Qua ẩm thực người ta có thể hiểu được nét văn hóa thể hiện phẩmgiá con người, trình độ văn hóa của dân tộc với những đạo lý, phép tắc, phong tụctrong cách ăn uống… Ẩm thực của người Việt
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ VĂN HÓA ẨM THỰC VIỆT NAM
ĐỀTÀI:VĂNHÓAẨMTHỰCTỈNHGIALAI
Người hướng dẫn khóa học : TS Bùi Cẩm Phượng
Nhóm thực hiện : Vũ Đàm Thảo Anh A34313
-Vũ Thị Thủy – A34154
Vũ Thị Kiều Trang – A32908
Nguyễn Hà Vy – A32284
Trang 2HÀ NỘI - 2021
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG TIỂU LUẬN 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA ẨM THỰC VIỆT NAM .7 1.1 Các khái niệm 7
1.2 Điều kiện hình thành văn hóa ẩm thực Việt nam 7
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.2.2 Đất 7
1.2.3 Nước 8
1.2.4 Khí hậu và hệ sinh vật 8
1.3 Điều kiện văn hóa và xã hội 9
1.3.1 Phong tục tập quán, lối sống 9
1.3.2 Đặc trưng trong văn hóa của Việt Nam 9
CHƯƠNG 2 Hiện trạng văn hóa ẩm thực tỉnh Gia Lai 11
2.1 Điều kiện hình thành văn hóa ẩm thực tỉnh Gia Lai 11
2.1.1 Điều kiện tự nhiên: 11
2.1.2 Điều kiện xã hội 13
2.2 Đặc trưng trong ẩm thực Gia Lai 14
2.3 Đánh giá về văn hóa ẩm thực tỉnh Gia Lai 17
2.3.1 Tích cực 17
2.3.2 Hạn chế 17
CHƯƠNG 3 Giải pháp nhằm quảng bá, bảo tồn Văn hóa ẩm thực Việt Nam 19 3.1 Tuyên truyền, quảng bá 19
Trang 53.3 Xúc tiến và tang cường giao lưu 20
3.4 Tiểu kết chương 3 20
KẾT LUẬN 21
Tài liệu tham khảo 22
Trang 6
PHẦN MỞ ĐẦU
Giới thiệu chung về ẩm thực Việt Nam
Văn hóa ẩm thực là nét văn hóa tự nhiên hình thành trong cuộc sống Đối vớinhiều dân tộc, quốc gia, ẩm thực không chỉ là nét văn hóa về vật chất mà còn là vănhóa về tinh thần Qua ẩm thực người ta có thể hiểu được nét văn hóa thể hiện phẩmgiá con người, trình độ văn hóa của dân tộc với những đạo lý, phép tắc, phong tụctrong cách ăn uống…
Ẩm thực của người Việt không chỉ là những món ăn, công thức chế biến màđây là một nét văn hóa tự nhiên hình thành trong cuộc sống Chúng được biết đếnvới những nét đặc trưng như: tính hòa đồng, đa dạng, ít mỡ; đậm đà hương vị với
sự kết hợp nhuần nhuyễn nhiều loại nguyên liệu và gia vị khác nhau nhằm giúptăng mùi vị, sức hấp dẫn trong từng món ăn
Việt Nam là một nước nông nghiệp thuộc về xứ nóng, vùng nhiệt đới gió mùa.Ngoài ra, lãnh thổ Việt Nam được chia ra ba miền rõ rệt là Bắc, Trung, Nam, cùngvới đó là 54 dân tộc anh em Chính các đặc điểm về địa lý, văn hóa, dân tộc, khíhậu đã quy định những đặc điểm riêng của ẩm thực từng vùng – miền Mỗi miền cómột nét, khẩu vị đặc trưng Điều đó góp phần làm ẩm thực Việt Nam phong phú, đadạng
Miền Bắc
Trang 7Ẩm thực miền Bắc đặc trưng với khẩu vị mặn mà, đậm đà, thường không đậmcác vị cay, béo, ngọt bằng các vùng khác, chủ yếu sử dụng nước mắm loãng, mắmtôm Sử dụng nhiều món rau và các loại thủy sản nước ngọt dễ kiếm như tôm, cua,
cá, trai, hến và nhìn chung, do truyền thống xa xưa có nền nông nghiệp nghèonàn, ẩm thực miền Bắc trước kia ít thịnh hành các món ăn với nguyên liệu chính làthịt, cá Nhiều người đánh giá cao ẩm thực Hà Nội một thời, cho rằng nó đại diệntiêu biểu nhất của tinh hoa ẩm thực miền Bắc Việt Nam với những món phở, búnthang, bún chả, các món quà như cốm Vòng, bánh cuốn Thanh Trì và gia vị đặcsắc như tinh dầu cà cuống, rau húng Láng
Ẩm thực miền Nam
Ẩm thực miền Nam, có thiên hướng hảo vị chua ngọt, đây là nơi chịu ảnhhưởng nhiều của ẩm thực Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, có đặc điểm làthường cho thêm đường và hay sử dụng sữa dừa (nước cốt và nước dão của dừa).Nền ẩm thực này cũng sản sinh ra vô số loại mắm khô (như mắm cá sặc, mắm bòhóc, mắm ba khía ) Ẩm thực miền Nam cũng dùng nhiều đồ hải sản nước mặn vànước lợ hơn miền Bắc (các loại cá, tôm, cua, ốc biển), và rất đặc biệt với nhữngmón ăn dân dã, đặc thù của một thời đi mở cõi, hiện nay nhiều khi đã trở thành đặc
Trang 8sản: chuột đồng khìa nước dừa, dơi quạ hấp chao, rắn hổ đất nấu cháo đậu xanh, đuông dừa, đuông đất hoặc đuông chà là, vọp chong, cá lóc nướng trui
Ẩm thực miền Trung
Đồ ăn miền Trung được biết đến với vị cay nồng, với tất cả tính chất đặc sắccủa nó thể hiện qua hương vị riêng biệt, nhiều món ăn cay và mặn hơn đồ ăn miềnBắc và miền Nam, màu sắc được phối trộn phong phú, rực rỡ, thiên về màu đỏ vànâu sậm Các tỉnh thành miền Trung như Huế, Đà Nẵng, Bình Định rất nổi tiếngvới mắm tôm chua, các loại mắm ruốc hay các loại đặc sản bánh kẹo Đà Nẵng,Huế Đặc biệt, ẩm thực Huế do ảnh hưởng từ phong cách ẩm thực hoàng gia, chonên rất cầu kỳ trong chế biến và trình bày Một mặt khác, do địa phương không cónhiều sản vật mà ẩm thực hoàng gia lại đòi hỏi số lượng lớn món, nên mỗi loạinguyên liệu đều được chế biến rất đa dạng với trong nhiều món khác nhau
Trang 9Ẩm thực các dân tộc
Với 54 dân tộc sống trên nhiều vùng địa lý đa dạng khắp toàn quốc, ẩm thựccủa mỗi dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có bản sắc riêng biệt.Rất nhiều món trong số đó ít được biết đến tại các dân tộc khác, như các món thịtlợn sống trộn phèo non của các dân tộc Tây Nguyên Tuy nhiên, nhiều món ăn đãtrở thành đặc sản trên đất nước Việt Nam và được nhiều người biết đến, như mắm
bò hóc miền Nam, bánh cuốn trứng (Cao Bằng, Lạng Sơn), bánh coóng phù (bánhtrôi dân tộc Tày, xuất xứ từ bánh trôi tàu của người Hoa), lợn sữa và vịt quay mắcmật (quả mặt), khâu nhục Lạng Sơn (ảnh hưởng từ Quảng Đông, Trung Quốc), phởchua, cháo nhộng ong, phở cốn sủi, thắng cố, các món xôi nếp nương của ngườiMường, thịt chua Thanh Sơn (Phú Thọ)
Trang 10 Khai quát tỉnh Gia Lai
Gia Lai là tỉnh miền núi biên giới, nằm ở phía Bắc Tây nguyên, phía Bắc giáptỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đak Lak, phía Tây giáp Campuchia với hơn90km đường biên giới quốc gia, phía Đông giáp Quảng Ngãi, Bình Định và PhúYên.Có diện thích 15.536,9 km², khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, được chialàm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô rõ rệt vậy nên thích hợp cho việc pháttriển cây công nghiệp, kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp, chăn nuôi đại giasúc.cũng chính vì thê mà các món ăn của tỉnh Gia Lai được chê biến từ những loạithực phẩm khác nhau và luôn luôn tươi ngon
Giới thiệu khái quát về ẩm thực tỉnh Gia Lai
Ẩm thực Gia Lai thu hút du khách không chỉ vì sự hấp dẫn của những món ăn
mà còn giúp ta cảm nhận được những chất liệu hoang sơ và vẻ đẹp con người nơiđây Vì vậy, nếu ai có cơ hội đến đây, hãy một lần thưởng thức những món ăn dân
rã để có thể phần nào hiểu được những nét văn hóa mà chỉ có ở nơi này Nhữngmón ăn ở đây không quá nổi bật, không quá cầu kì, vì đó chính là điểm riêng làmcho du khách ấn tượng
Trang 11Những đặc sản Gia Lai nổi tiếng làm nên nét văn hóa ẩm thực đặc sắc gâythương nhớ cho khách du lịch như Rượu cần, Cơm cháy - Rượu nếp, Phở khô (Loạiphở hai tô), cà phê
Trang 12NỘI DUNG TIỂU LUẬN
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA ẨM THỰC VIỆT NAM
1.2 Điều kiện hình thành văn hóa ẩm thực Việt nam
Điều kiện tự nhiên bao gồm: Đất, nước, khí hậu, sinh vật
Đây là yếu tố rất quan trọng quyết định đến sự hình thành các phương thứcsản xuất một tập quán sinh hoạt và văn hóa ẩm thực có một số dạng địa hình hìnhđất đai cơ bản sau: đồi núi => thuận lợi phát triển rừng phát triển chăn nuôi săn bắn
và trồng trọt các loại cây lương thực thực phẩm chịu hạn như lúa mì, Susu, Lê,Mận, Nho, ô liu Đặc biệt rừng là nguồn cung cấp gia vị phong phú và chất lượngcao
Đồng bằng được chia thành 2 loại chính
Trang 14Đồng bằng trũng ngập nước: phát triển mạnh các loại cây trồng ngậpnước: ốc lúa nước, rau phát triển nông nghiệp trồng trọt cư dân phảichọn cách sống định canh, định cư, như dựa vào cộng đồng và yếu tốnước luôn chi phối đến cuộc sống như hạn hán, lũ lụt, rủi ro
Đồng bằng khô: phát triển các loại cao lương, rau củ quả chịu hạn phát triển trồng trọt, chăn nuôi, có thể du canh, chung cư
Các khu vực gần biển, gần sông thì thực phẩm, gia vị, phong cách ăn cũng
có nét đặc trưng riêng vùng gần sông biển, sông ngòi tạo nguồn thực phẩm thủy sinh, hình thành tập quán sông nước và khai thác các nguồn lợi do ao
hồ sông ngòi mang lại như trồng trọt, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản cung cấp cho bữa ăn hàng ngày Đồng bằng Nam Bộ đã hình thành tập quán sốngchung với sông nước, ở đây là nơi phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Vùng có biển tạo ra nguồn lợi hải sản phong phú cho đánh bắt, nuôi trồng như các loại rong, tảo, cá, tôm, cua, mực… khẩu vị ăn hàng ngày bị chi phối và gắn liền với các sản phẩm thu được từ biển
Vị trí của một quốc gia hay vùng dân cư trên địa cầu quyết định điều kiện khí hậu nóng/lạnh, khô/ẩm của quốc gia đó, từ đó chi phối đến nguồn thực phẩm và thói quen ăn uống của con người Đối với nguồn thực phẩm khí hậu nóng/lạnh môi trường khô/ẩm quyết định trực tiếp đến hệ động thựcvật (sẵn có) trong tự nhiên và cả việc con người có thể nuôi trồng được nguồn nguyên liệu tại chỗ việc chế biến món ăn đồ uống
Vùng khí hậu lạnh: hệ động thực vật phong phú và phát triển thuận lợi các loại rau cải, su hào, súp lơ, lê, táo, nho các loại bò, cừu, cá hồi…
Trang 15Khí hậu nóng khô: là kiểu khí hậu khắc nghiệt tạo ra các vùng sa mạc,
hệ động thực vật nghèo nàn kém phát triển, chủ yếu là các loại cây chịuhạn chịu nóng và một số loại động vật hoang dã
Vùng khí hậu nóng ẩm- đặc trưng vùng nhiệt đới: hệ động thực vật
phong phú và phát triển thuận lợi: các loại rau muống, rau đay, rau ngót, chanh, ớt, tiêu, me các loại lợn, bò, trâu, cá thu, cá chim, cá chép…Đối với ăn uống của con người môi trường sống và khí hậu quyết định đến tập quán sinh hoạt giao tiếp cộng đồng và khẩu vị ăn uống của con người Vùng khí hậu có nhiệt độ thấp con người sử dụng nhiều thực phẩm động vật giàu chất béo phương pháp chế biến chủ yếu là quay, nướng, hầm Món
ăn đặc, nóng, ít nước và ăn nhiều bánh Vùng khí hậu nóng dùng nhiều món
ăn được chế biến từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ thực phẩm: tỷ lệ thịt, chất béo trong món ăn ít hơn Phương pháp chế biến chủ yếu là sào, luộc, nhúng chần, nấu các món ăn thường nhiều nước có mùi vị mạnh, rất thơm, rất cay
1.3 Điều kiện văn hóa và xã hội.
Phong tục tập quán lối sống trong cách sinh hoạt ăn uống tác động rất lớn đến văn hóa ẩm thực những thói quen sử dụng nguyên liệu dụng cụ vụ ăn của châu Á và châu Âu khác nhau tạo nên nét văn hóa ẩm thực khác nhau Lối sống quyết định đến cách thức tổ chức bữa ăn: người Phương Tây có lối sống tự do tôn trọng quyền cá nhân đã tạo ra tập quán ẩm thực mang tính “động” và phục vụ cho cá nhân Người Đông Á có lối sống cộng đồng tạo ra tập quán ẩm thực luôn thể hiện tính cộng đồng từ cách chế biến đến cách tổ chức bữa ăn…
Trang 16Bên cạnh đó có lối tư duy cũng có quyết định đến cách nghiên cứu sử dụngcác loại sản phẩm của các ngành nghề khác vào ẩm thực: sử dụng nguyên liệu, thựcphẩm chế biến, phục vụ và trong việc tổ chức bữa ăn.
Cách tư duy thiên về kỹ thuật của người phương Tây giúp cho nền ẩm thực
áp dụng nhanh và nhiều sản phẩm công nghiệp vào trong chế biến, phục vụ như: như dùng nhiều sản phẩm đồ hộp, ứng dụng nhiều thiết bị chuyên dùng, chuẩn hóa quy trình chế biến phục vụ
Cách tư duy thiên về cảm tính ước lệ của người Đông Á đã tạo điều kiện
ẩm thực đa dạng, giàu bản sắc đậm tính địa phương nhưng thiếu sự chuẩn hóa và duy trì lối chế biến phục vụ mang nặng tính phổ thông cảm tính
1.3.2 Đặc trưng trong văn hóa của Việt Nam
Văn hóa Việt Nam có những nét mang tính đặc trưng phổ biển của văn hóanói chung, và đương nhiên là có những đặc trưng riêng biệt, đặc thù Những đặctrưng cơ bản riêng biệt này được hình thành, đúc kết, bảo lưu, phát triển từ điềukiện địa lý tự nhiên, điều kiện lịch sử, điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội riêng cócủa Việt Nam Cho đến nay, nhiều học giả nghiên cứu chuyên ngành Việt Namhọc, Văn hóa học, Văn hóa Việt Nam đã có nhiều ý kiến đa chiều về đặc trưng vănhóa Việt Nam, tạo nên bức tranh phong phú, nhiều màu sắc, đôi khi là tương phản.thể hiện rõ ở những đặc trưng cơ bản sau:
Một là, tính cộng đồng làng xã Tính cộng đồng làng xã thể hiện rõ ở 6
phẩm chất tốt sau: (1) Tính đoàn kết, giúp đỡ; (2) Tính tập thể thương người; (3) Tính dân chủ, làng xã; (4) Tính trọng thể diện; (5) Tình yêu quê hương, làng xóm; (6) Lòng biết ơn Bên cạnh những phẩm chất tốt cũng xuất hiện những hậu quả “sạn văn hóa”, những tật xấu như: Thói dựa dẫm; Thói cào bằng, chụp mũ; Bệnh sĩ diện, háo danh; Bệnh thành tích; Bệnh
Trang 17Hai là, tính ưa hài hòa, thể hiện ở bốn phẩm chất: Tính mực thước; Tính
ung dung; Tính vui vẻ, lạc quan; Tính thực tế Tuy nhiên, tính ưa hài hòa cũng gây mặt hạn chế, như: Bệnh đại khái, xuề xòa; Bệnh dĩ hòa vi quý; Bệnh trung bình chủ nghĩa; Bệnh nước đôi, thiếu quyết đoán
Ba là, tính linh hoạt Biểu hiện của tính linh hoạt được thể hiện ở 2 phẩm
chất tốt: Khả năng thích nghi cao; Tính sáng tạo Tính linh hoạt nhiều khi cũng dẫn đến hậu quả xấu như: Thói tùy tiện, cẩu thả; Bệnh thiếu ý thức pháp luật…
Bốn là Tính Thực dụng.
Trang 18CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VĂN HÓA ẨM THỰC TỈNH GIA LAI
2.1 Điều kiện hình thành văn hóa ẩm thực tỉnh Gia Lai
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Gia Lai là tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Bắc vùng Tây Nguyên, có diệntích tự nhiên 15.510,99 km2, so với cả nước gần bằng 4,7% Tỉnh có toạ độ địa lý
từ 12058’28” đến 14036’30'' độ vĩ Bắc, từ 107027’23” đến 108054’40” độ kinhĐông, phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đăk Lăk, phía Đông giápcác tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, phía Tây giáp nước bạn Campuchia
2.1.1.2 Địa hình
Gia Lai có độ cao trung bình 800 - 900 m, với đỉnh cao nhất là Kon Ka Kinhthuộc huyện K’Bang: 1.748m và nơi thấp nhất là vùng hạ lưu sông Ba:100m Địahình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, nghiêng từ Đông sang Tây với 3kiểu địa hình chính: địa hình đồi núi, địa hình cao nguyên và địa hình thung lũng
2.1.1.3 Khí hậu thuỷ văn
Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, trong năm chia làm 2 mùa:Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau Vùng Tây Trường sơn có lượng mưa trung bình hàng năm từ2.200 đến 2.500 mm, vùng Đông Trường Sơn từ 1.200 đến 1.750 mm; nhiệt độtrung bình năm từ 220 độ C đến 250 độ C, khí hậu Gia Lai nhìn chung thích hợpcho việc phát triển cây công nghiệp, kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp, chănnuôi đại gia súc
Gia Lai có hai hệ thống sông chính là hệ thống sông Ba và hệ thống sông Sê
San, ngoài ra còn có các phụ lưu của sông Sêrêpok
Trang 192.1.1.5 Tài nguyên nước
Tổng trữ lượng nước mặt của Gia Lai khoảng 23 tỷ m3 phân bố trên các hệthống sông chính là hệ thống sông Ba, hệ thống sông Sê San và phụ lưu hệ thốngsông Sêrêpok
Do có nhiều sông suối nên ngành thủy điện là ngành có rất nhiều tiềm năngcủa tỉnh Gia Lai Vì có sông Sê San, là một trong ba con sông có tiềm năng thủyđiện rất lớn của Việt Nam; chiếm 11,3% tổng số tiềm năng thủy điện của toàn quốc(chỉ đứng sau sông Đà 44% và sông Đồng Nai 16,4%)
2.1.1.6 Tài nguyên du lịch
Với điều kiện địa lý của vùng cao nguyên, đa dạng về địa hình, thiên nhiên đãban tặng cho Gia Lai nhiều thắng cảnh đẹp như: thác Phú Cường (huyện Chư Sê),thác Công Chúa (huyện Chư Păh), thác Làng Á (huyện Chư Sê), thác Lệ Kim(huyện Ia Grai), thác Lồ Ồ (huyện Mang Yang), sông Ba, sông Sê San, suối Đôi(huyện Đức Cơ), suối Đá (thị xã Ayun Pa), Biển Hồ (thành phố Pleiku), hồ Ayun
Hạ (huyện Phú Thiện), hồ Ia Ly (huyện Chư Păh), vườn quốc gia Kon Ka Kinh,khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ja Răng, đồi thông Đắk Pơ (huyện Đăk Pơ)
Cùng với sự hấp dẫn của thiên nhiên, Gia Lai còn có nền văn hóa lâu đời,đạm đà bản sắc của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên, có bề dày lịch sử và truyền