạch, chi cho phương tiện đi lại hoặc cộng đồng và chi cho quản lý
Trong trường hợp cần tăng tỷ lệ được tiêm mũi 2, tăng cường hiệu quả bảo vệ của vắc xin, giảm số lượng tử vong thì chọn phương pháp tiêm chương trình Cần giảm chi phí chi cho vắc xin và chi phí cho trạm y tế
BÀI TẬP 3
Một thử nghiệm lâm sàng về can thiệp cai thuốc lá với những dữ liệu như sau
Trang 9( William Leung và cộng sự, 2017)
Nhóm can thiệp (n= Nhóm chứng
Chi phí/người tham gia ($US)
Chi phí đào tạo hướng dẫn viên 2,47
Lương hướng dẫn viên 329,67
Hỗ trợ cai thuốc thông thường 195,33 195,33
Hãy tính chi phí-hiệu quả của chương trình thử nghiệm trên?
Trả lời:
Tổng số người bỏ thuốc sau 24 tuần = n* Tỷ lệ bỏ thuốc sau 24 tuần
Chi phí cho m ỗ i ng ười bỏ thuố c láđ ược trong 24 tu ần= Tổ ng chi phí
Tổ ng số ng ười bỏ thu ố c sau 24 tu ần
Tổng số QALY nhận được = n* QALY nhận được/người
Tổng chi phí = n*Tổng chi phí từng người
Áp dụng công thức ICER= Tổ ng chi phí nhómcanthi ệp−T ổ ng chi phí nhóm chứng
T ổ ng hiệ uquả nhómcanthi ệp−T ổ ng hi ệ uquả nhómch ứ ng
Với hiệu quả được tính bằng QALY và số lượng người bỏ thuốc lá sau 24 tuần
Kết quả thực hiện công thức nêu trên được biểu diễn tại bảng dưới đây:
Trang 10Nhóm can thiệp Nhóm chứng
Tỷ lệ bỏ thuốc sau 24 tuần 23,10% 21,70%
Số người bỏ được thuốc sau 24
tuần
Tổng chi phí can thiệp 283.424 88.875 Chi phí trên 1 người bỏ thuốc lá 2.697 908 ICER (trên số lượng người bỏ
26.879 thuốc)
ICER (trên QALY nhận được) 1,54027
Chi phí/người tham gia ($US)
Chi phí đào tạo hướng dẫn viên 2,47
Trang 11Lương hướng dẫn viên 329,67
Máy đo tốc độ đi bộ 30,44
Hỗ trợ cai thuốc thông thường 195,33 195,33
Do đó, nếu hiệu quả được tính bằng số người bỏ thuốc lá:
ICER = 26.879 mỗi người bỏ thuốc lá tăng thêm tốn tới 26.879
Nếu tình bằng số QALY nhận thêm được
ICER = 1,54027 nhờ can thiệp, mỗi QALY tăng thêm tốn 1,54027
Tên gọi của loại đánh giá kinh tế này là gì?
Đây là phương pháp phân tích chi phí – hiệu quả đối với hiệu quả là số tiền tăng thêm khi có thêm người bỏ thuốc lá Bên cạnh đó, nếu là QALY thì đây là phương pháp phân tích chi phí thỏa dụng
BÀI TẬP 4
Dữ liệu chi phí và sức khoẻ nhận được sau phẫu thuật thay khớp gối được trình bày ở bảng dưới đây
Đơn vị sức khoẻ nhận được Tổng chi phí (£)
Trang 12110 250.000
1) Tính chi phí/đơn vị sức khoẻ nhận được
Chi phí/đơn vị sức khỏe nhận được = Tổng chi phí/Số đơn vị sức khỏe nhận được tương ứng
Kết quả được biểu diễn trong bảng dưới đây
khoẻ nhận Tổng chi phí (£) đơn vị sức khỏe
2) Kết quả sẽ thay đổi như thế nào khi có 10% chi phí cao hơn mức hiện tại là 50%
Trang 13Tổng chi phí sau thay đổi = Tổng chi phí + Tổng chi phí*10%*50*
Chi phí trên mỗi đơn vị sức khỏe nhận được khi có 10% chi phí tăng thêm 50%
= Tổng chi phí sau thay đổi/ Đơn vị sức khoẻ nhận được tương ứng
sức Tổng Chi phí trên Tổng chi phí khi đơn vị sức khỏe khoẻ chi phí mỗi đơn vị sức có 10% chi phí nhận được khi nhận (£) khỏe nhận được tăng thêm 50% có 10% chi phí