Ởnước ta, Đảng và Nhà nước coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổimới sáng tạo quốc gia và đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ cácdoanh nghiệp đổi mới sáng tạo ngay từ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Mã số: T2021 - 15SV
Chủ nhiệm đề tài: SV Nguyễn Đức Nghĩa
Thời gian thực hiện: 01/2021 – 12/2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Mã số: T2021 - 15SV
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Đạt
Thời gian thực hiện: 01/2021 – 12/2021
Đắk Lắk, 12/2021
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
1 DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Nguyễn Đức Nghĩa QTKD K18B
Chủ nhiệm đề tài: báocáo tiến độ, hoàn thiệnbáo cáo, viết báo cáotổng thể, nghiệm thu
đề tài
2. Nguyễn Lê Ngọc Tiến QTKD K18B
Thành viên : Thiết kếmẫu phiếu điều tra,nhập và xử lý số liệu,hội thảo khoa học(sinh hoạt học thuật)
3 Hoàng Nguyễn Thị Minh
Thành viên: Thu thậpthông tin, số liệu, xâydựng đề cương nghiêncứu
2 DANH SÁCH NHỮNG ĐƠN VỊ THAM GIA PHỐI HỢP
Câu lạc bộ Khởi nghiệp Trường
Đại học Tây Nguyên
Cung cấp thông tin tình hình hoạt động
tổ chức các buổi hội thảo,…
Trang 4DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
1 ANOVA Phương sai một chiều Analysis of Variance
5 HSTKN Hệ sinh thái khởi nghiệp
6 MTDN Môi trường doanh nghiệp
7
OECD
Tổ chức hợp tác và pháttriển kinh tế thế giới
Organization for economicCooperation andDevelopment8
SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Small and MediumEnterprise9
SPSS Phần mềm xử lý thống Statistical Package for SocialSciences
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Xây dựng thang đo chính thức và nguồn 42
DANH MỤC CÁC SƠ Đ
Sơ đồ 3.1: Kế hoạch nghiên cứu sơ bộ 36
Sơ đồ 3.2: Kế hoạch nghiên cứu chính thức
DANH MỤC CÁC HÌNHY
Hình 1.1: Vai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp 12 Hình 1.2: Mô hình hệ sinh thái khởi nghiệp 19 Hình 1.3: Yếu tố ảnh hưởng hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học 28
Trang 6MỤC LỤC
Phần thứ nhất 6
MỞ ĐẦU 6
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 6
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 9
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 9
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 10
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 10
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 10
Phần thứ hai 11
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 11
2.1 Lý luận về khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp 11
2.1.1 Khái niệm cơ bản về khởi nghiệp: 11
2.1.2 Khái niệm và các thành phần đặc trưng của hệ sinh thái khởi nghiệp; các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường Đại học: 12
2.2 Cơ sở thực tiễn về hệ sinh thái khởi nghiệp 26
2.2.1 Nghiên cứu trong nước: 26
2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài 27
Phần thứ ba 29
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm địa bàn 29
3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tiềm năng phát triển địa bàn Đăk Lăk 29
3.1.2 Đặc điểm lịch sử hình thành trường Đại học Tây Nguyên 29
3.2 Quy trình nghiên cứu 32
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 32
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 33
3.2.3 Thiết kế phiếu khảo sát 34
3.3.4 Phỏng vấn điều chỉnh phiếu khảo sát 35
3.3 Phương pháp nghiên cứu chính thức 36
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 36
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 36
3.3.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu 36
3.4 Thiết kế thang đo 40
Phần thứ tư 44
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Đặc điểm hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên 44
4.1.1 Sơ độ bộ máy tổ chức của trường Đại học Tây Nguyên 44
4.1.2 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên 44
4.2 Kết quả đánh giá và phân tích 44
4.2.1 Kết quả thống kê so sánh: 44
4.2.2 Kết quả thống kê mô tả 44
4.2.3 Phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha 44
Trang 74.2.4 Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) 44
4.2.5 Kết quả của phương pháp hồi quy ước bội 44
4.3 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN Đại học Tây Nguyên dưới góc nhìn của sinh viên 44
4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN trường Đại học Tây Nguyên dưới góc nhìn của sinh viên 44
4.3.2 Kiểm tra sự khác biệt giữa giới tính và năm học 44
4.4 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên 44
Phần thứ năm 45
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 8Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp ngày càng được coi là mộtđộng cơ tăng trưởng cho cả các nền kinh tế phát triển và đang phát triển Ởnước ta, Đảng và Nhà nước coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổimới sáng tạo quốc gia và đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ cácdoanh nghiệp đổi mới sáng tạo ngay từ giai đoạn khởi nghiệp.Hệ sinh tháikhởi nghiệp (HSTKN) đổi mới sáng tạo của Việt Nam ngày càng được cảithiện với các thành tố chính trong hệ sinh thái từng bước được nâng cao cả về
số lượng và chất lượng: Hành lang pháp lý đang dần được hình thành và hoànthiện; số lượng các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp có sự tăng trưởng ở cả khu vực
tư nhân lẫn khu vực công lập, hoạt động tích cực trong việc tìm kiếm doanhnghiệp khởi nghiệp để cố vấn, đầu tư Bên cạnh nguồn vốn của doanh nhânkhởi nghiệp, nguồn vốn cho khởi nghiệp sáng tạo bao gồm nhiều loại hình:quỹ đầu tư; nhà đầu tư thiên thần; nguồn vốn từ các tập đoàn, doanh nghiệplớn; nguồn ưu đãi tín dụng, vốn vay từ các ngân hàng, quỹ tài chính
Cùng với sự bùng nổ của cơ sở vật chất dành cho khởi nghiệp sáng tạo,đặc biệt là các khu làm việc chung, nhân lực hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam
đã bước đầu hình thành, hoạt động và có sự liên kết cao của các huấn luyệnviên, cố vấn khởi nghiệp chuyên nghiệp Số tổ chức hỗ trợ phát triển năng lựccho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Việt Nam của các tổ chức trung gian (cơ
sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh) tăng mạnh, từ 40 tổ chức năm
2018 tăng lên 61 tổ chức năm 2019 HSTKN sáng tạo quốc gia đã bước đầutạo lập nền tảng kiến thức, văn hóa về khởi nghiệp sáng tạo, đặc biệt là trongkhối trường đại học, cao đẳng, lực lượng đoàn viên thanh niên tại các địaphương Năng lực khởi nghiệp sáng tạo của lực lượng trẻ trong HSTKN sángtạo đã từng bước được nâng cao thông qua hoạt động đào tạo, huấn luyện,
Trang 9thuyết trình, tổ chức cuộc thi, tư vấn chuyên gia uy tín ở trong và ngoài nướctrong khuôn khổ triển khai chính sách hỗ trợ từ Đề án 844 của Thủ tướngChính phủ.
Trong Báo cáo Khởi nghiệp 2014 của OECD (Organization forEconomic Cooperation and Development) HSTKN được định nghĩa một cách
cụ thể và chi tiết Đây là "tổng hợp các mối liên kết chính thức và phi chínhthức giữa các chủ thể khởi nghiệp (đã tồn tại hoặc tiềm năng), các tổ chứckhởi nghiệp (ví dụ: công ty, nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần, hệthống ngân hàng), các cơ quan liên quan (trường Đại học, các cơ quan nhànước, các quỹ đầu tư công) và tiến trình khởi nghiệp (tỉ lệ thành lập doanhnghiệp, số lượng doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng tốt, số lượng các nhà khởinghiệp, tinh thần bán hàng và tham vọng kinh doanh) tác động trực tiếp đếnmôi trường khởi nghiệp tại địa phương"
Từ định nghĩa về hệ sinh thái có thể thấy mô hình HSTKN được hìnhthành từ các yếu tố cơ bản như: tổ chức cung cấp dịch vụ, công ty lớn, tổchức nghiên cứu, tổ chức tài chính, tổ chức hỗ trợ, trường Đại học TheoTechstars, một chương trình tăng tốc khởi nghiệp tại Boulder, Hoa Kỳ thì sựphát triển của một HSTKN tại địa phương chịu tác động của 05 yếu tố cốt lõi,bao gồm: tài năng, mạng lưới, văn hóa, vốn, luật pháp Để phát triển bềnvững HSTKN thì tài năng là yếu tố nền tảng, cần phải bắt đầu từ phát triển từmột thế hệ trẻ tài năng, có tư duy mới: tư duy khởi nghiệp Và trong HSTKNthì trường Đại học có vai trò chính đó là đào tạo và phát triển nhân tài Bêncạnh đó tổ chức hỗ trợ là nhà nước cũng nhận định được tầm quan trọng củakhởi nghiệp đối với nền kinh tế của đất nước và thanh niên là lực lượng nòngcốt có vai trò phát triển HSTKN sáng tạo và đổi mới của quốc gia
Khi nói về vị trí của trường đại học, theo chuyên gia khởi nghiệp người
Mỹ Ed Morrison, trường đại học là trung tâm trong HSTKN đổi mới sáng tạovới một số vai trò, chức năng được cụ thể hóa ở hình 1 (Tuấn, Hà, 2020)
Trang 10Hình 1.1: Vai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp
(Nguồn: Ed Morrison)
Về phía Nhà Nước ngày 18/5/2016 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định
số 844/QĐ -TTg về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ HSTKN đổi mới sáng tạoquốc gia đến năm 2025”; Quyết định số 1665/QĐ -TTg của Thủ tướng Chínhphủ ngày 30/10/2017 về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ về việc phê duyệt đề
án hỗ trợ học sinh sinh viên đến năm 2025”; Quyết định số 1230 QĐ BGDĐT ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Ban hành kếhoạch triển khai “Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm2025” của ngành giáo dục
-Về phía Tỉnh Đắk Lắk với vai trò là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùngTây Nguyên có rất nhiều lợi thế về vị trí địa lý cũng như là kinh tế chính trị xãhội Để khai thác hết tiền năng to lớn đó Tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Kế hoạch
số 2722/KH -UBND, ngày 09/4/2018 của UBND tỉnh về “Hỗ trợ khởi nghiệpđổi mới sáng tạo và khởi sự kinh doanh tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2025” Quyết định số 1873/KH -UBND ngày 08/03/2019 củaUBND tỉnh Đắk Lắk: “Kế hoạch triển khai các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệpđổi mới sáng tạo và khởi sự kinh doanh tỉnh Đắk Lắk năm 2019”; Ngày13/03/2020 UBND tỉnh Đắk Lắk đã có kế hoạch số 2106 KH -UBND: “Hỗtrợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi sự kinh doanh năm 2020”
Trang 11Bên cạnh các chính sách của Tỉnh Đắk Lắk thì Trường Đại học TâyNguyên là một phần nằm trong các chính sách văn bản nêu trên và là lựclượng chính trong phong trào phát triển HSTKN ở trường Đại học TâyNguyên cụ thể hơn là các bạn sinh viên Vì vậy việc cấp bách bây giờ là cầntập trung đẩy mạnh đào tạo các kĩ năng, kiến thức về khởi nghiệp để giúp sinhviên khi ra trường được trang bị đầy đủ những hành trang vững chắc, gópphần phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội Song song với công cuộcđào tạo nhà trường thì cần xây dựng một môi trường tổng thể với các hoạtđộng xuyên suốt từ nhận thức đến hành động trong môi trường khởi nghiệpthực tiễn tạo lập một HSTKN năng động và sáng tạo.
Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài “Yếu tốảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại Trường Đại học Tây Nguyên”.Xác định những lý luận về khởi nghiệp, HSTKN từ đó đánh giá đúng thựctrạng về HSTKN tại trường Đại học Tây Nguyên trong thời gian vừa qua và
đề xuất các giải pháp hoàn thiện HSTKN tại trường Đại học Tây Nguyêntrong thời gian tới
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN tại trường Đại học TâyNguyên, từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện HSTKN của Trường
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về HSTKN
- Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN tại trường Đại họcTây Nguyên trong thời gian vừa qua dưới góc nhìn của sinh viên
- Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện HSTKN tại trường Đại học TâyNguyên trong thời gian tới
Trang 121.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả các mối quan hệ có ảnh hưởng đến các yếu tố ảnh hưởng tới hệsinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trường Đại học TâyNguyên
- Phạm vi về thời gian:
* Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021
* Thời gian nghiên cứu số liệu thứ cấp từ năm 2018 đến 2020
- Đối tượng khảo sát: Là các bạn sinh viên K2017–K2019 từ sinh viênnăm 2 (Khóa 2019), sinh viên năm 3 (Khóa 2018) và sinh viên năm 4 (Khóa2017) vì các đối tượng này đa phần đã được tham gia học phần môn khởinghiệp trường Đại học Tây Nguyên
Trang 13Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Lý luận về khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp
2.1.1 Khái niệm cơ bản về khởi nghiệp:
* Khởi nghiệp là gì?
Hiện nay trong từ điển bách khoa Việt Nam chưa có một khái niệmchính thức nào về khởi nghiệp ̣, theo một số từ điển Khởi nghiệp được hiểu là:
Theo từ điển Soha: Khởi nghiệp là bắt đầu sự nghiệp
Theo Wikipedia: Khởi nghiệp (tiếng Anh là: startup hoặc start-up) làthuật ngữ chỉ về những công ty đang trong giai đoạn bắt đầu kinh doanh nóichung (Startup company), nó thường được dùng với nghĩa hẹp chỉ các công tycông nghệ trong giai đoạn lập nghiệp Khởi nghiệp là một tổ chức được thiết
kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không chắcchắn nhất
Tại diễn đàn Khởi nghiêp ̣ – Đường nào tới thành công được tổ chứcvào cuối năm 2016, chủ tịch hội đồng quản trị FPT Trương Gia Bình chorằng: “Nói đến khởi nghiệp là nói đến đổi mới sáng tạo, nói đến đỉnh cao củakhoa học công nghệ, nói đến điều thế giới chưa từng làm Nếu khởi nghiệp
mà không có những giá trị trên thì đó chỉ là lập nghiệp” (Bảo, 2016)
Còn theo ông Cao Đức Đô:̣ Khởi nghiêp ̣ là thuâṭ ngữ để chỉ về “những
cá nhân hoặc công ty bắt đầu tham gia thị trường với những sản phẩm có giátrị hữu ích với xã hội, cộng đồng dựa trên nền tảng công nghệ mới mà trước
Trang 14dựng một phân khúc thị trường mới… Nghĩa là phải tạo ra sự khác biệt khôngchỉ ở thị trường trong nước mà còn trên thế giới” (Thạch, 2018)
Còn theo Eric Ries, tác giả cuốn sách “The Lean Startup: HowConstant Innovation Creates Radically Successful Businesses” - cuốn cẩmnang hướng dẫn nổi tiếng trong lĩnh vực startup thì:“A startup is a humaninstitution designed to create new products and services under conditions ofextreme uncertainty” (Ries, 2011)
(Tạm dịch: Một startup là một thể chế con người được tạo nên để sáng tạonhững sản phẩm và dịch vụ mới dưới điều kiện cực kỳ không chắc chắn.)
Từ điển Merriam - Webster định nghĩa các công ty khởi nghiệp là cácdoanh nghiệp kinh doanh non trẻ (Webster, 2018)
Trong giai đoạn đầu, các công ty khởi nghiệp có thể được khởi độnghoàn toàn bởi các thành viên sáng lập của nhóm hoặc tìm kiếm sự trợ giúpcủa các nguồn tài trợ bên ngoài Tóm lại, chúng có thể được mô tả như nhữngcông ty mới được thành lập và đang trong quá trình tìm kiếm mô hình kinhdoanh của mình
Từ các định nghĩa trên chúng tôi nhận thấy rằng: Khởi nghiệp là một tổchức được thiết kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiệnkhông chắc chắn nhất Đặc điểm chung của văn hóa khởi nghiệp bao gồm cấutrúc ít hơn và yêu cầu nhiều hơn về một đội linh hoạt và chủ động Đặc biệt
có công nghệ đóng vai trò cực kì quan trọng
2.1.2 Khái niệm và các thành phần đặc trưng của hệ sinh thái khởi nghiệp; các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường Đại học:
* Khái niệm hệ sinh thái khởi nghiệp:
Trong một bài báo đăng trên Tạp chí Harvard Business Review năm
1993, nhà chiến lược kinh doanh James F Moore đã đưa ra khái niệm đầutiên về hệ sinh thái doanh nghiệp như sau: “Trong một hệ sinh thái doanhnghiệp, các công ty phát triển cộng sinh xung quanh một sự đổi mới mới: họ
Trang 15cùng hợp tác nhưng cũng đồng thời cạnh tranh nhằm hỗ trợ sản phẩm mới,đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cuối cùng là kết hợp để tạo ra những cảitiến tiếp theo” (Moore, 1993) Giống như bất cứ hệ sinh thái sinh học tự nhiênnào, cốt lõi của một hệ sinh thái doanh nghiệp chính là sự phát triển cộng sinh
và cùng hưởng lợi từ sự tồn tại của các ngành/doanh nghiệp khác Tuy nhiên,
hệ sinh thái doanh nghiệp không chỉ giới hạn ở chuỗi cung ứng hay tập kháchhàng, nó bao gồm tất cả các chủ thể có thể ảnh hưởng tới chiến lược, doanh
số, sản phẩm và cả nhân sự của doanh nghiệp Ngoài ra ông chỉ ra đặc tínhliên quan đến việc các doanh nghiệp tương tác với các nhà cung ứng, kháchhàng và các nhà cung cấp tài chính như thế nào (Moore, 1993)
HSTKN được hiểu một cách cụ thể và chi tiết hơn trong Báo cáo Khởinghiệp 2013 của OECD Đây là "tổng hợp các mối liên kết chính thức và phichính thức giữa các chủ thể khởi nghiệp (đã tồn tại hoặc tiềm năng), các tổchức khởi nghiệp (ví dụ: công ty, nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần,
hệ thống ngân hàng), các cơ quan liên quan (trường Đại học, các cơ quan nhànước, các quỹ đầu tư công) và tiến trình khởi nghiệp (tỉ lệ thành lập doanhnghiệp, số lượng doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng tốt, số lượng các nhà khởinghiệp, tinh thần bán hàng và tham vọng kinh doanh) tác động trực tiếp đếnmôi trường khởi nghiệp tại địa phương" (OECD, 2013)
Theo quan điểm của cục Thông tin KH&CN Quốc gia thì: Hệ sinh tháikhởi nghiệp: là một tập hợp các tác nhân kinh doanh (tiềm năng và hiện tại)liên kết với nhau, các tổ chức kinh doanh (như các công ty, các nhà đầu tưmạo hiểm, các thiên thần đầu tư, các ngân hàng), các định chế (trường đạihọc, các cơ quan thuộc khu vực nhà nước, các thực thể tài chính) và các quátrình kinh doanh (như tỷ lệ thành lập doanh nghiệp, số các công ty tăngtrưởng cao, mức độ “khởi nghiệp bom tấn”, số các doanh nhân khởi nghiệpliên tục (serial entrepreneur), mức độ tâm lý bán tháo (sellout mentality) trongcông ty và mức độ tham vọng kinh doanh, tất cả hợp nhất chính thức và
Trang 16không chính thức để kết nối, giàn xếp và chi phối các hoạt động trong môitrường doanh nghiệp địa phương (Hà, 2015)
Từ các định nghĩa trên về hệ sinh thái có thể thấy khái niệm HSTKN là
là một tập hợp các tác nhân kinh doanh (tiềm năng và hiện tại) liên kết vớinhau, các tổ chức kinh doanh (như các công ty, các nhà đầu tư mạo hiểm, cácthiên thần đầu tư, các ngân hàng), các định chế (trường đại học, các cơ quanthuộc khu vực nhà nước, các thực thể tài chính) và các quá trình kinh doanh(như tỷ lệ thành lập doanh nghiệp, số các công ty tăng trưởng cao, mức độ
“khởi nghiệp bom tấn”, số các doanh nhân khởi nghiệp liên tục (serialentrepreneur), mức độ tâm lý bán tháo (sellout mentality) trong công ty vàmức độ tham vọng kinh doanh, tất cả hợp nhất chính thức và không chínhthức để kết nối, giàn xếp và chi phối các hoạt động trong môi trường doanhnghiệp địa phương.[ CITATION HàĐ15 \l 1033 ]
* Các thành phần của một hệ sinh thái khởi nghiệp:
Hiện nay có một số mô hình về hệ sinh thái khởi nghiệp Trong nhữngnăm gần đây một cách tiếp cận đặc biệt có ảnh hưởng do Daniel Isenberg pháttriển, ông đã đề cập đến một chiến lược hệ sinh thái khởi nghiệp để phát triểnkinh tế Ông cho rằng một cách tiếp cận như vậy tạo nên một chiến lược mới
lạ và hiệu suất về chi phí để kích thích sự thịnh vượng kinh tế Theo Isenberg,cách tiếp cận này có tiềm năng thay thế hoặc trở thành điều kiện tiên quyết đểtriển khai thành công các chiến lược cụm, các hệ thống đổi mới, nền kinh tếtri thức hay các chính sách cạnh tranh quốc gia Ông đã xác định sáu tên miềnbên trong hệ sinh thái khởi nghiệp, đó là: một nền văn hóa thuận lợi, cácchính sách và sự lãnh đạo tạo năng lực, tính khả dụng của tài chính thích hợp,nguồn nhân lực có chất lượng, các thị trường thân thiện mạo hiểm cho các sảnphẩm, và một loạt các hỗ trợ về thể chế Các phạm vi đặc trưng này bao gồmhàng trăm các thành phần tương tác theo những cách thức có tính chất và tínhphức tạp cao Ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của bối cảnh: mỗi hệ sinh
Trang 17thái nổi lên theo một tập hợp các điều kiện và hoàn cảnh riêng nhất định.(Isenberg, 2010)
Theo Brad Feld tác giả cuốn sách: “Cộng đồng khởi nghiệp – cách xâydựng HSTKN” thì các thực thể trong cộng đồng được phân thành hai nhóm:
(1) Các doanh nghiệp đóng vai trò dẫn dắt cộng đồng (leader)
(2) Các doanh nghiệp đóng vai trò nguồn cung cấp cho cộng đồng(freeder) (Feld, 2014)
Theo bộ bốn nguyên tắc của Brad Fled thì một HSTKN tập hợp cácdoanh nghiệp khởi nghiệp đóng vai trò trung tâm, dẫn dắt và lãnh đạo(leaders) HSTKN) và các bên liên quan khác (đóng vai trò hỗ trợ (feeders),bao gồm nhưng không giới hạn các tổ chức hỗ trợ , các tổ chức tài trợ vốn,các doanh nghiệp lớn, các trường đại học Viện nghiên cứu, các nhà cung cấpdịch vụ có mối quan hệ hữu cơ, cùng tồn tại và phát triển bền vững Nhà nước
có vai trò hỗ trợ (feeder) tạo dựng môi trường pháp lý (regulatory framework)hay đơn giản gọi là “luật chơi” cho hệ sinh thái phát triển Sức mạnh quantrọng nhất chính là sự gắn kết giữa các thành tố đó với nhau
Hình 1.2: Mô hình hệ sinh thái khởi nghiệp
(Nguồn: ITP - Khu công nghệ phần mềm – Đại học Quốc gia TP HCM)
Mỗi ngành dọc (vertical) có một HSTKN tương ứng riêng Ví dụHSTKN cho lĩnh vực công nghệ thông tin sẽ khác với HSTKN trong lĩnh vựcnông nghiệp Tất nhiên giữa chúng vẫn có thể giao nhau
Trang 18Theo Diễn đàn kinh tế thế giới, một HSTKN bao gồm 7 thành phần:[CITATION OEC13 \l 1066 ]
Thứ nhất: Tiếp cận thị trường:
Tiếp cận thị trường với khách hàng trả tiền là huyết mạch của tất cả cáccông ty vì lợi nhuận Các công ty khởi nghiệp rất đa dạng về thời gian dự kiếnthu hồi vốn, cũng như mức độ doanh thu ban đầu Mốc thời gian khi màdoanh thu bắt đầu tăng trưởng có thể khác nhau đối với các công ty khácnhau, nhưng nhu cầu có doanh thu bền vững ở một vài giai đoạn quan trọng là
sự quan tâm trọng yếu của tất cả các công ty Sự sẵn có của các thị trường cóthể tiếp cận rất quan trọng với sự phát triển của các công ty Một khía cạnhchính của tiếp cận thị trường là số lượng và loại khách hàng tiềm năng Mộtkhía cạnh khác là liệu khách hàng tiềm năng đang ở trong nước hay ở nướcngoài Đối với các công ty khởi nghiệp của một khu vực cụ thể, khi quy môtiếp cận thị trường của họ tăng, thì khả năng đẩy mạnh doanh thu cũng tăngtheo
Thứ hai: Nguồn nhân lực và lực lượng lao động:
Việc mở rộng quy mô của một công ty khởi nghiệp được tăng cườngbởi chất lượng và số lượng nhân viên tiềm năng Các yếu tố cấu thành củathành phần này là: tài năng quản lý; tài năng kỹ thuật; kinh nghiệm của cácdoanh nhân; khả năng thuê ngoài; tiếp cận nguồn nhân lực nhập cư Nhữngyếu tố trên thừa nhận tính không đồng nhất của nguồn nhân lực có thể ảnhhưởng đến tốc độ và mức độ tăng trưởng của công ty
Thứ ba: Tài trợ và tài chính:
Các công ty có dự trữ tài chính lớn có lợi ở sự linh hoạt trong việc thuthập nhiều nguồn lực giúp duy trì sự tăng trưởng của họ Nguồn tài chính làyếu tố chủ chốt để có thể thuê nhân sự, mua hoặc cho thuê các tòa nhà và thiết
bị, đầu tư vào tiếp thị và bán hàng, tạo điều kiện cho khách hàng dùng thử Các công ty khởi nghiệp có nhiều lựa chọn để xây dựng các nguồn lực tàichính của mình Các lựa chọn này bao gồm: doanh thu từ khách hàng; hỗ trợ
Trang 19từ các đối tác liên minh; vốn từ bạn bè và gia đình; nhà đầu tư thiên thần; cổphần tư nhân; vốn đầu tư mạo hiểm; và tiếp cận nợ Nguồn tài chính càng cósẵn thì các công ty khởi nghiệp càng có đòn bẩy để mở rộng quy mô nhanhhơn, theo một cách bền vững hơn Trong một số trường hợp, một quỹ mạohiểm đủ mới hoặc khác biệt mới có thể thu hút nguồn tài chính không có sẵncho nhiều công ty khởi nghiệp Hỗ trợ tài chính từ nhà nước cũng đóng mộtvai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các công ty khởinghiệp.
Thứ tư: Hệ thống hỗ trợ và cố vấn:
Các khu vực ngành nghề, các công ty khác nhau rất nhiều về chiều rộng
và chiều sâu của năng lực nhân sự và của các cơ chế tạo điều kiện kinh doanh,
từ đó hỗ trợ các công ty khởi nghiệp kết nối với các yếu tố khác trong nềnkinh tế để mở rộng quy mô công ty Các cơ chế này cũng là các yếu tố cấuthành của thành phần hệ thống hỗ trợ và cố vấn như sau: các nhà cố vấn; cácdịch vụ tư vấn chuyên nghiệp; vườn ươm doanh nghiệp; và mạng lưới cácdoanh nhân khởi nghiệp
Thứ sáu: Giáo dục và đào tạo:
Trang 20Các công ty khởi nghiệp có thể hưởng lợi từ sự sẵn có lực lượng laođộng có học vấn Giáo dục giúp nâng cao năng lực học hỏi những điều mới
mẻ và người lao động có sự đánh giá tốt hơn về những cơ hội và thách thứctrên thị trường và nơi làm việc Nhiều khoản đầu tư cho giáo dục phổ thôngđược thực hiện ở cấp chính phủ có thể có tác động lâu dài Giáo dục còn đượcthể hiện ở mức độ đào tạo chuyên biệt cho doanh nhân, và điều này phụ thuộcmột phần vào sự sẵn có các doanh nhân, các tổ chức khuyến khích tinh thầnkinh doanh, các nhà giáo dục…; Và những người này bằng cách đúc kết cáckinh nghiệm quan trọng từ các khu vực mà họ đã làm việc, có thể phát triểnvốn nhân sự khởi nghiệp trong các khu vực tương ứng
Các trường đại học đóng vai trò xúc tác:
Các cơ sở giáo dục như Đại học Stanford và Đại học CaliforniaBerkeley ngay từ đầu và ngày nay vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọngtrong sự phát triển kinh doanh ở Silicon Valley Chức năng của các trường đạihọc lớn hình thành nên các yếu tố cấu thành của thành phần này là: thúc đẩyvăn hoá tôn trọng tinh thần kinh doanh; đóng vai trò chính trong việc hìnhthành ý tưởng cho các công ty mới; và đóng vai trò chính trong việc cung cấpsinh viên tốt nghiệp cho các công ty mới
Thứ bảy: Hỗ trợ văn hoá:
Nhiều diễn đàn thảo luận về các hệ sinh thái kinh doanh hàng đầu đã đềcập đến sức mạnh của hỗ trợ văn hoá cho doanh nhân để giải thích sự khácbiệt giữa các khu vực trong sự đóng góp của các công ty kinh doanh Các khíacạnh khác nhau của hỗ trợ văn hoá tạo thành yếu tố cấu thành của thành phầnnày bao gồm: khoan dung với rủi ro và thất bại; sự ưu tiên cho lao động tựlàm chủ; các mô hình về câu chuyện thành công; văn hoá nghiên cứu; hìnhảnh tích cực về tinh thần kinh doanh; và có các lễ kỷ niệm, tán dương sự đổimới
Theo Techstars, một chương trình tăng tốc khởi nghiệp tại Boulder,Hoa Kỳ thì sự phát triển của một HSTKN tại địa phương chịu tác động của 05
Trang 21yếu tố cốt lõi, bao gồm: tài năng, mạng lưới, văn hóa, vốn, luật pháp Trong
đó yếu tố tài năng là yếu tố nền tảng của HSTKN (Thi, 2017)
Thứ ba: Văn hoá
Đề cao vai trò kiến tạo giá trị doanh nhân, tinh thần cho đi trước và vănhoá chấp nhận rủi ro
Thứ tư: Vốn
Nâng cao khả năng tiếp cận vốn đối với các dự án khởi nghiệp; đặc biệt
là vốn thông minh: mạng lưới các nhà đầu tư thiên thần (angles)
Một là: Được dẫn dắt bởi các doanh nghiệp thành công
Có thể cho rằng, các doanh nghiệp có hiệu quả nhất trong việc kíchthích các hệ sinh thái là những doanh nghiệp có trụ sở chính tại địa phươngchứ không phải là một bộ phận của các công ty đa quốc gia Các bên tham giachính có khả năng là người địa phương, sẽ có một số lượng lớn việc làm quản
lý cấp cao và doanh nghiệp có khả năng đi vào cam kết mạnh mẽ với địaphương Những công ty khởi nghiệp thành công đã phát triển đến một độ lớnkhác thường và mang lại sự giàu có đáng kể cho những người sáng lập, các
Trang 22nhà đầu tư, nhà quản lý cấp cao và nhân viên của công ty Về phần mình,những cá nhân này duy trì sự gắn bó trong hệ sinh thái, tái đầu tư kinh nghiệm
và tiền bạc của họ dưới danh nghĩa các nhà cố vấn, nhà đầu tư và doanh nhânkhởi nghiệp liên tiếp (Serial entrepreneur- Là khái niệm dùng để chỉ nhữngngười thành lập những công ty mới sau khi đã làm chủ một hay nhiều doanhnghiệp trước đó).[ CITATION Ise10 \l 1066 ] đã nhấn mạnh trong “luật củanhững số nhỏ” rằng, chỉ có một số ít khởi nghiệp thành công là cần thiết đểmang lại lợi ích lớn cho hệ sinh thái với những tác động lan tỏa của nhữnghình mẫu tiêu biểu, các doanh nhân khởi nghiệp, các nhà đầu tư thiên thần,các nhà đầu tư mạo hiểm, thành viên hội đồng quản trị, các nhà tư vấn và cốvấn Điều này được khẳng định trong các cụm khác nhau, một ví dụ điển hình
đó là vai trò của Microsoft trong việc phát triển Seattle thành một trung tâmnăng động phát triển phần mềm Trong thập niên 1990, việc làm trong lĩnhvực máy tính và xử lý đã tăng gấp sáu lần từ 11.800 lên 60.800 nhờ vào 148công ty phái sinh liên quan đến Microsoft ở Seattle (Mayer, 2013) Một ví dụkhác là Nokia ở Phần Lan đã tạo ra nền tảng huấn luyện khởi nghiệp cho một
số lượng lớn các doanh nghiệp start-up mới Sự hiện diện của một doanhnghiệp khởi nghiệp địa phương đã phát triển thành một thế lực toàn cầu làmột minh chứng quan trọng trong cộng đồng: nó cho thấy khả năng khởinghiệp thành công và những phần thưởng tiềm năng của việc rời bỏ một côngviệc ổn định để mạo hiểm khởi sự công ty của riêng mình
Hai là: Có sự cam kết đến từ doanh nhân khởi nghiệp thành công
Hệ sinh thái khởi nghiệp đó là sự tăng trưởng của nó được thúc đẩy bởiquá trình gọi là "tái tạo khởi nghiệp" (Mason và Harrison, 2006) Các nhàdoanh nhân đã từng xây dựng thành công các công ty (không nhất thiết phải
là công ty lớn) và sau đó bán đi, họ thường sẽ rời khỏi công ty ngay sau khi
nó được bán (mặc dù một số vẫn làm việc trong một thời gian ngắn để có cơhội học hỏi kinh nghiệm quản lý trong một công ty toàn cầu ) Nhưng điềuquan trọng là họ vẫn tham gia trong cụm, tái đầu tư của cải và kinh nghiệm để
Trang 23tạo ra thêm các hoạt động khởi nghiệp Một số sẽ trở thành doanh nhân khởinghiệp, bắt đầu bằng các doanh nghiệp mới Số khác có thể trở thành nhà đầu
tư thiên thần, cung cấp kinh phí khởi nghiệp cho các doanh nghiệp mới vàđóng góp kinh nghiệm của họ thông qua một vị trí trong ban giám đốc Thậmchí họ cũng có thể thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm Một số trở thành các nhà
tư vấn và cố vấn, các thành viên hội đồng quản trị và tham gia vào giảng dạykinh doanh với vai trò “pracademics” (chuyên gia có kinh nghiệm thực tế).Một số doanh nhân bỏ tiền ra tham gia vào việc thành lập và hỗ trợ các hoạtđộng cải thiện môi trường khởi nghiệp, ví dụ như bằng cách vận động chínhphủ và thành lập các tổ chức hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp
Sự tham gia của một số lượng tới hạn các doanh nhân giàu kinhnghiệm, những người đóng góp thời gian, năng lượng và trí tuệ để hỗ trợ hệsinh thái, đáng chú ý là các nhà đầu tư thiên thần, tư vấn khởi nghiệp, thànhlập và lãnh đạo các tổ chức hỗ trợ cho các nhà khởi nghiệp là nguyên nhânthành công chủ yếu của một hệ sinh thái khởi nghiệp Ngoài ra, các doanhnhân tham gia vào tiến trình này có một tầm nhìn dài hạn, khi nhận ra rằngcần có thời gian để xây dựng một nền kinh tế khởi nghiệp bền vững và năngđộng Chất lượng lãnh đạo cũng đóng vai trò quan trọng Các nhà lãnh đạocần hòa nhập và liên kết với các thành viên khác trong cộng đồng khởinghiệp, họ phải là những nhà cố vấn có kinh nghiệm và phải dựa trên cơ sởtrọng dụng nhân tài chứ không phải là chế độ gia trưởng
Ba là: “Thuận tiện kết nối”
Hệ sinh thái khởi nghiệp còn mang đặc trưng “giàu thông tin" Trongmôi trường như vậy, các cá nhân có thể truy cập thông tin và tiếp cận cácthông tin về nhu cầu của người mua mới, về các công nghệ mới và phát triển,các khả năng vận hành hoặc giao dịch, tính khả dụng máy móc, các khái niệmdịch vụ và marketing, và do đó có thể dễ dàng nhận thấy những lỗ hổng trongcác sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp để khắc phục Sự gần gũi về địa lý
và chia sẻ kiến thức ngầm thường đi kèm với nhau Các cuộc họp có tổ chức
Trang 24và tình cờ là những kênh chia sẻ thông tin chính Nhưng thường không đủ đểchia sẻ thông tin và tri thức một cách hiệu quả Do đó, các hệ sinh thái khởinghiệp cũng sẽ có những tài sản "bắc cầu" để kết nối con người, ý tưởng vànguồn lực Những tài sản bắc cầu đó - được gọi là người cổ vũ liên lạc(liaison - animator) - là những cá nhân có nhiệm vụ kết nối Hầu hết các nhàkết nối quan trọng trong một hệ sinh thái không thực hiện vai trò này như làmột công việc chính thức Các nhà kết nối không chính thức thường có vai tròquan trọng quyết định
Một số nghiên cứu đã xác định các cá nhân mà họ gọi là “nhà giaodịch” (deal- maker) là những người đóng vai trò trung tâm trong quá trìnhchia sẻ thông tin Họ được xác định là những người có kinh nghiệm và nhiềumối quan hệ, họ có các kỹ năng, tri thức và có thể kết nối con người vớinguồn lực để hỗ trợ cho các doanh nghiệp non trẻ Bằng cách chia sẻ kinhnghiệm chuyên môn, thông tin các nguồn lực, cung cấp các mối quan hệ vớicác cá nhân và các tổ chức thích hợp (ví dụ như khách hàng, nhà cung cấpdịch vụ, nhân tài) họ có thể giúp các công ty hiện thực hóa được tiềm năngtăng trưởng của mình Họ có thể là các doanh nhân, nhà đầu tư hoặc các nhàcung cấp dịch vụ Họ có thể hành động với tư cách không chính thức hoặc cóthể đóng vai trò ủy thác, chẳng hạn như là một thành viên hội đồng quản trị.Feldman và Zoller (2012) định nghĩa một nhà giao dịch là người có tráchnhiệm ủy thác cho bốn hoặc nhiều công ty khởi nghiệp (thành lập chưa đến 10năm) và đồng thời phát hiện ra rằng các nhà giao dịch rất quan trọng đối với
sự vận hành của các nền kinh tế khởi nghiệp thành công Các nghiên cứu chỉ
ra một số nền kinh tế khởi nghiệp yếu kém và ít thành công thường có rất ítcác nhà giao dịch Điều này cho thấy sự hiện diện của các nhà giao dịch địaphương có thể là một biện pháp tốt hơn cho một hệ sinh thái khởi nghiệpthành công so với việc chỉ có một số doanh nhân và các nhà đầu tư trong khuvực
Trang 25Bốn là: thường xuyên có các hoạt động giúp kích hoạt toàn bộ cộngđồng khởi nghiệp.
Các khía cạnh văn hóa khác cũng là những đặc điểm quan trọng củacác hệ sinh thái Feld đã nhận dạng một số khía cạnh của nền văn hóa Boulder
có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của nó Ở đây có một triết lý củatính bao hàm Quan điểm “cho trước khi nhận” (give-before-you-get) đã ănsâu vào trong cộng đồng khởi nghiệp, nền văn hóa chia sẻ rộng rãi kinhnghiệm kiến thức và chuyên môn Thái độ đối với thất bại cũng rất quantrọng: Các nhà khởi nghiệp không xấu hổ khi thất bại, đó là phản ứng khá đốilập Họ ngay lập tức được chào đón như một nhà tư vấn cho các công ty khác,các khởi nghiệp gia tại chỗ đối với các công ty VC (đầu tư mạo hiểm), và cácnhà cố vấn hoặc điều hành cho tổ chức thúc đẩy kinh doanh Mặc dù nhiềungười tạm nghỉ một thời gian nhưng họ thường trở lại cuộc chơi một cáchnhanh chóng Đó là những gì mà các nhà khởi nghiệp thường làm (Feld,2012) Đi kèm theo đó là triết lý thử nghiệm và thất bại nhanh Isenberg(2011) lập luận rằng, nếu thất bại nhanh khi đó không phải là đã bị mất tất cả.Trong các cộng đồng khởi nghiệp sôi động, có nhiều người đang thử nghiệmnhững ý tưởng mới và tự nguyện thất bại nhanh bởi các sáng kiến thu hútđược ít sự quan tâm hoặc không tạo ra ảnh hưởng Cộng đồng cũng cần phải
có các ranh giới xốp - nó chấp nhận mọi người di chuyển từ một công ty nàyđến công ty khác - "khi ai đó rời bỏ một công ty này đến một công ty khác, họkhông bị xa lánh" (Feld, 2012)
Theo (Feld, 2012), đóng góp quan trọng nhất mà các trường đại học cóthể làm cho một cộng đồng khởi nghiệp đó chính là các học sinh của trường,
họ là những người mang lại những ý tưởng mới và nâng cao năng lực trí tuệcủa cộng đồng Hiệu quả hơn, các trường đại học có thể đóng vai trò là nhà tổchức các hoạt động và các nhóm khởi nghiệp
Điều không kém phần quan trọng là không nên bỏ qua sự hiện diện củacác nhà cung cấp dịch vụ - các luật sư, kế toán viên, các cơ quan tuyển dụng