Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Theo dõi và bảo quản tiền mặt tại công ty, thường xuyên kiểm tra lượng tiền mặt trong quỹ phải khớp với sổ quỹ kế toán thanh toán và đồngthời theo dõi tiền
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Đà Nẵng, 2020
Trang 2(Dựa trên ý kiến chung của tất cả thành viên trong nhóm)
1 Mai Thị Ngọc Anh
2 Lê Vũ Linh Chi
3 Phan Thuỳ Dung
4 Đinh Thị Ánh Dương
5 Trương Thị Trà Giang
Trang 31 MỤC LỤC
2 ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH SỬA CHỮA VÀ CUNG CẤP THIẾT BỊ
2.2.1 Phân công, phân nhiệm về quản lý của các cấp: 5
2.3.1 Phương thức bán hàng và thanh toán công ty áp dụng 8
2.3.3 Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính 9 2.3.4 Thực trạng kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 9
3.1.1 Nghiệp vụ góp vốn, chuẩn bị cở sở vật chất và các tư liệu đầu vào 10 3.1.2 Nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất 11
3.1.5 Nghiệp vụ liên quan đến hoạt động bán hàng của công ty 15
Trang 42 ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH SỬA CHỮA VÀ CUNG CẤP THIẾT BỊ NEHOE
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Công ty TNHH sữa chữa và cung cấp thiết bị NEHOE được thành lập theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh 0401868876 Công ty có vốn điều lệ là4.000.000.000VNĐ và có số lượng nhân viên 18 người
- Tên công ty: Công ty TNHH sửa chữa và cung cấp thiết bị NEHOE
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 33 Đặng Thai Mai, Phường Thạc Gián, Quận Thanh Khê,Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam
- Mã số doanh nghiệp: 0401868876
- Tên người đại diện theo pháp luật: Lê Đình Đạm
- Thời gian hoạt động: 3 năm
- Ngành nghề kinh doanh :
Công ty TNHH sửa chữa và cung cấp thiết bị NEHOE là công ty thương mại kinhdoanh chính là bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Ngoài ra có giacông cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại, sửa chữa máy móc, thiết bị, sửa chữathiết bị điện, sửa chữa thiết bị khác, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng laptop, máy hàn MIG, chụp khí
hàn 500, điện trở, súng hàn, tay cắt TANAKA, miệng phun, cách điện súng hàn
Trang 5
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty TNHH sữa chữa và cung cấp thiết bị NEHOE tổ chức quản lý kinh doanhđược thể hiện qua sơ đồ sau :
2.2.1 Phân công, phân nhiệm về quản lý của các cấp:
Ban giám đốc: Công ty có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt
động của công ty theo chế độ 1 thủ trưởng và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của doanhnghiệp trước pháp luật và tập thể nhân viên
Trang 6Phòng kinh doanh: Điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
thực hiện các hợp đồng giới thiệu sản phẩm theo đúng thủ tục quy định của công ty, tổchức công tác tiếp thị, mở rộng thị trường, tìm kiếm thị trường mới
Phòng tài chính, kế toán: Là bộ phận nắm chắc số liệu, phản ánh kịp thời hàng ngày
cung cấp thông tin cho giám đốc để có kế hoạch chỉ đạo kịp thời Nhiệm vụ chủ yếu củaphòng là ghi chép cập nhật sổ sách chứng từ hàng ngày, lập báo cáo tháng, quý, năm.Đồng thời đảm bảo việc quản lý thu chi tiền mặt chặt chẽ đúng chế độ chính sách do Nhànước quy định
Phòng sữa chữa, kỹ thuật: Nhận sửa chữa các phụ tùng , thiết bị , bảo hành của
doanh nghiệp Theo dõi tình hình sản xuất, kỹ thuật nghiên cứu, đưa ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, tính toán các chi phí của công ty
2.2.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
❖ Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
❖ Phân công phân nhiệm về công tác kế toán
Kế toán trưởng: Là người thực hiện chỉ đạo công tác tài chính kế toán thường xuyên
kiểm tra công việc các bộ phận sau:
- Kiểm tra hợp lý, hợp pháp các chứng từ, tình hình công nợ
Trang 7- Ngoài ra kế toán trưởng còn tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệmduyệt các hồ sơ quyết toán,thanh toán với các khách hàng, lo cung cấp và kiểm soát vốncho các khách hàng, các bộ phận trực thuộc kiểm kê tài sản và cuối tháng tham gia lậpbáo cáo kế toán
Kế toán mua, bán hàng hóa: Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra chặt chẽ quá trình mua
bán vật tư hàng hóa Tính toán chính sách giá vốn hàng hóa mua vào, bán ra, phản ánhtình hình vật tư hàng hóa,tồn kho Ghi chép theo dõi chặt chẽ các khoản công nợ khó đòi
để tránh tình trạng chiếm dụng vốn, kịp thời có những đề xuất xử lý các khoản nợ khác
Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Theo dõi và bảo quản tiền mặt tại công ty, thường
xuyên kiểm tra lượng tiền mặt trong quỹ phải khớp với sổ quỹ kế toán thanh toán và đồngthời theo dõi tiền gửi ngân hàng
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đơn giản chỉ bao gồm 3 nhân viên kế toán,quyền hành được giao rõ ràng cho các nhân viên Số lượng nhân viên kế toán chỉ có 3người phù hợp với quy mô công ty tương đối nhỏ
Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán
Các loại sổ kế toán chủ yếu mà Công ty đang áp dụng:
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết thường được lập tùy thuộc vào nhu cầu quản lý cũng như sử
dụng thông tin của doanh nghiệp Với hình thức ghi sổ “Nhật ký chung” , đơn vị hiệnđang sử dụng các sổ chi tiết như sau: sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiếtcác tài khoản, Sổ theo dõi công nợ
Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh
Hiện tại công ty đang sử dụng hình thức kế toán máy, vào sổ theo hình thức Nhật kýchung Công ty sử dụng phần mềm kế toán cập nhập chứng từ vào máy, máy tự động lêncác bảng kê hóa đơn bán hàng, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sổ tổng hợp chi tiết tàikhoản, sổ cái, báo cáo tài chính…Với sự trợ giúp của máy tính nên việc nhập chứng từ,trình tự luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý, kịp thời và chính xác hơn
Cuối kỳ, kế toán trưởng kết chuyển doanh thu, chi phí, thực hiện thao tác khóa sổ vàlập báo cáo tài chính cuối kỳ kế toán Việc đối chiếu số liệu được thực hiện một cách
Trang 8nhanh chóng trên phần mềm kế toán Trí Việt đảm bảo được tính chính xác, khách quan vàtrung thực theo các dữ liệu thông tin đã nhập trong kỳ Đồng thời người làm kế toán cũng
có thể nhanh chóng kiểm tra, đối chiếu số liệu một cách nhanh chóng giữa sổ kế toán vàcác báo cáo tài chính sau khi được in ra giấy
Phương thức bán lẻ: Được áp dụng tại cửa hàng bán lẻ của công ty nhằm phục vụ nhu
cầu tiêu dùng nhỏ lẻ của khách hàng Với hình thức bán lẻ công ty thường bán lẻ trực tiếptại cửa hàng hoặc bán qua điện thoại Công ty sử dụng điện thoại để thu hút khách hàngmới, tiếp xúc với khách hàng hiện tại để xác định mức độ thỏa mãn hoặc để nhận các đơnđặt hàng Trường hợp bán hàng qua điện thoại khi lập hóa đơn, người bán hoặc ngườimua không phải ký tên theo quy định của Bộ Tài Chính mà chỉ cần ghi ở phần chữ ký củangười mua là “bán hàng qua điện thoại” Tiền hàng có thể trả qua ngân hàng hoặc ghi vàocông nợ
Phương thức bán buôn: Bán buôn thường với các đơn đặt hàng lớn Khi bên phía khách
hàng có nhu cầu mua hàng sẽ gửi cho công ty đơn đặt hàng gồm số lượng, thời gian giaohàng, thời gian thanh toán Hoặc công ty đi tìm đơn hàng và nhận đơn hàng về đơn vị
- Theo hình thức giao hàng trực tiếp: khách hàng muốn mua hàng sẽ đến và liên hệtrực tiếp với nhân viên bán hàng, nhân viên bán hàng sẽ giao hàng trực tiếp chokhách hàng tại kho của công ty và thực hiện đầy đủ các thủ tục như bán lẻ
- Theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký hoặc đơn hàng mà công
ty tiến hành xuất kho hàng hóa chuyển đến kho hay địa điểm giao hàng được quyđịnh cho bên mua hàng Khi giao hàng, nhân viên vẫn chuyển giao hóa đơn GTGTcho khách hàng, khách hàng kiểm kê nhận đủ hàng và xác nhận vào hóa đơnGTGT Sau đó hóa đơn được chuyển cho phòng kế toán để hạch toán
Trang 9❖ Hình thức thanh toán: Công ty áp dụng phương thức thanh toán ngay và bán chịu:
Thanh toán ngay: Áp dụng cho những khách hàng mua với số lượng ít, những khách
hàng không thường xuyên Thanh toán ngay có thể thanh toán tiền mặt hoặc chuyểnkhoản
Bán chịu: Áp dụng cho những khách hàng thường xuyên, mua hàng với số lượng lớn.
Công ty có thể bán chịu cho người mua trong vòng 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày hoặc nhiềuthời gian hơn tùy theo từng loại hàng hóa và loại khách hàng Đối với khách hàng thânthiết tin cậy thì thời gian bán chịu lâu hơn Đến hạn thanh toán khách hàng có thể thanhtoán bằng tiền mặt hay thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng Ngoài ra các đơn vịcũng có thể đặt trước tiền hàng và chờ một thời gian sau mới lấy hàng Ví dụ như kháchhàng là công ty Sông Thu
Công ty áp dụng các phương thức thanh toán bằng chuyển khoản là chủ yếu
2.3.2 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch
và nghiệp vụ phát sinh doanh thu từ việc bán các mặt hàng theo đơn mua hàng của kháchhàng Tại công ty, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng khi hàng đã được giao cho kháchhàng và khách hàng chấp nhận thanh toán
Chứng từ công ty sử dụng chủ yếu để ghi nhận doanh thu là hóa đơn giá trị giatăng Ngoài ra còn những chứng từ khác như phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có củangân hàng,…
2.3.3 Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Nguồn tài chính của công ty chủ yếu là hoạt động kinh doanh, công ty không thamgia vào hoạt động đầu tư tài chính nên doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu là lãi từ tiềngởi ngân hàng
2.3.4 Thực trạng kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đểthực hiện công tác quản lý doanh nghiệp Tại công bao gồm các khoản chi phí sau: Chi
Trang 10phí tiếp khách, chi phí điện thoại, chi phí tiền lương, chi phí đồ dùng văn phòng, phíSMS, chi phí tiền điện và các chi phí bằng tiền khác.
3 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ
3.1 Các nghiệp vụ kinh tế và định khoản
3.1.1 Nghiệp vụ góp vốn, chuẩn bị cở sở vật chất và các tư liệu đầu vào
1 Ngày 01/02/2020 công ty mua đồ dùng văn phòng tại cửa hàng Khang HY , trảbằng tiền mặt 4 triệu đồng
Định khoản: Nợ TK 642: 4.000.000 đồng
Có TK 111: 4.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền
2 Ngày 02/02/2020 công ty mua thêm một dàn máy tính để phục vụ cho quá trìnhlàm việc bằng tiền mặt với mức giá 10 triệu đồng
Định khoản: Nợ TK 211: 10.000.000 đồng
Có TK 111: 10.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: Hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu chi tiền
3 Ngày 03/02/2020 công ty chuyển tiền mua một số máy móc dùng cho việc sửachữa thiết bị với giá 25 triệu đồng
Định khoản: Nợ TK 211: 25.000.000 đồng
Có TK 112: 25.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản
4 Ngày 04/02/2020 công ty mua một ô tô tải KIA trị giá chưa thuế là 300 triệu đồng,VAT 10% thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 115 Ngày 10/02/2020 công ty nhận tiền góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng, với số tiền 1
tỉ đồng từ ông Dương Văn Dũng
3.1.2 Nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất
8 Ngày 24/02/2020 chi 80,000,000 đ trả tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuấtbằng tiền gửi ngân hàng
Trang 12Chứng từ liên quan: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
11 Ngày 26/02/2020 tính khấu hao tài sản cố định đang dùng ở phân xưởng sản xuất
Trang 13Định khoản: Nợ TK 627: 2.000.000 đồng
Có TK 211: 2.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: phiếu chi, bảng kê chi tiền
15 Ngày 29/02/2020 mua một số đồ bảo hộ lao động dùng ở phân xưởng, trả bằng tiềngửi ngân hàng 2.500.000đ
Trang 14Chứng từ liên quan: Phiếu xuất kho, Hóa đơn bán hàng.
19 Ngày 15/02 Công ty xuất kho bán thành phẩm, bán cho công ty Sơn Hà với giá vốn
là 60.000.000 đồng, giá bán 100.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt
Định khoản: Nợ TK 111: 100.000.000 đồng
Có TK 511: 100.000.000 đồng Định khoản: Nợ TK 632: 60.000.000 đồng
Có TK 155: 60.000.000 đồng
3.1.4 Nghiệp vụ quản lý doanh nghiệp:
20 Ngày 11/02/2020, trả tiền lương cho nhân viên quản lí 30.000.000 đồng bằng tiềnmặt
Định khoản: Nợ: TK 642: 30.000.000 đồng
Có TK 111: 30.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: Phiếu chi trả lương
21 Ngày 11/02/2020, công ty chi tiền mặt mua đồ dùng văn phòng ( như bút, giấy, )
là 5.000.000 đồng
Định khoản: Nợ TK 642: 5.000.000 đồng
Có TK 111: 5.000.000 đồng
Chứng từ có liên quan: Phiếu chi tiền, Hóa đơn mua hàng
22 Ngày 12/02/2020, chi tiền mặt trả tiền điện, nước cho văn phòng quản lí doanhnghiệp là 8.000.000 đồng
Định khoản: Nợ TK 642: 8.000.000 đồng
Có TK 335: 8.000.000 đồng
Chứng từ có liên quan: Phiếu chi tiền, Hóa đơn dịch vụ
23 Ngày 13/02/2020, chuyển khoản chi tiền tạm ứng cho giám đốc công ty đi công tác
là 15 triệu đồng
Định khoản: Nợ TK 242: 15.000.000 đồng
Có TK 112: 15.000.000 đồng
Trang 15Chứng từ có liên quan: Quyết định cử đi công tác, Giấy đề nghị thanh toán, Hóađơn đối với các khoản đã chi trong quá trình đi lại như vé máy bay, hóa đơn taxi,
ăn uống, khách sạn , Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí
24 Ngày 13/02/2020, trả thuế thuê đất phải nộp cho nhà nước bằng tiền mặt là100,000,000 đồng
Định khoản: Nợ TK 642: 100.000.000 đồng
Có TK 333: 100.000.000 đồng
Chứng từ có liên quan: Bản nộp thuế, Thông báo thuế, Biên lai thu thuế
3.1.5 Nghiệp vụ liên quan đến hoạt động bán hàng của công ty
25 Ngày 15/2/2020 Công ty mua điện thoại dùng cho việc tư vấn bán hàng thanh toán bằng tiền mặt
Định khoản: Nợ TK 641: 20.000.000 đồng
Có TK 153: 20.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: hóa đơn, phiếu chi, ủy nhiệm chi, phiếu xuất kho
26 Ngày 25/02/2020 Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng 40.000.000 đồng
Định khoản: Nợ TK 641: 40.000.000 đồng
Có TK 334: 40.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: Hợp đồng lao động, bảng chấm công hàng tháng, phiếu chi
27 Ngày 20/2/2020 Chi phí quảng cáo phục vụ cho việc bán hàng 35.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi
29 Ngày 28/2/2020 Khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng 10.000.000 đồng
Trang 16Định khoản: Nợ TK 641 : 10.000.000 đồng
Chứng từ liên quan: Chứng từ khấu hao tài sản, bảng trích khấu hao TSCĐ
Trang 18bị, tiền ngânhàng
✔ 211 112 25000 25000
4 04/02
/2020
20TDC001 04/02
Mua ô tô tải, cóthuế 10%, tiềnngân hàng
✔ 112 411 1000000 1000000
6 12/02
/2020
20GTCC001
12/2 Nhận góp vốn
bằng chuyểnnhượng mặt
✔ 217 411 200000 200000
Trang 197 15/02
/2020
20GGCC001
15/02
Góp vốn chocông ty liên kếtbằng tiền gửingân hàng
✔ 411 112 250000 250000
8 24/02
/2020
20CTNB00124/02
Trả tiền lươngcho công nhântrực tiếp sảnxuất
✔ 334 112 80000 80000
9 24/02
/2020
20NCTNB00224/02
Trả tiền lươngcho nhân viênquản lý phânxưởng
✔ 334 112 6000 6000
10 25/02
/2020
20NVK001
25/02
Bảo hiểm, chiphí nhân côngtrực tiếp
✔ 622 338 40000 40000
11 26/02
/2020
20KHTS001
26/02 Khấu hao tài
sản cố định ✔ 627 214 10000 10000
12 26/02
/2020
20PXK001 26/02
Xuất nguyên vậtliệu chính chosản xuất
✔ 621 152 200000 200000
13 27/02
/2020
20PXK002 27/02
Xuất nguyên vậtliệu phụ cho sảnxuất
16 06/02 20PT 06/02 Bán hàng, đã ✔ 112 511 8000 8000
Trang 2023 13/02
/2020
20NTTK00113/02
Chuyển khoảncho quản lý đicông tác
✔ 242 112 15000 15000
24 13/02
/2020
20NVK002
✔ 641 334 40000 40000
27 20/02
/2020
20UNC001
20/02 Chi phí quảng
28 10/2/ 20PC 10/02 Chi phí khác ✔ 641 111 7000 7000
Trang 21Khấu hao tàisản cố định ở bộphận bán hàng
✔ 641 214 10000 10000
30 29/02
/2020
20PKT002 29/02
Kết chuyển giáthành sản xuấtcủa thành phẩm
✔ 155 154 259000 259000
31 29/02
/2020
20PKT003 29/02
Kết chuyểndoanh thu bánhàng
✔ 511 911 132000 132000
32 29/02
/2020
20PKT004 29/02
Kết chuyển lãisau thuế ✔ 421 911 152000 152000
33 29/02
/2020
20PKT005 29/02
Kết chuyển chiphí để xác địnhkết quả kinhdoanh
Kết chuyển chiphí sx kinhdoanh dở dang
Trang 22Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511: 132000
Có TK 911: 132000Tính giá thành
Nợ TK 421: 152000
Có TK 911: 152000
Trang 233.5 Sổ cái
SỔ CÁI Tài khoản: Tiền mặt
TKđốiứng
Số tiền
Ghichú
Số phát sinh trong
kỳ01/02
/2020
20PC
007
11/02/2020
Trả chi phí đồdùng văn phòng 2 642 500010/02 20PC011 10/02 Các chi phí khác 3 641 7000
Trang 24/2020 /2020 liên quan đến bán
hàngTổng số phát sinh 102000 56000
Số dư cuối tháng 46000
SỔ CÁI Tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
TKđốiứng
Số tiền
Ghichú