Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong quá trình mang thai đểđảm bảo tăng cân cho bà mẹ Tốc độ tăng cân nên duy trì ở mức 0,4kg/tuần trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ đối với phụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN : Dinh Dưỡng
Đề tài 9: Dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Điểm :
Giảng viên : Trần Thị Thu Hương
Sinh viên thực hiện : Nhóm 5 - Lớp: 13CDTP1
Hà Trần Trung Hiếu 3005130004 Phạm Thị Diệu Linh 3005130026 Trần Thanh Thủy 3005130006 Bùi Thị Kim Giang 30051300
Tháng 11 năm 2014
Trang 2Mục lục:
A – Dinh dưỡng cho phụ nữ có thai
I/ Tổng quát về một số chất dinh dưỡng cần thiết………tr 3
Nhu cầu năng lượng……… tr 4
Nhu cầu các chất dinh dưỡng……… tr 4
II/ Nhu Cầu dinh dưỡng qua các giai đoạn mang thai …………tr 7
III/ Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng……… tr 10
IV/ Thực phẩm nên ăn & hạn chế………tr 13
B – Dinh dưỡng cho phụ nữ cho con bú
I/ Sữa mẹ được tạo ra như thế nào ? tr 19
II/ Lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ:………tr 19
III/ Những thay đổi của sữa mẹ:……… tr 20
IV/ Nhu cầu năng lượng cho mẹ……… tr 21:
V/ Chế độ ăn của mẹ:………tr 21
VI/ Một số món ăn tăng tiết sữa:……… tr 24
VII/ Mẹ cần lưu ý:……… tr 25
Trang 3A - Dinh dưỡng cho phụ nữ có thai
Dinh dưỡng của người mẹ là dinh dưỡng của mầm sống mới, bà bầu thiếu dinhdưỡng có nghĩa là nguồn chất chuyển hóa của bào thai bị thiếu hụt, quá trình sinhtrưởng, phát triển của bào thai sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Thời kỳ trẻ còn trong bào thai, dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc vào dinh dưỡng của
mẹ Nguồn dinh dưỡng từ mẹ sẽ theo máu qua nhau thai đến cung cấp cho con Dinhdưỡng đầy đủ sẽ giúp mẹ có sức đề kháng tốt tránh mắc bệnh, đủ sức để sinh con, mau
phục hồi sức khỏe sau sinh, có đủ sữa cho con bú
Mẹ được dinh dưỡng tốt từ trước và trong khi mang thai giúp con không bị suysinh dưỡng bào thai, suy thai, chậm phát triển tâm thần, vận động
Việc bồi bổ cũng phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thai nhi thì mớiđạt hiệu quả cao
I/ - Tổng quát về một số chất dinh dưỡng cần thiết.
Khi xây dựng một thực đơn cho bữa ăn đầy đủ chất cần phải hội tụ 3 nguyên tắc:
- Thức ăn phải có đủ 4 nhóm chất: chất đạm, chất béo, chất bột đường, các
vitamin và muối khoáng, chất xơ
- Cần đủ nước cho cơ thể để chuyển hóa các chất thong qua các phản ứng sinh hóa
trong cơ thể, giải phóng năng lượng, thực hiện quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ thể,đào thải các cặn bã, chất độc trong cơ thể qua đường niệu, mồ hôi, hơi thở , điều hòathân nhiệt, tuần hoàn huyết dịch Vì vậy, nước chiếm hầu hết trong cơ thể vàcác tế bào kể cả tế bào xương, thần kinh
- Thực phẩm phải an toàn: Thịt, cá, hải sản, trái cây phải tươi sống, thực phẩm chế
biến sẵn như sữa chua, xúc xích, ruốc bảo đảm không có hóa chất, biến đổi gen Cácloại rau quả khi chế biến không làm nhàu nát để khi rửa không làm mất các vitamin tantrong nước như nhóm B, C, PP, acid folic các tế bào kể cả tế bào xương, thần kinh
Giới Tuổi Năng lượng theo lao động (Kcal/ngày)
Trang 4Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng trung bình ở phụ nữ 2.200 kcal/ngày Phụ nữ mang thai trong
ba tháng giữa cần tăng nhu cầu năng lượng thêm 360 kcal/ngày, trong ba tháng cuối cần thêm 475 kcal/ngày Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong quá trình mang thai đểđảm bảo tăng cân cho bà mẹ
Tốc độ tăng cân nên duy trì ở mức 0,4kg/tuần trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ đối với phụ nữ có cân nặng bình thường trước khi mang thai tăng 0,5kg/tuần đối với phụ nữ có cân nặng thấp và 0,3kg/tuần đối với phụ nữ thừa cân
Nhu cầu các chất dinh dưỡng:
Protein cần chiếm khoảng 20% trong chế độ ăn bình thường của phụ nữ mang thai
2 Nhu cầu Lipid:
Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy acid béo thiết yếu lineoleic và
alphalinolenic (một trong 3 acid béo) đóng vai trò quan trọng đối với thai nghén
Những acid béo này cần cho sự phát triển thần kinh và thị giác ở thai nhi và có thể giú
p giảm nguy cơ đẻ non Những thức ăn có chứa các acid béo này gồm dầu thực vật, dầ
u đậu nành và dầu cá, ví dụ cá hồi
Ngược lại với các acid béo thiết yếu, các trans acid được tạo ra khi dầu thực vật hydrogen hoá lại có tác dụng không có lợi cho sức khoẻ và phụ nữ có thai và
không có thai nên tránh Có một số bằng chứng cho thấy các trans acid giảm cân
nặng của thai nhi và vòng đầu
Phụ nữ có thai cần hướng tới việc đảm bảo khẩu phần chất béo vào khoảng 20%trong tổng calo
Carbonhydrate cần chiếm 50% tổng calo cần thiết cho cơ thể trong thời kỳ thainghén
Đối với phụ nữ không mang thai, thực phẩm loại hạt là nguồn carbonhydrate tốt,
và nên hạn chế những loại bột mỳ mịn
3.Chất khoáng
3.1 Calci: cần thiết cho phụ nữ mang thai để cung cấp cho thai nhi xây dựng
xương, người mẹ chuyển calci cho trẻ từ khi bắt đầu mang thai đến khi sinh khoảng 30g Người mẹ có tình trạng dinh dưỡng tốt kho dự trữ có trên 1000g calci dự trữ sẽ
Trang 5chuyển 9g từ bản than người mẹ
Nhu cầu calci ở những tháng đầu khi mang thai chỉ cần tăng lên 110mg/ngày, từ thai kỳ thứ hai sẽ tăng thêm 350mg/ngày, số nhu cầu calci của phụ nữ mang thai 6 thán
g cuối và cho con bú 6 tháng đầu là 1000mg/ngày Để đáp ứng nhu cầu Calci, người ph
ụ nữ cần dùng những sản phẩm cung cấp can xi hàng ngày Calci có trong những thực vật họ lá xanh như cải xoăn, củ cải, mù tạt Vitamin D cần thiết cho
quá trình hấp thụ can xi
3.2 Sắt: cần thiết cho quá trình tổng hợp hemoglobin Nguồn thức ăn chứa sắt bao g
ồm protein động vật, hạt và thức ăn nấu trong những đồ bếp bằng sắt Một thực
đơn hợp lý với 2500 kcal chứa khoảng 15mg sắt; tuy nhiên, sự hấp thụ sắt không
hiệu quả và chỉ 10% được hấp thụ vào cơ thể Khi mang thai, người phụ nữ cần
thêm 500mg sắt để tăng cường hồng cầu 500 mg nữa cũng cần để cung cấp cho
các mô của thai nhi và rau Trung bình cần 3mg/ngày sắt cho cơ thể từ nguồn thức ăn hàng ngày
Nhu cầu sắt của phụ nữ trong thời gian cho con bú thấp hơn thời kỳ mang thai Theo bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nam, nhu cầu sắt của phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu là 24mg/ngày
3.3.Kẽm: Nhu cầu kẽm ở phụ nữ có thai tăng lên vì để cung cấp cho toàn bộ quá
trình hình thành thai nhi, tạo mô của người mẹ là 100mg cho cả thời kỳ mang thai Nh
u cầu kẽm cho phụ nữ bình thường là 12mg ngày, để đảm bảo nhu cầu người
phụ nữ mang thai cần được thêm 6mg kẽm/ngày
4 Vitamin
4.1 Nhu cầu Vitamin A ở phụ nữ có thai là 800mcg/ngày, ở phụ nữ cho con bú là 130
0mcg/ngày Không được dùng vitamin A liều cao trên 15.000U.I.hàng ngày
(đôi khi dùng để điều trị trứng cá) có liên quan tới dị dạng khi sinh và không nên
dùng trong khi mang thai
4.2 Nhu cầu vitamin D ở phụ nữ có thai là 10μg/ngàyg/ngày (400IU/ngày), nhu cầu này gấp
đôi so với lúc phụ nữ không có thai Nhu cầu đó đảm bảo cho vitamin D đi qua nhau th
ai tham gia vào quá trình chuyển hoá xây dựng xương của thai nhi
Vitamin D là loại tan trong chất béo và được thấy có trong sản phẩm sữa ở nhiều
quốc gia Chuyển hoá vitamin D cần được thực hiện dưới tia cực tím
4.3 Vitamin B1 (Thiamin): là loại B tổng hợp tan trong nước liên quan tới việc
giải phóng năng lượng khỏi tế bào Vitamin B có trong sữa và hạt thô Nhu cầu
hàng ngày là 1.1 mg
Trong thời gian mang thai và cho bú, nhu cầu tăng lên 1.5 mg/ ngày
Trang 6quan tới việc giải phóng năng lượng từ tế bào Nguồn B2 bao gồm rau xanh, sữa,
trứng, pho mát, và cá
Nhu cầu hang ngày cần 1.3 mg Nhu cầu trong giai đoạn mang thai tang tới1.6mg/ngày, và giai đoạn cho bú lên tới 1.8mg/ngày
4.5 Acid Folic/Vitamin B9: giúp ngăn ngừa các khuyết tật ống thần kinh (não, tủy
sống của bé không bình thường); bị sứt môi hay hở vòm miệng Thiếu axit folic giảmtốc độ tổng hợp DNA và hoạt động phân b2o trong mội tế bào có thể dẫn đến thiếu cân
ở trẻ sơ sinh,
4.6 Vitamin C: Nhu cầu về vitamin C còn khác nhau giữa các nước Nhu cầu vitamin
C ở phụ nữ có thai được đề nghị tăng thêm 10mg/ngày, ở phụ nữ cho con bú nên đượctang them 30mg/ngày (theo WHO) Vitamin C tan trong nước và có nhiều chức năngbao gồm giảm các gốc tự do và hỗ trợ việc hình thành procollagen
Vitamin C có trong hoa quả và rau tươi Thiếu vitamin C mãn tính sẽ ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp collagen và dẫn tới bệnhscobút Nhu cầu hang ngày là 60mg Thời kỳ thai nghén cần 70mg/ngày và tang tới95mg/ngày trong giai đoạn cho bú
4.7 Folat: là B tổng hợp hoà tan trong nước, đóng vai trò quan trọng trong việc
tổng hợp AND và nhân tế bào Có trong các loại hạt, đậu khô và rau có lá Thiếu
folat trong khi mang thai có liên quan tới những dị tật ống thần kinh ở thai nhi
Những phụ nữ không mang thai cần 0.2 mg/ngày, còn phụ nữ có thai cần 0.4
mg/ngày, và giảm xuống còn 0.2 mg/ngày trong giai đoạn cho bú
Vào năm 1998, FDA Hoa kỳ chuẩn y sử dụng các loại hạt giàu folate trong thực
phẩm Làm giàu ngũ cốc đã giảm 25% tỷ lệ hiện mắc dị tật hở ống thần kinh(CDC,2004) Tuy vậy, lượng acid folic cũng không được cung cấp đủ trong khẩu phần
thức ăn trung bình của người dân Mỹ và hàng ngày cần bổ xung thêm 0.4mg cho phụ nữ khoẻ mạnh Folat cần được cung cấp 3 tháng trước khi mang thai và trongsuốt thai kỳ thứ nhất Nếu thai phụ đã từng có con bị dị tật ống thần kinh, việc bổ xung folat trong lần mang thai tiếp theo cần tăng tới 4mg/ ngày
4.8 Chất Omega 3:
Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hệ thần kinh trung ương, sự phát triểncủa não và mắt của bé trước và sau khi sinh
II/ Nhu Cầu dinh dưỡng qua các giai đoạn mang thai
Thông thường, trong quý đầu mang thai chị em chỉ nên tăng khoảng 1-2kg Từ thángthứ 4 thai kỳ, mỗi tuần tăng khoảng 0,3-0,5kg là đủ Sự tăng cân đều của người mẹ làdấu hiệu cho biết bạn đang có chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất và khoa học
Trang 7Thường chia làm 3 giai đoạn dinh dưỡng :
- Ở thời kỳ đầu mang thai (giai đoạn 3 tháng đầu): thai nhi phát triển tương đối
chậm, do vậy nhu cầu về các loại chất dinh dưỡng chỉ cần đáp ứng giống như trước khimang thai, nghĩa là đủ dinh dưỡng hợp lý cung cấp cho người mẹ cả về đạm, đường,
mỡ và các yếu tố vi lượng như khoáng chất và các vitamin
1 Tháng thứ nhất
Trong tháng đầu tiên mang thai, bà bầu thường có cảm giác mệt mỏi, khó chịu,chán ăn, vì thế bạn cần chú ý bổ sung chất dinh dưỡng, đặc biệt là ăn nhiều loạithức ăn có chứa protein, sắt như thịt bò, thịt lợn, cá,
2 Tháng thứ hai
Thời gian này, cơ thể thai phụ có nhiều thay đổi như: dừng vòng kinh, đau đầu,chóng mặt, hoặc kèm theo nôn nhiều, núm vú và những vùng xung quanh hơi cócảm giác đau Nếu bạn nghén thì nên tranh thủ nghỉ ngơi nhiều hơn và cũngđừng quá lo lắng khi bạn chưa uống được sữa bà bầu vì giai đoạn này chưa cầnquá nhiều dưỡng chất để nuôi thai nhi Bạn có thể bổ sung các dưỡng chất bằngcách ăn nhiều hoa quả
Thai phụ nên ăn các loại thức ăn dễ tiêu hoá như: bánh mỳ, cháo, nước hoa quả,mật ong…
3 Tháng thứ ba
Tháng thứ ba thích hợp với việc ăn canh gà trống và ăn nhiều các loại thịt, cá,trứng và các loại đậu
- Ở thời kỳ giữa mang thai (được 4-6 tháng): Giai đoạn này thai nhi phát triển mạnh,
do đó đòi hỏi nhu cầu về các loại chất dinh dưỡng tăng lên rất cao Nếu như không đápứng lượng dinh dưỡng cần thiết sẽ xuất hiện nhiều hiện tượng khó chịu như thiếu máu,chuột rút Trong thời kỳ này, người mẹ cần ăn nhiều các thức ăn giàu dinh dưỡng nhưtrứng, thịt nạc, cá, đậu, sữa, rau xanh và trái cây để tăng cường đạm, đường, cáckhoáng chất đặc biệt là canxi, sắt, kẽm, iốt, axit folic, sêlen., các vitamin đặc biệt lànhóm B, vitamin C, A, D, E ăn ít mỡ, nhưng lại cần ăn cá nhiều để dễ hấp thu canxi
và axit béo omega-3 Khi mang thai ở tuần thứ 15, mỗi ngày nên uống 2g canxi đểhuyết áp luôn giữ ở mức thấp hơn trung bình trong suốt thai kỳ
4 Tháng thứ tư
Trang 8Thai phụ nên ăn làm nhiều bữa Và lưu ý không nên nhai lệch về một bên hàm
và nhai kĩ rồi mới nuốt Không nên ăn những loại thức ăn chứa các chất kíchthích như: rượu, bia và không hút thuốc lá Nên ăn những loại thức ăn có chứanhiều vitamin
5 Tháng thứ năm
Thai ở tháng thứ 5, não bắt đầu phát triển nhanh, vì thế nếu thai phụ ăn quánhiều thịt sẽ không tốt cho sự phát triển não của thai nhi Ví dụ: ăn nhiều thịt sẽkhiến cơ thể có nhiều axít, làm cho não của thai nhi không linh hoạt; ăn quánhiều đường trắng không có lợi cho việc phát triển tế bào ở đại não; nên lựachọn những loại thức ăn thô như: bột mỳ, bột gạo
6 Tháng thứ sáu
Thai phụ cần đề phòng thiếu canxi và sắt
Ở tháng thứ 6, thai nhi sinh trưởng rất nhanh, vì thế trong chế độ ăn uống nên cónhiều lòng trắng trứng gà, bổ sung các chất khoáng cũng như vitamin Khi đólượng canxi của người mẹ được thai nhi hấp thụ rất nhiều, rất dễ bị thiếu Nếulượng canxi không đủ thì sau này đứa trẻ sinh ra rất dễ bị loãng xương, đau rănghoặc viêm lợi và thai nhi cũng dễ bị gù lưng bẩm sinh Trong quá trình dưỡngthai, bà bầu chú ý phải cung cấp lượng canxi vừa đủ
Phụ nữ mang thai 5 - 6 tháng cũng rất dễ phát sinh bệnh thiếu máu, vì lượngmáu và sắt cần cho thai nhi sẽ tăng lên gấp đôi Ngoài ra, cơ thể người mẹ lạithêm dịch vị nên cũng ảnh hưởng đến việc hấp thụ lượng sắt trong cơ thể Thiếusắt đối với phụ nữ mang thai hay thai nhi đều rất nguy hiểm, làm cho thai nhisinh trưởng chậm…Vì vậy, người mẹ mang thai cần hấp thụ một lượng sắt cầnthiết
- Thời kỳ cuối mang thai (được 7-9 tháng): thai nhi phát triển nhanh hơn, song
lượng dinh dưỡng cần được tích trữ trong thai nhi cũng cao nhất ở giai đoạn này Vìvậy nhu cầu về chất dinh dưỡng trong từng bữa cơm cũng rất cao, nên người mẹ phải
ăn đa dạng thức ăn giàu dinh dưỡng để bảo đảm nhu cầu phát triển nhanh chóng củathai nhi
7 Tháng thứ bảy
- Tăng cường ăn đồ ăn nóng: Nói chung, thức ăn chủ yếu của thai phụ phảinóng, thức ăn cần đa dạng, nhiều gạo, ngũ cốc… đậu đỏ, đậu xanh, các loạihương liệu phối hợp Nhưng liều lượng nên vừa đủ, tránh cho thai phị bị béophì, thai nhi quá to
Trang 9- Ăn nhiều chất có chứa hàm lượng sắt nhiều Sắt là chất rất cần thiết cho mạchmáu, các vật chất để ăn có hàm lượng sắt nhiều như: máu động vật, gan, thịt nạc,các loại cá, các loại đậu, các loại rau củ quả…
- Chú ý các chất như canxi, phốt pho, I-ốt, kẽm trong rong biển, tảo đỏ, sứa, đậutương, đậu phụ, rau cải, mộc nhĩ đen, lạc, trứng gà, lòng đỏ trứng, xương đầuđộng vật, thịt nạc, gan động vật cùng các loại cá, tép moi, trai biển…
- Tăng cường các loại vitamin như A, B, B1, B2, C, E, D…
- Đảm bảo cung cấp đủ lượng mỡ Dầu động thực vật đều tích chứa hàm lượng
mỡ rất phong phú Thông thường, khi nấu ăn chủ yếu nên dùng dầu thực vật,như dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng, dầu rau cải… cũng có thể dùng một ít dầuđộng vật, cũng như trực tiếp ăn lạc, vừng…
- Tăng cường ăn uống nhưng nên thích hợp Phụ nữ mang thai mỗi ngày nên ăn
từ 4 - 5 lần, nhưng mỗi lần ăn không nên ăn quá no, giúp cho việc hấp thụ dinhdưỡng trong cơ thể dễ dàng hơn và bụng không phải mang theo lượng thức ănquá lớn gây mệt nhọc
- Chọn món ăn có trị dinh dưỡng cao như: thực phẩm có nguồn gốc từ động vật,tránh ăn đậu nành, khoai hồng để phòng dạ dày bị chướng
- Không nên lạm dụng chất bổ như: dầu gan cá, vitamin, nhân sâm…
Khẩu phần ăn hàng ngày nên có các loại thực phẩm sau: gạo, ngũ cốc và cáclương thực khác; trứng các loại (gà, vịt, chim cút), thịt bò, các loại thịt khác và
cá, gan động vật (mỗi tuần ăn một lần), các loại đậu, rau, hoa quả, dầu chưngcất
Tháng thứ chín
Trang 10Lúc này, thai phụ nên ăn thêm nhiều dinh dưỡng, chất lượng tốt, vẫn lấy nguyêntắc mỗi lần ăn không cần ăn nhiều, nhưng ăn thành nhiều bữa Mỗi ngày 5 bữatrở lên Nên chọn loại thức ăn có khối lượng nhỏ mà chất dinh dưỡng lại caonhư các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật, giảm thiểu các loại thức ăn cókhối lượng lớn, nhưng dinh dưỡng lại thấp như đậu nành…
- Lòng trắng trứng: Trong suốt quá trình mang thai đều cần tăng cường chất lòngtrắng trứng, một số chất này chủ yếu từ chế phẩm đậu, từ sữa, trứng và thịt
- Không ăn nhiều muối: Cuối giai đoạn mang thai dễ phát sinh các chứng bệnhcao huyết áp, do đó nên hạn chế ăn muối Phụ nữ mang thai nên chú ý ăn chất cósắt, lượng máu đủ để sinh con và để tích chữ lượng sắt cho thai nhi
- Vitamin: Các vitamin chủ yếu từ ăn các loại rau tươi xanh và hoa quả Vitamin
A có thể tăng sức đề kháng bị nhiễm bệnh của người mẹ mang thai Vitamin D
có thể giúp cho quá trình hấp thụ canxi được dễ dàng hơn
- Chú ý ăn nhiều các thức ăn thanh đạm: Dùng dầu thực vật để chế biến thức ăn,
ăn ít các món ăn chính, ăn nhiều các món ăn phụ như rau, hoa quả, các chế phẩmsữa Ăn uống thanh đạm là tiêu chuẩn cho người mẹ mang thai ở thời điểm cuốinày
- Phụ nữ mang thai giai đoạn cuối này nên ăn nhiều, nhưng mỗi lần ăn khôngnên no quá và ăn các thức ăn có hàm lượng mỡ chua và chất kẽm như: hạt hồđào, hướng dương, vừng đen, lạc; hàm lượng thức ăn có chất sắt, vitamin B2như: các loại gan, lòng đỏ trứng, mộc nhĩ đen, cải tía, rong biển, chế phẩm từđậu, cải xanh Hàm lượng thức ăn có canxi cùng vitamin D như: sữa bột, gan,tôm, canh cá, canh đầu cá, các chế phẩm đậu phụ Ăn nhiều sữa bột và hoa quả
sẽ tốt cho da của cả người mẹ và trẻ nhỏ
III/ - Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng:
Các thực phẩm có nhiều chất sắt bao gồm: thịt nạc đỏ (chẳng hạn như thịt bò, thịt
cừu); thịt vịt (đã bỏ da); thịt gia cầm khác; cá; các loại rau xanh như xúp lơ xanh, bắpcải và rau dền, rau muống; các loại đậu nấu chín như đậu xanh, đậu Hà Lan
Ăn những thực phẩm giàu vitamin C cũng sẽ giúp bạn hấp thụ chất sắt Hãy uống một
ly nước cam khi ăn các loại rau xanh hoặc thịt bò nạc Bạn cũng cần thận trọng vớichất cafein Trà, cafe và cola làm giảm khả năng hấp thụ chất sắt của bạn
Trang 11Một số thực phẩm chứa Axit folic : bánh mì, ngũ cốc, và mì ống, các loại rau xanh,
dâu tây, cam, bông cải xanh, các loại hạt, và đậu, gan, trứng, và thậm chí cả bia nữađấy các bạn ạ Tuy nhiên, bạn không nên coi đây là nguồn cung cấp axit folic chínhtrong chế độ ăn uống của mình trong suốt thời gian
Trang 12Những thực phẩm giàu Omega 3 bao gồm những loại cá nhiều dầu như cá hồi, cá
trình, cá trích, cá trống và cá mòi Omega 3 còn có trong thịt gà, trứng, cá ngừ đónghộp và dầu hạt lanh
- Vitamin A: Có trong trứng, sữa, tôm, cá, gan các loài động vật Các loại rau quả cómàu đậm (như rau ngót, rau muống, rau dền, rau đay, rau khoai loang, cần ta, gấc, càrốt, bí đỏ, đu đủ, xoài, củ khoai lang nghệ ) có nhiều caroten, khi vào cơ thể sẽchuyển hóa thành vitamin A
- Vitamin B1: Có nhiều trong ngũ cốc và các loại đậu (hạt) như gạo, bột mì, bột đậuxanh
- Vitamin B2: Hạt ngũ cốc toàn phần, thức ăn có nguồn gốc động vật
- Vitamin B6: có nhiều trong gan bê, ruốc thịt, thịt gà, ngô
- Vitamin B9 (hay còn gọi là axit folic) có nhiều trong măng tây, rau xanh, gan, thịt gà,trứng
- Vitamin PP: Lạc, vừng, đậu các loại, rau ngót, giá đậu xanh, cải xanh, rau dền đỏ, rau
bí, thịt, cá, tôm, cua, ếch
Trang 13- Vitamin B12: Pho mát làm từ thịt dê và thịt cừu, cá, quả hạnh nhân, cải xoong, dưabắp cải, sữa tươi, sữa bột, sữa chua, sữa đậu nành, nước khoáng
- Vitamin C: Rau xanh (rau muống, rau ngót, bắp cải, cải xoong), quả chín (cam,chanh, bưởi, xoài, ổi ), khoai tây, khoai lang, củ cải, hành tây, ớt ngọt, rau mùi,
- Vitamin D: Dầu gan cá, cá, gan, lòng đỏ trứng, thịt lợn, chất béo của sữa
- Vitamin E: Các loại dầu (dầu hướng dương, dầu lạc, dầu cọ ), rau dền, giá đậu, quả
mơ, quả đào, gạo, ngô, lúa mì
IV/ - Thực phẩm nên ăn & hạn chế
Thực phẩm nên ăn và thực đơn phù hợp:
Các loại thịt đỏ: Thiếu sắt sẽ khiến nhiều phụ nữ mang thai dễ bị thiếu máu, luôn cảmthấy mệt mỏi và uể oải Thay vì uống viên sắt bổ sung thì cách tốt nhất là bạn hãy bổsung trực tiếp từ các loạithực phẩm giàu dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai vì uốngthuốc thường dễ khiến thai phụ bị táo bón Thịt đỏ là nguồn cung cấp sắt tự nhiên tốtnhất Do các tế bào đỏ có trong thịt làm tăng khối lượng máu trong thai kỳ
Các loại hạt tươi sống: như quả hồ đào, hạt điều, đậu, đỗ, vừng v.v đây là những ng
uồn thực phẩm có chứa hàm lượng các dưỡng chất cao Tuy nhiên đây cũng là
nguồn thực phẩm giàu mỡ, nhưng các chất mỡ này lại có tác dụng rất tốt cho việcphát triển trí não và thần kinh của trẻ sơ sinh
Trong đó các loại hạt tươi sống được xem là tốt nhất
Chuối: Chuối là thực phẩm rất bổ dưỡng cho con người Nếu phụ nữ mang thai ăn nhi
ều chuối sẽ có tác dụng tốt cho việc giảm thiểu hiện tượng co thắt, nhất là ở phụnữ cao tuổi Lý do là chuối có chứa nhiều magiê khoáng, có tác dụng làm thư giãn cơ bắp, kíc
h hoạt quá trình co bóp trong khi trở dạ sinh con bằng cách giảm căng dạ con và tạo nă
ng lượng cho quá trình sinh đẻ
Thực phẩm giàu vitamin B: Vitamin B, kể cả axit folic là những dưỡng chất vô
cùng cần thiết để giúp cơ thể tạo ra tế bào máu, giúp não trẻ phát triển tốt, cân
bằng năng lượng trong cơ thể người mẹ Những nguồn thực phẩm giàu vitamin B\ như gạo, mì, kê, ngũ cốc, lạc, vừng, đậu đỗ, rau lá xanh thẫm, chuối, lê, thịt gà, cá hồi, sữa pho mát
Lượng vitamin B bổ sung hàng ngày ở phụ nữ mang thai là 20mg 25mg (B1, B2,
B3, B5 và B6), Biotin, trong đó vita B1:1,8mg/ngày,vita B2:1,8 mg/ngày,vita B3:25mg/ngày và 500mg đối với axit folic Cá hồi chế biến cho thêm tỏi gừng, nấm, cảixào ho