1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HNG DN TRINH BAY BAO CAO KHOA HC CAC

89 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY BÁO CÁO KHOA HỌC, CÁCH SỬ DỤNG BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ VÀ VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Biên soạn: Lê Quang Trực, giảng viên Bộ môn Marketing, Khoa QTKD, T

Trang 1

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY BÁO CÁO KHOA HỌC, CÁCH SỬ DỤNG BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ VÀ VẤN

ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Biên soạn: Lê Quang Trực, giảng viên

Bộ môn Marketing, Khoa QTKD, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế

Email: lequangtruc@hce.edu.vn/ lequangtruc.hce@gmal.com

Website: thongtingiangvien.hce.edu.vn/lqtruc

Trang 2

Phần 1 HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY BÁO CÁO KHOA HỌC

Trang 3

Hình thức trình bày

Vui lòng đọc Quy định tạm thời VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC TẬP CUỐI KHÓA, BẢO VỆ KHÓA LUẬN VÀ THI

TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI SINH VIÊN

(Ban hành kèm theo quyết định số:11/QĐ-ĐHKT-GV&CTSV ngày 08

tháng 01 năm 2008 của Hiệu trưởng trường ĐH Kinh tế)

Trang 4

Kết cấu của báo cáo khoa học

• Phần I : Đặt vấn đề

• Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu

• Phần III : Kết luận và kiến nghị

Trang 5

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết/lí do của đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Bố cục đề tài

Trang 6

• Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

• Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng…

• Chương 3: Giải pháp…

Tên cụ thể của mỗi chương cần căn cứ vào tên đề tài và nội

dung nghiên cứu

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 7

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Tên gọi khác

• Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

• Cơ sở lý luận và thực tiễn…

• Những vấn đề lý luận và thực tiễn…

Trang 8

• Phát triển kiến thức và hiểu biết sâu về các nghiên cứu trước có liên quan

• Cung cấp kiến thức về các phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu phù hợp

• Điều chỉnh các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

• Phát hiện các hạn chế và vấn đề chưa được giải quyết

Chương 1 Tổng quan… (tt)

Trang 9

• Đánh giá (điểm mạnh và hạn chế) của các nghiên cứu (cả lý luận và thực tiễn) liên quan

• Chỉ ra mối liên hệ với nghiên cứu của tác giả

• Làm rõ “GAP” của nội dung nghiên cứu

• Chú ý trích dẫn đúng quy định

Chương 1 Tổng quan… (tt)

Trang 10

Chương 2 Phân tích, đánh giá thực trạng

của vấn đề nghiên cứu

1 Đặc điểm của địa bàn/đơn vị nghiên cứu

2 Nội dung và kết quả nghiên cứu của đề tài: sử dụng dữ

liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

Trang 11

Chương 3 Giải pháp…

1 Căn cứ đề xuất giải pháp

• Kết quả dự báo

• Báo cáo tổng kết

• Chiến lược phát triển

• Kết quả nghiên cứu ở chương 2

2 Các giải pháp cụ thể

Trang 12

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Kiến nghị

3 Giới hạn của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu

Trang 13

Báo cáo tóm tắt được viết

như thế nào?

Trang 14

Không nên viết tóm tắt theo bố cục của báo cáo khoa học (khóa luận, chuyên đề)

Nên viết theo dạng kết cấu của bài báo khoa học kinh tế

Báo cáo tóm tắt được viết như thế nào?

Trang 15

Nội dung của báo cáo tóm tắt

1 Trang bìa 6 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

2 Tóm lược và từ khóa 7 Giải pháp

3 Giới thiệu/dẫn nhập 8 Kết luận, kiến nghị, hạn chế đề tài

4 Cơ sở lý thuyết/khung lý thuyết 9 Tài liệu tham khảo

5 Phương pháp nghiên cứu 10 Phụ lục (nếu có)

Trang 16

1 Trang bìa

Sinh viên ghi rõ: tên trường, khoa, tên đề tài, sinh viên thực hiện, giáo viên hướng dẫn, năm thực hiện

Báo cáo tóm tắt

Trang 18

Nên chọn những từ khóa như sau:

(1) Từ hai tới bốn từ;

(2) Tránh những từ khóa quá nhiều người sử dụng;

(3) Thể hiện sự riêng biệt nhưng đừng quá xa lạ; và

(4) Lựa chọn những từ khóa được coi là quan trọng đối với tác giả

Báo cáo tóm tắt

Trang 19

3 Giới thiệu/dẫn nhập

• Thuyết phục người đọc quan tâm đến kết quả của nghiên cứu của tác giả Cách viết giới thiệu phải trả lời câu hỏi “Tại sao làm

nghiên cứu này?” Tác giả phải đi từ bức tranh lớn rồi thu hẹp vấn

đề, dẫn đến câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Báo cáo tóm tắt

Trang 20

Phần giới thiệu phải cung cấp các thông tin sau:

(1) Tầm quan trọng của chủ đề nghiên cứu;

(2) Xác định vấn đề nghiên cứu, đặc biệt làm rõ cái mới;

(3) Tóm lược những nghiên cứu đã tiến hành trước đó;

(4) Mục tiêu đề tài;

(5) Nội dung chính mà báo cáo tóm tắt sẽ tập trung giải quyết

Báo cáo tóm tắt

Trang 22

5 Phương pháp nghiên cứu

• Mô hình nghiên cứu

• Phương pháp định tính hay định lượng hay cả hai

• Kích cỡ mẫu và lập luận

• Cách thức thu thập dữ liệu

• Các kĩ thuật thống kê được sử dụng trong đề tài

Báo cáo tóm tắt

Trang 23

6 Kết quả nghiên cứu và bàn luận/thảo luận

Phần này nên được trình bày theo 2 nội dung:

kết quả nghiên cứu

bàn luận

Báo cáo tóm tắt

Trang 24

6.1 Kết quả nghiên cứu, bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

Kết quả chính của nghiên cứu

Không nên bàn luận (cao/thấp, tốt/xấu) Đó là nhiệm vụ của phần bàn luận Kết

quả trình bày sự thật và chỉ sự thật

Kết quả chính phải bám sát vào mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi, giả thuyết

Chỉ đưa ra các bảng quan trọng , còn lại tất cả đưa vào phần phụ lục

Dữ liệu trình bày theo bảng số liệu, biểu đồ ,… và phải có diễn giải một cách ngắn gọn trong văn bản Dữ liệu đã ghi theo bảng thì không trình bày lại theo biểu

đồ

Báo cáo tóm tắt

Trang 25

6.2 Bàn luận

Khi phân tích số liệu sơ cấp, tác giả phải kết hợp với tài liệu thứ cấp để diễn giải và

bàn luận kết quả Tức là phải trả lời câu hỏi “Những kết quả đó có ý nghĩa gì về mặt

kinh tế, quản trị trong đơn vị thực tập liên quan đến vấn đề nghiên cứu?”

Nội dung trong phần bàn luận:

1 Tóm lược giả thuyết, mục tiêu, phát hiện chính;

2 So sánh kết quả với các nghiên cứu có liên quan trước đó;

3 Giải thích kết quả, nói lên ý nghĩa kinh tế/quản trị của kết quả nghiên cứu

Báo cáo tóm tắt

Trang 26

Báo cáo tóm tắt

Trang 27

8 Kết luận, kiến nghị và hạn chế của đề tài

• Kết luận xét ở góc độ lý thuyết, thực tiễn (kết quả nghiên cứu đã giải

quyết được mục tiêu chưa, giải pháp đề nghị là gì,…)

• Kiến nghị: chỉ nêu ngắn gọn

• Hạn chế của đề tài: cần chỉ rõ các hạn chế về các mặt sau: (1) đối tượng nghiên cứu (có nên mở rộng đối tượng không), (2) cách thức tiếp cận, (3) phương pháp sử dụng,… Qua đó tác giả đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

Báo cáo tóm tắt

Trang 28

9 Tài liệu tham khảo

10 Phụ lục (nếu có)

Báo cáo tóm tắt

Trang 29

Nội dung Báo cáo tóm tắt (số trang A4) Slide thuyết trình (số slide)

3 Giới thiệu/dẫn nhập ½ trang 2-3 slide

4 Cơ sở lý thuyết/khung lý thuyết 2- 3 trang 2-3 slide

5 Phương pháp nghiên cứu 1- 2 trang 2-3 slide

6 Kết quả nghiên cứu và bàn luận 4- 5 trang 6-8 slide

8 Kết luận, kiến nghị, hạn chế 1 trang 2-3 slide

9 Tài liệu tham khảo Không tính Không cần

10 Phụ lục (nếu có) Không tính Không cần

Trang 30

Phần 2

CÁCH SỬ DỤNG BẢNG SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ

Trang 31

• Dữ liệu là linh hồn của bài báo khoa học

• Dữ liệu được trình bày dưới 3 dạng: bảng số liệu, biểu đồ hoặc văn bản (text)

• Không phải ai cũng biết lúc nào cần sử dụng bảng số liệu, lúc nào cần sử dụng biểu đồ, ngay cả đối với những người có kinh nghiệm trong nghiên cứu

Dữ liệu và tầm quan trọng của dữ liệu

Trang 32

Nguyễn Văn Tuấn (2013) cho rằng:

Bảng số liệu phù hợp với dữ liệu có lượng thông tin lớn, phức tạp và đòi hỏi độ chính xác cao

Biểu đồ đường dùng khi dữ liệu có lượng thông tin không lớn, đơn giản và thể hiện tính xu hướng

Văn bản phù hợp với những thông tin đơn giản và mang tính mô tả

Dữ liệu và tầm quan trọng của dữ liệu

Trang 33

Yêu cầu 1 Bảng số liệu cần có tựa đề, đơn vị tính

Tựa đề cần phù hợp, ngắn gọn và đầy đủ

Bảng số liệu

Trang 34

Yêu cầu 2 Cột và dòng của bảng số liệu cần logic

Bảng số liệu

Đổi thứ tự các dòng theo trình tự thời gian

từ thấp đến cao

Trang 35

Yêu cầu 3 Những dữ liệu quan trọng cần được làm nổi bật

Ví dụ, gạch dưới hay bôi đậm dữ liệu giá trị p-value trong bảng

số liệu

Bảng số liệu

Trang 36

Yêu cầu 4 Khi muốn so sánh giữa các nhóm, nhóm nên được sắp xếp bằng cột thay vì dòng Trong một số trường hợp, cột thường được sử dụng để trình bày biến phụ

thuộc, còn dòng trình bày biến độc lập

Bảng số liệu

Dùng cột để so sánh giữa các nhóm

Trang 37

Yêu cầu 5 Bổ sung giá trị tổng cộng cho cột và/hoặc

dòng khi thích hợp

Bảng số liệu

Tổng cộng cho các cột và dòng

Trang 38

“Một hình ảnh có giá trị bằng hàng ngàn chữ”

Triết lý trình bày biểu đồ là cung cấp cho người đọc:

lượng thông tin nhiều nhất,

trong khoảng thời gian ít nhất,

với lượng mực in thấp nhất,

trong một không gian nhỏ nhất

Biểu đồ

Trang 39

Giáo sư, chuyên gia biểu đồ Edward Tufte (Đại học Yale, USA)

đặt ra 4 nguyên tắc cơ bản khi trình bày biểu đồ trong khoa học:

1 Yếu tố dối (Nói lên sự thật về dữ liệu)

2 Tối đa hóa tỷ số dữ liệu trên mực in

3 Tối đa hóa mật độ dữ liệu

4 Trình bày biểu đồ đầy đủ, không phải trang trí biểu đồ

Biểu đồ

Trang 40

1 Yếu tố dối

• Yếu tố dối xấp xỉ bằng 1 là tốt

• Yếu tố dối càng cao thì thể hiện mức độ dối càng cao

Trang 41

Căn cứ vào dữ liệu,

=> Mức độ ảnh hưởng của dữ liệu

Trang 42

Hãy tính yếu tố dối cho biểu đồ trên

1 Yếu tố dối

Trang 43

2 Tối đa hóa tỷ số dữ liệu trên mực in trong biểu đồ

• Tỷ số này gần bằng 1 là tốt

• Nhà nghiên cứu nên đọc đi đọc lại nhiều lần biểu đồ để xóa bỏ

những mực in không dùng cho dữ liệu hoặc thừa thải

Trang 44

2 Tối đa hóa tỷ số dữ liệu trên mực in trong biểu đồ

Trang 45

2 Tối đa hóa tỷ số dữ liệu trên mực in trong biểu đồ

Nên sửa lại như thế này

Trang 46

3 Tối đa hóa mật độ dữ liệu

• Mật độ dữ liệu là số dữ liệu tính trên diện tích của biểu đồ

• Tỷ số này càng cao càng tốt

• Biểu đồ này vô dụng vì chỉ có

2 số liệu (nam và nữ) nhưng chiếm quá nhiều không gian

• Trong trường hợp này, tác giả

không cần biểu đồ mà chỉ cần

mô tả bằng chữ là đủ

Trang 47

4 Trình bày biểu đồ đầy đủ, chứ không phải trang

trí biểu đồ

• Hạn chế dùng biểu đồ 3D

Trang 48

Biểu đồ hình bánh (Pie chart)

dùng để minh họa kích cỡ hoặc tỷ lệ tương đối

Trang 49

Biểu đồ hình thanh (bar chart)

Trình bày mức độ các câu trả lời, so sánh các câu trả lời giữa các nhóm khác nhau, minh họa sự thay đổi theo thời gian Tùy mục đích sử dụng

để dùng biểu đồ hợp lý

Cần điều chỉnh cho

biểu đồ thanh bên

cạnh như thế nào?

Trang 50

Phần 3

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 51

Đạo văn là gì?

• Đạo văn là một tội phạm trong khoa học

• Theo Nguyễn Văn Tuấn (2013), một trong những nguyên nhân của đạo văn là không biết trích dẫn Đạo văn được hiểu là việc sử dụng từ ngữ hoặc ý tưởng của người khác nhưng không ghi rõ nguồn gốc

• Đạo văn là mạo nhận công việc của một ai đó như là công việc của chính mình vì lợi ích của chính mình dù là có chủ đích hay không có chủ

đích (Carroll, 2002)

Trang 53

Nếu đạo văn, tôi có bị làm sao không?

– Có thể bị trừ điểm

– Có thể bị điểm 0

– Có thể bị đuổi học

Trang 54

Làm sao tránh đạo văn?

Tác giả phải biết

Trang 55

Cách diễn giải

Diễn giải cần phải ghi nguồn

Có 3 cách diễn giải thông tin từ bản gốc:

• Thay đổi cấu trúc đoạn văn Đọc nhiều lần đoạn văn gốc, sau

đó viết lại theo ý mình

• Dùng từ đồng nghĩa

• Thay đổi thể chủ động sang bị động và ngược lại

Trang 56

Cách tóm lược

• Tóm lược cần phải ghi nguồn

• Thay vì trích dẫn, tác giả có thể tóm lược ý chính của đoạn văn gốc thành vài câu văn cô đọng một cách chung chung và tránh sử dụng từ ngữ của đoạn văn gốc

Trang 57

Khi nào cần trích dẫn?

• Lấy nguyên văn 1 câu hay đoạn văn

• Tóm lược và diễn đạt lại ý của tác giả gốc

• Trích những dữ liệu thống kê

• In lại những biểu đồ, hình ảnh

• Trình bày những diễn giải mang tính tranh cãi

• Trình bày kết quả nghiên cứu của người khác

Trang 58

Khi nào cần trích dẫn?

Mỗi trích dẫn cần một tham chiếu ở cuối bài viết

Trang 59

Khi nào KHÔNG cần trích dẫn?

• Lý luận, ý tưởng hay thông tin của chính tác giả

• Thông tin là kiến thức phổ biến

Ví dụ: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe

Trang 60

Các bước trích dẫn tài liệu

1 Chuẩn bị đầy đủ thông tin chi tiết về tất cả các tài liệu tham khảo

2 Chèn các trích dẫn ngắn gọn vào những nơi thích hợp trong bài

viết

3 Lập danh mục tất cả tài liệu trích dẫn/tham khảo ở cuối bài viết

Trang 61

• Mỗi trích dẫn trong bài viết phải tương ứng với danh mục trong danh sách tài liệu tham khảo

• Danh sách tài liệu tham khảo được đặt cuối bài viết

Trích dẫn trong bài viết

Trang 62

Có hai hình thức trích dẫn trong bài viết

Trích dẫn nguyên văn (quotation): đặt trong dấu ngoặc kép và ghi số trang của nguồn

Trích dẫn diễn giải/tóm lược (paraphrasing): không được làm khác đi nghĩa nguyên gốc

Trích dẫn trong bài viết

Trang 63

Nguyên tắc trích dẫn

Trang 64

Trích dẫn trong bài viết

Ghi số trang, nội dung nằm trong ngoặc kép

Trang 65

Trích dẫn trong bài viết

Trang 66

Giới thiệu 2 cách ghi danh mục tài liệu tham

khảo theo quy định của HCE và

theo quy định của Harvard

Trang 67

Quy định của HCE về ghi danh mục

tài liệu tham khảo

Trang 68

Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành, (năm xuất bản), tên sách/luận

văn/báo cáo, tên NXB, nơi xuất bản (ghi thành phố)

Ví dụ:

Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008), Thống kê ứng

dụng, NXB Thống kê, Hà Nội

TLTK là sách, báo cáo

Trang 69

Tên tác giả, (năm xuất bản sách gốc), Tên sách, dịch từ tiếng

(Anh/Pháp), tên người dịch, (năm dịch), nơi xuất bản, nhà xuất bản

Ví dụ

Marc Gobe, (2001), Thương hiệu cảm xúc- mô hình mới kết nối

thương hiệu với con người, dịch từ tiếng Anh, người dịch Khánh Thủy,

(2014), NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội

Tài liệu là sách dịch sang tiếng Việt

Trang 70

Tài liệu là luận án, luận văn, khóa luận; báo cáo

Ví dụ đối với luận văn, luận văn, khóa luận

Nguyễn Văn A, (2015), Nghiên cứu các phương pháp đánh giá hiệu quả

truyền thông marketing, khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại

học Huế

Ví dụ đối với báo cáo

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, (2014), Quy hoạch phát triển làng nghề và

ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025,

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 71

Tài liệu là bài báo đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội

thảo, diễn đàn

Cách ghi

Tên tác giả, (năm), “tên bài báo”, tên kỷ yếu/hội nghị/diễn đàn, số thứ tự

của trang bài báo trong kỷ yếu, địa điểm, thời gian tổ chức, cơ quan tổ chức

Ví dụ

Nguyễn Đăng Hào, (2012), “Thực trạng nghiên cứu và định hướng nghiên

cứu kinh doanh”, Hội thảo khoa học đào tạo quản trị kinh doanh và nghiên

cứu kinh doanh, Huế, tháng 6/2012, Khoa QTKD- Trường Đại học Kinh tế-

ĐH Huế

Trang 72

Bài báo đăng tạp chí/bản tin có xuất bản nhưng tải

về từ internet

Ví dụ

Nguyễn Thị Mai Trang, (2006), “Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng

trung thành của khách hàng siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí

Phát triển KH&CN, số 10, trang 57- 70, [online]

<http://www.vnulib.edu.vn:8000/dspace/bitstream/123456789/1894/1/sedev1006-05.pdf> [21/1/2015]

Trang 73

Cách ghi danh mục tài liệu tham khảo

(Sử dụng phương pháp Harvard)

Trang 74

Danh mục tài liệu tham khảo gồm

1 Tài liệu trích dẫn- references (có nội dung trính dẫn

trong bài viết)

2 Tài liệu tham khảo (Biblioghraphy) là những tài liệu

không được trích dẫn trong bài viết nhưng tác giả có tham khảo trong quá trình viết bài hoặc tài liệu mà tác giả cho rằng có ích cho người đọc (hạn chế ghi những tài liệu này)

Cách lập danh mục tài liệu tham khảo

(Sử dụng phương pháp Harvard)

Trang 75

Cách lập danh mục tài liệu tham khảo

(Sử dụng phương pháp Harvard)

Trang 77

Tài liệu là sách, giáo trình được in hoặc đăng riêng biệt

Trang 78

Tài liệu là chương của 1 quyển sách, giáo trình

THEO HARVARD

Tên tác giả, năm của chương được trích dẫn Tên chương Trong: tên của

người hiệu đính/biên tập Năm xuất bản quyển sách Tên sách Nơi xuất bản

(ghi thành phố): NXB Số thứ tự của chương hoặc trang đầu và trang cuối của chương

Trang 79

Tài liệu là chương của 1 quyển sách, giáo trình

Ví dụ theo HARVARD

Hoàng Trọng Hùng, 2009 Công ty cổ phần du lịch Hương Giang: Khích lệ nhân viên trong bối cảnh áp lực cạnh tranh Trong: Kee Young Kim và

cộng sự 2009 Các tình huống trong giảng dạy cao học quản trị kinh

doanh tại Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia

Thành phố Hồ Chí Minh, trang 487- 501

Ngày đăng: 15/01/2022, 08:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w