1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TÊN MÔ ĐUN: THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN

59 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 884,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. Nội dung (7)
    • 1. Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người (7)
    • 2. Tiêu chuẩn về an toàn điện (10)
    • 3. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện (12)
    • 4. Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật (13)
    • 2. Nội dung thực hiện (17)
      • 2.1 Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp (17)
      • 2.2. Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa (17)
      • 2.3. Thực hành hà hơi thổi ngạt (18)
      • 2.4. Thực hành theo phương pháp ấn tim (18)
  • B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC (18)
  • Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay (22)
    • 1. Sử dụng, bảo quản dụng cụ nghề điện (22)
      • 1.1. Các loại kìm (22)
      • 1.2. Đồng hồ vạn năng (23)
      • 1.3. Tuốc nơ vít (24)
      • 1.4. Mỏ hàn (24)
    • 2. Sử dụng, quản dụng cụ cơ khí nhỏ cầm tay (25)
      • 2.1. Thước dẹt (25)
      • 2.2. Panme (26)
      • 2.3. Mũi vạch (27)
      • 2.4. Mỏ lết (28)
      • 2.5. Cờ lê (28)
  • Bài 3: Đo lường điện (29)
    • 1. Đo điện áp xoay chiều (29)
      • 1.1. Giới thiệu vôn mét (29)
    • 2. Đo đòng điện xoay chiều (32)
      • 2.1. Giới thiệu am pe mét (32)
    • 3. Đo điện trở cách điện (33)
      • 3.1. Giới thiệu mê gôm mét (33)
      • 3.2. Cách sử dụng mê gôm mét (34)
    • 4. Đo điện trở cuận dây (34)
      • 4.1. Giới thiệu về ôm kế (34)
      • 4.2. Cách sử dụng ôm kế (34)
    • 5. Đồng hồ vạn năng (35)
      • 5.1. Cấu tạo bên ngoài của đồng hồ vạn năng (35)
      • 5.2. Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trở (35)
    • B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (39)
      • 1. ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (46)
      • I. Vị trí, tính chất của mô đun/môn học (56)
      • II. Mục tiêu (56)
      • III. Nội dung chính của mô đun (56)
      • IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành (56)
      • V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập (57)
        • 5.1. Bài 1: An toàn điện (57)
        • 5.2. Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay (57)
        • 5.3. Bài 3: Đo lường điện (57)
      • VI. Tài liệu tham khảo (57)

Nội dung

+ Tác dụng nguy hiểm của dòng điện gây ra đối với cơ thể con người: Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có nguồn điện áp, hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua c

Nội dung

Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người

+ Tác dụng nguy hiểm của dòng điện gây ra đối với cơ thể con người:

Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có nguồn điện áp, tức là có dòng điện chạy qua cơ thể người Dòng điện đi qua cơ thể gây ra các tác hại như bỏng điện, đau nhức, rối loạn nhịp tim, co giật và ngất xỉu, và mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào cường độ và thời gian tiếp xúc, có thể dẫn tới tổn thương nghiêm trọng hoặc tử vong.

- Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơ quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng

Tác dụng điện phân biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ, dẫn đến phá hủy thành phần hóa học của máu và tế bào Quá trình này làm thay đổi thành phần, cấu trúc và chức năng của máu cũng như các tế bào liên quan, đồng thời tác động đến sự ổn định của các mô và hệ thống sinh học.

Điện có tác dụng sinh học gây hưng phấn và kích thích các tổ chức sống, dẫn đến co thắt các cơ, kể cả tim và phổi; kết quả có thể gây tổn thương, thậm chí phá hủy tế bào và ngừng hô hấp và tuần hoàn Trong tai nạn điện giật, sự nguy hiểm lớn nhất là tác động lên hệ thần kinh, hệ hô hấp và tuần hoàn; nếu không tách nạn nhân khỏi nguồn điện và cấp cứu kịp thời thì có thể đe dọa tính mạng Với điện cao áp, nguy hiểm càng nghiêm trọng do hồ quang có thể gây bỏng nặng và tử vong; hồ quang có thể phát sinh từ sự cố hoặc khi đóng cắt mạch điện Làm việc ở trên cao nếu không có dây an toàn có thể ngã xuống đất, gây thương tích hoặc chết người Dòng điện giật dù có cường độ nhỏ cũng có thể gây nguy hiểm, tùy vào hoàn cảnh tiếp xúc, do đó cần các biện pháp an toàn và cấp cứu kịp thời khi có sự cố điện.

+ Các nhân tố ảnh hưởng mức độ tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người a Điện trở của người

Thân thể người có cấu tạo từ da, thịt, xương và máu, và tất cả chúng tạo nên một điện trở đối với dòng điện chạy qua cơ thể Lớp da có điện trở lớn nhất, được quyết định bởi lớp sừng trên bề mặt Điện trở của cơ thể không ổn định, phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe, điều kiện môi trường và mức độ tổn thương Giá trị điện trở thay đổi rất lớn, từ vài chục kΩ đến vài trăm Ω, và người ta thường dùng giá trị trung bình khoảng 1 kΩ cho các tính toán an toàn Khi da bị ẩm, tiếp xúc với nước hoặc do mồ hôi, điện trở của cơ thể giảm xuống, làm tăng dòng điện đi qua cơ thể theo định luật Ohm (I = V / R).

Dòng điện là yếu tố trực tiếp gây tổn thương khi bị điện giật và cho tới nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về mức giá trị dòng điện có thể gây tử vong; thực tế cho thấy 100 mA xoay chiều được xem là mức nguy hiểm có thể chết người, nhưng có trường hợp chỉ vài chục mA cũng có thể gây tử vong tùy thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện nơi xảy ra tai nạn, sức khỏe và trạng thái thần kinh của nạn nhân, đường đi của dòng điện, vị trí và diện tích tiếp xúc, cũng như thời gian tiếp xúc; trong tính toán an toàn người ta thường lấy giá trị dòng điện an toàn là 10 mA đối với dòng xoay chiều và 50 mA với dòng điện một chiều, và Bảng 1.1 cho phép đánh giá tác động của dòng điện đối với cơ thể người.

Trị số dòng điện (mA)

Tác dụng của dòng điện xoay chiều

Tác dụng của dòng điện một chiều

0.6-1.5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác

2 - 3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác

3 - 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm thấy nóng

8 - 10 Tay khó rời khỏi vật có điện nhưng vẫn rời được.

Ngón tay, khớp tay, lưng bàn tay cảm thấy đau

20 - 25 Tay không rời khỏi vật có điện, đau khó thở Nóng càng tăng lên thịt co quắp lại nhưng chưa mạnh

50 - 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt.Tim bắt đầu đập mạnh Cảm giác nóng mạnh Bắp thịt ở tay co rút, khó thở.

90 - 100 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Kéo dài 3 giây hoặc dài hơn tim bị tê liệt đến ngừng đập

Cơ quan hô hấp bị tê liệt c Đường đi của dòng điện

Về đường đi của dòng điện qua người, có rất nhiều trường hợp khác nhau, nhưng các đường đi cơ bản và phổ biến nhất thường gặp là đường từ tay sang tay (tay - tay) và đường từ tay sang chân (tay - chân); đôi khi dòng điện còn có thể đi từ tay lên ngực và ảnh hưởng đến tim Mức độ nguy hiểm của mỗi đường đi phụ thuộc vào điện áp, độ ẩm da và thời gian tiếp xúc Vì vậy, trong an toàn điện, cần ngắt nguồn điện trước khi tiếp xúc với thiết bị, tránh chạm vào người đang bị điện giật và sử dụng dụng cụ cách điện cùng thiết bị bảo hộ phù hợp.

Trong lĩnh vực điện giật, đường đi của dòng điện trên cơ thể vẫn là một chủ đề tranh luận Đa số các nhà nghiên cứu cho rằng đường đi nguy hiểm nhất phụ thuộc vào phần trăm dòng điện tổng đi qua tim và phổi Theo quan điểm này, các đường đi như từ tay phải qua chân, từ đầu qua chân và từ đầu qua tay được xem là nguy hiểm nhất do làm dòng điện tác động nhiều lên tim và phổi.

Dòng đi từ tay qua tay có 3.3% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ tay trái qua chân có 3.7% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ tay phải qua chân có 6.7% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ chân qua chân có 0.4% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ đầu qua tay có 7% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ đầu qua chân có 6.8% dòng điện tổng qua tim d Tần số dòng điện tác dụng

Dòng điện có tần số trong giới hạn 50–60 Hz là phổ biến nhất và cũng là tần số nguy hiểm nhất đối với điện giật Tần số càng tăng thì mức độ nguy hiểm càng giảm; các nguồn điện có tần số cao hơn ít gây hại hơn so với 50–60 Hz Vì vậy, nhận biết và quản lý đúng tần số nguồn điện là yếu tố quan trọng để giảm thiểu nguy cơ điện giật trong sinh hoạt và lao động.

Có thể giải thích như sau: khi đặt dòng điện một chiều vào tế bào, các ion mang dấu khác nhau bị di chuyển và bị hút về phía màng tế bào, làm phân tử bị phân cực và phá hoại các chức năng sinh hoá ở mức độ nhất định Ngược lại, khi đặt nguồn điện xoay chiều, ion di chuyển theo hai chiều ra phía ngoài của màng tế bào và khi dòng điện đổi chiều thì chuyển động của ion cũng ngược lại Với một tần số nhất định của dòng điện, tốc độ của ion đủ lớn để trong một chu kỳ di chuyển được hai lần bề rộng của tế bào, khiến mức kích thích lớn nhất và chức năng sinh hoá của tế bào bị phá hoại nhiều nhất Nếu dòng điện có tần số cao, ion chưa kịp đập vào màng tế bào khi điện áp đổi chiều.

Ở tần số cao, dòng điện ít gây nguy hiểm trực tiếp nhưng vẫn bị ảnh hưởng bởi nhiệt và trường điện từ; thời gian tiếp xúc kéo dài có thể gây bỏng do nhiệt tích tụ Đối với cơ thể người, dòng điện xoay chiều có tần số khoảng 200 Hz được xem là tương đối an toàn so với các tần số khác Trong môi trường làm việc, quản lý thời gian tiếp xúc và tác động của nhiệt cùng điện từ trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cho người lao động.

Môi trường làm việc xung quanh ảnh hưởng đáng kể đến an toàn khi tiếp xúc với thiết bị điện Nhiệt độ và độ ẩm có thể tác động xấu tới trạng thái an toàn của người và thiết bị; môi trường ẩm ướt làm giảm điện trở của lớp da trên cơ thể người và làm giảm khả năng cách điện của thiết bị điện Tác động nguy hiểm của dòng điện còn phụ thuộc vào sức khỏe của người bị điện giật; những người có bệnh thần kinh, tim, phổi, bộ phận bài tiết, tê thấp có nguy cơ cao hơn nhiều so với người khỏe mạnh Điện áp là yếu tố quyết định mức độ nguy hiểm của dòng điện, do đó cần chú ý đến quản lý điện áp và thực hiện các biện pháp an toàn phù hợp khi làm việc với thiết bị điện.

Khi hai điểm trên cơ thể tồn tại một điện áp giữa chúng, một dòng điện sẽ chạy qua cơ thể người Theo định luật Ohm, với một điện trở nhất định, điện áp càng tăng thì dòng điện càng lớn (I = V/R); trong thực tế, điện trở có thể biến đổi theo điều kiện như độ ẩm và nhiệt độ, nên mức độ nguy hiểm có thể tăng khi điện áp tăng Dòng điện gây hại cho con người chỉ khi có điện áp và có dòng điện chạy qua cơ thể Vì vậy, điện áp là nguồn gốc của tai nạn điện giật; mức độ nguy hiểm tăng lên đồng thời với trị số điện áp Để tăng cường an toàn điện, cần kiểm soát điện áp và dòng điện, thực hiện cách ly và sử dụng các thiết bị bảo vệ cùng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.

Tiêu chuẩn về an toàn điện

+ Tiêu chuẩn việt nam về an toàn điện

Mã số Tên tiêu chuẩn

TCVN 2295 -78 Tủ điện của thiết bị phân phối trọn bộ và của trạm biến áp trọn bộ - Yêu cầu an toàn.

TCVN 2329-78 Vật liệu cách điện rắn

Phương pháp thử, Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu.

TCVN 2330 - 78 Vật liệu cách điện rắn

Phương pháp xác định độ bền điện với điện áp xoay chiều tần số công nghiệp.

TCVN 2572 - 78 Biển báo về an toàn điện.

TCVN 3144 - 79 Sản phẩm kỹ thuật điện

Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 3145-79 Khí cụ đóng cắt mạch điện, điện áp đến 1000V - Yêu cầu an toàn.

Máy biến áp và cuộn kháng điện lưc - Yêu cầu an toàn.

TCVN 3620-1992 Máy điện quay - Yêu cầu an toàn.

TCVN 3623 - 81 Khí cụ điện chuyển mạch điện áp đến 1000V - Yêu cầu kỹ thuật chung.

TCVN 3718-82 Trường điện tần số Ra-đi-ô

Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 4086-85 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung.

TCVN 4114-85 Thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000V Yêu cầu an toàn.

TCVN 4115 - 85 Thiết bị ngắt điện bảo vệ người dùng ở các máy và dụng cụ điện di động có điện áp đến 1000 V - Yêu cầu kỹ thuật chung.

TCVN 4163-85 Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn.

TCVN 4726 – 89 Kỹ thuật an toàn Máy cắt kim loại

Yêu cầu đối với trang bị điện.

Pa lăng điện - Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 5334-1991 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu

Qui phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt.

Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật.

An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự.

Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

TCXD 46 : 1984 Chống sét cho các công trình xây dựng

Tiêu chuẩn thiết kế, thi công.

Trị số dòng điện qua người là yếu tố quan trọng nhất gây tử vong khi bị điện giật, song việc dự đoán giá trị này ở nhiều trường hợp là không khả thi bởi nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khó xác định Vì vậy, việc xác lập giới hạn an toàn cho người không thể được xem là một khái niệm duy nhất có thể bảo đảm an toàn tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh; để giảm thiểu rủi ro điện giật, cần tập trung vào các biện pháp phòng ngừa như cách ly nguồn điện, kiểm soát tiếp xúc và thiết kế hệ thống điện an toàn, chứ không chỉ dựa vào một con số giới hạn duy nhất.

Trong khái niệm về dòng điện an toàn, điện áp cho phép được dùng như một tham chiếu thuận lợi bởi mỗi mạng điện đều có một điện áp tương đối ổn định đã được xác định trước Tuy nhiên, điện áp cho phép mang tính tương đối và không đồng nghĩa với an toàn tuyệt đối cho người vận hành, vì thực tế đã xảy ra nhiều tai nạn điện nghiêm trọng ở cả những mức điện áp thấp Mức điện áp cho phép được quy định khác nhau tùy thuộc vào từng bước vận hành hoặc cấp điện áp, nên cần tuân thủ các quy định tương ứng để đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro.

- Ba Lan, Thụy Sĩ, Tiệp Khắc điện áp cho phép là 50V

- Hà Lan, Thụy Điển điện áp cho phép là 24V

- Ở Liên Xô tùy theo môi trường làm việc mà trị số điện áp cho phép có thể là : 12V, 36V, 65 V.

Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện

Để đảm bảo an toàn điện, cần thực hiện đúng các quy định: che chắn các thiết bị và bộ phận mang điện để ngăn ngừa tiếp xúc với vật dẫn; chọn đúng biện pháp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính cho thiết bị điện cũng như hệ thống chiếu sáng theo đúng chuẩn; nghiêm túc sử dụng dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo vệ khi làm việc; tổ chức vận hành và kiểm tra theo đúng quy tắc an toàn; và thường xuyên kiểm tra dự phòng cách điện cùng hệ thống điện để phát hiện sớm nguy cơ hỏng hóc.

Qua kinh nghiệm thực tiễn, mọi trường hợp tai nạn điện giật đều cho thấy nguyên nhân chính không phải do thiết bị hoàn chỉnh hay phương tiện bảo vệ an toàn chưa đầy đủ, mà là vận hành sai quy cách, trình độ vận hành yếu và sức khỏe không đảm bảo Để vận hành an toàn, cần kiểm tra và sửa chữa thiết bị định kỳ, tuyển chọn cán bộ kỹ thuật có trình độ, mở các lớp huấn luyện chuyên môn, phân công trực vận hành đầy đủ và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình làm việc Những biện pháp này giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn điện giật và tăng cường an toàn cho người lao động.

Để các thiết bị đảm bảo an toàn cho người lao động và những người xung quanh, cần tu sửa chúng theo kế hoạch đã định và tuân thủ đúng quy trình vận hành khi sửa chữa Ngoài các công việc bảo dưỡng theo chu kỳ, cần có một bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm thường xuyên xem xét, theo dõi tình trạng thiết bị Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ trực và từ đó lập kế hoạch tu sửa phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và bảo đảm an toàn trong quá trình làm việc.

Thứ tự thao tác đóng cắt mạch điện không đúng có thể gây ra sự cố nghiêm trọng và tai nạn cho người vận hành Để ngăn ngừa tình trạng này, thiết bị phải được vận hành theo đúng quy trình sơ đồ nối dây của các đường dây, phản ánh đúng thực tế tình trạng thiết bị và các điểm nối đất Các thao tác phải được tiến hành theo mệnh lệnh; chỉ khi xảy ra tai nạn mới được tự động thao tác và sau đó báo cáo ngay.

Để phòng ngừa và hạn chế tai nạn do điện, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật an toàn điện, đặc biệt là các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn Các biện pháp này bao gồm kiểm tra, bảo trì định kỳ hệ thống điện; lắp đặt và duy trì các thiết bị bảo vệ như cầu dao tự động, aptomat, thiết bị chống quá tải và ngắt mạch khi có sự cố; tăng cường cách điện, cách ly nguồn điện và đánh dấu khu vực có nguy cơ Đồng thời, cần nâng cao nhận thức an toàn cho người vận hành, xây dựng quy trình làm việc an toàn và đào tạo về vận hành, quản lý rủi ro điện Các biện pháp kỹ thuật bổ sung như phân vùng an toàn, hệ thống tiếp đất và nối đất đúng chuẩn, đo đạc chất lượng điện áp và dòng điện, cùng với tuân thủ chu kỳ bảo dưỡng và thay thế thiết bị cũ, sẽ đóng vai trò quan trọng để giảm thiểu tai nạn điện và bảo vệ người lao động và tài sản.

- Đảm bảo tốt cách điện của các thiết bị điện

- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện

- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly

- Sử dụng tín hiệu, biến báo, khoá liên động ii Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm:

- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng điện thế

- Sử dụng các phương tiện bảo vệ dụng cụ phòng hộ

Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật

+ Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

* Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần:

Để xử lý sự cố điện giật, ưu tiên cắt nguồn điện ngay bằng cầu dao, áp tô mát hoặc cầu chì Nếu không thể ngắt nguồn điện nhanh được, dùng các vật cách điện khô như sào, gậy tre hoặc gỗ khô để đẩy dây điện ra khỏi nạn nhân Nếu nạn nhân nắm chặt dây điện, hãy đứng trên các vật cách điện khô (ví dụ bệ gỗ) để kéo nạn nhân ra, hoặc đi ủng, hoặc dùng găng tay cách điện để gỡ dây Có thể dùng dao rìu với cán gỗ khô hoặc kìm cách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện.

* Nếu nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp cao:

Trong tình huống có điện, không thể cứu trực tiếp ngay lập tức mà phải đi ủng, dùng gậy, sào cách điện để tách nạn nhân ra khỏi vùng có điện và đồng thời báo cho người quản lý để cắt điện trên đường dây Nếu nạn nhân đang làm việc trên đường dây cao áp, dùng dây nối đất để làm ngắn mạch đường dây; khi tiến hành ngắn mạch và nối đất, cần nối đất trước rồi sau đó ném dây lên để làm ngắn mạch đường dây Dù ở trên cao vẫn phải dùng các biện pháp đỡ, chống rơi, ngã cho người bị nạn hoặc người cứu hộ.

+ Phương pháp cứu chữa nạn nhân sau khi tách khỏi mạng điện:

Sau khi tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, căn cứ vào các hiện tượng điện giật như ngừng thở, mất ý thức và bỏng điện để xử lý cứu chữa ngay và đúng cách, đồng thời đảm bảo biện pháp cấp cứu Kiểm tra thở và nhịp tim; nếu nạn nhân thở đều và có mạch, đặt ở tư thế nằm nghiêng an toàn và theo dõi cho đến khi được chăm sóc y tế; nếu nạn nhân ngừng thở hoặc tim ngừng đập, tiến hành CPR và gọi cấp cứu ngay lập tức Đối với bỏng điện, làm mát vùng bỏng bằng nước sạch chảy liên tục và che vết thương bằng băng sạch; loại bỏ kim loại hoặc vật dụng trên người nếu an toàn và không khiến nạn nhân bị kích thích điện thêm Tránh di chuyển nạn nhân quá nhiều nếu có chấn thương khác và đưa nạn nhân đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt để được điều trị tiếp.

- Nạn nhân chưa mất tri giác

Người bị nạn dần hồi tỉnh, bàng hoàng, cơ thể mỏi ở tay chân, lưng và các khớp, thở yếu; lập tức đưa nạn nhân đến chỗ thoáng gió, yên tĩnh Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dễ thở và cử người chăm nom săn sóc Cấm tụ tập người đông quanh nạn nhân.

Trong trường hợp nạn nhân chỉ cảm thấy hơi mệt và bàng hoàng, nhưng các chi vẫn cử động bình thường, hãy cho họ thực hiện một vài động tác thể dục nhẹ để cơ thể trở lại trạng thái bình thường Lựa chọn tốt nhất là các bài hít sâu và vận động toàn thân, giúp điều hòa nhịp thở, kích hoạt tuần hoàn và đẩy nhanh quá trình hồi phục.

Nạn nhân bị ngất nhưng vẫn thở nhẹ cần được theo dõi và chăm sóc cẩn thận Khi người bị nạn chưa tỉnh, không được đưa chất lỏng vào miệng Đặt nạn nhân ở nơi bằng phẳng, yên tĩnh, thoáng gió; nếu trời lạnh, giữ ấm phòng Nới rộng quần áo để dễ thở, mở miệng và loại bỏ chất bẩn trong miệng nạn nhân Có thể xoa dầu gió và chà xát để làm ấm người Liên hệ ngay y bác sĩ hoặc cấp cứu để được hỗ trợ y tế càng sớm càng tốt Trong thời gian chờ đợi, người thực hiện có thể tiến hành hô hấp nhân tạo và các biện pháp sơ cứu thích hợp nhằm duy trì sự sống cho hệ hô hấp và tuần hoàn cho tới khi các cơ quan này hoạt động trở lại.

Trong trường hợp tim ngừng đập và toàn thân co giật như người chết, cần đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí và bằng phẳng, nới rộng quần áo, thắt lưng để thông thoáng đường thở, moi sạch các vật trong miệng (dớt dãi, nước bọt…) và nhanh chóng thực hiện hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi thổi ngạt cho đến khi bác sĩ đến và có ý kiến quyết định.

Trong trường hợp đồng tử giãn rộng và không bắt được mạch ở cổ (tim ngừng đập), phải tiến hành vừa hô hấp nhân tạo vừa luân phiên xoa bóp tim Khi nạn nhân mấp máy môi và cổ họng bắt đầu nuốt, kiểm tra xem họ đã bắt đầu tự thở hay chưa; nếu có thở được thì ngừng hô hấp nhân tạo để tránh gây hại Sau khoảng một đến hai phút mà nạn nhân vẫn không thở, tiếp tục thực hiện hô hấp nhân tạo để khôi phục nhịp thở.

Chú ý: người không có trách nhiệm cứu chữa không xúm quanh người bị nạn

- Không đặt người bị nạn ở chỗ lồi, lõm, hố sâu, vì làm như vậy nạn nhân thêm đau đớn và tai nạn thêm trầm trọng

- Nếu nạn nhân bị gãy tay, gãy xương sườn thì băng bó như y tế qui định + Các phương pháp hô hấp nhân tạo

- Làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

Ngay sau khi tách nạn nhân khỏi nguồn điện, đưa người bị nạn đến nơi thoáng khí và tiến hành sơ cứu ban đầu: cởi bỏ các trang phục bó sát như cổ áo và thắt lưng để da được thông thoáng, lau sạch máu, nước bọt và các chất bẩn trên da, và thực hiện các thao tác theo trình tự cứu hộ được quy định để đảm bảo an toàn và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau

Kiểm tra khí quản có thông suốt không, nếu không thông suốt thì lấy các vật còn nằm trong khí quản ra Nếu hàm bị co cứng phải mở miệng bằnh cách để tay và phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngón tay cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra

- Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào dể dàng Đẩy hàm dưới về phía trước đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản

- Mở miệng và bịt mũi nạn nhân

Trong cấp cứu ngừng tim, người cấp cứu thực hiện thở nhân tạo cho nạn nhân bằng cách hít vào và thổi mạnh khí vào miệng nạn nhân, đồng thời có thể đặt khẩu trang hoặc khăn sạch lên miệng nạn nhân để bảo vệ vệ sinh và đường thở Nếu không thể thổi vào miệng được, có thể bịt kín miệng nạn nhân và thở vào mũi để cấp cứu.

Lặp lại các thao tác trên nhiều lần, thổi khí nhịp nhàng và liên tục với tần suất 10-12 lần mỗi phút đối với người lớn, và 20 lần mỗi phút đối với trẻ em.

Hình 1.5: Phương pháp hà hơi thổi ngạt

Phương pháp hô hấp nhân tạo theo nạn nhân nằm sấp bắt đầu bằng việc đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối đầu, một tay duỗi thẳng và mặt nghiêng về phía tay đang duỗi để đường thở được thông Dọn sạch đờm và kéo lưỡi ra nếu lưỡi bị thụt vào nhằm thông đường thở cho nạn nhân Người cấp cứu ngồi lên lưng nạn nhân, hai đầu gối quỳ xuống ở hai bên hông, hai bàn tay đặt ở hai bên xương sườn, hai ngón cái sát sống lưng, ấn xuống và dùng toàn bộ trọng lượng cơ thể để nâng nạn nhân về phía trước, đồng thời đếm nhẩm 1, 2, 3.

Đầu tiên từ từ thẳng người lên, hai tay vẫn để ở lưng, đếm nhẩm 4, 5, 6 Cứ như vậy, 12 lần trong 1 phút đều đều theo nhịp thở của mình Hô hấp nhân tạo theo cách này đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sĩ mới thôi Phương pháp này chỉ cần 1 người làm.

+ Ấn tim ngoài lồng ngực

Nội dung thực hiện

2.1 Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng

2 Đặt nạn nhân nằm ngửa Nằm ngửa đúng tư thế

3 Moi dớt dãi và kéo lưỡi ra Sạch dớt dãi, lưỡi không bị thụt vào

4 Ngồi lên lưng nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế

5 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng thời gian, nạn nhân thở được

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm

2.2 Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng

2 Đặt nạn nhân nằm ngửa Nằm sấp đúng tư thế

3 Kéo lưỡi nạn nhân Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)

4 Chọn vị trí ngồi (người cứu thứ hai) Đúng vị trí, đúng tư thế

5 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm

2.3 Thực hành hà hơi thổi ngạt

Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng

2 Đặt nạn nhân nằm Nằm ngửa đúng tư thế

3 Vệ sinh miệng nạn nhân Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)

4 Phủ gạc lên mồm nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế

5.Thực hiện các động tác hô hấp:

- Thổi qua mồm nạn nhân Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm

2.4 Thực hành theo phương pháp ấn tim

Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng

2 Đặt nạn nhân nằm Nằm ngửa đúng tư thế

3 Xác định vị trí đứng cứu Đúng vị trí (bên sườn nạn nhân)

4 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

* Ảnh hưởng của dòng điện đến cơ thể con người

1 Điện trở của lớp da người khi khô ráo và sạch sẽ là

2 Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng , dòng điện có tần số cao

3 Trong kỹ thuật an toàn điện, qui định dòng điện từ trở lên ở tần số Hz là dòng điện nguy hiểm

4 Dòng điện càng , thời gian càng thì nguy hiểm càng tăng

2.5 Điện áp dưới là điện áp an toàn ở những nơi rất nguy hiểm

6 Dòng điện đi từ qua là nguy hiểm nhất

7 Độ ẩm càng cao thì điện trở của người càng nhỏ a Đúng b Sai

8 Điện trở người phụ thuộc vào điện áp tiếp xúc, sẽ tăng khi điện áp giảm a Đúng b Sai

9 Tần số dòng điện càng tăng thì càng nguy hiểm a Đúng b Sai

* Câu hỏi tự luận và tư duy

10 Dòng điện có hại như thế nào đối với cơ thể con người?

11 Khi nào thì con người bị điện giật?

12 Khi đứng trên một vật cách điện, nếu tay người chạm vào dây dẫn điện 220V (hình vẽ 1-1) thì có bị điện giật không? Hãy giải thích

13 Khi người đứng trong một ca bin có điện rò ra vỏ (hình 1-2) thì có bị điện giật không? Hãy giải thích

Máy phát điện 220/380V đang ở trạng thái chưa nối tải và trung tính không nối đất, đặt trên tấm cao su cách điện, được xem là hệ thống nổi Nếu tay người chạm vào dây pha, việc bị điện giật hay không phụ thuộc vào sự tồn tại đường hồi về nguồn; vì nguồn đang nổi nên không có đường trở về đất rõ ràng, do đó dòng điện qua người có thể rất nhỏ do điện dung giữa người, môi trường và máy phát, tuy vậy vẫn có nguy cơ và có thể tăng khi có tiếp xúc với đất hoặc khi chạm vào hai pha cùng lúc Vì vậy nguy cơ điện giật có thể thấp hơn so với hệ thống có nối đất nhưng vẫn tồn tại; an toàn khi làm việc với máy phát là không chạm vào dây pha khi nguồn đang hoạt động, đảm bảo hệ thống được nối đất đúng chuẩn và dùng thiết bị cách điện.

15 Khi chim đậu trên dây pha (dây trần) có bị điện giật không? Hãy giải thích? hình 1-1 hình 1-2 hình 1-3

* Các biện pháp an toàn điện

1 Thực hiện nối đất cho động cơ nhằm mục đích nào sau đây ? a Bảo vệ động cơ c Bảo vệ nguồn điện

Khi vào vùng điện rò có dòng điện tản trong đất để khắc phục tai nạn điện giật và tránh điện áp bước, cách an toàn là đi chậm, tránh các động tác nhanh như đứng lại, chạy nhanh hoặc nhảy lò cò; đi chậm giúp giảm sự chênh lệch điện thế giữa hai bàn chân và giảm nguy cơ bị điện giật.

1 Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại…… thì sẽ có…… qua người và khi đó người sẽ bị tai nạn điện giật

Khi người chạm vào vật mang điện, ví dụ tay chạm vào vỏ động cơ, điện áp giữa tay và chân được gọi là điện áp toàn thân Dòng điện qua người trong trường hợp này được tính theo công thức I = V / R, với V là điện áp toàn thân giữa tay và chân và R là điện trở của cơ thể người Mức độ nguy hiểm của giật điện phụ thuộc vào giá trị của I: các dòng điện nhỏ có thể gây giật nhẹ, trong khi dòng điện lớn có thể dẫn tới co cơ, tổn thương mô hoặc đe dọa tính mạng Vì vậy, ngắt nguồn điện và tuân thủ các biện pháp an toàn điện là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro.

3 Theo số liệu tính toán và thực nghiệm thì…… % điện áp rơi trong phạm vi 1m ; ……% điện áp rơi trong phạm vi cách vị trí chạm đất từ 1 đến 10m

4 Điện áp rơi cách vị trí chạm đất 20m được coi bằng……

5 Nếu người đi vào vùng đất có dòng điện chạy qua thì giữa hai chân người có một điện áp gọi là……

+ Câu hỏi chọn đúng sai

1 Đứng càng gần chỗ nối đất thì càng nguy hiểm do điện áp tiếp xúc lớn a Đúng b Sai

2 Càng xa chỗ nối đất thì điện áp bước càng lớn a Đúng b Sai

3 Khi nguồn khồn nối đất, thiết bị không nối đất sẽ ít nguy hiểm hơn khi nguồn có nối đất, thiết bị không nối đât a Đúng b Sai

4 Điện áp bước là do dòng điện đi tản trong đất gây nên c Đúng d Sai

Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay

Sử dụng, bảo quản dụng cụ nghề điện

Trong quá trình lắp ráp, sửa chữa, tối thiểu chúng ta cần đến hai dạng kìm: kìm cắt và kìm mỏ nhọn (đầu nhọn)

Công dụng của kìm cắt:

Kìm cắt được dùng để cắt sát chân linh kiện trong quá trình hàn lắp ráp và cắt các đoạn dây dẫn khi hàn nối, giúp kết nối gọn và sạch Tương ứng với từng loại kìm cắt sẽ có giới hạn đường kính dây dẫn tối đa mà nó có thể cắt được; nếu dùng kìm cắt loại nhỏ để cắt dây dẫn có đường kính quá lớn hoặc quá cứng, có thể làm mẻ miệng kìm và thậm chí gãy kìm.

Hình 2.1 trình bày các loại kìm và cách sử dụng cơ bản: đối với kìm mỏ nhọn, dùng để giữ các đoạn dây đồng khi hàn chì trên diện tích bề mặt dây dẫn, giữ chân linh kiện khi cần gập vuông góc và giữ dây trong quá trình hàn nối; tuyệt đối không dùng kìm mỏ nhọn để bẻ vật cứng hoặc cắt dây có đường kính quá lớn và quá cứng, vì làm như vậy có thể làm cong mỏ kìm; khi cần bẻ hay uốn vật cứng, hãy dùng loại kìm kẹp mỏ bằng; điều cấm kỵ nhất khi sử dụng các loại kìm là dùng kìm đóng thay cho búa, thao tác này có thể làm kìm bị kẹt khi đóng mở; tóm lại, khi làm việc với đồ nghề cần khai thác tối đa chức năng và khả năng chịu đựng của dụng cụ.

1.2 Đồng hồ vạn năng Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là dụng cụ đo nghề điện cầm tay Có khả năng dùng để đo: đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện

Hình 2.2 trình bày đồng hồ vạn năng Ưu điểm của thiết bị là đo nhanh và có thể kiểm tra nhiều loại linh kiện, đồng thời cho phép quan sát quá trình phóng nạp và xả của tụ điện Tuy nhiên, nhược điểm của nó là độ chính xác còn hạn chế và trở kháng đầu vào khá thấp, khoảng 20 kΩ/V, dẫn tới hiện tượng sụt áp khi đo ở các mạch có dòng nhỏ.

Máy đo VOM đo được các đại lượng:

- Điện áp xoay chiều, một chiều đến 1000 V

- Dòng điện một chiều đến vài trăm mA

- Cấu tạo: Gồm phần đầu và phần cán, phần đầu có dạng dẹp hoặc chữ thập

Công dụng của bộ dụng cụ tuốc nơ vít là tháo lắp các loại vít một cách nhanh chóng và chính xác Bộ tuốc nơ vít đầy đủ các hình dạng và kích cỡ đầu vít sẽ đáp ứng mọi tình huống sửa chữa, từ gia đình đến nơi làm việc, giúp bạn làm việc hiệu quả hơn Nếu muốn tối ưu hóa sự linh hoạt, có thể chọn một tuốc nơ vít đa năng với nhiều đầu vít khác nhau để thao tác với các loại đinh ốc khác nhau mà không phải đổi dụng cụ.

Mỏ hàn là dụng cụ dùng để hàn và nối các mối nối, hoặc nung chảy vật liệu hàn như chì và thiếc để tạo thành mối hàn, đồng thời có thể loại bỏ mối hàn nhờ hệ thống hút chì Có nhiều loại mỏ hàn với công suất khác nhau, phù hợp với các ứng dụng từ điện tử đến cơ khí Tuy nhiên, vì là thiết bị làm nóng nên nếu không cẩn thận, mỏ hàn có thể gây hư hại linh kiện và bỏng cho người dùng.

Sử dụng, quản dụng cụ cơ khí nhỏ cầm tay

Thước dẹt thường được làm bằng lá thép các bon, dụng cụ Y7, Y8 có các cỡ chiều dài 150mm, 300mm, 500mm, 1000mm và rộng từ 11 - 25mm, bề dày từ 1 - 12mm

Thước dẹt có vạch chia độ với độ chia nhỏ nhất là mm; cứ mỗi 10 mm có một vạch dài và được ghi số theo đơn vị cm Vạch 0 ở đầu thước và các vạch còn lại được đánh tăng dần theo mép thước dẹt Thước có hình chữ nhật, một đầu bo tròn và có lỗ khoan để móc vào các điểm cố định.

Thước dẹt dùng để đo và kiểm tra kích thước thẳng của các đồ vật, dùng để kiểm tra khoảng đo của compa

Tay phải cầm thước, đặt thước nằm trên mặt vật cần đo và điều chỉnh sao cho vạch số 0 ở đầu thước trùng với cạnh của vật cần đo Động tác đo có thể thực hiện bằng nhiều cách, như dùng ngón cái làm điểm tựa (như hình H2.7a), dùng mặt phẳng làm điểm tựa (như hình H2.7b), hoặc khi đo đường kính lỗ ta có thể lấy thành miệng lỗ làm điểm tựa (như hình H2.7c).

Hình 2.7 Phương pháp sử dụng thước dẹt

Khi đo các chi tiết có hình dạng đơn giản như tấm hoặc thanh, nên tựa chi tiết vào một vật cố định để định vị và đặt thước sao cho áp sát mặt cần đo Tựa đầu thước vào bậc của chi tiết hoặc vào vật mà chi tiết tỳ lên, đảm bảo thước tiếp xúc song song với mặt cần đo Vạch 0 của thước phải trùng đúng với vị trí đầu phần cần đo trên chi tiết để đảm bảo kết quả đo chính xác và nhất quán.

- Đọc kích thước trên thước: Khi xác định kích thước, mắt nên nhìn thẳng

2.2 Panme a Cấu tạo: gồm hai phần là phần cố định và phần di động

Phần cố định của thước, hay còn gọi là phần thân thước chính, gồm mỏ cố định và phần thân thước Trên hai phần này có hai dãy vạch chia xen kẽ tạo thành thước thẳng, cho phép hiển thị phần nguyên và phần thập phân, phục vụ đo lường một cách chính xác và dễ đọc.

Phần động của thước đo gồm mỏ động và phần thân thước vòng (du tiêu vòng) Trên thước vòng có 50 vạch chia cho biết phần lẻ của kích thước đo được Khi du tiêu vòng quay được 1 vòng thì mỏ đo tịnh tiến 0,5 mm Phương pháp đo với hệ thống này được thực hiện bằng cách quay mỏ động cho đến khi mỏ đo chạm vật đo rồi đọc giá trị trên thước vòng và kết hợp với các vạch trên thân thước để cho ra kết quả đo chính xác.

- Tay trái cầm vào thân thước cong để đỡ lấy thước, tay phải điều chỉnh mỏ động bằng vít điều chỉnh

- Khi quay vít điều chỉnh theo ngược chiều kim đồng hồ thì mỏ động di chuyển xa dần mỏ tĩnh

Đưa chi tiết vào giữa hai mỏ đo của thước, xoay núm vặn theo cùng chiều kim đồng hồ cho tới khi mỏ động áp sát vào chi tiết đo Khi nghe có tiếng kêu phát ra từ cơ cấu cóc, dừng lại và lấy thước ra để đọc trị số c Cách đọc trị số: đọc trị số trên thước chính trước, rồi quan sát vạch trên thước phụ để biết phần dư và ghép hai giá trị lại để được trị số cuối cùng.

- Phần nguyên của kích thước đo được đọc trên thân thước thẳng của thước Giá trị đọc được là mm và 1/2 của mm

Đọc số mm trên thước vòng (du tiêu vòng) được tính như sau: xét vạch nào trên du tiêu vòng trùng với vạch trên thân thước thẳng, thì giá trị đọc được chính là phần lẻ của kích thước đo.

- Cộng kết quả sau 2 lần đọc lại ta được kích thước thực của chi tiết cần đo

Hình 2.8 Thao tác sử dụng panme

Đọc trị số của panme gồm hai phần: thang số thẳng trên thân panme cho biết giá trị millimet (mm) nguyên và nửa millimet (0,5 mm); phần số vòng trên mặt số vòng xác định phần thập phân của mm dựa trên các vạch chia trên phần côn của mặt số vòng, trùng khớp với đường vạch dọc trên thân panme.

Ví dụ: Kết quả như hình vẽ là 0,24mm

Dụng cụ làm bằng thép carbon loại Y10, Y12 có hình dạng tròn, đường kính 3-5 mm và chiều dài từ 150 đến 300 mm; đầu mũi dài 20-30 mm được tôi cứng và mài nhọn như mũi kim, thân có khía nhám để chống trơn trượt khi sử dụng.

Để sử dụng đúng, cầm mũi vạch như cầm bút chì và nghiêng mũi vạch khoảng 15 độ so với mũi vạch Tỳ sát mũi nhọn vào cạnh thước thẳng để vạch hình dạng và kích thước của chi tiết.

Mỏ lết là dụng cụ có cấu tạo gồm hai bộ phận chính là mỏ và cán, trong đó phần mỏ có thể điều chỉnh cảm ứng với kích thước của bu lông và đai ốc Nhờ khả năng điều chỉnh này, mỏ lết được dùng để tháo lắp các loại bu lông và đai ốc, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi cho công việc sửa chữa và lắp đặt.

Hình 2.11 Cờ lê + Cấu tạo: Gồm phần mỏ và cán cầm

+ Công dụng: Dùng để tháo lắp các loại bu lông, đai ốc

Đo lường điện

Đo điện áp xoay chiều

3 Núm điều chỉnh kim chỉ thị

(điều chỉnh khi kim nằm lệch vị trí 0)

Hình 3.1 Cấu tạo của vôn mét b Ký hiệu:

1.2 Cách sử dụng vôn mét:

Chọn vôn mét phù hợp với giá trị cần đo

Khi đo Vôn mét được mắc song song với đoạn mạch cần đo

Hình 3.2: Sơ đồ mắc vôn mét

Hình 3.3: Đo điện áp xoay chiều

• Bước 1: Xác định đối tượng cần đo

• Bước 2: Ước lượng giá trị cần đo và chọn thang đo phù hợp

• Bước 3: Tiến hành đo: Chấm 2 que đo vào 2 điểm cần đo

• Bước 4: Đọc trị số: Số đo sẽ được đọc ở các vạch còn lại trên mặt số theo biểu thức như sau:

GIÁ TRỊ CẦN ĐO = GIÁ TRỊ CỦA KIM HIỂN THỊ TRÊN THANG ĐO

- Thang đo phải lớn hơn giá trị cần đo Tốt nhất là giá trị cần đo khoảng 70% giá trị thang đo

- Phải cẩn thận tránh va quẹt que đo gây ngắn mạch và bị điện giật

* Thực hành đo điện áp xoay chiều

Hình 3.4 Sơ đồ mạch đo

Sơ đồ nối mạch điện các đèn như hình 3.4

+ Yêu cầu: Đo các giá trị điện áp trên đèn Đ2; Đ3

+ Dụng cụ: Đồng hồ Vôn kế xoay chiều có các thang đo điện áp 220; 1000 dòng điện cực đại của vô kế là 5A

Đây là dụng cụ đo điện áp xoay chiều ở tần số công nghiệp Cuộn dây phần tĩnh có số vòng lớn, từ 1000 đến 6000 vòng Để mở rộng thang đo, người ta mắc nối tiếp với cuộn dây các điện trở phụ như hình 3.14 Tụ điện C được dùng để bù tần số khi đo ở các tần số cao hơn tần số công nghiệp.

Hình 3.5: Vôn mét điện từ

Cấu tạo của Vôn mét điện động giống Am pe mét điện động nhưng số vòng cuộn dây tĩnh lớn hơn, tiết diện dây nhỏ hơn

Trong Vôn mét điện động cuộn dây tĩnh và cuộn dây động được mắc nối tiếp nhau Cuộn dây tĩnh được chia thành 2 phần A1 và A2 hình vẽ trên (Hình

Khi đo điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 150V, hai đoạn A1 và A2 được mắc song song với nhau Nếu điện áp U > 150V các đoạn A1 và A2 được mắc nối tiếp nhau

* Ngoài ra để mở rộng phạm vi đo lớn hơn (Trên 600V), người ta dùng máy biến điện áp đo lường (BU).(Hình 3.6)

Hình 3.6: Máy biến điện áp

BU được dùng trong mạch điện xoay chiều có điện áp cao, tương tự như BI Cấu tạo của BU giống với máy biến áp thông thường và có tỷ số biến áp được xác định dựa trên thiết kế của thiết bị Điện áp định mức của cuộn thứ cấp U2 luôn được xác định là 100V, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Ví dụ cho điện áp 10 kV, người ta thường dựng mức định mức điện áp là 10.000/100 V; đối với điện áp 35 kV, người ta thường dựng mức định mức điện áp là 35.000/100 V.

Đo đòng điện xoay chiều

2.1 Giới thiệu am pe mét

3 Núm chỉnh kim chỉ thị (chỉnh kim khi kim không chỉ ở số 0)

Hình 3.7 Cấu tạo mặt ngoại của am pe mét

2.2 Cách sử dụng am pe mét

• Bước 1: Xác định đối tượng cần đo

• Bước 2: Ước lượng giá trị cần đo và chọn thang đo phù hợp

• Bước 3: Tiến hành đo: Cắt mạch, nối tiếp que đo vào 2 điểm cần đo

• Bước 4: Đọc trị số, tương tự như phần b, đơn vị tớnh là mA, àA, A, kA

GIÁ TRỊ CẦN ĐO = GIÁ TRỊ CỦA KIM HIỂN THỊ TRÊN THANG ĐO

- Thang đo phải lớn hơn giá trị cần đo Tốt nhất là giá trị cần đo khoảng 70% giá trị thang đo

- Phải cẩn thận tránh va quẹt que đo gây ngắn mạch và bị điện giật

* Thực hành đo các giá trị dòng điện (A1; A2) theo sơ đồ hình 3.8

Hình 3.8 Sơ đồ mạch đo dòng điện một chiều

- Dụng cụ: Am pe điện một chiều có các thang đo đo được dòng điện là: 100mA, 1A, 2A, 5A

- Đo các giá trị dòng điện qua đèn Đ1, Đ3 và Đ2, ở các thang đo 2A; 5A.

Đo điện trở cách điện

3.1 Giới thiệu mê gôm mét

* Đo bằng Mê gôm mét:

Mê gôm mét là dụng cụ đo điện trở lớn mà ômmét không đo được

Mê gôm mét thường dùng đo điện trở cách điện của máy điện, khí cụ điện, cuộn dây máy điện

3.2 Cách sử dụng mê gôm mét:

Một que kẹp vào phần dẫn điện, que còn lại kẹp vào phần cách điện (võ máy) Đọc giá trị hiển thị

- Khi chưa sử dụng kim của Mê gôm mét nằm ở vị trí bất kỳ trên mằt số

- Sử dụng đúng cấp điện áp của Mê gôm mét khi kiểm tra cách điện của thiết bị (500V, 1000V, 2000V)

Đo điện trở cuận dây

4.1 Giới thiệu về ôm kế

1 Công tắc chuyển mạch thang đo

4.2 Cách sử dụng ôm kế Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :

Để thang đo điện trở về đúng thang Ohm trên đồng hồ đo, đầu tiên chọn thang đo phù hợp: nếu điện trở cần đo nhỏ thì để thang x1Ω hoặc x10Ω, còn nếu điện trở lớn thì để thang x1kΩ hoặc 10kΩ Sau đó chập hai que đo và chỉnh vít/tinh chỉnh cơ cấu sao cho kim chỉ báo ở vị trí 0 Ω khi hai que chạm vào nhau, nhằm hiệu chuẩn và cho kết quả đo điện trở chính xác.

- Bước 2: Tiến hành đo: Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo

Ví dụ : nếu để thang x 100 Ω và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 2700 Ω = 2,7 kΩ

- Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút, như vậy đọc trị số sẽ không chính xác

- Nếu ta để thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác

* Thực hành đo giá trị điện trở của các điện trở có trong sơ đồ mạch sau và giá trị điện trở tổng của mạch.

Đồng hồ vạn năng

5.1 Cấu tạo bên ngoài của đồng hồ vạn năng

2 Vị trí góc đo điện trở

3 Các giới hạn thang đo

Hình 3.11 mô tả hình ảnh đồng hồ vạn năng (VOM), thiết bị đo điện đa năng có bốn chức năng chính: đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện AC và DC.

Máy đo VOM đo được các đại lượng:

• Điện áp xoay chiều, một chiều đến 1000V

• Dòng điện đến vài trăm mA

5.2 Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trở

Với thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng ta có thể đo được rất nhiều thứ

1 Đo kiểm tra giá trị của điện trở

2 Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn

3 Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in

4 Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không

5 Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện

6 Đo kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không

7 Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện

8 Đo kiểm tra đi ốt và bóng bán dẫn

• Bước 1: Xác định đối tượng cần đo

• Bước 2: Chuyển công tắc chuyển mạch về thang đo X1

• Bước 3: Chập 2 que đo và điều chỉnh núm (Adj) cho kim chỉ đúng số 0 trên vạch (Ω)

• Bước 4: Tiến hành đo: chấm 2 que đo vào 2 đầu điện trở cần đo

• Bước 5: Đọc trị số: trị số đo điện trở sẽ được đọc trên vạch (trên mặt số) theo biểu thức sau:

GIÁ TRỊ CẦN ĐO = GIÁ TRỊ KIM HIỂN THỊ x GIÁ TRỊ THANG ĐO

Chú ý: Mạch đo phải ở trạng thái không có điện Không được chạm tay vào que đo trong quá trình đo Đặt thang đo ở mức nhỏ nhất có thể; nếu kim đồng hồ không nhảy, đừng vội kết luận điện trở bị hỏng Thay vào đó, ta cần chuyển sang thang đo lớn hơn để kiểm tra thêm và xác định chính xác tình trạng điện trở.

Tương tự khi đặt ở thang đo lớn, thấy kim đồng hồ chỉ 0 thì phải chuyển sang thang lớn hơn

* Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được lắp 2 Pin tiểu 1,5V bên trong, để xử dụng các thang đo 1kΩ hoặc 10kΩ ta phải lắp Pin 9V

Vi dụ 1: Đo điện trở : Đo kiểm tra điện trở bằng đồng hồ vạn năng Để đo trị số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :

Để thang đo của đồng hồ về đúng thang đo trở, chọn thang đo phù hợp với giá trị điện trở cần đo: nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 Ω hoặc x10 Ω, còn nếu điện trở lớn thì để thang x1 kΩ hoặc 10 kΩ Sau đó chập hai que đo với nhau và điều chỉnh núm cân chỉnh để kim đồng hồ về vị trí 0 Ω, giúp đồng hồ đo trở chuẩn và cho kết quả đo chính xác hơn.

- Bước 2 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo, giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo

Ví dụ : nếu để thang x 100 Ω và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700

- Bước 3 : Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút, như vậy đọc trị số sẽ không chính xác

- Bước 4 : Nếu ta để thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác

* Các chức năng khác của thang đo điện trở

+ Đo thông mạch, hở mạch

* Thực hành đo các giá trị điện trở của các điện trở có trong sơ đồ mạch sau và giá trị điện trở tổng của mạch

* Phương pháp thực hiện: Sử dụng các điện trở (chuẩn bị 7 điện trở) sau đó đấu nối tiếp với nhau và thực hiện phép đo

5.3 Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện áp xoay chiều

- Bước 1: Xác định đối tượng cần đo sau đó chuyển công tắc chuyển mạch về thang đo phù hợp (một trong các thang ở khu vực ACV; màu đỏ)

- Bước 2: Tiến hành đo: Chấm 2 que đo vào 2 điểm cần đo

- Bước 3: Đọc trị số: Số đo sẽ được đọc ở các vạch còn lại trên mặt số (trừ vạch Ω) theo biểu thức như sau:

Mạch bị đứt (hở mạch)

Hình 3.13: Kiểm tra thông mạch

Hình 3.14: Kiểm tra chạm vỏ

- Thang đo phải lớn hơn giá trị cần đo Tốt nhất là giá trị cần đo khoảng 70% giá trị thang đo

- Phải cẩn thận tránh va quẹt que đo gây ngắn mạch và bị điện giật

* Thực hành đo điện áp với đồng hồ vạn năng

Sử dụng sơ đồ mạch hình 3.4 và sơ đồ hình 3.8 để đo các giá trị cần đo

5.4 Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện dòng điện xoay chiều Đo dòng điện xoay chiều:

• Bước 1: Xác định đối tượng cần đo sau đó huyển công tắc chuyển mạchvề khu vực đo dòng điện AC

• Bước 2: Tiến hành đo: Cắt mạch, nối tiếp que đo vào 2 điểm cần đo

• Bước 3: Đọc trị số, tương tự như phần b, đơn vị tính là mA hoặc àA nếu để ở thang 50 àA

Hình 3.15: Đo dòng điện xoay chiều

* Thực hành đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng để đo dòng điện

- Đo dòng điện với sơ đồ hình 3.8 với nguồn VAC.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

+ Đọc kỹ các câu hỏi chọn và tô đen ý trả lời đúng nhất vào ô thích hợp ở cột tương ứng (Mỗi câu chỉ có một ý đúng)

3.1 Dòng điện xoay chiều thường được đo bằng: a Am pe Kìm; b VOM;

□ □ □ □ c Oát mét và Vôn mét; d Am pe mét và Vôn mét.

3.2 Khi đo dòng điện hoặc điện áp; Góc quay của kim càng lớn thì kết luận: a Trị số càng nhỏ; b Trị số rất nhỏ; c Trị số càng lớn; d Tuỳ loại.

3.3 Khi đo dòng điện hoặc điện áp bằng máy đo chỉ thị kim

Trị số phải được đọc trị từ: a Phải qua trái; b Trái qua phải; c Giữa ra 2 biên; d Tại vị trí kim dừng lại.

3.4 Khi đo điện áp: Để phép đo được chính xác, điện trở cơ cấu đo so với điện trở tải phải: a Rất nhỏ; b Bằng nhau; c Rất lớn; d Lớn hơn

3.5 Công suất mạng 3 pha 4 dây được đo trực tiếp bằng: a Oát mét 1 pha; b Oát mét 3 pha 3 phần tử; c Vôn mét; d Oát mét 3 pha 2 phần tử.

3.6 Công suất mạng 3 pha 3 dây được đo trực tiếp bằng: □ □ □ □ a Oát mét 1 pha; b Oát mét 3 pha 2 phần tử; c Oát mét 3 pha 3 phần tử; d Am pe mét.

3.7 Công suất mạch điện 3 pha 4 dây được đo gián tiếp bằng: a Oát mét 3 pha; b 3 Oát mét 1 pha; c 2 Oát mét 1 pha; d Am pe mét

3.8 Công suất mạch điện 3 pha 3 dây được đo gián tiếp bằng: a Oát mét 3 pha; b 3 Oát mét 1 pha; c 2 Oát mét 1 pha; d Am pe mét.

3.9 Dùng 3 Oát mét 1 pha để đo công suất mạng 3 pha khi: a Mạng 3 pha không có dây trung tính; b Mạng 3 pha có dây trung tính và phụ tải không đối xứng; c Mạng 3 pha có phụ tải không đối xứng; d Mạng 3 pha trung thế trở lên.

Dùng 2 Oát mét 1 pha để đo công suất mạng 3 pha khi: a Mạng 3 pha không có dây trung tính; b Mạng 3 pha có dây trung tính và phụ tải không đối xứng; c Mạng 3 pha có phụ tải không đối xứng; d Mạng 3 pha trung thế trở lên.

3.11 Dùng 1 Oát mét 1 pha để đo công suất 3 pha khi: a Mạng 3 pha không có dây trung tính; b Mạng 3 pha có dây trung tính và phụ tải không đối xứng; c Mạng 3 pha có dây trung tính và phụ tải đối xứng; d Mạng 3 pha trung thế trở lên.

3.12 Công suất mạng điện một chiều được đo gián tiếp bằng: a Oát mét DC. b Vôn mét và Am pe mét DC; c Oát mét 1 pha; d Công tơ điện.

3.13 Công suất mạng điện một chiều được đo trực tiếp bằng: a Oát mét DC. b Vôn mét và Am pe mét DC; c Oát mét 1 pha; d DC Công tơ điện.

3.22 Cho biết chỉ số Am pe mét và Vôn mét trong mạch điện như hình vẽ:

V a Dòng điện dây, điện áp dây; b Dòng điện dây, điện áp pha; c Dòng điện pha, điện áp dây; d Dòng điện pha, điện áp pha.

3.23 Muốn đo dòng điện chính xác thì điện trở nội của Am pe mét kế so với điện trở phụ tải phải: a Nhỏ hơn nhiều lần; b Lớn hơn nhiều lần; c Bằng nhau; d Không so sánh được.

3.24 Máy biến dòng điện (BI) có công dụng: a Biến dòng điện nhỏ thành dòng điện lớn phù hợp với công suất tải; b Biến dòng điện lớn thành dòng điện nhỏ phù hợp với dụng cụ đo tiêu chuẩn; c Biến điện áp nhỏ thành điện áp lớn phù hợp với điện áp của thiết bị; d Biến điện áp lớn thành điện áp nhỏ phù hợp với dụng cụ đo tiêu chuẩn.

3.25 Máy biến dòng điện sử dụng trong công nghiệp là loại: a Biến đổi dòng điện nhỏ thành dòng điện lớn; b Biến đổi dòng điện lớn thành dòng điện nhỏ; c Cách ly dòng điện cần đo với cơ cấu đo; d Biến đổi công suất phản kháng.

3.26 Khi đo điện trở phụ tải bằng Ω kế, ta phải đo lúc: a Mạch đang mang điện; b Mạch đã được cắt nguồn; c Mạch đang làm việc; d Mạch đã được cắt 1 pha.

3.27 Khi đo điện trở, góc quay của kim càng lớn thì kết luận: a Điện trở rất lớn;

□ □ □ □ b Điện trở càng lớn; c Điện trở càng nhỏ; d Tuỳ loại máy đo

3.28 Khi đo điện trở bằng máy đo chỉ thị kim, trị số phải được đọc từ: a Phải qua trái; b Trái qua phải; c Giữa ra 2 biên; d Tại vị trí kim dừng lại.

3.29 Muốn kiểm tra chạm mát (chạm vỏ) các thiết bị điện, dùng đồng hồ đo điện trở, đặt ở thang đo: a X1 hoặc X1K; b X1 hoặc X10; c X10 hoặc X10K; d X1K hoặc 10K.

3.30 Khi điện trở cần đo có giá trị lớn, đồng hồ VOM để ở thang đo quá nhỏ thì kim sẽ chỉ: a Quay nhiều vượt khỏi thang đo; b Kim dao động quanh vị trí 0Ω; c Kim quay rất ít gần như chỉ ở vô cùng; d Đọc bình thường, rất chính xác.

3.31 Đồng hồ vạn năng dùng để đo: a Điện trở; Điện áp một chiều, xoay chiều; Dòng điện một chiều, xoay chiều. b Điện trở; Điện áp xoay chiều và dòng điện một chiều. c Điện trở; Điện áp một chiều, xoay chiều và dòng điện xoay chiều.

□ □ □ □ d Điện trở; Điện áp một chiều, xoay chiều và dòng điện một chiều.

3.32 Nguồn pin bên trong máy đo vạn năng VOM sử dụng mạch đo: a Điện áp xoay chiều; b Dòng điện DC; c Điện trở; d Tất cả các chức năng

3.33 Trong máy đo vạn năng VOM có sử dụng biến trở điều chỉnh 0Ω là nhằm mục đích: a Hiệu chỉnh lại phần cơ khí của cơ cấu đo; b Hiệu chỉnh nguồn cung cấp cho mỗi mạch đo; c Tăng điện trở nội của máy đo; d Giảm sai số cá nhân.

3.34 Dùng máy đo VOM để đo điện điện trở, đặt ở thang đo thấp, điều chỉnh kim chỉ 0Ω; khi chuyển sang thang đo lớn hơn kim không còn ở vị trí cũ, là do: a Nguồn pin bị yếu nhiều; b Biến trở điều chỉnh bị hỏng; c Nội trở của mỗi thang đo khác nhau; d Điện trở que đo có giá trị âm.

3.35 Khi chọn Mêgômmet để đo điện trở cách điện căn cứ vào: a Tốc độ quay của Manhêtô; b Điện áp định mức của thiết bị; c Chất lượng của vỏ thiết bị; d Giới hạn đo của máy.

3.36 Số chỉ của Mê gôm mét chỉ chính xác khi: a Quay manheto thật đều tay;

□ □ □ □ b Quay manheto đến đủ điện áp; c Kim ổn định, không còn dao động; d Đèn báo sáng lên.

3.37 Khi chưa quay manheto kim của Mê gô met nằm ở vị trí: a Lệch về bên phải 15%; b Nằm hẳn về bên phải mặt số; c Nằm bên trái mặt số; d Lưng chừng bất kỳ trên mặt số.

HOẠT ĐỘNG: TỰ HỌC VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- Đọc các tài liệu tham khảo:

1 ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 1: An toàn điện Điện trở của lớp da người khi khô ráo và sạch sẽ là 10.000 - 100.000 (Ω)

Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng gi ả m , dòng điện có tần số cao thì ít nguy hi ể m

Trong kỹ thuật an toàn điện, qui định dòng điện từ 20mA trở lên ở tần số

50 - 60 Hz là dòng điện nguy hiểm

Dòng điện càng l ớ n , thời gian càng dài , thì nguy hiểm càng tăng Điện áp dưới 12V là điện áp an toàn ở những nơi rất nguy hiểm

Dòng điện đi từ Tay ph ả i qua Chân là nguy hiểm nhất

Ngày đăng: 15/01/2022, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w