1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của nguồn vốn trong nước đối với sự phát triển của các quốc gia đang phát triển. Phân tích sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn trong nước tại Việt Nam giai đoạn 2010-2020.

22 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 830,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những bước phát triển đáng kể, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao, GDP đầu người hàng năm tăng. Thêm vào đó, môi trường đầu tư ở nước ta ngày càng hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước góp phần làm cho nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đổ vào Việt Nam ngày càng tăng mạnh và hai nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài có quan hệ mật thiết với nhau trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trong đó, nguồn vốn trong nước là nguồn vốn cơ bản, quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển trong nước. Trong lịch sử phát triển các nước và trên phương diện lý luận chung, bất kỳ nước nào cũng phải sử dụng lực lượng nội bộ là chính. Đặc biệt là nguồn vốn trong nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia trên thế giới, nhất là đối với các quốc gia đang trên đà phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng. Bên cạnh đó, Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020 có sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn trong nước mạnh mẽ làm thay đổi rất nhiều về tình hình phát triển nước ta. Để làm rõ hơn những vấn đề này, sau đây chúng em xin trình bày đề tài: “Vai trò của nguồn vốn trong nước đối với sự phát triển của các quốc gia đang phát triển. Phân tích sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn trong nước tại Việt Nam giai đoạn 2010-2020”. Qua tìm hiểu và phân tích các số liệu, đề tài của chúng em đã đưa ra một số định hướng rõ ràng trong quá trình nghiên cứu. Tuy nhiên, do thời gian còn hạn hạn chế, điều kiện tiếp xúc thực tế chưa nhiều và khả năng đánh giá còn non nớt nên đề tài của chúng em không tránh khỏi những sai sót trong cách nhìn tổng thể. Kính mong cô và các bạn có thể đóng góp ý kiến để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

ĐỀ BÀI:

Vai trò của nguồn vốn trong nước đối với sự phát triển của các quốc gia đang phát triển Phân tích sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn trong nước tại Việt Nam giai đoạn 2010-2020

Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Thu Hà Lớp học phần: Kinh tế đầu tư_04 Nhóm 5: Văn Thị Mai Anh - 11200424

Lương Thị Gấm - 11201056 Nguyễn Khánh Huyền - 11201850 Nguyễn Duy Niên - 11203073 Phạm Thị Mai Thắm - 11203522 Ngô Thùy Yến - 11208560

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

I Nguồn vốn trong nước 4

1 Khái niệm 4

2 Phân loại 4

2.1 Nguồn vốn nhà nước 4

2.2 Nguồn vốn tiết kiệm của các doanh nghiệp 5

2.3 Tiết kiệm của dân 5

3 Vai trò đối với các nước đang phát triển 6

II Sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn của Việt Nam giai đoạn 2010-2020 9

1 Bảng số liệu, phân tích 9

2 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn trong nước 12

2.1 Ưu điểm 12

2.2 Nhược điểm 12

2.3 Kết luận 13

3 Nhận xét, đưa ra khuyến nghị 13

3.1 Nhận xét 13

3.2 Khuyến nghị 15

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Tham gia hoàn thành bài gồm có 22

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những bước phát triển đáng kể, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao, GDP đầu người hàng năm tăng Thêm vào đó, môi trường đầu tư ở nước ta ngày càng hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước góp phần làm cho nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đổ vào Việt Nam ngày càng tăng mạnh và hai nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài có quan hệ mật thiết với nhau trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trong đó, nguồn vốn trong nước là nguồn vốn cơ bản, quyết định chi phối mọi hoạt động đầu

tư phát triển trong nước Trong lịch sử phát triển các nước và trên phương diện lý luận chung, bất kỳ nước nào cũng phải sử dụng lực lượng nội bộ là chính Đặc biệt là nguồn vốn trong nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia trên thế giới, nhất là đối với các quốc gia đang trên đà phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Bên cạnh đó, Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020 có sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn trong nước mạnh mẽ làm thay đổi rất nhiều về tình hình phát triển nước ta Để làm rõ hơn những vấn đề này, sau đây chúng em xin trình bày đề tài:

“Vai trò của nguồn vốn trong nước đối với sự phát triển của các quốc gia đang phát triển Phân tích sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn trong nước tại Việt Nam giai đoạn 2010-2020”

Qua tìm hiểu và phân tích các số liệu, đề tài của chúng em đã đưa ra một số định hướng rõ ràng trong quá trình nghiên cứu Tuy nhiên, do thời gian còn hạn hạn chế, điều kiện tiếp xúc thực tế chưa nhiều và khả năng đánh giá còn non nớt nên đề tài của chúng em không tránh khỏi những sai sót trong cách nhìn tổng thể Kính mong cô và các bạn có thể đóng góp ý kiến để đề tài của chúng

em được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

I Nguồn vốn trong nước

Trước hết, ta nói đến nguồn vốn đầu tư Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội Trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế, nguồn đầu tư bao gồm nguồn đầu tư trong nước và nguồn đầu tư nước ngoài

Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” (1776), Adam Smith, một đại diện điển hình của trường phái kinh tế học cổ điển đã khẳng định: “Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tăng tích lũy cho quá trình tiết kiệm Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”

1 Khái niệm

Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội

Nguồn vốn ngân sách nhà nước chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư Đó

chính là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này có tác dụng trong việc: giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước, phục

vụ công tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Nghị định 163/2016 đã quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ngân sách nhà nước Trong đó, thu ngân sách bao gồm: thuế, lệ phí, phí từ hoạt động dịch vụ của cơ quan nhà nước, các khoản phải nộp từ hoạt động kinh tế của nhà nước, huy động góp vốn từ các cơ quan tổ chức, thu từ bán tài sản nhà nước, tiền sử dụng và cho thuê đất, thu từ tài sản của nhà nước, thu cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên, thu từ xử phạt hành chính, đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức, viện trợ không hoàn lại, thu từ quỹ dự trữ tài chính, và các khoản thu khác

Trang 5

Nguồn vốn tín dụng dụng nhà nước: Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cho vay thực

hiện theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, gắn với việc điều tiết hiệu quả kinh tế vĩ mô và hiệu quả

xã hội gián tiếp Tổ chức tín dụng thương mại thuộc thành phần kinh tế quốc doanh, dân doanh, cổ phần nhưng tổ chức quản lý tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là cơ quan tài chính nhà nước Trong khi hoạt động của các loại tín dụng khác là nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận và coi trọng hiệu quả trực tiếp thì hoạt động của tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước không vì mục đích lợi nhuận đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí nên chú trọng tới hiệu quả là hiệu quả xã hội và lâu dài Tóm lại đầu tư phát triển của nhà nước thực hiện theo sự điều hành trực tiếp của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở nhiệm vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, đất nước trong từng thời kỳ Nghị định 32/2017 về tín dụng đầu tư của nhà nước Ưu tiên sử dụng cho các dự án: kết cấu hạ tầng kinh

tế xã hội, nông nghiệp nông thôn, công nghiệp, dự án đầu tư thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, dự án đầu tư ra nước ngoài, các dự án cho vay theo hiệp định của chính phủ

Nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước: Nguồn vốn này chủ yếu bao gồm

từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước Thông thường chiếm từ 14-15% tổng vốn đầu tư xã hội Doanh nghiệp nhà nước do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm 16 lĩnh vực đặc biệt: an ninh quốc phòng, sản xuất và cung ứng hàng hóa chất độc hại, chất

nổ, truyền tải điện, xổ số, in, đúc tiền…

2.2 Nguồn vốn tiết kiệm của các doanh nghiệp

Nguồn vốn tiết kiệm của các doanh nghiệp nói cách khác là vốn tích lũy của doanh nghiệp nắm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Vốn tích lũy của doanh nghiệp bao gồm: những vốn đã tích lũy từ trước mà doanh nghiệp sở hữu, phần lợi nhuận để lại của các doanh nghiệp và quỹ khấu hao của các doanh nghiệp đó

Phần tích lũy của doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong tổng quy mô vốn của toàn

xã hội, là một chỗ dựa vững chắc cho sự phát triển trong nước để giảm những phụ thuộc về kinh tế

từ nước ngoài

2.3 Tiết kiệm của dân

Tiết kiệm của dân đến từ nguồn tích lũy của khu vực gia đình Thực tế từ thời gian qua cho thấy đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, mở mang ngành nghề, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và vận tải trên các địa phương

Trang 6

Nguồn vốn của dân phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy mô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: trình độ phát triển của đất nước, tập quán tiêu dùng của dân cư, chính sách động viên của nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp xã hội

3 Vai trò đối với các nước đang phát triển

Đối với sự tăng trưởng & phát triển của nền kinh tế một quốc gia, đặc là các quốc gia đang phát triển, nguồn vốn trong nước & nguồn vốn nước ngoài đều đóng vai trò không thể thiếu và có mối quan hệ hữu cơ, bổ sung cho nhau Trong đó, nguồn vốn trong nước có vai trò quyết định, nguồn vốn nước ngoài có vai trò quan trọng Vai trò quyết định của nguồn vốn trong nước được thể hiện ở nhiều khía cạnh, cụ thể:

Thứ nhất, nguồn vốn trong nước là nguồn vốn đóng góp lớn vào GDP toàn xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ở nước ta, theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng vốn đầu tư toàn

xã hội bình quân 5 năm 2021 - 2025 khoảng 32 - 34% GDP, vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành năm 2020 đạt 2.164,5 nghìn tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm trước và bằng 34,4% GDP Trong đó vốn khu vực Nhà nước đạt 729 nghìn tỷ đồng, chiếm 33,7% tổng vốn và tăng 14,5% so với năm 2019; khu vực ngoài Nhà nước đạt 972,2 nghìn tỷ đồng, bằng 44,9% và tăng 3,1%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 463,3 nghìn tỷ đồng, bằng 21,4% và giảm 1,3% Nguồn vốn trong nước lớn mạnh giúp thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, huy động vào quá trình tái sản xuất, kích thích quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thứ hai, nguồn vốn đầu tư trong nước có vai trò đảm bảo cho sự phát triển toàn diện, không lệch lạc giữa các vùng miền của nền kinh tế, đồng thời định hướng cho việc thay đổi cơ cấu kinh tế, góp phần giúp nền kinh tế tăng trưởng & phát triển một cách bền vững

Nguồn đầu tư trong nước thì được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng

- an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ, xây dựng

đô thị và nông thôn Việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trong nước vừa tạo thêm việc làm, thu nhập cho nhiều ngành vừa đẩy nhanh tiến độ cải tạo, nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao năng lực thu hút đầu tư của tỉnh Đồng thời, nguồn vốn trong nước còn có tác dụng trong công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn thực hiện mục tiêu phát triển xã hội Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn chính trong việc đầu tư phát triển xã hội: nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, phòng chống tệ nạn xã hội,

Trang 7

nâng cao sức khỏe cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình, phổ cập giáo dục, bảo vệ động vật quý hiếm, xóa đói giảm nghèo, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp trường học, bệnh viện, đường xá và các công trình công cộng khác… đảm bảo xã hội phát triển toàn diện về mọi mặt

Thứ ba, nguồn vốn đầu tư trong nước góp phần kiềm chế lạm phát, đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tạo đà cho tăng trưởng & phát triển kinh tế

Thâm hụt ngân sách là một nguyên nhân gây ra lạm phát Khi NSNN ở tình trạng thâm hụt, chính phủ có thể phát hành trái phiếu để vay vốn hoặc in thêm tiền Việc phát hành trái phiếu không làm thay đổi cơ số tiền tệ, do đó không làm tăng cung tiền và không gây lạm phát Còn việc in thêm tiền trực tiếp tăng cơ số tiền tệ, làm tăng cung tiền và tăng tỷ lệ lạm phát Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển, do thị trường vốn bị hạn chế nên việc phát hành trái phiếu chính phủ để bù đắp thâm hụt NSNN là rất khó khăn Vì vậy chính phủ chỉ có thể in thêm tiền để khắc phục tình trạng này Khi nguồn tiết kiệm trong nước lớn mạnh sẽ hạn chế được tình trạng thâm hụt ngân sách, từ đó kiềm chế lạm phát, tránh để nền kinh tế bị chững lại do lạm phát tăng cao

Thị trường tài chính trong nước là một trụ cột quan trọng của nền kinh tế thị trường Họ có thể huy động và tiết kiệm trung gian, phân bổ rủi ro, hấp thụ các cú sốc tài chính bên ngoài và thúc đẩy quản trị tốt thông qua các biện pháp khuyến khích dựa trên thị trường Thị trường vốn trong nước có lợi thế là chúng thu hút ngày càng nhiều hơn doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ so với thị trường quốc tế Khi thị trường trong nước phát triển, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn cổ phần và trái phiếu doanh nghiệp Thị trường trong nước cũng đã giúp một số công ty

đa dạng hóa các nguồn vốn và có được nguồn tài trợ bằng nội tệ Việc tiếp cận các thị trường khác nhau cho phép các tổ chức phát hành lớn nhất giảm thiểu các cú sốc tiêu cực trên một thị trường bằng cách huy động thêm vốn ở các thị trường khác Do đó, chúng góp phần tạo ra nguồn tài chính đầu tư

ổn định hơn, tăng trưởng kinh tế cao hơn, giảm biến động kinh tế vĩ mô và ổn định tài chính hơn

Thứ tư, nguồn vốn đầu tư trong nước xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đạt một trình độ nhất định, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như tăng tính hiệu quả, nhanh chóng của việc sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, tạo nền tảng vững chãi cho sự tăng trưởng của nền kinh tế

Vốn đầu tư là yếu tố quan trọng tạo nên tăng trưởng, sinh lời cho dự án, doanh nghiệp Để bắt đầu một dự án hay quá trình sản xuất mới thì doanh nghiệp cần một khoản vốn đầu tư lớn để tạo

ra điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, chế tạo máy, nâng cao năng suất và nguồn cung của khoản vốn đầu tư này chính là từ nguồn vốn

Trang 8

trong nước Nguồn vốn trong nước sẽ tạo tiền đề cho quá trình sản xuất, tạo nội lực cho nền kinh tế

và đặc biệt nguồn vốn trong nước giúp cho các nước chủ động độc lập hơn trong quá trình thực hiện

dự án đầu tư Từ đó, nền kinh tế có nền tảng vững chãi và tiềm năng cho sự phát triển, kích thích nhà đầu tư trong và ngoài nước rót vốn nhằm sinh lời Đặc biệt với các nước đang phát triển đang thiếu vốn đầu tư thì nguồn vốn trong nước càng có vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn nước ngoài, tạo sức bật cho nền kinh tế phát triển

Thứ năm, sự lớn mạnh & ổn định của nguồn vốn đầu tư trong nước giúp hạn chế những mặt tiêu cực của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời tạo dựng khung xương vững chãi cho nền kinh

tế, giúp chống lại sóng gió từ thị trường quốc tế Những nước có phần tiết kiệm nhỏ, nguồn vốn trong nước chưa đủ để đáp ứng quá trình đầu tư phần lớn là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Những nước này cần huy động cả vốn trong nước và nước ngoài để phục vụ cho đầu tư phát triển Đây là nguyên nhân cơ bản tạo ra cái mà người ta gọi là vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển Chính vì thế, nguồn vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng Nó được coi là cú huých để các nước đang phát triển bật ra khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo Điều mà ai cũng có thể đồng ý với nhau là: một nền kinh tế kém phát triển không thể cất cánh được nếu không có sự tham gia của các nguồn vốn từ nước ngoài

Tuy vốn nước ngoài là quan trọng, nhưng nó lại tiềm ẩn nhiều điểm tiêu cực và rủi ro, bao gồm cả sự không khớp về tiền tệ và kỳ hạn Ông Nguyễn Văn Toàn, Phó chủ tịch Hiệp hội các nhà đầu tư nước ngoài nói rằng, không có quốc gia nào phát triển được nếu chỉ trông vào đầu tư nước ngoài Nếu cứ trông cậy vào đầu tư nước ngoài mà không tự phát triển, không tạo được nội lực, mãi mãi đi theo họ sẽ rơi vào thế khó, tạo sự lệ thuộc về kinh tế và chính trị của nước sở tại với nước đi đầu tư Hơn nữa, sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài với khối lượng lớn mà kém hiệu quả thì sẽ khiến doanh nghiệp gánh nợ nước ngoài chồng chất Chính vì vậy mà nguồn vốn đầu tư trong nước vẫn được chú trọng và đây là nguồn vốn quyết định vì nó thể hiện được mức độ phát triển của một đất nước Trong việc huy động vốn để đầu tư phát triển, chúng ta cần phải khẳng định rõ nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định Theo ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước, cùng với kinh nghiệm của các nước đang phát triển cho thấy: Nguồn vốn trong nước vẫn là nguồn vốn có tính chất quyết định, người dân trong nước vẫn chưa dám bỏ vốn ra đầu tư thì người nước ngoài cũng chưa mạnh dạn đầu tư vào Việt Nam

Trang 9

II Sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn của Việt Nam giai đoạn 2010-2020

1 Bảng số liệu, phân tích

Trong cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội Việt Nam giai đoạn 2010-2020, nguồn vốn trong nước được đại diện bởi kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước Vốn đầu tư phát triển từ khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm dần tỷ trọng trong gần như toàn bộ giai đoạn 2010-2020 từ 38,1% năm 2010 xuống còn 33,68% năm 2020 (giảm 4,42 điểm %) Bên cạnh đó, vốn đầu tư phát triển từ khu vực ngoài Nhà nước đã tăng từ 36,1% năm 2010 lên 44,92% năm 2020 (tăng 8,82 điểm

%) cho thấy một bước thay đổi cực kỳ đáng kể liên quan đến quy mô trong tổng vốn và giá trị phải tăng rất lớn thì mới đạt được sự chuyển dịch mạnh mẽ như thế Như vậy, tỷ trọng nguồn vốn trong nước ta chiếm gần 80% và hơn 20% là tỷ trọng vốn nước ngoài Đây là cơ cấu vốn đầu tư đang được chuyển dịch theo hướng cực kỳ tiến bộ Xu hướng chuyển dịch này ngày càng tốt hơn khi vốn ngoài nhà nước sẽ càng ngày càng gia tăng, khu vực nhà nước có xu hướng giảm xuống và duy trì cơ cấu của khu vực vốn FDI trong tổng vốn đầu tư tại Việt Nam

Hình 1: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội Việt Nam giai đoạn 2010-2020

phân theo nguồn vốn (đơn vị: %)

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Xét về nguồn vốn đầu tư kinh tế Nhà nước bao gồm nguồn vốn của NSNN, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển và nguồn vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước Trong đó, nguồn vốn đầu tư của NSNN và nguồn vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò quan trọng, chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn đầu tư Nhà nước

Trang 10

Hình 2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của nguồn vốn Nhà nước

giai đoạn 2010-2020 (đơn vị: %)

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Trong tổng vốn, giá trị vốn đầu tư nhà nước giai đoạn 2010-2020, vốn đầu tư từ NSNN luôn tăng và đứng đầu qua các năm Điều này phản ánh thực tế gia tăng chi tiêu công của Nhà nước cho phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian qua Trong thời gian 2010-2020, tỷ lệ giữa vốn đầu tư từ NSNN so với tổng vốn đầu tư của Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất tuy tăng giảm không đều (thấp nhất là 44,8% năm 2010, cao nhất là 64,01% năm 2020)

Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước so với tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội giai đoạn 2010-2015 tăng giảm không đồng đều, đạt ở mức trung bình là 18,3% Trong giai đoạn 2016-2019, thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư của Chính phủ, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước so với tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội có xu hướng giảm dần từ 18,21% xuống 16,94% Tuy nhiên, đến năm 2020, do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 làm giảm đầu tư thực hiện của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời khu vực ngoài Nhà nước có tốc độ tăng chậm

Trang 11

lại, trước tình hình đó Chính phủ đã đẩy mạnh việc thực hiện và giải ngân nguồn vốn đầu tư công kế hoạch 2020 nhằm hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế, đồng thời kế hoạch 2020 cao hơn các năm 2016-

2019 nên tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước trong tổng đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2020 ước đạt 21,56%, cao hơn rất nhiều các năm từ 2016-2019 Tính chung 5 năm 2016-2020, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 18,3%, tương đương với giai đoạn 2010-2015 Nhưng chỉ tính riêng giai đoạn 2016-2019, tỷ lệ này đạt 17,4%, thấp hơn mức 18,3% của giai đoạn 2011-2015, hoàn toàn phù hợp với chủ trương định hướng xã hội hóa đầu tư công

Vốn tín dụng đầu tư giai đoạn 2010-2020 giảm mạnh từ 36,6% xuống còn 22,59% Nguyên nhân cơ bản của tình trạng nói trên chủ yếu là do Chính phủ thu hẹp danh mục đối tượng sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước qua từng giai đoạn, đồng thời giảm dần các ưu đãi về điều kiện cho vay của nguồn vốn này, đặc biệt là lãi suất cho vay và bảo đảm tiền vay

Về tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực DNNN nhìn chung là giảm qua các năm, trong giai đoạn 2013-2018 chiếm tỷ trọng khoảng 16%, đặc biệt trong năm 2020 giảm tỷ trọng còn 13,4% Nhưng khu vực DNNN vẫn giữ vai trò đầu tàu trong nhiều lĩnh vực, ngành kinh tế quan trọng như an ninh quốc phòng, …

Xét về nguồn vốn đầu tư của dân cư và tư nhân trong giai đoạn 2010-2020 (hình 1) chiếm khoảng 40,11% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và nhìn chung tỷ trọng có xu hướng tăng qua các năm tuy nhiên có năm 2020 tỷ trọng bị giảm 1,09 điểm % so với năm 2019 Giai đoạn 2011-2020, công tác cải cách thủ tục hành chính được cải thiện mạnh mẽ, trên 50% thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh được cắt giảm Môi trường kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng nhanh cả về số lượng và vốn đăng ký Nhiều mô hình kinh doanh mới dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây Còn năm 2020 do dịch Covid-19 đã tác động nhiều mặt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hầu hết khu vực doanh nghiệp Hàng loạt những vấn đề mà doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt như: Thiếu hụt nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, thị trường cung - cầu trong nước bị thu hẹp, hoạt động xuất, nhập khẩu bị đình trệ…

Như vậy, xu hướng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư trong nước có sự gia tăng tỷ trọng khu vực ngoài Nhà nước (kinh tế tư nhân và hộ gia đình) và giảm tỷ trọng đầu tư ở khu vực kinh tế Nhà nước phù hợp với định hướng của Đảng, mục tiêu của Chính phủ, tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển, theo xu hướng xã hội hóa đầu tư công, giảm đầu tư của khu vực Nhà nước

Ngày đăng: 15/01/2022, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w