BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1 ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN BỘ MÁY
TỔ CHỨC Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN THIẾT BỊ MÊ KÔNG
GVHD: ThS Nguyễn Văn Hội
SV THỰC HIỆN: Phan Huệ Văn LỚP: 17DQT1
MSSV: 1721002505
TP HỒ CHÍ MINH 2019
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN BỘ MÁY
TỔ CHỨC Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN THIẾT BỊ MÊ KÔNG
GVHD: ThS Nguyễn Văn Hội
SV THỰC HIỆN: Phan Huệ Văn LỚP: 17DQT1
MSSV: 1721002505
TP HỒ CHÍ MINH 2019
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời cám ơn đầu tiên, em xin gửi tới quý thầy cô trường Đại học Tài chính – Marketing nói chung và khoa Quản trị kinh doanh nói riêng – đã tận tụy truyền dạy kiến thức cho em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành được quá trình thực tập này Và hơn hết, em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Hội – người đã nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông, toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin về quy trình cũng như lịch sử hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, khả năng nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo thực tập có nhiều thiếu sót Báo cáo là sự tìm hiểu của
em về công tác tổ chức bộ máy đồng thời cũng là những suy nghĩ, ý kiến của em trong quá trình thực tập Hy vọng bảng báo cáo sẽ nhận được sự quan tâm chỉ bảo của các thầy cô hướng dẫn thực tập, các thầy cô khoa cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho lần thực tập sau và công tác về sau
Em xin chân thành cám ơn!
SINH VIÊN THỰC TẬP
Phan Huệ Văn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông xác nhận:
Sinh Viên: Phan Huệ Văn, MSSV: 1721002505, trường Đại học Tài chính –
Marketing đã thực tập tại bộ phận của Công ty TNHH Một
thành viên Thiết bị Mê Kông từ ngày……… đến ngày
Về thái độ thực tập:
Về năng lực & kiến thức:
Về kĩ năng làm việc:
Nội dung:
Người hướng dẫn tại nơi thực tập:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2019
NGƯỜI NHẬN XÉT
( Kí, ghi rõ họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT: THANG ĐÁNH GIÁ:
Quá trình (40%)
Chuyên cần Thái độ Năng lực
Điểm bài báo cáo (60%)
Nội dung Bố cục Hình thức
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
( Kí, ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổ chức bộ máy và tầm quan trọng của tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp 3 1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Mục tiêu và vai trò của công tác tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp 4
1.1.3 Tầm quan trọng của công tác tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp 6
1.1.4 Sự cần thiết khách quan nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức bộ máy.6 1.2 Nội dung cơ bản của công tác tổ chức bộ máy 7
1.2.1 Cơ sở khoa học của công tác tổ chức bộ máy 7
1.2.1.1 Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp 7
1.2.1.2 Những yêu cầu đối với việc xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 8 1.2.1.3 Hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp 9
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức bộ máy 9
1.2.2.1 Nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp 9
1.2.2.2 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp 10
1.2.2.3 Kỹ thuật kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2.2.4 Năng lực, trình độ của con người trong doanh nghiệp 10
1.2.2.5 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp 11
1.2.3 Nguyên tắc và phương pháp của công tác tổ chức 11
1.2.3.1 Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức 11
1.2.3.2 Phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức 14
1.2.4 Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22
1.2.4.1 Cơ cấu quản trị trực tuyến 22
1.2.4.2 Cơ cấu quản trị theo chức năng 22
Trang 71.2.4.4 Cơ cấu tổ chức theo ma trận 25
1.2.4.5 Cơ cấu tổ chức phân theo địa dư 26
1.2.4.6 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm 27
1.2.4.7 Cơ cấu tổ chức theo khách hàng 28
1.2.5 Tiến trình xây dựng bộ máy tổ chức tại doanh nghiệp 29
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MÔ ̣T THÀNH VIÊN THIẾT BỊ MÊ KÔNG 31
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH một thành viên thiết bị Mê Kông 31
2.1.1 Thông tin chung về công ty 31
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 32
2.1.4 Các yếu tố nguồn lực 33
2.1.4.1 Cơ sở vật chất 33
2.1.4.2 Nhân sự 34
2.1.5 Thị trường, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh chủ yếu 35
2.1.5.1 Thị trường 35
2.1.5.2 Sản phẩm 36
2.1.5.3 Đối thủ cạnh tranh chủ yếu 36
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2016-2018 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH MÔ ̣T THÀNH VIÊN THIẾT BỊ MÊ KÔNG 38
3.1 Phân tích thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH một thành viên thiết bị Mê Kông 38
3.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 38
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 38
3.2 Công tác tổ chức bộ máy công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông 40 3.2.1 Những nguyên tắc và phương pháp công tác tổ chức bộ máy 40
3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông 41
Trang 8CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC
TẠI CÔNG TY TNHH MÔ ̣T THÀNH VIÊN THIẾT BỊ MÊ KÔNG 43
4.1 Nhận xét chung: 43
4.1.1 Ưu điểm 43
4.1.2 Nhược điểm: 43
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức tại Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông 44
4.2.1 Mở rộng nhân sự 44
4.2.2 Mở rộng sự phân quyền trong tổ chức 44
4.2.3 Tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp làm việc một cách khoa học và hiệu quả 45
4.2.4 Nâng cao chất lượng nhân sự 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 9PHỤ LỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức cấp 2 15
Hình 2: Sơ đồ tổ chức cấp 4 16
Hình 3: Sơ đồ phân chia theo chức năng 18
Hình 4: Sơ đồ phân chia theo lãnh thổ 19
Hình 5: Sơ đồ phân chia theo sản phẩm 20
Hình 6: Sơ đồ phân chia theo khách hàng 21
Hình 7: Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến 22
Hình 8: Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng 23
Hình 9: Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến - chức năng 24
Hình 10: Mô hình tổ chức quản trị theo ma trận 25
Hình 11: Cơ cấu tổ chức quản trị theo địa dư 26
Hình 12: Cơ cấu tổ chức quản trị theo sản phẩm 27
Hình 13: Mô hình tổ chức quản trị theo khách hàng 28
Hình 14: Biểu đồ thể hiện trình độ nhân sự của Công ty Mê Kông đến 2018 35
Hình 15: Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của công ty 37
Hình 16: Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 38
Hình 17: Logo Công ty TNHH Thiết Bị Mê Kông 48
Hình 18: Trụ sở chính Công ty TNHH MTV Thiết Bị Mê Kông 48
Hình 19: Nơi thực tập chi nhánh Long Hậu B1-4, Đường số 3, KCN Long Hậu, Long An 48
Hình 20: Mạng lưới phân bố sản phẩm của công ty TNHH một thành viên thiết bị Mê Kông 48
Hình 21: Một số loại máy cơ giới của công ty 48
Hình 22: Một số thiết bị và phụ tùng của công ty 48
Trang 10PHỤ LỤC BẢNG
Bảng 1: Đặc điểm tổ chức và phương pháp phân chia bộ phận 21 Bảng 2: Cơ cấu tổ chức các phòng ban trong doanh nghiệp 35 Bảng 3: Bảng sơ lược hoạt động kinh doanh qua các năm 2016-2018 36
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong thời đại phát triển vượt bậc của nền kinh tế như hiện nay, sự
cạnh tranh diễn ra vô cùng khốc liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ trong
nước mà còn trên thương trường quốc tế Điều đó mang lại không ít cơ hội
cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Do đó, để đứng vững trên thị
trường và có cơ hội phát triển vươn lên thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
sự quản lý nguồn vốn hết sức hiệu quả và một tập thể cán bộ công nhân viên tận tâm tận lực với một tầm nhìn chung mang tính chiến lược Do đó, một cơ cấu tổ chức hợp lí và hoàn thiện là một yếu tố quyết định mang lại hiệu quả
thật sự trong việc kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc tổ chức bộ máy
hoạt động các phòng ban trong một công ty là rất quan trọng và cần được thực hiện nghiêm túc để có được kết quả công việc tốt nhất
Thấy được tầm quan trọng đó, em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích
mô hình tổ chức và phương hướng hoàn thiện bộ máy tổ chức ở Công ty
TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông” để làm bài Thực hành nghề nghiệp
1 chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Tổng hợp Qua kiến thức đã học, quá
trình tìm hiểu, kiến tập tại Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông cùng với sự giúp đỡ của cô chú anh chị ở công ty và sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn mà em đã hoàn thành bài báo cáo
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
➢ Hệ thống hóa các lý luận về công tác tổ chức bộ máy ở các doanh
nghiệp
➢ Phân thích thực trạng công tác tổ chức bộ máy ở Công ty TNHH Một
thành viên Thiết bị Mê Kông
Trang 12➢ Đề xuất phương án hoàn thiện công tác này tại Công ty TNHH Một
thành viên Thiết bị Mê Kông
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông
- Phạm vi nghiên cứu:
• Về mặt lĩnh vực: nghiên cứu về công tác tổ chức bộ máy của công ty
• Về mặt không gian: Tại Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê
Kông
• Về mặt thời gian: Số liệu được cấp năm 2016-2018
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
- Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI: gồm 4 chương sau:
▪ Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp
▪ Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông
▪ Chương 3: Thực trạng về công tác tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông
▪ Chương 4: Nhận xét và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức tại
Công ty TNHH Một thành viên Thiết bị Mê Kông
Trang 131.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Tổ chức: Có nhiều định nghĩa khác nhau về tổ chức, dẫn ra nhiều quan niệm
khác nhau, nhưng điều quan trọng là vấn đề chúng ta xem xét tổ chức từ góc độ của khoa học quản trị, có nghĩa là chúng ta tập trung nghiên cứu những phạm trù, những quy luật và tính chất quy luật về tổ chức và cách áp dụng chúng vào hoàn cảnh thực tiễn ở mỗi doanh nghiệp Theo đó, trong thực tế ta thấy: “Tổ chức” là một thuật ngữ được sử dụng rất linh hoạt:
• Tổ chức là sự liên kết những cá nhân, những quá trình, hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiện mục đích đề ra của hệ thống dựa trên
cơ sở các nguyên tắc và nguyên tắc của quản trị quy định
• Tổ chức là một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì mục đích chung
• Tổ chức là quá trình triển khai kế hoạch.Khi đó tổ chức bao gồm ba chức năng của quá trình quản trị: xây dựng cơ cấu khuôn khổ cho việc triển khai kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đối với kế hoạch
• Tổ chức là một chức năng của quá trình quản trị, bao gồm việc đảm bảo cơ cấu tổ chức và nhân sự cho hoạt động của tổ chức Đây chính
là nội dung được nghiên cứu trong đề tài này
Trang 14- Cơ cấu tổ chức: là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp xếp theo trật
tự nào đó của mỗi bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ giữa chúng
- Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp: Là tổng hợp các bộ phận khác nhau có
mối quan hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp được đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp Đây là hình thức phân công lao động trong lĩnh vực quản trị, nó có tác động đến quá trình hoạt động của hệ thống quản lý Cơ cấu tổ chức quản lý một mặt phản ánh cơ cấu sản xuất, mặt khác nó tác động tích cực trở lại việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Công tác tổ chức: là một hoạt động gắn liền với phân công lao động khoa học,
việc phân quyền và xác định tầm hạn quản trị Tổ chức quy định các mối quan hệ chính thức giữa mọi thành viên và các nguồn lực để đạt mục tiêu Tổ chức phân chia các nguồn lực ra thành các bộ phận và quy định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn để đạt được mục tiêu Kết quả của công tác tổ chức là xác lập được một cấu trúc tổ chức phù hợp với yêu cầu của hoạt động kinh doanh
1.1.2 Mục tiêu và vai trò của công tác tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp
- Mục tiêu:
Mục tiêu của tổ chức bộ máy là tạo nên một môi trường cho mỗi bộ phận phát huy được năng lực của mình, đóng góp tốt nhất vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức Những mục tiêu cụ thể của tổ chức bộ máy thường là:
• Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu lực
• Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có
• Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với mọi hoàn cảnh thuận lợi cũng như khó khăn ở bên trong và bên ngoài đơn vị
Cũng như các loại mục tiêu quản trị khác, mục tiêu của công tác tổ chức bộ máy phải khoa học, khả thi, phải phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn Khác với yêu cầu
Trang 15về các loại mục tiêu quản trị khác, yêu cầu đối với mục tiêu tổ chức bộ máy là phải tuân thủ những quy luật khách quan đặc thù của công tác tổ chức Ví dụ như quy luật về tầm quản trị, quy luật về cấu trúc guồng máy, quy luật về phân chia quyền hạn, bổ
nhiệm
- Vai trò:
Công tác tổ chức bộ máy có vai trò phân bố nguồn lực hợp lí cho từng công việc cụ thể, từ đó có thể tiết kiệm nguồn lực, hạ thấp chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm Mặt khác, công tác tổ chức bộ máy phải xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mỗi thành viên theo quy chế của bản mô tả công việc, sơ đồ tổ chức và hệ thống phân cấp quyền hạn trong tổ chức
Vai trò của bộ máy tổ chức được thể hiện ở hiệu quả và hiệu lực của tổ chức, tính chuyên môn và chuyên nghiệp, biên chế, nề nếp và quy chế làm việc, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bộ phận…
Tổ chức khoa học trong việc xây dựng guồng máy sẽ đảm bảo nề nếp, quy củ, kỉ cương, tính tổ chức, tính kỉ luật, tính khoa học, tác phong công tác, sự đoàn kết nhất trí, phát huy hết năng lực sở trường của mỗi cá nhân và mỗi bộ phận trong đơn vị Ngược lại khi bộ máy tổ chức không khoa học, không mang tính hệ thống, không đủ năng lực chuyên môn có thể làm cho các hoạt động quản trị kém hiệu quả, bất nhất, đùn đẩy trách nhiệm, tranh công đổ lỗi, thiếu bản lĩnh, không quyết đoán, không tận dụng được cơ hội và thời cơ khi nó xuất hiện và lúng túng bị động khi phải đối phó với các nguy cơ Không biết cách tổ chức giải quyết các công việc một cách khoa học có thể làm hỏng công việc, lãng phí các nguồn tài nguyên (nhân tài, vật lực,
…), đánh mất cơ hội, làm cho tổ chức bị suy yếu v.v…
Khi một bộ máy tổ chức đã hoàn chỉnh, sẽ làm cho nhân viên hiểu rõ những
kì vọng của tổ chức đối với họ thông qua các quy tắc, quy trình làm việc Ngoài ra,
Trang 16bộ máy tổ chức còn xác định các quy chế thu thập, xử lí thông tin để ra quyết định và giải quyết các vấn đề của tổ chức
Để đảm bảo việc thiết kế một bộ máy tổ chức quản trị phù hợp, chúng ta cần phải nắm bắt được các nguyên tắc thực hiện tổ chức bộ máy
Người ta thường nói rằng xác định được vấn đề là quan trọng, nhưng tổ chức giải quyết vấn đề còn quan trọng hơn nhiều Điều này lại càng đúng khi mà con người không phải là máy móc và hoạt động có tổ chức của họ là yếu tố quyết định cho mọi sự thành công Có thể nói không ngoa rằng mọi quyết định, mọi kế hoạch, mọi quá trình lãnh đạo và kiểm soát sẽ không trở thành hiện thực hoặc không có hiệu quả nếu không biết cách tổ chức khoa học việc thực hiện nó
1.1.3 Tầm quan trọng của công tác tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy có vai trò quan trọng vì nó quyết định toàn bộ hoạt động của tổ chức Một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ giúp cho mọi người thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình một cách thuận lợi và có hiệu quả hơn Hơn nữa nó còn gắn mục tiêu riêng của từng bộ phận với nhau và phục vụ mục tiêu chung của tổ chức Đó là nhân tố quyết định sự thành công trong hoạt động của một doanh nghiệp
1.1.4 Sự cần thiết khách quan nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức bộ
máy
Mặt khác một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ giúp cho tổ chức đó thích nghi với môi trường kinh doanh đầy biến động, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức đó với các tổ chức khác trong cùng lĩnh vực Vì thế giúp cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh và tránh cho doanh nghiệp khỏi rơi vào tình trạng phá sản hay thua lỗ
Trang 17Việc nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức là điều rất cần thiết, nếu công tác tổ chức ở một công ty ngày càng phát triển thì dẫn đến công ty đó càng ngày càng phát triển trên thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải luôn được hoàn thiện theo hướng ngày càng thích hợp với mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa số lượng, số khâu quản lý ít nhất, gọn nhẹ nhất, hiệu quả nhất Bố trí cán bộ nhân viên quản lý hợp lý về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đảm bảo bộ máy quản lý tinh giản,
có hiệu lực
1.2 Nội dung cơ bản của công tác tổ chức bộ máy
1.2.1 Cơ sở khoa học của công tác tổ chức bộ máy
1.2.1.1 Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp
Mục tiêu của chức năng tổ chức quản lý là tạo nên một môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức Những mục tiêu cụ thể về mặt tổ chức thường là:
• Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu lực
• Xây dựng nề nếp văn hoá của tổ chức lành mạnh
• Tổ chức công việc khoa học
• Phát hiện, uốn nắn và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức
• Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có
• Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với mọi hoàn cảnh thuận lợi cũng như khó khăn ở bên trong và bên ngoài đơn vị
Cũng như các loại mục tiêu quản trị khác, mục tiêu của công tác tổ chức phải khoa học, khả thi, phải phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn Khác với yêu cầu về các loại
Trang 18mục tiêu quản trị khác, yêu cầu đối với mục tiêu tổ chức là phải tuân thủ những quy luật khách quan đặc thù của công tác tổ chức Ví dụ như : quy luật về tầm quản trị, quy luật về cấu trúc guồng máy, quy luật về phân chia quyền hạn, bổ nhiệm, đề cử, đề bạt, thăng chức
Chiến lược là phương hướng hoạt động của doanh nghiệp, nó quy định loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp đảm nhận, quy mô kinh doanh, các nguồn
lực sản xuất, khả năng sinh lợi cũng như triển vọng phát triển của doanh nghiệp
Chiến lược còn được hiểu như là kế hoạch tổng hợp toàn diện thống nhất của doanh nghiệp Nó đưa ra các xu hướng phát triển trong thời gian dài, khẳng định mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp, nó gợi ý những phương cách đối phó với những thay đổi bất trắc thường dễ gặp nhất của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Vì vậy chiến lược là một kế hoạch cơ bản, nền tảng, có nhiệm vụ xác định (định vị) các nguồn lực, tạo ra sự thống nhất các nguồn lực tập trung vào các mục tiêu, sử dụng sức mạnh của tổ chức để thực hiện các mục tiêu đó
1.2.1.2 Những yêu cầu đối với việc xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức quản
lý
Trong phạm vi từng doanh nghiệp cụ thể, tổ chức bộ máy quản lý phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Tính tối ưu: giữa các khâu và các cấp quản lý đều thiết lập những mối liên hệ
hợp lý với số lượng cấp quản lý ít nhất trong doanh nghiệp Cho nên, cơ cấu tổ chức
quản lý mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ sản xuất
- Tính linh hoạt: cơ cấu tổ chức quản lý phải có khả năng thích ứng nhanh, linh
hoạt với bất kì tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường
- Tính tin cậy lớn: cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo tính chính xác của tất
cả các thông tin được sử dụng trong doanh nghiệp, nhờ đó đảm bảo sự phối hợp tốt
nhất của các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp
Trang 19- Tính kinh tế: cơ cấu quản lý phải sử dụng chi phí quản trị đạt hiệu quả cao
nhất Tiêu chuẩn xem xét mối quan hệ này là mối tương quan giữa các chi phí dự
định bỏ ra và kết quả sẽ thu về
Bộ máy quản lý được coi là vững mạnh khi những quyết định của nó được chuẩn bị một cách chu đáo, có cơ sở khoa học, sát với cơ sở thực tế sản xuất Có như vậy thì những quyết định ấy được mọi bộ phận, mọi người chấp hành với tinh thần trách nhiệm, kỷ luật nghiêm khắc, ý thức tự giác đầy đủ
1.2.1.3 Hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp
Hiện nay thì các doanh nghiệp đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề khó khăn Doanh nghiệp bị kiềm chế sự phát triển Tình hình tài chính yếu kém nên vấn đề nợ đọng trong doanh nghiệp càng tăng Bên cạnh đó, việc thúc đẩy tạo vốn dễ đưa doanh nghiệp tới các việc làm tiêu cực: đầu cơ, buôn lậu Vấn đề thiếu nhân sự cũng
mang lại nhiều tổn thất lớn cho nhà đầu tư
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức bộ máy
1.2.2.1 Nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp
- Nhiệm vụ: Trong bất kì tổ chức kinh tế nào thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
và cơ cấu tổ chức là hai mặt không thể tách rời nhau Khi sự thay đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty thì cơ cấu tổ chức cũng thay đổi theo, vì nếu không thay đổi theo thì bộ máy quản lý cũ của sẽ làm cản trở việc phấn đấu đạt được mục tiêu mới để ra của tổ chức doanh nghiệp Tuy nhiên không phải bao giờ sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòi hỏi sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòi hỏi sự thay đổi bắt buộc của bộ máy quản lý, song các kết quả nghiên cứu đều ủng hộ ý kiến bộ máy quản lý cần được thay đổi kèm theo nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh
- Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp: đây là yếu tố ảnh
hưởng mạnh mẽ nhưng khó thấy, chiến lược phát triển sẽ qui định cách thức hoạt
Trang 20động Do đó nó ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, với ý nghĩa là bộ máy điều hành công
việc
1.2.2.2 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
- Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng mạnh, vì tất cả các tổ chức luôn chịu sự tác động từ môi trường, muốn tồn tại phải có khả năng thích nghi với những biến đổi của môi trường Nếu môi trường luôn biến động và biến động nhanh chóng thì có được thành công đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy quản lý có mối quan hệ hữu cơ Việc đề ra các quyết định có tính chất phân tán với các thể lệ mềm mỏng,
linh hoạt, các phòng ban có sự liên hệ chặt chẽ với nhau
1.2.2.3 Kỹ thuật kinh doanh của doanh nghiệp
- Việc sử dụng công nghệ - kỹ thuật của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến bộ máy tổ chức Nếu các doanh nghiệp chú trọng đến công nghệ, nâng cao kỹ thuật kinh doanh thì thường có định mức quản lý tốt, bộ máy quản lý phải được tổ chức sao cho tăng cường khả năng của doanh nghiệp và cần thích ứng kịp thời với sự thay đổi công nghệ nhanh chóng Một hệ thống cơ cấu tổ chức phải phù hợp với hệ thống công nghệ và phải đảm bảo có sự phối hợp chặt chẽ trong việc ra quyết định liên
quan đến kỹ thuật kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.4 Năng lực, trình độ của con người trong doanh nghiệp
- Khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp: bao gồm nhân lực, vật lực và tài
lực là yếu tố cần cân nhắc khi xây dựng cơ cấu tổ chức Mỗi cơ cấu cần có những chi phí hoạt động và những con người hoạt động trong cấu trúc tổ chức của nó Điều này đòi hỏi khi xây dựng cơ cấu tổ chức phải tính toán và phân tích kỹ càng các yếu tố nguồn lực để có thể chọn lựa chính xác mô hình hoạt động, bảo đảm hiệu quả và tiết
kiệm
tay nghề cao, có ý thức làm việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do đó sẽ làm giảm số lao động quản lý dẫn đến việc tổ
Trang 21chức bộ máy quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn Ngược lại, với những lao động không
có ý thức làm việc, không tự giác sẽ dẫn đến số lượng lao động quản lý gia tăng, làm
cho lãnh đạo trong tổ chức đông lên, việc tổ chức bộ máy quản lý khó khăn hơn
1.2.2.5 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp
- Điều dễ nhận thấy là quy mô khác nhau sẽ dẫn đến số lượng các bộ phận phân hệ và mức độ phức tạp khác nhau Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động cũng phức tạp theo; còn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bộ máy quản lý phải chuyên, gọn nhẹ để dễ thay đổi, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy các nhà quản lý cần đưa ra mô hình cơ cấu quản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đồng thời
phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và phức tạp
1.2.3 Nguyên tắc và phương pháp của công tác tổ chức
1.2.3.1 Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức
Thiết kế và hoàn thiện bộ máy tổ chức, phòng ban, công việc… là những công việc có tầm quan trọng chiến lược Sai sót trong công tác tổ chức như đã biết có ảnh hưởng sâu sắc tới tất cả các mặt hoạt động quản trị khác Xây dựng và tuân thủ một hệ thống các nguyên tắc tổ chức khoa học sẽ góp phần hạn chế những sai lầm kể trên Để có bộ máy tổ chức hữu hiệu nhà quản trị cần tuân thủ năm nguyên tắc chính sau đây:
- Nguyên tắc gắn với mục tiêu: bản thân bộ máy tổ chức không thể gắn với
mục tiêu mà là nhà quản trị khi xây dựng bộ máy tổ chức phải xuất phát từ mục tiêu của tổ chức để xây dựng một bộ máy tổ chức sao cho phù hợp nhất Phương hướng
và mục đích của tổ chức sẽ chi phối bộ máy tổ chức Một bộ máy hữu hiệu không thể quá lớn hay quá nhỏ hoặc quá đơn giản so với mục tiêu Bộ máy tổ chức và mục tiêu phải phù hợp, mục tiêu nào tổ chức ấy, vì bộ máy tổ chức được thiết kế trên cơ sở
Trang 22thực hiện các mục tiêu đã được xác định Sự phù hợp với mục tiêu đảm bảo cho tính hiệu quả với chi phí tối thiểu mà bất kì tổ chức nào cũng mong muốn
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: hiệu quả là thước đo mọi giá trị hoạt
động của tổ chức Nguyên tắc này đòi hỏi bộ máy tổ chức phải thu được kết quả hoạt động cao nhất so với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, đồng thời bảo đảm hiệu lực hoạt động của các phân hệ và tác động điều khiển của các giám đốc Để bảo đảm cho nguyên tắc này được thực hiện, cần tuân thủ các yêu cầu sau:
• Bộ máy tổ chức là bộ máy hợp lý nhằm đảm bảo chi phí cho các hoạt động là nhỏ nhất, mà kết quả chung thu lại của tổ chức là lớn nhất trong khả năng có thể
• Bộ máy tổ chức phải tạo được môi trường văn hoá xung quanh nhiệm vụ của các phân hệ; làm cho mỗi phân hệ hiểu rõ vị trí, giá trị của các hoạt động mà mình tham dự là nhằm tạo lợi thế, thuận lợi cho các phân hệ có liên quan trực tiếp với mình Các thủ lĩnh cấp phân hệ phải có lương tâm, trách nhiệm, ý thức hợp tác để làm tốt nhiệm vụ của mình, tránh gây khó khăn và trở ngại cho các phân hệ và cho cả tổ chức, từ đó các hành vi xử sự hợp lý, tích cực giữa các phân hệ trong tổ chức
• Bộ máy tổ chức phải đảm bảo cho thủ lĩnh các phân hệ có quy mô được giao quản trị là hợp lý, tương ứng với khả năng kiểm soát, điều hành của họ Khi trình độ, khả năng của một thủ lĩnh chỉ có thể lãnh đạo, điều hành 10 người mà cấp trên lại giao cho họ phải quản lý 100 người thì đó là điều bất cập
- Nguyên tắc cân đối: đây là một trong những nguyên tắc quan trọng trong
công tác tổ chức bộ máy Cân đối là tỷ lệ hợp lý giữa các thành phần với nhau Sự cân đối sẽ tạo sự ổn định tổ chức và tránh được tình trạng lạm dụng chức quyền Nguyên tắc này đòi hỏi bộ máy tổ chức phải được phân công phân nhiệm các phân hệ chuyên ngành, với những con người được đào luyện tương ứng và có đủ quyền hạn
Nói một cách khác, bộ máy tổ chức phải dựa trên việc phân chia nhiệm vụ rõ ràng Giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lực, lợi ích phải cân xứng và cụ thể Chỉ có phân giao nhiệm vụ trong doanh nghiệp một cách rõ ràng cụ thể với sự cân xứng giữa
Trang 23nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lực, lợi ích của từng phân hệ, để phân biệt rõ ai làm tốt, ai làm chưa tốt nhiệm vụ được giao thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển
- Nguyên tắc thống nhất chỉ huy: trong thực tiễn không hiếm khi chúng ta bắt
gặp trường hợp nhân viên của một cơ quan nọ một lúc họ nhận được hai nhiệm vụ khác nhau: một từ người thủ trưởng trực tiếp, một từ người trợ lý của thủ trưởng cấp trên Hiển nhiên chúng ta thấy người nhân viên này sẽ không biết nghe ai Việc không tuân thủ nguyên tắc thống nhất chỉ huy đã dẫn tới trường hợp dở khóc dở cười này Đây là một trong 14 nguyên tắc quản trị của Henry Fayol Nguyên tắc này có nghĩa là một nhân viên chỉ chịu sự chỉ huy từ một cấp trên trực tiếp duy nhất Cũng như trong việc báo cáo, mỗi thành viên trong tổ chức chỉ chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình Tuân thủ nguyên tắc này, trong quan hệ, các thông tin sẽ được truyền đi nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trách nhiệm được xác định rõ ràng, thống nhất và tập trung cao độ, tạo điều kiện thuận lợi cho cấp dưới thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, thực thi công việc một cách thuận lợi, tránh được tình trạng “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”
- Nguyên tắc linh hoạt: nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn luôn thay đổi mà
hoạt động của doanh nghiệp thì luôn chịu tác động của môi trường Vì sự tồn tại và phát triển buộc doanh nghiệp phải có sự thích ứng Một cơ cấu tổ chức tốt bao giờ cũng vừa phải đảm bảo nhiệm vụ thường trực của tổ chức vừa có thể linh hoạt và thích nghi với các tình huống thay đổi Bộ máy quản trị phải linh hoạt để có thể đối phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và nhà quản trị cũng phải linh hoạt trong hoạt động để có những quyết định đáp ứng với sự thay đổi của tổ chức
Bộ máy tổ chức không được cứng nhắc mà phải “tuỳ cơ ứng biến” Khi mục tiêu thay đổi thì bộ máy tổ chức cũng phải thay đổi vì bộ máy tổ chức gắn với mục tiêu Để vận dụng nguyên tắc này, trong phạm vi tổ chức bộ máy, hệ thống tổ chức vừa phải bố trí những bộ phận, những cá nhân có chức năng - nhiệm vụ tương đối ổn
Trang 24định, đồng thời cũng có những bộ phận, cá nhân ít ổn định hơn, nhằm đáp ứng một cách linh hoạt trong mọi tình huống
Ngoài ra các nguyên tắc trên, trong thực tiễn nhà quản trị còn quan tâm đến một số nguyên tắc khác như nguyên tắc lấy chất lượng hơn số lượng, tam quyền phân lập, chuyên môn hoá, khoa học, hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn, không
chồng chéo, nguyên tắc thừa kế,…
1.2.3.2 Phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức
❖ Phân chia theo tầm hạn quản trị
- Tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn kiểm soát, là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất Nói cách khác, tầm hạn quản trị là phạm vi, số lượng nhân viên mà nhà quản trị
có thể quản lí một cách trực tiếp Tầm hạn quản trị tốt nhất cho một nhà quản trị bình thường là khoảng 4 – 8 nhân viên thuộc cấp Tuy nhiên, con số này có thể tăng lên đến 12 hay 16 trong trường hợp nhân viên dưới quyền chỉ làm những việc đơn giản,
và rút xuống còn 2-3 người khi công việc mà cấp dưới trực tiếp của nhà quản trị phải thực hiện là phức tạp
- Tầng nấc quản trị là số cấp bậc quản trị trong một tổ chức Tầm hạn quản trị
có liên quan mật thiết đến số tầng nấc trung gian và số lượng nhà quản trị trong tổ chức
- Xác định tầm hạn là một trong những vấn đề khoa học trong các tổ chức Dựa vào định nghĩa như trên cho thấy rằng tầm hạn quản trị rộng thì số tầng nấc sẽ ít đi, nghĩa là một người quản lí nhiều người và ngược lại, một bộ máy tổ chức áp dụng tầm hạn quản trị hẹp thì số tầng nấc quản trị sẽ xuất hiện nhiều hơn và thông thường tốn kém hơn, ít hiệu quả
Ví dụ: Nếu xí nghiệp có 18 nhân viên và tầm hạn quản trị là 15 thì xí nghiệp đó chỉ có 2 cấp: là giám đốc và nhân viên
Trang 25(Nguồn: ThS Bùi Đức Tâm, Tổng quan quản trị học, trang 126)
- Ngược lại nếu tầm hạn quản trị trong xí nghiệp đó được xác định là 3 (tức là mỗi nhà quản trị chỉ có thể quản trị 3 người), thì tổ chức của xí nghiệp sẽ gồm đến 4 cấp (hình 1.2)
- Bộ máy tổ chức ít tầng nấc trung gian được gọi là bộ máy tổ chức thấp Bộ máy
có nhiều tầng nấc là bộ máy tổ chức cao
(Nguồn: ThS Bùi Đức Tâm, Tổng quan quản trị học, trang 126)
Trang 26- Thông thường chúng ta không thích những bộ máy tổ chức có nhiều tầng nấc trung gian, vì làm chậm trễ và lệch lạc sự thông đạt, cũng như tiến trình giải quyết công việc trong xí nghiệp Tuy nhiên, vấn đề các tầng nấc trung gian liên quan đến tầm hạn quản trị Nếu tầm hạn quản trị rộng, sẽ có ít tầng nấc; ngược lại, nếu tầm hạn quản trị hẹp sẽ có nhiều tầng nấc Do đó, muốn giải quyết vấn đề các tầng nấc trung gian trong một bộ máy tổ chức, cần phải xác định tầm hạn quản trị nên rộng hay nên hẹp
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 27- Cần lưu ý rằng, sự xác định này không thể chủ quan Tầm hạn quản trị rộng
chỉ thuận lợi khi nhà quản trị có đầy đủ năng lực, khi cấp dưới có trình độ làm việc
khá, khi công việc của cấp dưới ổn định, có kế hoạch, ít thay đổi, và cấp dưới đã
được người quản trị cấp trên ủy quyền hành động khá nhiều Thêm vào đó, kỹ thuật thông tin hiện đại cũng giúp cho việc mở rộng tầm hạn quản trị mà nhà quản trị vẫn có thể thông đạt và kiểm soát hữu hiệu các thuộc cấp Trái lại, nếu năng lực của nhà quản trị hạn chế, trình độ của cấp dưới cũng không cao, hoặc khi công việc của cấp dưới thường xuyên thay đổi, không có kế hoạch thì tầm hạn quản trị hẹp thích hợp
hơn Trong trường hợp đó, hiện tượng có nhiều tầng nấc trung gian trong bộ máy tổ chức là không thể tránh được
❖ Phân chia theo thời gian
Đây là một trong những hình thức phân chia bộ phận lâu đời nhất thường
được sử dụng ở cấp thấp trong tổ chức, là việc nhóm gộp các hoạt động theo thời
gian (theo ca, theo kíp) Hình thức phần chia này thường áp dụng ở những đơn vị
phải hoạt động liên tục để khai thác công suất máy với hiệu quả cao hơn
❖ Phân chia theo chức năng
- Việc nhóm gộp các hoạt động cùng chuyên môn thành các chức năng được sử dụng khá rộng rãi trong thực tế, ví dụ: trong một doanh nghiệp có thể thành lập bốn
bộ phận để làm nhiệm vụ bốn chức năng: marketing, sản xuất, kỹ thuật và tài chính
- Ưu điểm của cách thức này là đảm bảo sự thi hành các chức năng chủ yếu, sử dụng được kiến thức chuyên môn, chuyên môn hóa công việc, thuận tiện trong đào tạo và dễ dàng trong kiểm tra Tuy nhiên, cách thức này có nhược điểm là phức tạp khi phối hợp, có tư tưởng cục bộ, các đơn vị mải mê theo đuổi chức năng riêng của mình và quên mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Trang 28Hình 3: Sơ đồ phân chia theo chức năng
(Nguồn: ThS Bùi Đức Tâm, Tổng quan quản trị học, trang 129)
❖ Phân chia theo lãnh thổ
- Là cách thức được áp dụng khi doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn khá rộng và thường kinh doanh những sản phẩm giống nhau Cách thức này cũng được áp dụng trong việc thành lập các bộ phận hành chánh sự nghiệp theo lãnh thổ, ví dụ các phòng Thương nghiệp ở Quận, Huyện Nhà quản trị chọn cách thức này khi những đặc điểm của địa phương là quan trọng đối với đầu vào của sản xuất, hoặc đối với sự tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên cách thức này có nhược điểm là tạo nên tình trạng trùng lặp trong tổ chức của các đơn vị theo lãnh thổ, làm phát sinh nhiều chi phí Sơ đồ 1.3 chỉ ra việc phân chia bộ phận theo lãnh thổ của một công ty kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam
- Ưu điểm của cách phân chia này là chú ý đến thị trường và những vấn đề địa phương, hiểu sâu về nhu cầu khách hàng, có thông tin trực tiếp tốt hơn từ những đại diện của địa phương và cung cấp cơ sở để tổng đào tạo các nhà quản trị Mặt khác phương pháp này có nhược điểm là doanh nghiệp cần có nhiều người có năng lực quản lí chung và tạo nên tình trạng trùng lắp trong tổ chức
Trưởng phòng Sản xuất
Trưởng phòng Nhân sự
Trang 29Quản lý khu vực Miền Trung
Quản lý khu vực Miền Bắc
(Nguồn: ThS Bùi Đức Tâm, Tổng quan quản trị học, trang 130)
❖ Phân chia theo sản phẩm
- Đây là cách thức tổ chức mà trong đó doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh nhiều sản phẩm, thành lập nên những đơn vị chuyên kinh doanh theo từng loại sản phẩm Cách thức này được áp dụng khi các sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất và chiến lược tiếp thị khác nhau
- Ưu điểm các cách thức này là nâng cao trình độ chuyên môn hóa trong sản xuất kinh doanh, hiểu rõ về sản phẩm/dịch vụ cung ứng, trách nhiệm về lợi nhuận đối với sản phẩm rõ ràng
- Nhưng lại có nhược điểm là phát sinh nhiều chi phí và tạo nên tình trạng trùng lắp trong tổ chức
Hình 4: Sơ đồ phân chia theo lãnh thổ
Trang 30Hình 5: Sơ đồ phân chia theo sản phẩm
(Nguồn: ThS Bùi Đức Tâm, Tổng quan quản trị học, trang 131)
❖ Phân chia theo khách hàng
- Phản ánh sự quan tâm của doanh nghiệp đối với việc thỏa mãn các yêu cầu khác biệt nhau của từng loại khách hàng Cách thức tổ chức này được áp dụng rộng
rãi trong các cơ sở hành chính sự nghiệp
- Ưu điểm của phương pháp phân chia này là hiểu rõ nhu cầu khách hàng và tác động tốt về tâm lý đối với khách hàng
- Nhưng nhược điểm là cần có người quản lý và chuyên gia tham mưu về các vấn đề của khách hàng và các nhóm khách hàng không phải lúc nào cũng được xác định rõ ràng
GIÁM ĐỐC
Phòng
Marketing
Phòng Nhân Sự
Phòng Kinh Doanh
Khu vực Dụng cụ
Công nghiệp
Khu vực Hàng điệntử
Kĩ thuật
Sản xuất
Kế toán Bán hàng Sản xuất
Kĩ thuật
Bán hàng Kế toán