Giao thức là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành cho việc biểu diễn dữ liệu, phát tín hiệu, chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu - những việc cần thiết để gửi thông tin qua các kênh truyền
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-Bài giảng:
GIAO THỨC VÀ NGUYÊN TẮC MẠNG CĂN BẢN
I Khái niệm giao thức truyền thông
Giao thức giao tiếp hay còn gọi là Giao thức truyền thông, Giao thức liên mạng, Giao thức tương tác, Giao thức trao đổi thông tin (tiếng Anh là
communication protocol) - trong công nghệ thông tin gọi tắt là giao thức
(protocol).
Giao thức là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành cho việc biểu diễn dữ liệu, phát tín hiệu, chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu - những việc cần thiết để gửi thông tin qua các kênh truyền thông, nhờ đó mà các máy tính (và các thiết bị) có thể kết nối và trao đổi thông tin với nhau Các giao thức truyền thông dành cho truyền thông tín hiệu số trong mạng máy tính có nhiều tính năng để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu một cách đáng tin cậy qua một kênh truyền thông không hoàn hảo
Như vậy các máy trên mạng muốn giao tiếp với nhau thì phải có chung một giao thức
Có nhiều giao thức được sử dụng để giao tiếp hoặc truyền đạt thông tin trên Internet, dưới đây là một số các giao thức tiêu biểu:
• TCP (Transmission Control Protocol): thiết lập kết nối giữa các máy tính để truyền dữ liệu Nó chia nhỏ dữ liệu ra thành những gói (packet) và đảm bảo
việc truyền dữ liệu thành công
• IP (Internet Protocol): định tuyến (route) các gói dữ liệu khi chúng được
truyền qua Internet, đảm bảo dữ liệu sẽ đến đúng nơi cần nhận
• UDP (User Datagram Protocol) là một trong những giao thức cốt lõi của
giao thức TCP/IP
• SPX (Sequenced Packet Exchange) là một giao thức mạng thuộc lớp vận
chuyển (transport layer network protocol) trong mô hình mạng OSI gồm 7 lớp
• HTTP (HyperText Transfer Protocol): cho phép trao đổi thông tin (chủ yếu
ở dạng siêu văn bản) qua Internet
• FTP (File Transfer Protocol): cho phép trao đổi tập tin qua Internet.
• SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): cho phép gởi các thông điệp thư điện tử (e-mail) qua Internet.
• POP3 (Post Office Protocol, phiên bản 3): cho phép nhận các thông điệp thư
điện tử qua Internet
Trang 2• MIME (Multipurpose Internet Mail Extension): một mở rộng của giao thức
SMTP, cho phép gởi kèm các tập tin nhị phân, phim, nhạc, theo thư điện tử
• WAP (Wireless Application Protocol): cho phép trao đổi thông tin giữa các
thiết bị không dây, như điện thoại di động
• v.v
1 Giao thức TCP (Transmission Control Protocol - "Giao thức điều khiển
truyền vận")
Là một trong các giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP Sử dụng TCP, các ứng dụng trên các máy chủ được nối mạng có thể tạo các "kết nối" với nhau,
mà qua đó chúng có thể trao đổi dữ liệu hoặc các gói tin Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự TCP còn phân biệt giữa dữ liệu của nhiều ứng dụng (chẳng hạn, dịch vụ Web và dịch vụ thư điện tử) đồng thời chạy trên cùng một máy chủ
TCP hỗ trợ nhiều giao thức ứng dụng phổ biến nhất trên Internet và các ứng dụng kết quả, trong đó có WWW, thư điện tử và Secure Shell
Trong bộ giao thức TCP/IP, TCP là tầng trung gian giữa giao thức IP bên dưới và một ứng dụng bên trên Các ứng dụng thường cần các kết nối đáng tin cậy kiểu đường ống để liên lạc với nhau, trong khi đó, giao thức IP không cung cấp những dòng kiểu đó, mà chỉ cung cấp dịch vụ chuyển gói tin không đáng tin cậy TCP làm nhiệm vụ của tầng giao vận trong mô hình OSI đơn giản của các mạng máy tính
Các ứng dụng gửi các dòng gồm các byte 8-bit tới TCP để chuyển qua
mạng TCP phân chia dòng byte này thành các đoạn (segment) có kích thước thích
hợp (thường được quyết định dựa theo kích thước của đơn vị truyền dẫn tối đa (MTU) của tầng liên kết dữ liệu của mạng mà máy tính đang nằm trong đó)
Sau đó, TCP chuyển các gói tin thu được tới giao thức IP để gửi nó qua một liên mạng tới mô đun TCP tại máy tính đích TCP kiểm tra để đảm bảo không có
Trang 3gói tin nào bị thất lạc bằng cách gán cho mỗi gói tin một "số thứ tự" (sequence number)
Số thứ tự này còn được sử dụng để đảm bảo dữ liệu được trao cho ứng dụng đích theo đúng thứ tự Mô đun TCP tại đầu kia gửi lại "tin báo nhận"
(acknowledgement) cho các gói tin đã nhận được thành công; một "đồng hồ" (timer) tại nơi gửi sẽ báo time-out nếu không nhận được tin báo nhận trong khoảng
thời gian bằng một round-trip time (RTT), và dữ liệu (được coi là bị thất lạc) sẽ được gửi lại
TCP sử dụng checksum (giá trị kiểm tra) để xem có byte nào bị hỏng trong
quá trình truyền hay không; giá trị này được tính toán cho mỗi khối dữ liệu tại nơi gửi trước khi nó được gửi, và được kiểm tra tại nơi nhận
Sơ đồ bên dưới đây cho chúng ta thấy TCP header nằm ở vị trí nào trong frame do một máy tính đã tạo ra và gởi vào mạng Nếu chúng ta xoay sơ đồ 90 độ qua trái, chúng ta cũng lại có được điều tương tự trong sơ đồ trước Điều này dĩ nhiên vì mỗi tầng chức năng gắn thêm thông tin của mình, hay còn gọi là header
Frame được tạo thành bởi 6 khối 3 chiều để chúng ta có thể thấy khối nào được thêm vào trong mỗi tầng OSI Chúng ta có thể thấy rằng TCP header chứa đựng mọi tuỳ chọn mà giao thức hổ trợ, được đặt ngay đằng sau IP header (tầng 3), và trước phần dữ liệu chứa đựng các thông tin của các tầng cao hơn (các tầng 5,6,7)
Ghi chú: khối FCS ở cuối cùng là một tổng kiểm tra đặc biệt do tầng datalink tạo ra để cho phép máy nhận phát hiện xem frame hiện thời có bị hư hỏng do quá trình vận chuyển hay không.
2 Giao thức IP (tiếng Anh: Internet Protocol - Giao thức Liên mạng)
Là một giao thức hướng dữ liệu được sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong một liên mạng chuyển mạch gói
Dữ liệu trong một liên mạng IP được gửi theo các khối được gọi là các gói
(packet hoặc datagram) Cụ thể, IP không cần thiết lập các đường truyền trước khi
một máy chủ gửi các gói tin cho một máy khác mà trước đó nó chưa từng liên lạc với
Trang 4Giao thức IP cung cấp một dịch vụ gửi dữ liệu không đảm bảo (còn gọi là
cố gắng cao nhất), nghĩa là nó hầu như không đảm bảo gì về gói dữ liệu Gói dữ
liệu có thể đến nơi mà không còn nguyên vẹn, nó có thể đến không theo thứ tự (so với các gói khác được gửi giữa hai máy nguồn và đích đó), nó có thể bị trùng lặp hoặc bị mất hoàn toàn Nếu một phần mềm ứng dụng cần được bảo đảm, nó có thể được cung cấp từ nơi khác, thường từ các giao thức giao vận nằm phía trên IP
Các thiết bị định tuyến liên mạng chuyển tiếp các gói tin IP qua các mạng tầng liên kết dữ liệu được kết nối với nhau Việc không có đảm bảo về gửi dữ liệu
có nghĩa rằng các chuyển mạch gói có thiết kế đơn giản hơn (Lưu ý rằng nếu mạng bỏ gói tin, làm đổi thứ tự hoặc làm hỏng nhiều gói tin, người dùng sẽ thấy hoạt động mạng trở nên kém đi Hầu hết các thành phần của mạng đều cố gắng
tránh để xảy ra tình trạng đó Đó là lý do giao thức này còn được gọi là cố gắng cao nhất Tuy nhiên, khi lỗi xảy ra không thường xuyên sẽ không có hiệu quả đủ
xấu đến mức người dùng nhận thấy được.)
Giao thức IP rất thông dụng trong mạng Internet công cộng ngày nay Giao thức tầng mạng thông dụng nhất ngày nay là IPv4; đây là giao thức IP phiên bản 4 IPv6 được đề nghị sẽ kế tiếp IPv4: Internet đang hết dần địa chỉ IPv4, do IPv4 sử dụng 32 bit để đánh địa chỉ (tạo được khoảng 4 tỷ địa chỉ); IPv6 dùng địa chỉ 128 bit, cung cấp tối đa khoảng 3.4×1038 địa chỉ (xem bài về IPv6 để biết thêm chi tiết)
Các phiên bản từ 0 đến 3 hoặc bị hạn chế, hoặc không được sử dụng Phiên
bản 5 được dùng làm giao thức dòng (stream) thử nghiệm Còn có các phiên bản
khác, nhưng chúng thường dành là các giao thức thử nghiệm và không được sử dụng rộng rãi
Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 - 255 Mỗi số được lưu bởi 1 byte - > IP có kích thước là 4byte, được chia thành các lớp địa chỉ Có 3 lớp là A,
B, và C Nếu ở lớp A, ta sẽ có thể có 16 triệu địa chỉ, ở lớp B có 65536 địa chỉ Ví dụ: Ở lớp B với 132.25,chúng ta có tất cả các địa chỉ từ 132.25.0.0 đến 132.25.255.255 Phần lớn các địa chỉ ở lớp A llà sở hữu của các công ty hay của tổ chức Một ISP thường sở hữu một vài địa chỉ lớp B hoặc C Ví dụ: Nếu địa chỉ IP
Trang 5của bạn là 132.25.23.24 thì bạn có thể xác định ISP của bạn là ai (có IP là 132.25.x.)
Trên Internet thì địa chỉ IP của mỗi người là duy nhất và nó sẽ đại diện cho chính người đó, địa chỉ IP được sử dụng bởi các máy tính khác nhau để nhận biết các máy tính kết nối giữa chúng Đây là lí do tại sao bạn lại bị IRC cấm, và là cách người ta tìm ra IP của bạn Địa chỉ IP có thể dễ dàng phát hiện ra, người ta có thể lấy được qua các cách sau:
• Bạn lướt qua một trang web, IP của bạn bị ghi lại
• Trên IRC, bất kì ai cũng có thể có IP của bạn
• Trên ICQ, mọi người có thể biết IP của bạn, thậm chí bạn chọn ``do not show IP`` người ta vẫn lấy được nó
• Nếu bạn kết nối với một ai đó, họ có thế gõ ``netstat –n ``, và biết được ai đang kết nối đến họ
• Nếu ai đó gửi cho bạn một email với một đoạn mã java tóm IP, họ cũng có thể tóm được IP của bạn
3 Giao thức TCP/IP
Bộ giao thức TCP/IP, ngắn gọn là TCP/IP (tiếng Anh: Internet protocol
suite hoặc IP suite hoặc TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộ
các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại đang chạy trên đó Bộ giao thức này được đặt tên theo
hai giao thức chính của nó là TCP (Giao thức Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng) Chúng cũng là hai giao thức đầu tiên được định nghĩa.
Như nhiều bộ giao thức khác, bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn Về mặt lôgic, các tầng trên gần với người dùng hơn và làm việc với dữ liệu trừu tượng hơn, chúng dựa vào các giao thức tầng cấp dưới để biến đổi dữ liệu thành các dạng
mà cuối cùng có thể được truyền đi một cách vật lý
Hiện nay, một số hệ điều hành thương mại có bao gồm và cài đặt sẵn chồng TCP/IP Đối với đa số người dùng, chúng ta không cần phải lùng tìm bản lập trình thực thi của nó TCP/IP được bao gồm trong tất cả các phiên bản Unix thương mại
và các phân phối của Linux, cũng như với Mac OS X, Microsoft Windows, và Windows Server
4 UDP (User Datagram Protocol)
Là một trong những giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP Dùng UDP, chương trình trên mạng máy tính có thể gởi những dữ liệu ngắn được gọi là
datagram tới máy khác UDP không cung cấp sự tin cậy và thứ tự truyền nhận mà
Trang 6TCP làm; các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo Tuy nhiên UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với các mục tiêu như kích thước nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian Do bản chất không trạng thái của nó nên nó hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn nhỏ với số lượng lớn người yêu cầu
Những ứng dụng phổ biến sử dụng UDP như DNS (Domain Name System), ứng dụng streaming media, Voice over IP, Trivial File Transfer Protocol (TFTP),
và game trực tuyến
5 SPX (Sequenced Packet Exchange)
Là một giao thức mạng thuộc lớp vận chuyển (transport layer network protocol) trong mô hình mạng OSI gồm 7 lớp Cũng như IPX, SPX là giao thức
"ruột" (native protocol) của các hệ điều mạng Netware của hãng Novell
Tương tự như giao thức TCP trong bộ TCP/IP, SPX là giao thức đảm bảo
toàn bộ thông điệp truyền đi từ một máy tính trong mạng đến một máy tính khác
một cách chính xác SPX sử dụng giao thức IPX của Netware như là cơ chế vận chuyển (TCP sử dụng IP) Các chương trình ứng dụng sử dụng SPX để cung cấp
các tương tác Khách/Chủ và điểm-tới-điểm (client/server and peer-to-peer interaction) giữa các nút mạng (network node: là một "tram làm việc" trong
mạng) Tương tự như TCP và IP hợp thành bộ giao thức TCP/IP là giao thức
chuẩn trong các mạng HĐH mạng của Microsoft (Windows 95, 97, 98 Windows
NT 4.0, 2000, XP ) SPX và IPX hợp thành bộ giao thức IPX/SPX là giao thức
chuẩn trong các mạng sử dụng HĐH mạng của Novell (Novell Netware 3.11, 3.12, 4.11, 4.12 )
6 Giao thức HTTP (Tiếng Anh: HyperText Transfer Protocol - Giao thức
truyền tải siêu văn bản)
Là một trong năm giao thức chuẩn về mạng Internet, được dùng để liên hệ thông tin giữa Máy cung cấp dịch vụ (Web server) và Máy sử dụng dịch vụ (Web
client) là giao thức Client/Server dùng cho World Wide Web-WWW, HTTP là một
giao thức ứng dụng của bộ giao thức TCP/IP (các giao thức nền tảng cho Internet)
7 Giao thức FTP (viết tắt của tiếng Anh File Transfer Protocol, "Giao thức
truyền tập tin")
FTP thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet - mạng ngoại bộ - hoặc intranet - mạng nội bộ) Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách)
Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới Máy khách chạy
phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu
Trang 7một liên kết với máy chủ Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể
xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ v.v Vì giao thức FTP là một giao thức chuẩn công khai, cho nên bất cứ một công ty phần mềm nào, hay một lập trình viên nào cũng có thể viết trình chủ FTP hoặc trình khách FTP
Hầu như bất cứ một nền tảng hệ điều hành máy tính nào cũng hỗ trợ giao thức FTP Điều này cho phép tất cả các máy tính kết nối với một mạng lưới có nền TCP/IP, xử lý tập tin trên một máy tính khác trên cùng một mạng lưới với mình, bất kể máy tính ấy dùng hệ điều hành nào (nếu các máy tính ấy đều cho phép sự truy cập của các máy tính khác, dùng giao thức FTP) Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các trình khách và trình chủ FTP, và phần đông các trình ứng dụng này cho phép người dùng được lấy tự do, không mất tiền
8 Giao thức SMTP (tiếng Anh: Simple Mail Transfer Protocol - giao thức
truyền tải thư tín đơn giản)
Là một chuẩn truyền tải thư điện tử qua mạng Internet Giao thức hiện dùng
được là ESMTP (extended SMTP - SMTP mở rộng)
9 Giao thức WAP (viết tắt của Wireless Application Protocol - Giao thức Ứng
dụng Không dây)
Là một tiêu chuẩn công nghệ cho các hệ thống truy nhập Internet từ các thiết bị di động như điện thoại di động, PDA, v.v Mặc dù tiêu chuẩn này chưa được chuẩn hóa trên toàn cầu, nhưng những ứng dụng của giao thức này đã tác động rất lớn đến ngành công nghiệp di động và các lĩnh vực dịch vụ liên quan WAP là giao thức truyền thông mang lại rất nhiều ứng dụng cho người sử dụng thiết bị đầu cuối di động như E-mail, web, mua bán trực tuyến, ngân hàng trực tuyến, thông tin chứng khoán, v.v
Với các xu hướng triển khai các ứng dụng vô tuyến băng thông rộng trong mạng NGN, rất nhiều các công nghệ đã được đề xuất để tích hợp và hội tụ các dịch vụ mạng WAP là một giải pháp công nghệ đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng thiết bị đầu cuối vô tuyến cũng như các gia tăng giá trị của các nhà cung cấp dịch vụ mạng Tuy nhiên, triển khai WAP là một vấn đề phức tạp và liên quan tới nhiều hướng phát triển công nghệ khác như phần cứng, bảo mật, v.v
10 Post Office Protocol phiên bản 3 (POP3)
Là một giao thức tầng ứng dụng, dùng để lấy thư điện tử từ server mail, thông qua kết nối TCP/IP POP3 và IMAP4 (Internet Message Access Protocol) là
2 chuẩn giao thức Internet thông dụng nhất dùng để lấy nhận email Hầu như các máy tính hiện nay đều hỗ trợ cả 2 giao thức
Trang 811 MIME, viết tắt của Multipurpose Internet Mail Extensions
Là một chuẩn Internet về định dạng cho thư điện tử Hầu như mọi thư điện
tử Internet được truyền qua giao thức SMTP theo định dạng MIME Vì gắn liền với chuẩn SMTP và MIME nên đôi khi thư điện tử Internet còn được gọi là thư
điện tử SMTP/MIME.
II Các loại giao thức truyền thông
Có 2 loại:
- Giao thức hướng kết nối và phi kết nối
- Giao thức có khả năng định tuyến và không có khả năng định tuyến
1 Giao thức phi kết nối (Connectionless protocol)
Đặc điểm của giao thức không kết nối:
- Không kiểm soát đường truyền
- Dữ liệu không bảo đảm đến được nơi nhận
- Dữ liệu thường dưới dạng datagrams
Ví dụ: giao thức UDP của TCP/IP
2 Giao thức hướng kết nối (Connection-oriented protocol)
Đặc điểm của giao thức hướng kết nối
- Ngược lại với giao thức không kết nối, kiểm soát được đường truyền
- Dữ liệu truyền đi tuần tự, nếu nhận thành công thì nơi nhận phải gởi tín hiệu ACK (ACKnowledge)
Ví dụ: các giao thức TCP, SPX
3 Giao thức có khả năng định tuyến (Routable protocols)
Là các giao thức cho phép đi qua các thiết bị liên mạng như Router để xây dựng các mạng lớn có qui mô lớn hơn
Ví dụ, các giao thức có khả năng định tuyến là: TCP/IP, SPX/IPX
4 Giao thức không có khả năng định tuyến (Non - Routable protocols)
Ngược với giao thức có khả năng định tuyến, các giao thức này không cho phép đi qua các thiết bị liên mạng như Router để xây dựng các mạng lớn
Ví dụ về giao thức không có khả năng định tuyến là : NETBEUI
Trang 95 Các loại thức thường sử dụng: Hiện nay có 3 loại giao thức thường hay sử
dụng:
- TCP/IP
- SPX/IPX (Novell Netware)
- Microsoft Network
III Windows Socket
Socket là một phương pháp để thiết lập kết nối truyền thông giữa một chương trình yêu cầu dịch vụ (client) và một chương trình cung cấp dịch vụ (server) trên mạng LAN, WAN hay Internet và đôi lúc là giữa những quá trình ngay bên trong máy tính Mỗi socket có thể được xem như một điểm cuối trong một kết nối Một socket trên máy yêu cầu dịch vụ có địa chỉ mạng được cấp sẵn
để "gọi" một socket trên máy cung cấp dịch vụ Một khi socket đã được thiết lập phù hợp, hai máy tính có thể trao đổi dịch vụ và dữ liệu
Được khai sinh tại trường đại học Berkeley vào những năm 1980, socket xuất hiện lần đầu trong thế giới Unix là Berkeley Sockets Interface, một chương trình thiết bị được thiết kế để giúp máy tính nối mạng ở khắp mọi nơi có thể trao đổi thông tin với nhau
Giữa những năm 1990, Microsoft đã tạo riêng socket của họ là Windows
Sockets (được biết rộng rãi với tên WinSock), nhờ vậy các ứng dụng Windows có
thể "nói chuyện" với nhau qua các kết nối mạng.
Trang 10Người ta dùng các nhãn "client" và "server" để phân biệt giữa máy tính đang thực hiện cuộc gọi và phía đang nhận cuộc gọi Những máy tính có socket server bảo đảm tình trạng mở của port truyền thông, sẵn sàng để nhận bất kỳ cuộc gọi đến nào dù không định trước Những máy yêu cầu dịch vụ thường xác định số hiệu cổng của server mong muốn bằng cách tìm nó trong cơ sở dữ liệu về Domain Name System
Với sự phát triển của Web, socket vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì các luồng truyền thông trên Internet Các ứng dụng có liên quan đến Internet đều viết ở lớp bên trên socket, ví dụ socket tích hợp một số phần của địa chỉ Web site, trình duyệt web và công nghệ bảo mật Secure Socket Layer
Điều khiển Winsock có hai giao thức khác nhau luôn sẵn sàng để sử dụng là giao thức TCP và UDP
- TCP (Transmission Control Protocol) là một giao thức dựa vào việc kết nối (hướng kết nối), điều đó nghĩa là, để chúng ta có thể gửi và nhận dữ liệu ra và vào Winsock thì một kết nối phải được duy trì TCP rất an toàn, rất nhiều chỉ tiêu
và phương pháp kỹ thuật để đảm bảo tính an toàn được cài đặt khi triển khai TCP
Dữ liệu sẽ được kiểm tra đi, kiểm tra lại cho tới khi nó được chắc chắn là đã gửi đến nơi
- UDP (User Datagram Protocol) Nó là giao thức phi kết nối (không kết nôi), điều này nghĩa là, chúng ta sẽ không cần phải tạo ra (hoặc là có) một kết nối trước khi gửi dữ liệu Nhưng chúng ta vẫn cần các tham số về cổng và địa chỉ để định nơi đến cho chương trình của mình
UDP cũng hữu ích trong một số trường hợp Vì nó gửi dữ liệu rất nhanh, không phải tải những phần header nặng nề như của TCP Nó thường dược dùng nhiều khi lập trình Games trực tuyến, nơi mà người chơi đòi hỏi tốc độ càng nhanh càng tốt UDP nhanh, nhưng không đảm bảo cho bạn là dữ liệu của bạn gửi đi đã
"đi đến nơi, về đến chốn"
IV Winsock API và mô hình OSI
1 WinSock API:
WinSock API (Windows Sockets Application Programming Interface) là thư viện các hàm giao diện lập trình mạng cho Microsoft Windows WinSock tương thích với họ nghi thức mạng TCP/IP
2 Socket :
Socket là đầu (endpoint) trao đổi dữ liệu giữa các quá trình, qua đó các ứng dụng WinSock gởi / nhận dữ liệu qua mạng
Có Hai loại Socket: Stream Socket và Datagram Socket
a Stream Socket :