Thuyết minh công nghệ Bể tự hoại Hoạt động: Nước thải sẽ được dẫn lần lượt qua từng ngăn của Bể tự hoại.. Lớp nước trong được dẫn qua các ngăn liền kề; bên cạnh đó, lớp cặn được giữ lại
Trang 1THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ
I THÔNG TIN DỰ ÁN:
1 Công trình : Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
2 Chủ đầu tư :
3 Địa chỉ :
4 Nguồn thải : Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của cty
5 Lưu lượng thiết kế : 20 m3/ ngày đêm
6 Yêu cầu : Thiết kế, xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải
Trang 2II CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ
1 Sơ đồ công nghệ:
Bể điều hòa – T101
Bể sinh học thiếu khí – T201
Bể sinh học hiếu khí – T202
Bể lắng – T203
Bể khử trùng – T301
Nguồn tiếp nhận Đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B Công suất Q = 20 m 3 /ngày.đêm
Máy thổi khí
Tuần hoàn
Bể tự hoại Căn tin
Bể tách mỡ
Bể chứa bùn – T401
Hố thu gom
Hút bùn
Chlorine
ETM
CĐT thực hiện
Trang 3Lưu lượng 20 m3/ngày
(Thời gian hoạt động 24h/ ngày) 0,83 m3/h
ST
T
Công trình
đơn vị
(V) m 3
Thể tích hữu ích (Vhi) m3
Thời gian lưu (HRT) giờ
2 Thuyết minh công nghệ
Bể tự hoại
Hoạt động: Nước thải sẽ được dẫn lần lượt qua từng ngăn của Bể tự hoại Lớp nước trong được dẫn qua các ngăn liền kề; bên cạnh đó, lớp cặn được giữ lại và lắng xuống từng ngăn của bể nhờ quá trình lắng trọng lực và bắt đầu quá trình phân hủy cặn lắng
Bể tách mỡ
Nhiệm vụ: Thu gom nước thải nhà bếp, lượng dầu mỡ có tỉ trọng riêng nhẹ hơn nước sẽ nổi lên bề mặt Bể tách mỡ và được thu gom thường xuyên Lượng dầu mỡ sau thu gom sẽ được
xử lý theo quy định
Bể điều hòa– T101
Nhiệm vụ: Lưu lượng dòng thải không đồng đều tại các thời điểm khác nhau trong ngày Vì vậy, bể điều hòa cần có để điều hòa lưu lượng và tải lượng ô nhiễm tránh gây sốc tải cho giai đoạn xử lý sinh học Ngoài ra, một số chất độc hại cũng được pha loãng để hạn chế ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật
Từ bể điều hòa, nước thải được bơm đến các công trình khác với lưu lượng ổn định nhờ đó kích thước của các bể phía sau không quá lớn nên chi phí xây dựng giảm
Hoạt động: Bể điều hòa được thổi khí bằng hệ thống 2 máy thổi khí luân phiên để tăng cường xáo trộn chống lắng cặn và tránh quá trình phân hủy yếm khí gây mùi hôi
Bể Anoxic - T201
Nhiệm vụ: Khử N có trong nước thải
Trang 4Quá trình xử lý thiếu khí sử dụng sản phẩm từ quá trình hoạt động hai loại vi sinh vật hiếu khí Nitrosomonas và Nitrobacter, và sử dụng CH3OH làm chất xúc tác cung cấp cacbon cho sự chuyển hóa nitrate NO3- thành N2
Nitrate nitrogen + CH3OH → N2 + độ kiềm
Nitrate nitrogen + CH3OH → N2 + Alkali
Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 được thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu cho phép của nitơ
Bể MBBR T202
Nhiệm vụ: Xử lý BOD, COD, N-NH4+ trong nước thải
Công nghệ xử lý nước thải MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor): Là công nghệ bùn hoạt tính áp dụng kĩ thuật vi sinh dính bám trên lớp vật liệu mang di chuyển Do dùng vật liệu mang vi sinh nên mật độ vi sinh trong bể xử lý cao hơn so với kĩ thuật bùn hoạt tính phân tán Quá trình xử lý sử dụng các loại vi sinh vật bám dính, tuy nhiên giá thể vi sinh được sử dụng trong công nghệ này là giá thể đệm di động có diện tích bề mặt rất lớn, do chúng luôn chuyển động trong bể nên đã tận dụng được tối đa diện tích bề mặt của giá thể vi sinh, do đó mật độ sinh vật trong công trình xử lý MBBR rất lớn, bên cạnh đó việc giá thể chuyển động làm tăng khả năng hòa tan ôxi vào nước, điều này khiến hiệu quả xử lý theo công nghệ này cao hơn nhiều so với những công nghệ khác
Các phản ứng chuyển hóa BOD tuần tự diễn ra như sau:
- Oxy hóa các chất hữu cơ:
- Tổng hợp tế bào mới:
- Phân hủy nội bào:
Các quá trình khử nitơ được thực hiện như sau:
Trang 51) Giai đoạn 1: Quá trình chuyển hóa Ammonium thành Nitrite dưới tác dụng của Vi khuẩn Nitrosomonas:
2) Giai đoạn 2: Quá trình chuyển hóa Nitrite thành Nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrobacter:
Tổng cộng:
Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:
Bể lắng – T203
Nhiệm vụ: Tách nước ra khỏi bùn
Hoạt động: Bùn dư từ bể Aerotank sẽ tách ra khỏi lớp màng vi sinh cuốn theo nước thải sang
bể lắng Vi sinh vật sẽ kết thành những bông bùn lớn và lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực Bùn dưới đáy bể một phần được bơm khí nén tuần hoàn về Bể sinh học thiếu khí Anoxic – T201, một phần bùn dư được bơm xả định kỳ vào Bể chứa bùn – T401
Bể khử trùng – T301
Nhiệm vụ: Sau xử lý vi sinh, lượng vi khuẩn giảm đáng kể khoảng 90 ÷ 95% nhưng trong nước thải vẫn chứa nhiều vi sinh gây bệnh Vì vậy, nước thải phải đi qua bể khử trùng bằng Chlorine để loại bỏ hầu hết các vi khuẩn còn lại
Hoạt động: NaOCl dạng viên nén được châm trực tiếp vào cùng với nước thải trong bể khử trùng
Bể chứa bùn – T401
Nhiệm vụ: Chứa bùn từ bể lắng
Hoạt động: Phân hủy bùn hiếu khí sẽ giảm đáng kể mùi hôi phát sinh ra môi trường xung quanh Lượng nước mặt được dẫn tuần hoàn về bể điều hòa, lượng bùn lắng được xử lý định
kỳ theo quy định