5- Tính toán khuyếch tán ô nhiễm từ nguồn điểm cao theo mô hình Gauss Cho biết: - Khối lượng đơn vị của bụi b=1000 kg/m3; - Hệ số nhớt động lực của khói thải ở nhiệt độ khói được tín
Trang 1Đề đồ án môn học Xử lý khí thải và tiếng ồn
3- Đối chiếu nồng độ phát thải tính được của SO2 và BỤI với TCVN
5939-2005 đối với cơ sở SX loại B (mức phát thải cho phép của SO2 là 500 mg/m3 và của BỤI là 200 mg/m3) Nếu các chất SO2 và Bụi vượt TC cho phép thì cần xử lý;
4- Tính toán xử lý SO2 và BỤI:
a) Xử lý SO2 bằng sữa vôi để đưa nồng độ phát thải về mức cho phép Trình bày sơ đồ công nghệ xử lý và tính toán lượng đá vôi cần dùng cũng như lượng cặn thu được, cho biết độ sạch của đá vôi thương phẩm là K=0,8.
b) Nếu cần xử lý bụi thì tính toán buồng lắng bụi để làm sạch hoàn toàn loại bụi có kích thước hạt từ 50 m trở lên với giả thiết là độ phân cấp cỡ hạt bụi này trong khói thải chiếm 50% khối lượng Cần áp dụng loại buồng lắng bụi nhiều tầng để giảm kích thước của buồng lắng
5- Tính toán khuyếch tán ô nhiễm từ nguồn điểm cao theo mô hình Gauss
Cho biết:
- Khối lượng đơn vị của bụi b=1000 kg/m3;
- Hệ số nhớt động lực của khói thải ở nhiệt độ khói được tính toán theo công thức (5.14), trang 16 Tập 3 Sách “Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải”
TG Trần Ngọc Chấn - NXB XD 2001;
- Tham khảo ví dụ tính toán buồng lắng bụi trên trang 63 của Sách nói trên.;
- Cần biện luận sau tính toán về hiệu quả lọc bụi cũng như kích thước (có khả thi không?) của buồng lắng bụi và để đạt được tiêu chuẩn nồng độ phát thải bụi cho phép thì cần những giải pháp gì tiếp theo.
Trang 2Bảng số liệu ban đầu để tính toán SPC
Hs cháy không
HT
Hs thừa
kk
Hs bụi theo khói a
Nhiệt
độ khói,
Nhóm 1: Thiết kế hệ thống xử lý khí sunfu đioxit SO2_
Nhóm 2: Thiết kế hệ thống xử lý khí Cacbon oxit CO
Nhóm 3: Thiết kế hệ thống xử lý khí Nitơ oxit NOx_
Nhóm 4: Thiết kế hệ thống xử lý khí Hydro sunfua H2s
Trang 3CÁC MÔ HÌNH TÍNH TOÁN Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ
I Ph ươ ng trình c ơ bản đ ể tính nồng đ ộ chất ô nhiễm trong khí quyển:
Khi mô tả quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm trong không khí bằng mô hình toán họcthì mức độ ô nhiễm không khí thường được đặc trưng bằng trị số nồng độ chất ô nhiễm phân
bố trong không gian và biến đổi theo thời gian
Trong trường hợp tổng quát, trị số trung bình của nồng độ ô nhiễm trong không khíphân bố theo thời gian và không gian được mô tả từ phương trình chuyển tải vật chất (hay làphương trình truyền nhiệt) và biến đổi hoá học đầy đủ như sau:
C : Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí
x,y,z: Các thành phần toạ độ theo trục Ox, Oy, Oz
: Hệ số tính đến sự biến đổi chất ô nhiễm thành các chất khác do những
quá trình phản ứng hoá học xảy ra trên đường lan truyền
Tuy nhiên pt (20) trên rất phức tạp và nó chỉ là một hình thức mô phỏng sự lan truyền
ô nhiễm Trên thực tế để giải phương trình này người ta phải tiến hành đơn giản hoá trên cơ
sở thừa nhận 1 số điều kiện gần đúng bằng cách đưa ra các giả thuyết phù hợp với điều kiện
cụ thể sau:
- Nếu hướng gió trùng với trục Ox thì thành phần tốc độ gió chiếu lên trục Oy
sẽ bằng 0, có nghĩa là v = 0
- Tốc độ gió thẳng đứng thường nhỏ hơn rất nhiều so với tốc độ gió nên có thể
bỏ qua, có nghĩa là w = 0 Trong nhiều trường hợp, nếu xét bụi nhẹ thì Ws =
0 (trong trường hợp bụi nặng thì lúc đó ta sẽ cho Ws 0)
- Nếu bỏ qua hiện tượng chuyển pha (biến đổi hoá học) của chất ô nhiễm cũngnhư không xét đến chất ô nhiễm được bổ sung trong quá trình khuyếch tán thì
0
Như vậy sau các giả thiết và chấp nhận 1 số điều kiện gần đúng thì phương trình banđầu được viết dưới dạng là:
Trang 4 x , t = 0 (5)Với điều kiện ban đầu : u x t ( , ) ( ) x x
( )x
: là một hàm liên tụcĐặt u(x, t) = X(x)T(t) vào phương trình truyền nhiệt ta được
X 2 C e 2 i x
(Xem cách giải phương trình 7 trang 53 [7])
Nghiệm của phương trình (8) 2 2
3 a t
T C e
Xem cách giải phương trình (8) trang 262 [6]
Khi đó nghiệm của phương trình vi phân (5) có dạng
u x t A e d
Trang 5( )42
( )42
1 ( , , )
Hàm số ( , , )G x t được gọi là nghiệm cơ sở của phương trình truyền nhiệt
Hàm số này thoả mãn phương trình truyền nhiệt theo các biến (x,t) và có thể kiểm tratrực tiếp bằng cách lấy đạo hàm:
22
Trang 6Trở lại với phương trình lan truyền ô nhiễm 1 chiều () được viết lại với nguồn thải Qtại x = 0
22
( , )
x tk x
tiến xa khỏi chân nguồn thải )
Đối với bài toán hai chiều ta có phương trình tương tự
22
1 4 1/2
( , , )
y x
Trong các công thức trên
Q – lương phát thải chất ô nhiễm tại nguồn điểm tức thời, g hoặc kg
II Công thức xác định sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo luật phân phối chuẩn Gauss
II.1 Công thức c ơ sở:
Lượng chất ô nhiễm trong luồng khói có thể được xem như tổng hợp của vộ số khóiphụt tức thời, những khối phụt đó được gió mang đi và dần dần nở rộng ra khí ra xa ống khóigiống như một ổ bánh mì được cắt ra thành nhiều lát mỏng và xếp chồng kề mép lên nhau(hình 1)
Trang 7Lượng chất ô nhiễm trong từng lát mỏng trong luồng khói có thể được xem như nhau,tức là bỏ qua sự trao đổi chất từ lát này sang lát nọ kề bên nhau trên trục x Từ cách lập luận
đó, bài toán lan truyền chất ô nhiễm ở đây là bài toán hai chiều và do đó ta chọn công thức(17) để áp dụng cho trường hợp này:
Hình 1:Biểu đồ luồng khói bằng các khối phụt tức thời và liên tục
Nếu ta thiết lập sự cân bằng vật chất trong từng “lát” khói có bề dày 1m theo chiều x
vá các chiều y, z là vô cực khi các lát khói chuyển động cùng với vận tốc gió u thì thời gian
để từng lát đi qua khỏi ống khói là 1 m/u và do đó lượng chất ô nhiễm chứa trong “lát” khói
41/2
z y
y z
t k k z
20.5
Trang 8là trục luồng khói) sẽ bằng M/u, g/m
Cường độ phát thải M = 4 đơn vị/s
0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
Khoảng cách dọc theo trục gió (x), m
Hình 2:Sơ đồ minh hoạ ảnh hưởng của vận tốc gió đến nồng độ chất ô nhiễm do
nguồn phát thài liên tục và hằng số gây ra
Nếu giả thiết chất ô nhiễm không có phản ứng hoá học với không khí xung
quanh tức không sản sinh ra cũng như không phân huỷ đi, thì mật độ chất ô nhiễm trên tất cả
các mặt cắt trực giao với trục gió ở mọi khoảng cách x đều như nhau như thể hiện ở hình 2.
Nhưng nồng độ chất ô nhiễm trong luồng khói thì giảm dần khi khoảng cách x tăng do có hiệntượng khuyếch tán theo phương ngang (trục y) và theo phương đứng (trục z) chính vì vậy màluồng khói lan rộng ra xung quanh trục luồng Càng ra xa khỏi trục luồng theo phương y và ztheo phương y và z nồng độ càng giảm nhỏ, tức là nồng độ nghịch biến với khoảng cách y vàz
Khi đó biểu thức phân phối chuẩn Gauss có dạng
Trang 91 ( )
và zlà hệ số khuyếch tán theo phương ngang y và phương đứng z và là hàm
số của khoảng cách x kể từ nguồn đến mặt cắt xem xét Các hệ số này được xác định bằngthực nghiệm phụ thuộc vào khoảng cách x với các điều kiện khác nhau Chính vì vậy dấu tỉ lệtrong biểu thức (24) được thay bằng dấu = ở đằng thức (26) Biểu thức (26) cũng chính lànghiệm của cách giải phương trình vi phân đạo hàm riêng của quá trình khuyếch tán
II.3 Sự biến dạng của mô hình Gauss c ơ s ơ :
Điều cần lưu ý trước tiên là trong các công thức (19),(23), (26) các toạ độ y và zđều tính từ trục của luồng khói
Khi chuyển về hệ trục x, y, z mà gốc O trùng với chân ống khói trên mặt đất thì ykhông thay đổi nhưng z phải được thay thế bằng z - H hoặc H – z (hình 3), do đó công thức(26) sẽ trở thành:
Để kể đến ảnh hưởng của mặt đất phản xạ khuyếch tán, nồng độ tại các điểm bất
kỳ A, B được giả thiết như do hai nguồn giống hệt nhau gây ra, trong đó có một nguồn thực
và một nguồn ảo hoàn toàn đối xứng với nhau qua mặt đất Nồng độ tại điểm xem xét (A hoặcB) do nguồn thực gây ra được tín bằng công thức (27), còn do nguồn ảo gây ra được tính bằngbiểu thức :
Trang 10( )
2 z
H z
Tuy nhiên để thuận tiện khi tính toán và lập trình D.O.Martin đã đưa ra công thứctính y, z như sau:
440.8106.6 61 33.2 22.8 14.35
1.9411.1490.9110.7250.6780.740
9.27 3.3 0-1.7-1.3-0.35
459.7108.2 61 44.5 55.4 62.6
2.0941.0980.9110.5160.3050.180
-9.6 2.0 0-13.0-34.0-48.6
I.5 Các cấp ổn định của khí quyển:
Theo Pasquill và Gifford các cấp ổn định khí quyển có liên quan chặt chẽ tới sựbiến thiên nhiệt độ không khí theo chiều cao Tuỳ theo chiều hướng và mức độ thay đổi theochiều cao ta có các trường hợp đẳng nhiệt, đoạn nhiệt, siêu đoạn nhiệt hoặc nghịch nhiệt (hình
Trang 11
Hình 3: Các trường hợp biến thiên nhiệt độ không khí theo chiều cao trên mặt đất
III Chiều cao hiệu quả của ống khói:
Tại miệng ống khói, nhờ vận tốc phụt, luồng khói có một động năng ban đầu làm cho
nó có xu hướng bốc thẳng lên trên Mặc khác, do nhiệt độ của khói cao hơn nhiệt độ khôngkhí xung quanh, luồng khói chịu tác dụng của “lực nổi” do chênh lệch nhiệt độ gây ra Cùngvới các lực nâng, luồng khói chịu tác động của lực gió nằm ngang, do đó đỉnh cao nhất của
CÁC CẤP KHÍ HẬU
Không ổn định trung
định Rất ổn định200
1801600140120100806040200
Trang 12luồng khói sẽ nằm cách ra ống khói một khoảng cách nhất định nào đó xuôi theo chiều gió.Khi đã đạt được độ cao ấy tức là lúc động năng ban đầu của luồng khói đã bị triệt tiêu vànhiệt độ khói đã trở nên cân bằng với nhiệt độ của khí quyển do kết quả của quá trình hoà trộnvới không khí xung quanh, luồng khói sẽ giữ phương nằm ngang song song với chiều gió.
Dựa trên kềt quả thực nghiệm Davidson W.F đã đưa ra công thức sau đây –còn đượcgọi là công thức Brayant – Davidson
Công thức trên có thể phân biệt thành 2 thành phần:
Trong công thức trên:
D - đường kính của miệng ống khói, m;
- vận tốc ban đầu của luồng khói tại miệng ống khói, m/s
Trong đó L – là lưu lượng khí thải (m3/s)
S - Diện tích miệng ra của ống thải (m2)Lúc đó chiều cao hiệu quả của ống khói H = h + h,m
với h là chiều cao thực của ống khói
IV Sự lắng đọng bụi trong quá trình khuyếch tán khí thải từ các nguồn điểm cao:
Những công thức tính toán khuyếch tán nêu ra trên đây là áp dụng cho các chất khí.Đối với bụi nhẹ lơ lửng, một cách gần đúng có thể xem vận tốc rơi của chúng dướI tác dụngcủa trọng lực là không đáng kể và mức độ khuyếch tán của chúng cũng gần như của khí, lúc
đó ta vẫn có thể áp dụng các công thức đó để xác định nồng độ bụi trên mặt đất
Tuy nhiên, đối với khí thải có chứa bụi với thành phần cỡ hạt khác nhau, vận tốc rơicủa các cỡ hạt bụi thô và nặng kích thước 20 m là đáng kể, do đó chúng sẽ lắng đọngnhanh xuống mặt đất ở vùng gần chân khói xuôi theo chiều gió Như vậy sẽ có sự khác biệtđáng kể giữa nồng độ bụi và nồng độ khí trên mặt đất
Dựa vào mô hình Gauss cơ sở - tức là mô hình Gauss chưa kể đến sự phản xạ của mặtđất đối với chất ô nhiễm được thể hiện bằng công thức (27) Đối với đa số chất ô nhiễm thểkhí thì mặt đất không hấp thu mà phản xạ ngược trở lại vào khí quyển Còn đối với bụi ta cóthể xem mặt đất là vật hấp thụ hoàn toàn
Ngoài ra, chất ô nhiễm thể khí hầu như không chịu ảnh hưởng của lực trọng trường,còn bụi thì rơi trong khí quyển với vận tốc v nhất định tuỳ thuộc vào kích thước hạt và khối r
lượng đơn vị của nó Do đó đại lượng H trong mô hình Gauss cần được hiệu chỉnh bằng cáchtrừ bớt đi đoạn đường mà hạt bụi rơi được trong khoảng thời gian t Đoạn đường đó là v t mà r
t = x/u vớI x là khoảng cách dọc theo trục gió tính từ nguồn và u – là vận tốc gió
Trang 13Nồng độ bụi trên mặt đất dọc theo trục gió
22
2 ( ) 2
r z
v x
H u b
Trong đó: Cb : Nồng độ bụi tính theo g/m3
Mb: Lượng phát thảI bụi thuộc nhóm cỡ hạt cầt xem xét, g/s
vr : Vận tốc rơi tới hạn trung bình của nhóm cỡ hạt bụi xem xét m/s
x : Khoảng cách dọc theo trục gió kể từ nguồn, mCường độ lắng đọng của bụi trên mặt đất dọc theo trục gió Gb(x)
Khối lượng vận chuyển (Lưu lượng)(Nồng độ)
Diện tích (Diện tích) = (Vận tốc) (Nồng độ) = vrCb(x)
22
2 ( ) 2
r z
v x
H u r
- Vận tốc theo phương thẳng đứng của chất ô nhiễm
kz và ky - lần lượt là hệ thống trao đổI theo phương đứng và phương ngang
- Hệ số xác định sự thay đổi nồng độ chất ô nhiễm do phân huỷ hoá họchoặc do gội sạch bởi mưa, sương
Trang 14Các giả thiết ban đầu được thừa nhận là: nguồn điểm được đặt ở độ cao z = H (khi x =0); có sự phản xạ hoàn toàn chất ô nhiễm từ mặt đất ; nồng độ chất ô nhiễm tiến dần đến triệttiêu ở khoảng cách tương đối xa so với nguồn.
V.1 Đ ối với khí và bụi nhẹ:
Với các giả thiết như trên, Berlaind đã chứng minh và đưa ra các kết quả sau:
Nồng đ ộ ô nhiễm trên mặt đ ất của khí và bụi nhẹ:
1 2 0
1(1 ) 4( , , 0)
0.116(1 )
n
k
n M C
Trang 150 1
112
1(1 ) (1.5 )
n M
u H x
Trong đó (1 ) là hàm số Gamma của (1) (xem phụ lục 2)
V.3 Khuyếch tán chất ô nhiễm từ nguồn đ iểm cao trong đ iều kiện không gió:
Các phương pháp tính toán khuyếch tán chất ô nhiễm nêu ra trên đây đều áp dụng
cho trường hợp trời có gió Để kể đến ảnh hưởng của khuyếch tán rối trong trường hợp trời
không gió, Berlaind và Kurebin đã đưa ra phương trình sau đây trong hệ toạ độ trụ:
- Sự phân bố nồng độ ô nhiễm trên mặt nằm ngang và có tính đối xứng qua tâm
nguồn cho nên R 0 C 0
r
Berlaind và Kurebin đã giảI phương trình (50) vói nghiệm có dạng:
Trang 16Trong đó 4 1 2
k a
bố nồng độ trung bình ngày đêm, trung bình tháng hoặc trung bình năm
Trong trường hợp tính toán nồng độ trung bình cho thời gian ngắn, như trung bìnhngày đêm ta có thể đơn giản hoá vấn đề bằng cách giả thiết rằng trong từng mùa nhất định, hèhoặc đông, cấp ổn định của khí quyển có thể thay đổI trong ngày đêm xung quanh cấp ổnđịnh trung bình và ta chỉ tính toán với cấp ổn định ấy
Ngoài ra, các cấp vận tốc gió có thể được thay thế bằng trị số vận tốc gió trung bình( )
TB
u theo một hướng nào đó cùng vớI tần suất xuất hiện của gió P( ) trên hướng ấy.
Ngoài tần suất trên các hướng gió khác nhau còn có tần suất lặng gió Plặng Đó là tỷ lệ thờigian không có gió trên bất kỳ hướng nào (u = 0)
Hệ số trung bình ứng với số liệu tần suất và tần suất lặng gió:
k P 1 Plang
Trong đó P là tần suất gió trên hướng
P là tần suất lặng gió lang
m - Số hướng gió thông thường là 8 với P < 1 và lang
Công thức xác đ ịnh nồng đ ộ trung bình theo tần suất gió:
Từ những lập luận nêu ra trên đây, ta có thể viết biểu thức xác định nồng độtrung bình ngày đêm của chất ô nhiễm trên mặt đất tại một vị trí tính toán nào do một nguồnthải thứ i gây ra như sau :
Trang 17Trong các công thức trên:
Cxy(i) - nồng độ trung bình tại vị trí có toạ độ x, y do nguồn thứ i gây ra
Cxy(tong) - nồng độ tổng cộng trung bình do n nguồn thải gây ra tại điểm tính toán
Clang(i) - Nồng độ tức thời do nguồn thải thứ i gây ra tại điểm tính toán khi lặng gió (u = 0)
C(i) - Nồng độ tức thời do nguồn thải thứ i gây ra tại điểm tính toán khi
có gió thổi theo hướng ứng với vận tốc gió trung bình trên
hướng đó và độ ổn định trung bình của khí quyển trong suốt
khoảng thời gian tính toán trị số trung bình (ngày đêm, tháng
Tuy nhiên, từ trước đến nay khi xem xét đánh giá chất lượng môi trường không khí củamột khu vực đồ thị, nhà máy hay khu công nghiệp nào đó, người ta thường khảo sát đo đạchoặc tính toán nồng độ ô nhiễm của các yếu tố độc hại một cách riêng rẽ và mức độ ô nhiễmmôi trường không khí cũng được đánh giá một cách độc lập đối với từng chất ô nhiễm khácnhau
Mặc khác hiện nay trong các tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam cũng mới chỉ đưa
ra giới hạn nồng độ cho phép của từng chất ô nhiễm riêng biệt trong không khí xung quanhhoặc trong không khí bên trong nhà mà chưa có qui định về giới hạn cho phép của nhiều chất
ô nhiễm đồng thời có mặt trong không khí Điều này dẫn đến sự thiếu chính xác và bất hợp lýtrong việc xem xét, đánh giá và so sánh chất lượng của môi trường giữa nơi này và nơi khác,giữa khu công nghiệp này và khu công nghiệp khác
Cụ thể là nếu có hai khu vực khác nhau, ở khu vực 1 môi trường chỉ bị ô nhiễm bởimột chất duy nhất với nồng độ bằng nồng độ giới hạn cho phép, trong lúc đó ở khu vực 2 môitrường bị ô nhiễm đồng thời bởi nhiều chất độc hại khác nhau mà nồng độ mỗi chất đều đạtgiới hạn cho phép thì theo tiêu chuẩn hiện hành, hai khu vực nói trên đều được xem là đạt yêucầu và đều được chấp nhận như nhau, trong khi trên thực tế, môi trường ở khu vực 2 chắcchắn là gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người nhiều hơn khu vực 1
Để kể đến tác dụng tổng hợp đồng thời của nhiều chất gây ô nhiễm Người ta đã ápdụng khái niệm nồng độ tương đối tổng cộng C của nhiều chất ô nhiễm cùng tồn tại đồng0
thời trong môi trường không khí
Nồng độ C - đại lượng không thứ nguyên được biểu diễn bởi công thức:0