Hiện nay các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng giáo dục (GD) và đã đặt ra những yêu cầu mới, những chuẩn mới nhằm nâng cao chất lượng công tác GDcho các trường học, các trung tâm giáo dục và đào tạo (GDĐT). Nước Mỹ đặt trọng tâm vấn đề cải cách GD vào các trường học, Nhật Bản coi GD là nền tảng của quốc gia. Mục tiêu giáo dục Singapore là phát triển tài năng của từng cá nhân để mỗi người có thể đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Đó là sự kết hợp giữa truyền thống GD phương Đông và văn minh phương Tây. GD Singapore đã kết hợp hài hòa hai giá trị này tạo nên một nền giáo dục mà không ít du HS quốc tế mơ ước được tiếp cận.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt (i)
Danh mục các bảng, biểu đồ (ii)
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 7
4 Giả thuyết khoa học 7
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 8
7 Cấu trúc của luận văn 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CLGD CÁC TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 9
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lí CLGD THCS 9
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài về QL CLGD 9
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Giáo dục THCS 11
1.2.2 Chất lượng giáo dục 12
1.2.3 Quản lí, QL giáo dục, QL CLGD 15
1.3 CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia 18
1.3.1 Trường THCS đạt chuẩn quốc gia 18
1.3.2 Các thành tố cơ bản của CLGD THCS 19
1.3.3 Mô hình QL CLGD tổng thể (TQM) 20
1.3.4 Các tiêu chí ĐG CLGD THCS đạt chuẩn quốc gia 22
1.4 Nội dung quản lí CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia 24
1.4.1 QL mục tiêu GD 24
1.4.2 Quản lí chương trình giáo dục trung học cơ sở 25
1.4.3 QL đội ngũ GV với hoạt động GD 27
1.4.4 Quản lí HS với hoạt động GD 33
1.4.5 QL các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động GD 33
1.4.6 QL hoạt động đánh giá CLGD THCS theo chuẩn quốc gia 34
1.5 Các chức năng QL CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia 35
1.5.1 Chức năng kế hoạch hóa trong QL CLGD 35
1.5.2 Chức năng tổ chức trong QL CLGD 37
Trang 21.5.3 Chức năng chỉ đạo trong quản lí CLGD 38
1.5.4 Chức năng KT trong quản lí CLGD 38
1.5.5 Chu trình quản lí 39
1.5.6 Phối hợp QL và QL sự phối hợp 39
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia 40
1.6.1 Những yếu tố khách quan 40
1.6.2 Những yếu tố chủ quan 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN TRẦN VĂN THỜI THỜI, TỈNH CÀ MAU 43
2.1 Một số nét về kinh tế, XH của huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau 43
2.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 43
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 44
2.2 Tổng quan về GD THCS huyện Trần Văn Thời 44
2.2.1 Quy mô phát triển 44
2.2.2 Chất lượng giáo dục 49
2.2.3 Cơ sở vật chất 49
2.3 Tiến trình khảo sát thực trạng 50
2.3.1 Mục đích khảo sát 50
2.3.2 Nội dung khảo sát 50
2.3.3 Đối tượng khảo sát 51
2.3.4 Phương pháp khảo sát 51
2.4 Thực trạng quản lí CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia 52
2.4.1 Thực trạng QL mục tiêu GD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia 52
2.4.2 Thực trạng quản lí chương trình giáo dục 53
2.4.3 Thực trạng QL sử dụng đội ngũ GV 54
2.4.4 Thực trạng quản lí HS với hoạt động GD 55
2.4.5 Thực trạng QL CSVC, trang thiết bị 58
2.4.6 Thực trạng QL công tác đánh giá CLGD 59
2.4.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến CLGD THCS 61
2.5 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí CLGD 62
2.5.1 Thực hiện chức năng kế hoạch hóa 62
2.5.2 Thực trạng thực hiện chức năng tổ chức 63
2.5.3 Thực trạng thực hiện chức năng chỉ đạo 64
2.5.4 Thực trạng thực hiện chức năng kiểm tra 66
2.5.5 Thực trạng việc phối hợp QL và QL sự phối hợp 67
2.6 Nhận định tổng quát về thực trạng 69
2.6.1 Ưu điểm 69
2.6.2 Tồn tại, yếu kém 70
2.6.3 Nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế 70
2.6.4 Ma trật SWOT và nhận định, đánh giá 71
Trang 3CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP VỀ QUẢN LÝ CLGD CÁC TRƯỜNG THCS ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU 74
3.1 Cơ sở nguyên tắc đề xuất biện pháp 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử, cụ thể 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2 Các biện pháp quản lí CLGD tại các trường THCS đạt chuẩn quốc gia 75
3.2.1 Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lí giáo dục 75
3.2.2 Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên 77
3.2.3 Tạo môi trường GD an toàn, lành mạnh, thân thiện 92
3.2.4 Tăng cường CSVC, cải thiện các điều kiện GD 95
3.2.5 Đổi mới đánh giá CLGD 96
3.2.6 Thực hiện công tác xã hội hóa GD 98
3.2.7 Tăng cường thực hiện các chức năng QL chất lượng GD 99
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 102
3.3.1 Sự tác động của các biện pháp khi đưa vào áp dụng 102
3.3.2 Biện pháp tiền đề, biện pháp quan trọng quyết định sự thành công khi áp dụng 102
3.4 Khảo nghiệm, nhận thức tính cấp thiết, tính khả thi 102
3.4.1 Giới thiệu về sự khảo nghiệm 102
3.4.2 Phân tích kết quả khảo nghiệm 103
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
QUYẾT ĐỊNH GIAO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng giáo dục (GD) và đã đặt
ra những yêu cầu mới, những chuẩn mới nhằm nâng cao chất lượng công tác GD cho các trường học, các trung tâm giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Nước Mỹ đặt trọng tâm vấn đề cải cách GD vào các trường học, Nhật Bản coi GD là nền tảng của quốc gia Mục tiêu giáo dục Singapore là phát triển tài năng của từng cá nhân để mỗi người có thể đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước Đó là sự kết hợp giữa truyền thống GD phương Đông và văn minh phương Tây GD Singapore đã kết hợp hài hòa hai giá trị này tạo nên một nền giáo dục mà không ít du HS quốc tế mơ ước được tiếp cận
Ở Việt Nam, Đảng và nhà nước (NN) ta luôn luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT, chăm lo đến việc "trồng người" vì lợi ích trăm năm của đất nước Đại hội
đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: “Cùng với khoa học công nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [5, tr.2] Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Vấn đề
đào tạo con người là vấn đề quan trọng bậc nhất trong phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội (XH), là một trong những tiền đề cơ bản góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển GD&ĐT
là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển XH, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" [6, tr.3] Trên cơ sở đó Quốc hội đã ban hành Nghị
quyết 40/2000/NQ-QH về đổi mới chương trình (CT) GD phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục (CLGD) toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng trong giai
đoạn mới Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đã khẳng định “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa đất nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá vào năm 2020” [7, tr.4]
Hơn nữa Văn kiện cũng đã xác định nâng cao CLGD toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế QL, nội dung, PP dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
Trang 5hóa, chấn hưng nền GD Việt Nam; đổi mới tư duy GD một cách nhất quán, từ mục tiêu, CT, nội dung, PP đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế QL để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền GD nước nhà, tiếp cận với trình độ GD của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ
Đặc biệt quan tâm về GD con người phát triển toàn diện, nhất là thế hệ trẻ, thể hiện tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XH chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" [11,tr.1]
Có thể nói, sự nghiệp GD của nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng; chúng ta đã công bố CT hành động quốc gia về XH học tập và học tập suốt đời Quy mô GD ngày càng được mở rộng và trình độ dân trí đã được nâng lên rõ rệt Đến nay, hơn 80% dân số Việt Nam đã hoàn thành CT phổ cập trung học cơ sở (THCS) Tuy nhiên, ngành GD vẫn còn một số yếu kém về chất lượng và hiệu quả
GD, về trình độ QL nhà trường (NT), cơ sở vật chất (CSVC) kỹ thuật và trang thiết
bị NT, về CT, nội dung GD Yêu cầu nâng cao CLGD đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó có việc nâng cao CLGD cũng như năng lực QLNT
GDCL là sự phù hợp với mục tiêu GD và đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế - xã hội Do đó, Đảng và NN đã xác định CLGD là vấn đề trọng yếu trong chính sách GD&ĐT, là mối quan tâm hàng đầu của XH; đồng thời là tiêu chí quan trọng để đánh giá (ĐG) thương hiệu của một cơ sở GD
GD THCS là mắc xích giữa GD Tiểu học và GD trung học phổ thông (THPT), sau khi kết thúc cấp THCS, học sinh (HS) phải đạt được trình độ học vấn phổ thông với những kiến thức chung nhất và là nơi cung cấp lực lượng lao động cho xã hội (XH)
GD THCS là cấp cơ sở của GD phổ thông, tạo tiền đề cho phân luồng và liên thông giữa GD phổ thông và GD nghề nghiệp Điều 26, Luật GD quy định: "Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín HS vào học lớp sáu phải hoàn thành CT tiểu học, có độ tuổi là mười một tuổi" [19,tr.7] Mục
Trang 6tiêu của GD THCS là: "nhằm giúp HS cũng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [19,tr.7]
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của NN về xây dựng nền GD theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản pháp qui để đưa vào thực hiện, đó là:
Luật GD số 38/2005/QH11, ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa
XH chủ nghĩa Việt Nam; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT "Ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học"; Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc "Ban hành Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia"
Ngoài ra Bộ GD&ĐT còn ban hành các chuẩn về kiểm định chất lượng, chuẩn nghề nghiệp GV trung học, chuẩn hiệu trưởng (HT) trung học Từ đó đã tạo thành hệ thống hành lang pháp lý cho việc theo dõi, kiểm tra (KT), ĐG và đảm bảo CLGD
CLGD là một trong những tiêu chuẩn quy định về trường đạt chuẩn quốc gia
Ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, công tác quản lí (QL) CLGD mặc dù có nhiều thành tích đáng kể tuy nhiên vẫn còn bỏ ngõ tại các trường THCS cần phải hệ thống hóa để QL đảm bảo tính khoa học
Ngành GD&ĐT huyện Trần Văn Thời không ngừng đẩy mạnh việc nâng cao CLGD mặc dù có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là CLGD các trường đạt chuẩn quốc gia đã đảm bảo tiêu chuẩn cao Bên cạnh những thành tựu đạt được, CLGD cấp học này vẫn đang còn bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập, chưa tương xứng với truyền thống hiếu học của địa phương
Tác giả trăn trở làm thế nào để duy trì tiêu chuẩn CLGD tại các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trong tình hình hiện nay, đó là vấn đề khó khăn đòi hỏi ngành
GD huyện Trần Văn Thời phải tìm giải pháp sao cho đảm bảo về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, giữ vững chất lượng đại trà, nâng cao chất lượng mũi nhọn đáp ứng yêu cầu đổi mới GD phổ thông trong giai đoạn hiện nay; đồng thời thực hiện duy trì, giữ
Trang 7vững các trường THCS đạt chuẩn quốc gia theo chủ trương của Tỉnh ủy tỉnh Cà
Mau, Huyện ủy huyện Trần Văn Thời Luận văn nghiên cứu: "Biện pháp QL CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà
Mau" vấn đề CLGD sẽ được làm rõ cả trong lý luận và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và ĐG thực trạng QL CLGD tại các trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau từ đó đề xuất các biện pháp QL CLGD theo chuẩn quốc gia ở trường THCS huyện Trần Văn Thời phù hợp yêu cầu phát triển GD hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí chất lượng giáo dục trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay công tác QL CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau bước đầu đạt những kết quả nhất định, tuy nhiên thực
tế vẫn còn những bất cập và hạn chế Nếu xác định rõ cơ sở lý luận, ĐG đúng thực trạng công tác QL CLGD thì có thể đề xuất được các biện pháp QL phù hợp, khả thi nhằm đảm bảo CLGD tại các trường THCS ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí CLGD các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia
- Khảo sát, đánh giá thực trạng CLGD và quản lí CLGD ở trường trung học
cơ sở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau trong những năm gần đây
- Đề xuất một số biện pháp quản lí CLGD các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
5.2 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trang 8Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lí CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
Khảo sát thực trạng quản lí CLGD ở 04 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia của huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đó là: THCS thị trấn Trần Văn Thời, THCS
Nông trường U Minh, THCS Khánh Bình Tây, THCS Khánh Bình Tây Bắc
Đánh giá thực trạng quản lí CLGD từ giai đoạn 2011-2015 và đề xuất các biện pháp quản lí CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm PP nghiên cứu lý luận
Sử dụng PP phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu khoa học, các văn kiện của Đảng và pháp luật của NN, các văn bản quy định của ngành có liên quan đến hoạt động QL CLGD theo chuẩn quốc gia ở trường THCS
6.2 Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng các phiếu hỏi;
- Các PP bổ trợ: phỏng vấn trực tiếp; lấy ý kiến chuyên gia (ban lãnh đạo (BLĐ) trường, cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT); tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu sản phẩm hoạt động
6.3 Phương pháp
Sử dụng PP toán thống kê bằng phần mềm MS Excel
7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung sẽ gồm 03 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận về QL CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
- Chương 2 Thực trạng về CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Chương 3 Biện pháp về quản lí CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CLGD CÁC TRƯỜNG THCS
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lí CLGD THCS
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài về QL CLGD
Tiến sĩ Raja Roy Singh, nhà GD nổi tiếng Ấn Độ, đề cao vai trò của GV trong việc nâng cao chất lượng và phát triển GD Ông khẳng định: GV giữ vai trò quyết định trong quá trình GD và đặc biệt trong việc định hướng lại GD Những công nghệ thành đạt, nói cách khác là những công nghệ thông tin (GD từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những người GV giỏi nhất Trong quá trình GD GV không chỉ là người truyền thụ những phần tri thức rời rạc, giúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn, cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực của người học Do đó, GV không phải là người chuyên về một ngành hẹp mà là người cán bộ tri thức, người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiện quá trình GD, người dạy, người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá (Chuyên khảo: Nền GD cho thế kỷ XXI, những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương Viện KHGD - 1994)
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1 Bối cảnh
Vấn đề nâng cao công tác QL GD và CLGD được các nhà khoa học và nhiều nhà GD nghiên cứu, GS.TS Nguyễn Hữu Châu và các nhà khoa học thuộc Viện Chiến lược và CT GD đã nghiên cứu và cho ra đời công trình khoa học: “CLGD - những vấn đề lý luận và thực tiễn” Trong tác phẩm nghiên cứu của mình, các nhà khoa học đã nêu lên những vấn đề lý luận về khoa học GD, những khái niệm cơ bản
về CLGD và ĐG CLGD, trên cơ sở đó đề xuất hệ thống các tiêu chí cũng như các chỉ số cơ bản trong ĐG CLGD ở các cấp học Cuốn sách cũng đã đề cập tới một số vấn đề thực tiễn đang diễn ra, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao CLGD đối với GD phổ thông, GD chuyên nghiệp và GD đại học Các nhà khoa học đã đưa ra
PP ĐG các thành tố cơ bản của GD, bao gồm: ĐG CT, ĐG sách giáo khoa - giáo
Trang 10trình, ĐG người học, ĐG người dạy Trong các giải pháp cơ bản nâng cao CLGD phổ thông, họ chú trọng giải pháp về sách giáo khoa và giải pháp về đội ngũ GV
PGS.TS Bùi Minh Hiền, GS.TS Vũ Ngọc Hải, PGS.TS Đặng Quốc Bảo trong tác phẩm “Quản lí giáo dục” đã nêu lên các mô hình QL GD, kinh nghiệm QL
GD ở các nước cũng như các giải pháp QL GD để nâng cao CLGD Các tác giả nêu rõ: “Các thành tựu nghiên cứu GD đã thừa nhận QL GD là nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển GD Vì thông qua QL GD mà việc thực hiện mục tiêu đào tạo, các chủ trương chính sách GD quốc gia, nâng cao hiệu quả đầu tư cho
GD, nâng cao CLGD mới được triển khai và thực hiện có hiệu quả” Các nhà khoa học đã nêu lên những vấn đề lý luận cũng như những giải pháp cụ thể về QLNT,
QL tài chính trong GD, quản lí CLGD, xây dựng đội ngũ GV và CBQL giáo dục,
QL thiết bị GD trong NT và các nội dung về thông tin QL GD, xây dựng văn hoá
QL trong điều hành GD và NT
Trên báo Văn nghệ trẻ số 36, ra ngày 07-9-2008 có đăng bài: "Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục ?" của tác giả Lê Văn Miên, trong đó phân tích ĐG khá sâu sắc về thực trạng GD hiện nay và đưa ra bảy giải pháp toàn diện, có tính khả thi
để nâng cao CLGD; bao gồm: 1, Phải tuyển chọn và đào tạo ra một lực lượng thầy,
cô giáo theo quan điểm mới 2, CT và hệ thống sách giáo khoa phải "rất chuẩn", coi
đây là pháp lệnh GD mà các thầy cô giáo ở mọi cấp học phải tuân theo 3, Tạo điều kiện tốt nhất cho mọi người được tham gia học tập, nhưng chất lượng đòi hỏi phải cao 4, QL GD cần tinh giản gọn nhẹ mà hiệu quả hơn, hoạt động chủ yếu dựa vào pháp lệnh 5, ĐG chất lượng đào tạo khách quan thông qua kết quả của các kỳ thi Nên đoạn tuyệt cái bệnh thành tích do việc "giao chỉ tiêu" phấn đấu gây nên 6, Cấm tuyệt đối mọi loại hình dạy thêm, học thêm 7, Trách phạt nghiêm minh hiện tượng chạy trường, chạy chỗ, chạy bằng cấp, ở trong ngành GD, coi đó là hành vi vi phạm đạo đức người thầy, làm hoen ố hình ảnh người thầy và uy tín ngành GD [21]
Một số luận văn thạc sĩ khoa học GD đã nghiên cứu về các giải pháp QL nhằm nâng cao CLGD cấp THCS Đề tài nghiên cứu của tác giả Sầm Văn Duyệt với đề tài: “Một số giải pháp QL nâng cao CLGD THCS huyện Quế Phong, Nghệ An”; "Biện pháp QL hoạt động dạy và giao lưu thầy trò nhằm nâng cao CLGD HS
Trang 11THPT tỉnh Gia Lai" của Trần Ngọc Chi (1997); "Một số biện pháp QL chuyên môn của HT nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập cho HS THPT thị xã Sơn La" của Nguyễn Khắc Tâm (2000), nhìn chung các đề tài đã nghiên cứu lý luận QL, QL GD,
QL trường học đã khảo sát được thực trạng các biện pháp QL nhằm nâng cao CLGD toàn diện cho HS THCS Kết quả nghiên cứu các đề tài trên đã đóng góp vào việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận về QL chuyên môn của HT nhằm nâng cao CLGD
1.1.2.2 Một số nhận xét
Ở huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau, việc nghiên cứu để nhìn nhận rõ, khách quan về thực trạng của vấn đề CLGD THCS của huyện, phân tích nguyên nhân của thực trạng, để từ đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao CLGD của cấp học này trên địa bàn huyện là hết sức cần thiết Tuy nhiên do nhiều
lý do nên việc nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề vừa nêu mới chỉ được thực hiện thông qua những ĐG trong báo cáo tổng kết công tác GD của huyện qua các năm học, những nhìn nhận về GD của cấp uỷ và chính quyền địa phương trong các báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội qua các năm, những kết luận về việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các đề án, CT về GD trên địa bàn huyện Vì vậy, tác giả quan tâm đến việc tìm hiểu, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp QL nhằm nâng cao CLGD tại các trường THCS đạt chuẩn quốc gia của huyện
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo dục THCS
Giáo dục THCS là cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông đứng liền sau bậc
GD tiểu học GD THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9
- Mục tiêu: Theo Luật GD, mục tiêu của GD THCS là nhằm giúp HS (HS)
củng cố và phát triển những kết quả của GD tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
- Nội dung: GD THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu
học, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học XH, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết về kỹ thuật và hướng nghiệp Ở THCS,
Trang 12HS có thể được hình thành về căn bản nội dung học vấn phổ thông HS được trang
bị những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở mức phổ thông, cần thiết cho những lao động bình thường Nhiệm vụ cung cấp nội dung học vấn phổ thông cho HS ở lứa tuổi 12 đến 16 cần coi trọng, dành thời gian và điều kiện thích đáng cho việc phát triển ở
HS các kỹ năng, kỹ xảo, hình thành năng lực tư duy và hành động, GD tư tưởng, tình cảm, đạo đức, niềm tin, thái độ
Để xác định các kiến thức cốt lõi, người ta đã đề ra các tiêu chuẩn lựa chọn, chẳng hạn: 1 Ý nghĩa của chủ đề hệ thống của khoa học, nhờ đó cũng là điều kiện cho việc học tập tiếp tục và đào tạo tiếp tục; 2 Khả năng của chủ đề để hiểu biết thế giới, có nghĩa là để định hướng trong một nền văn hoá và để giải thích các hiện tượng của nền văn hoá đó; 3 Chức năng của chủ đề trong các tình huống ứng dụng đặc biệt của cuộc sống cá nhân và XH
- Phương pháp: phải phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo phù hợp với từng
đặc điểm của từng lớp học, môn học Bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, sự hứng thú cho HS
Giảm bớt tính kinh viện, tính hàn lâm của kiến thức để tăng khả năng vận dụng, khả năng thực hành, dành thời gian cho các hoạt động tự lập, sáng tạo, các hoạt động GD phong phú khác nhằm phát triển về chất lượng cao hơn những sản phẩm đào tạo của cấp THCS
1.2.2 Chất lượng giáo dục
1.2.2.1 Chất lượng
Khái niệm chất lượng hiện nay còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau Thuật ngữ "chất lượng" phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt (về chất) giữa sự vật này và sự vật khác Theo quan điểm triết học, chất lượng hay sự biến đổi về chất là kết quả của quá trình tích lũy về lượng (quá trình tích lũy, biến đổi) tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật và hiện tượng Trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi các yếu tố về nguyên vật liệu chế tạo, quy trình và công nghệ sản xuất, các đặc tính sử dụng kể cả về mẫu mã, thị hiếu, mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng v.v Các đặc tính chất lượng có thể được thể hiện tường minh qua các chỉ số kĩ
Trang 13thuật - mĩ thuật, mức tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và có thể so sánh dễ dàng với các sản phẩm khác cùng loại có các giá trị, giá cả khác nhau
Có nhiều định nghĩa về chất lượng:
- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản (Oxford Pocket Dictionary)
- Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật: chất lượng hàng hóa, nâng cao chất lượng học tập; Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho
sự vật này khác với sự vật kia; phân biệt với số lượng: tăng trưởng số lượng đến mức nào thì làm thay đổi chất lượng (Đại từ điển tiếng Việt) [29, tr.331]
- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp NF X50-109)
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra, hoặc nhu cầu tiềm ẩn (Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402)
Từ góc độ quản lí có thể quan niệm chất lượng là sự thực hiện được mục tiêu
và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng [2]
Như vậy, chất lượng có thể được định nghĩa là cái làm hài lòng, vượt những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng Đây là định nghĩa thiết thực nhất Khi
mua sản phẩm, thông thường người tiêu dùng sẵn sàng trả tiền cao cho các sản phẩm phù hợp với họ mà không phụ thuộc vào loại hàng gì
1.2.2.2 Chất lượng giáo dục
Trong giáo dục, chất lượng với đặc trưng sản phẩm là "con người lao động"
có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình giáo dục và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từng ngành đào tạo trong hệ thống GD quốc dân Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng lại kết quả của quá trình đạo tạo trong nhà trường với những điều kiện bảo đảm nhất định như CSVC, đội ngũ GV, v.v
mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị
Trang 14trí việc làm cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp v.v Tuy nhiên, chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sử dụng lao động v.v
Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lượng người học được hình thành từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêu định trước Sự phù hợp thể hiện thông qua mục tiêu giáo dục, phù hợp với nhu cầu người học, với gia đình, cộng đồng và với xã hội Chất lượng giáo dục được xác định theo:
- Chất lượng môi trường học tập và đầu vào: Chương trình, nội dung; Giáo viên; Cơ sở vật chất; Tài chính; Quản lí
- Chất lượng của quá trình học tập: Phương pháp dạy; Phương pháp học; Thời lượng
- Chất lượng của kết quả học tập: Sự tiếp thu kiến thức; Giá trị; Thái độ; Kĩ năng [2]
Từ định nghĩa chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu có thể xem CLGD là sự phù hợp với mục tiêu GD Mục tiêu GD thể hiện những đòi hỏi của XH đối với con người, cấu thành nguồn nhân lực mà GD có nhiệm vụ phải đào tạo
CLGD thường liên quan đến thành tích học tập, sự đáp ứng các chuẩn mực
và giá trị, sự phát triển của cá nhân người học, lợi ích của những đầu tư và sự phù hợp với những mục tiêu đề ra
CT hành động 1998 của UNESCO về GD đại học đã giải thích về sự phù hợp như sau: “Khả năng của hệ thống GD và những cơ sở GD và đào tạo trong việc đáp ứng những nhu cầu đặt ra của cộng đồng, của địa phương hoặc của một đất nước, đó cũng là sự đáp ứng của GD trước những yêu cầu của một thế giới mới với tầm nhìn, công cụ và cách thức hành động đã và đang tiếp tục thay đổi” [6,tr.32]
Như vậy, sự phù hợp của GD là khía cạnh quan trọng nhất của CLGD, quyết
định đầu vào, quá trình và đầu ra của hệ thống GD Sự phù hợp đòi hỏi một sự đổi
mới thực sự trong GD vì một thế giới mới, vì các thế hệ tương lai Sự phù hợp của
GD đòi hỏi trước hết là những phẩm chất trí tuệ cần có ở người học để phục vụ một
Trang 15tương lai (đây là đòi hỏi của đầu ra); sau đó là cách thức để một XH thông qua hệ
thống GD của mình chuẩn bị cho những công dân lúc mới sinh cho đến lúc trưởng thành hình thành và phát triển được những phẩm chất và năng lực như vậy (đây là
những đòi hỏi về đầu vào và quá trình)
QL đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra"[12]
Như vậy, K.Marx đã lột tả được bản chất của QL là một hoạt động lao động
để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển loài người QL trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một hoạt động
xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung
Quản lí là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, vì vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học QL, tùy thuộc theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau
Khái niệm QL đã phổ biến nhưng chưa có định nghĩa thống nhất Theo Đại
từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hóa - Thông tin 1998, "QL là tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan QL lao động; CBQL." [29, tr.1363]
Trang 16Theo Harold Koontz và cộng sự trong cuốn "Những vấn đề cốt yếu của quản lí" cho rằng "Quản lí là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài liệu, ít nhất và đạt được kết quả cao nhất" [19]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng "Quản lí là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [29]
Theo Trần Kiểm "Quản lí nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội" [2]
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về QL khác nhau nhưng chúng đều có
một điểm chung thống nhất như sau: QL là sự tác động hợp qui luật, có ý thức, có tính hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đã đề ra Từ các quan niệm về QL nói trên, có thể định nghĩa: QL sự tác động
có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra
1.2.3.2 Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội
Tác giả Phạm Minh Hạc "Quản lí GD là hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lí của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ thống GD đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất" [26]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của XH Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân" [2]
Theo M.I.Kôndacôp: "QLGD là tập hợp các biện pháp tổ chức, cán bộ kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ
Trang 17quan trong hệ thống GD, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng lẫn số lượng"[22]
Từ ý kiến trên ta thấy quản lí GD là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể QL đến đối tượng QL ở các cơ sở GD khác nhau trong hệ thống GD, nhằm phát triển quy mô cả về số lượng và chất lượng để đạt tới mục tiêu GD Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD, trong đó đội ngũ GV và lực lượng HS là đối tượng QL quan trọng nhất, đồng thời là chủ thể trực tiếp QL quá trình GD
Tóm lại: QLGD là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD trong việc vận hành nguyên lí, các PP chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra
1.2.3.3 Quản lí chất lượng giáo dục
a QL chất lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng "TCVN-5814-94" (tiếp thu hệ tiêu chuẩn
Quốc tế ISO.9000) cho rằng QLCL là tập hợp những hoạt động của chức năng QL chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển và kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng
Tác giả đồng tình với quan điểm của tiến sĩ Võ Ngọc Vĩnh về khái niệm QL
chất lượng, bởi vì nó phù hợp với tình hình hiện nay, đó là: "QL chất lượng là QL theo hướng chuẩn hóa, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định và phát triển, bao hàm các hoạt động: Xác lập các mục tiêu và thiết lập chuẩn; Đối chiếu thực trạng so với chuẩn; Cải tiến thực trạng theo chuẩn." [28]
b Quản lí chất lượng giáo dục
Quản lí CLGD là sự điều hành, điều chỉnh và phối hợp chặt chẽ trong hệ
thống giáo dục nhằm triển khai các tham số CLGD, duy trì mức CLGD đã đạt được
và nâng cao CLGD
Trong giáo dục THCS có hai hình thức QL: QL hệ thống và QLNT; trong đó QLNT là hạt nhân cơ bản bởi NT là “rường cột” của hệ thống giáo dục quốc dân, lại chính là nơi hiện thực hoá quá trình “sản xuất trực tiếp” ra chất lượng nhân cách
QLNT là kiến tạo hệ thống những tác động nhằm biến đổi trạng thái chất lượng của các đối tượng QL, mà đối tượng cuối cùng là nhân cách HS Điểm cốt lõi
Trang 18là đi đến xây dựng một hệ thống QLCL các quá trình giáo dục đủ sức đảm bảo và cải thiện thường xuyên CLGD cho mỗi trường THCS
1.3 CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.3.1 Trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.3.1.1 Trường THCS trong hệ thống GD quốc dân
Về vị trí của trường THCS được ghi tại Điều 2 Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) thì "trường trung học là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng" [25, tr.1]
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS được ghi tại Điều 3 Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học như sau: 1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, CT GD phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động GD, nguồn lực và tài chính, kết quả ĐG CLGD; 2 QL
GV, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật; 3 Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; QL HS theo quy định của Bộ GD và Đào tạo; 4 Thực hiện kế hoạch phổ cập GD trong phạm vi được phân công; 5 Huy động, QL, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động GD Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động GD; 6 QL, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của NN; 7 Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia hoạt động XH; 8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định CLGD; 9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [25, tr.1]
1.3.1.2 Trường THCS đạt chuẩn quốc gia về CLGD
Theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế công nhận trường THCS, THPT và phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có quy định Tiêu chuẩn 3 nêu rõ: Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau: 1 Tỷ lệ HS bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ HS bỏ học không quá 1%; 2 CLGD: a Học
Trang 19lực: a.1 Số HS xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; a.2 Số HS xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; a.3 Số HS xếp loại yếu, kém không quá 5%; b Hạnh kiểm: b.1 Số HS xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; b.2 Số HS xếp loại yếu không quá 2%; 3 Các hoạt động GD: Thực hiện quy định của Bộ GD và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động GD ở trong và ngoài giờ lên lớp (NGLL); 4 Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập GD của địa phương; 5 Đảm bảo các điều kiện để CBQL, GV và HS sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác QLNT, đổi mới PP GD, KT ĐG CBQL, GV đều sử dụng được máy vi tính trong công tác
QL, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ [26, tr.5]
1.3.2 Các thành tố cơ bản của CLGD THCS
Chất lượng của một NT hay một cơ sở GD thường được thể hiện qua 10 yếu tố: 1 Người học khoẻ mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích thường xuyên để có động cơ học tập chủ động; 2 GV thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức; 3 PP và kỹ thuật dạy - học tập tích cực; 4 CT GD thích hợp với người dạy và người học; 5 Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng học tập, giảng dạy, học liệu và công cụ GD thích hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng;
6 Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh; 7 Hệ thống ĐG thích hợp với môi trường, quá trình GD và kết quả GD; 8 Hệ thống GD có tính cùng tham gia và dân chủ; 9 Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hoá địa phương trong hoạt động GD; 10 Các thiết chế, CT GD, CT GD có nguồn lực thích hợp, thoả đáng và bình đẳng (chính sách và đầu tư) Các yếu tố này tạo nên chất lượng của một cơ sở GD
Theo UNESCO hệ thống GD thường được mô tả qua các yếu tố cơ bản sau:
1 Điều kiện kinh tế, XH; 2 Nguyên tắc và mục tiêu GD; 3 Những ưu tiên và các mối quan tâm; 4 Luật và các chính sách; 5 Cấu trúc và tổ chức hệ thống; 6 QL hệ thống; 7 Tài chính GD; 8 Các điều kiện vật chất cho GD; 9 Người học và người dạy Bốn thành phần cơ bản tạo nên hệ thống GD:
- Thành phần thứ nhất gồm các yếu tố đầu vào của hệ thống GD như: các
nguồn lực vật chất, con người tham gia GD, đầu tư về tài chính của NN cho mỗi
HS, tỉ lệ GDP dành cho GD;
Trang 20- Thành phần thứ hai bao gồm các yếu tố tạo nên quá trình GD của hệ thống: Thành phần này mô tả những gì xảy ra trong lớp, trong NT và trong hệ thống
GD Các yếu tố cụ thể như: thời gian dành cho học tập, việc sử dụng các phương pháp (PP) GD, tương tác giữa GV và HS, cách ĐG sự tiến bộ, những phản hồi và khuyến khích trong quá trình GD là những nội dung được đề cập trong thành phần này Ngoài ra còn một số yếu tố khác như: quy mô lớp học, tài liệu dạy và học, CSVC, trang thiết bị, nguồn lực con người và việc điều hành, QLNT;
- Thành phần thứ ba bao gồm các kết quả GD: Khi nói đến đầu ra của GD là
nói đến sản phẩm của GD bao gồm những phẩm chất, giá trị mà người học được đào tạo qua hệ thống như: lòng yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trở thành một công dân tốt; đọc, viết, tính toán và các kỹ năng sống; các kỹ năng để phát triển tính sáng tạo và cảm xúc Thành phần này cũng bao gồm cả người dạy với những trưởng thành nhất định qua quá trình GD và sự hài lòng của chính bản thân họ;
- Thành phần thứ tư hoạt động của hệ thống GD còn được xem xét trong một hoàn cảnh nhất định, bao gồm: Các điều kiện về kinh tế và thị trường lao động
trong cộng đồng; các nhân tố văn hoá - XH và tôn giáo; kiến thức về GD của cộng đồng và cơ sở hạ tầng cho GD; nguồn lực dành cho GD; sự cạnh tranh của nghề GD trong thị trường lao động; QL NN và các chiến lược QL GD; triết lý của người dạy
và người học; tác động của bạn bè; sự hỗ trợ, chăm lo của cha mẹ; thời gian dành cho việc học ở trường và luyện tập ở nhà
1.3.3 Mô hình QL CLGD tổng thể (TQM)
TQM là một hệ thống hữu hiệu nhằm thống nhất những nỗ lực của nhiều cá nhân, tổ nhóm trong một tổ chức để triển khai chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng, áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất và cung ứng dịch vụ một cách tốt nhất, nhằm thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu của khách hàng
Để thực hiện tốt QLCL giáo dục theo mô hình TQM cần xác định 3 hoạt
động chính: Hoạt động QL giáo dục của HT; Hoạt động giáo dục của GV; Hoạt động học tập, rèn luyện của HS Tác giả đề xuất mô hình TQM về QLCL giáo dục
tại các trường THCS trong sơ đồ 1.1 cho biết:
Trang 21Sơ đồ 1.1 Sơ đồ TQM trong QLCL giáo dục tại các trường THCS
Chu trình QL PDCA là QL chất lượng tổng hợp đòi hỏi phải QL có hiệu quả mọi giai đoạn công việc trên cơ sở sử dụng vòng QL P-D-C-A (kế hoạch, thực hiện, KT, hành động)
Công cụ kiểm soát chất lượng SQC (Statistical Quality Control) là việc áp dụng PP thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một đơn vị, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó
CHIẾN LƯỢC TQM TRONG GD (Tầm nhìn, mục tiêu, chính sách, chất lượng)
QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC
Hoạt động
QL GD của HT
Hoạt động giáo dục của GV
và lực lượng khác
Hoạt động học tập, rèn luyện của HS
- QL các quá trình với chu trình PDCA
- Công cụ kiểm soát chất lượng (SQC)
- Hợp tác làm việc theo nhóm/đội
Môi trường văn hóa chất lượng
Trang 22Các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọn vào 12 điều mấu chốt dưới đây và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản để xây
dựng hệ thống TQM: Nhận thức: Phải hiểu rõ những khái niệm, những nguyên tắc quản lí chung, xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong QL CLGD; Cam kết: Sự
cam kết của lãnh đạo, các cấp quản lí và toàn thể GV trong việc bền bỉ theo đuổi các CT và mục tiêu về CLGD, biến chúng thành cái thiêng liêng nhất của mỗi người
khi nghĩ đến công việc; Tổ chức: Đặt đúng người vào đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm của từng người; Đo lường: ĐG về mặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện
chất lượng cũng như những chi phí do những hoạt động không chất lượng gây ra;
Hoạch định chất lượng: Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu về CLGD, các yêu cầu về
áp dụng các yếu tố của hệ thống CLGD; Thiết kế chất lượng: Thiết kế công việc,
thiết kế mô hình giáo dục và nhu cầu XH, là cầu nối giữa thương hiệu NT với chức
năng giáo dục; Hệ thống quản lí chất lượng: Xây dựng chính sách chất lượng, các
PP, thủ tục và quy trình để quản lí các quá trình hoạt động QL CLGD của NT; Sử dụng các PP thống kê: theo dõi các quá trình và sự vận hành của hệ thống chất
lượng Xây dựng hạt nhân chủ yếu để cải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc, CLGD Sự hợp tác nhóm được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và từ
sự thông hiểu của các thành viên đối với mục tiêu, kế hoạch chung của NT Đào tạo
và tập huấn thường xuyên cho mọi thành viên của trường về nhận thức cũng như về
kỹ năng thực hiện công việc; Lập kế hoạch thực hiện TQM: Trên cơ sở nghiên cứu
các cẩm nang áp dụng TQM, lập kế hoạch thực hiện theo từng phần của TQM để thích nghi dần, từng bước tiếp cận và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM
1.3.4 Các tiêu chí ĐG CLGD THCS đạt chuẩn quốc gia
ĐG chất lượng của một hệ thống GD là ĐG chất lượng của các thành tố tạo nên hệ thống, trong đó phải dựa vào các tiêu chí và chỉ số thuộc 4 thành tố cơ bản của GD (C-I-M-O): Hoàn cảnh (Context – C), Đầu vào (Input – I), Điều khiển hệ thống (Management – M), Đầu ra (Outcome – O) Tiêu chí chất lượng GD là các điều kiện, căn cứ để nhận biết, xếp loại các vấn đề cụ thể của chất lượng GD Chỉ số
GD là cơ sở cho việc đo lường tiến độ thực hiện mục tiêu GD; có giá trị so sánh để
Trang 23báo cáo hoặc định tiêu chuẩn để xem xét, ĐG trong những giai đoạn khác nhau hoặc giữa các vùng, các nước; điều kiện tiên quyết cho một hệ thống giám sát và ĐG GD
Một số tiêu chí và chỉ số cơ bản ĐG chất lượng hệ thống GD THCS: (1 Nhóm tiêu chí về Người học: Tỉ lệ chuyển cấp; Tỉ lệ HS THCS đúng độ tuổi/số độ
tuổi THCS (tỉ lệ nhập học tinh); Tỉ lệ HS khuyết tật; Tỉ lệ HS THCS/dân số, độ tuổi THCS (tỉ lệ nhập học thô); Tốc độ tăng số lượng HS hằng năm, thời kỳ phân theo giới tính, dân tộc; Tỉ lệ HS hết cấp phân theo các mức độ năng lực học tập: Học tiếp
không cần hỗ trợ; học tiếp cần hỗ trợ thêm; không có năng lực học tiếp; 2 Nhóm tiêu chí về CT GD: Tỉ lệ trường được tổ chức học đủ tất cả các môn học theo CT
(CT) quy định của Bộ so với tổng số trường; Tỉ lệ trường được tổ chức học 2 buổi/ngày so với tổng số trường; Tỉ lệ HS được học ngoại ngữ so với tổng số HS; Tỉ
lệ HS được học tin học so với tổng số HS; Tỉ lệ HS được học nghề so với tổng số HS; Tỉ lệ các trường thực hiện GD tự chọn; Chỉ số tổng hợp về ý kiến ĐG sự phù hợp của CT GD (điều tra ở cha mẹ học sinh, GV, CBQL); Tỉ lệ (%) trong thời lượng CT do địa phương quyết định, lựa chọn; Tỉ lệ các trường phân theo các mức
độ về số môn/chuyên đề tự chọn; 3 Nhóm tiêu chí về Người dạy: Tỉ lệ GV (GV) đạt
trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn; Tỉ lệ GV/lớp; Tỉ lệ HS/GV; Tỉ lệ GV/tổng số cán bộ, nhân viên; Tỉ lệ các trường thiếu GV dạy các môn: Nhạc, Mĩ thuật, Tin, Ngoại ngữ; Tỉ lệ GV đạt yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp (đạo đức, kiến thức và kỹ
năng về chuyên môn, sư phạm); 4 Nhóm tiêu chí về Đầu tư: Tỉ trọng ngân sách
phân cho GD THCS/tổng số ngân sách NN cho GD; Tổng số nguồn thu của GD THCS; Tỉ trọng chi trực tiếp cho giảng dạy, học tập/chi thường xuyên của cấp THCS; Chi tiêu trung bình cho 1 HS so với GDP bình quân đầu người; Tốc độ tăng đầu tư cơ bản cho GD THCS; Tỉ lệ phòng học được xây dựng vững chắc và đúng chuẩn; Tỉ lệ lớp/phòng học; Tỉ lệ trường có phòng vi tính; Tỉ lệ trường có thư viện đạt tiêu chuẩn; Tỉ lệ trường có phòng thí nghiệm; Tỉ lệ HS/1 máy tính; Tỉ lệ HS có
đủ sách giáo khoa; 5 Nhóm tiêu chí về Tổ chức hệ thống: Số cán bộ chuyên QL
GDTH ở cấp Phòng và Sở; Số CBQL GDTH phân theo các cấp QL; Tỉ lệ CBQL
các cấp đã qua bồi dưỡng hoặc đào tạo về QL; 6 Nhóm tiêu chí về Các chính sách:
Số trường ngoài công lập/tổng số trường; Tỉ lệ HS ngoài công lập/tổng số HS; Tỉ lệ
Trang 24các trường ngoài công lập được hưởng các chính sách khuyến khích của NN; Tỉ lệ giữa tiền lương bình quân của GV so với tiền lương của các lao động cùng trình độ
ở các lĩnh vực khác; Tỉ lệ GV được tham dự các khoá đào tạo bổ sung, bồi dưỡng hằng năm; Tỉ lệ GV (dân tộc, miền núi, vùng xa xôi hẻo lánh, nghèo) được hưởng đầy đủ các quyền lợi của các chính sách ưu tiên; Tỉ lệ HS (miền núi, vùng xa xôi
hẻo lánh) được hưởng đầy đủ các quyền lợi của các chính sách ưu tiên; 7 Nhóm tiêu chí về Vận hành: Tỉ lệ trường có lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; Chỉ
số tổng hợp ĐG về năng lực lập kế hoạch phát triển thông qua điều tra GV, CBQLGD; Tỉ lệ các cơ quan GD (Sở, Phòng, trường) sử dụng các phần mềm trong
QL nhân sự, QL quá trình đào tạo, QL HS, QL tài chính và nối mạng; Tỉ lệ số trường phân theo số lần được thanh tra chuyên môn hằng năm; Chỉ số tổng hợp ĐG
về sự phù hợp và tác dụng của hệ thống chỉ số giám sát thông qua điều tra GV,
CBQLGD; 8 Tiêu chí về Sự phát triển mạng lưới trường: Tỉ lệ xã, phường chưa có trường THCS; 9 Nhóm tiêu chí về Sự phát triển của người học: Tỉ lệ HS THCS
hoàn thành cấp học đúng độ tuổi, tỉ lệ lưu ban, tỉ lệ bỏ học, tỉ lệ chuyển cấp (từ THCS lên THPT); Phát triển thể chất: chiều cao trung bình so với lứa tuổi, cân nặng trung bình so với lứa tuổi, tỉ lệ HS mắc các bệnh học đường; Phát triển nhân cách:
Tỉ lệ HS theo các mức xếp loại học lực và đạo đức; tỉ lệ HS theo các mức độ của chuẩn ĐG đạo đức, kiến thức, kỹ năng (qua trắc nghiệm); Chỉ số tổng hợp, chỉ số trung bình, chỉ số tần số và tần suất ý kiến ĐG của GV về kỹ năng tự học của HS
(điều tra GV); Tỉ lệ HS đạt giải HSG quốc gia và quốc tế; 10 Tiêu chí phát triển cộng đồng: Tỉ lệ xã (phường) và huyện hoàn thành phổ cập THCS)
1.4 Nội dung quản lí CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.4.1 QL mục tiêu GD
Mục tiêu giáo dục của trường THCS: "Giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD tiểu học có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống" [19]
Có thể nói vắn tắt: Sản phẩm GD là nhân cách của người học; là chất lượng nguồn nhân lực tương lai của một đất nước
Trang 25Có nhiều cách hiểu và quan niệm về mục tiêu GD, theo những tiếp cận GD hiện đại, có thể tóm tắt mục tiêu GD ở các NT phổ thông hiện nay là hướng tới sự hình thành và phát triển năng lực thực hiện Năng lực của con người được thể hiện ở các khả năng: kiến thức, kỹ năng và thái độ Như vậy mục tiêu cuối cùng của GD không phải là khẩu hiệu chung chung mà phải là cái đích cụ thể, cái đích ấy phải hình dung được, xác định được, kiểm nghiệm được, ĐG được
Sơ đồ 1.2 Tóm tắt mục tiêu GD THCS
(Nguồn: Đỗ Xuân Thảo - Lê Hải Yến, Đại học Sư phạm Hà Nội)
1.4.2 Quản lí chương trình giáo dục trung học cơ sở
1.4.2.1 Chương trình giáo dục (CTGD)
CTGD là văn bản pháp quy do NN ban hành, trong đó quy định: Mục đích, mục tiêu, nội dung, thời gian, giải thích và hướng dẫn GD Thực hiện CTGD là thực hiện mục tiêu đào tạo của trường Về nguyên tắc, CTGD là pháp lệnh của NN do
Bộ GD&ĐT ban hành, CBQL và GV phải thực hiện nghiêm túc, không được thay đổi, thêm bớt làm sai lệch CTGD CTGD là công cụ chủ yếu để NN lãnh đạo và giám sát hoạt động giáo dục của trường thông qua các cơ quan QL giáo dục Đồng thời là căn cứ pháp lí để NT tiến hành tổ chức các hoạt động giáo dục HS thống nhất trên toàn quốc, HS tiến hành học tập, rèn luyện theo yêu cầu chung
GV là người chịu trách nhiệm nghiên cứu CTGD đồng thời thiết lập các mối quan hệ trong quá trình giáo dục Qua đó giúp HS dễ dàng có bức tranh chung về
KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN
MỤC TIÊU GD
CÁC KỸ NĂNG TƯ DUY KHOA HỌC
NHÂN CÁCH VÀ KỸ NĂNG SỐNG
Trang 26thế giới và tạo ra cho HS về quan điểm phức hợp hệ thống cũng như có tư duy linh hoạt mềm dẻo khi học tập và rèn luyện
HT có trách nhiệm QL đội ngũ GV thực hiện đúng yêu cầu của CTGD (trong tình huống cụ thể của từng địa phương cần vận dụng linh hoạt trong chừng mực và phạm vi cho phép dưới sự chỉ đạo của cấp trên)
1.4.2.2 Quản lí chương trình giáo dục
a Hiệu trưởng quản lí CTGD phải đảm bảo các yêu cầu
- Đảm bảo nội dung, kiến thức quy định của CT giáo dục, không "giảm nhẹ" cũng không "nâng cao", "mở rộng" hơn so với yêu cầu CT giáo dục
- Coi trọng tất cả các môn học, các nội dung rèn luyện nội khóa, ngoại khóa, đảm bảo phân phối CT: số tiết học, số bài học và trình tự thực hiện với những quy định về ôn tập, tổng kết, KT, thi,
- QL việc ĐG quá trình rèn luyện đạo đức, văn nghệ, thể dục, thẩm mỹ của HS; QL việc tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động từ thiện, XH
b Biện pháp quản lí CTGD của HT
- HT (hoặc phó HT) tiếp thu sự chỉ đạo về chuyên môn của Phòng GD&ĐT vào đầu năm học;
- Họp Hội đồng NT triển khai những nội dung chỉ đạo về việc thực hiện CT giáo dục trong năm học;
- Giao nhiệm vụ cho phó HT phụ trách chuyên môn:
+ Nghiên cứu CT toàn cấp học, các môn học (chú ý những nội dung chỉ đạo điều chỉnh CT của Bộ GD&ĐT), dự kiến tiến độ thực hiện CT (các mốc thời gian quan trọng: khai giảng, kết thúc học kì 1, kết thúc học kì 2, chuẩn bị xét tốt nghiệp) những vấn đề trọng tâm trong việc thực hiện CT theo sự chỉ đạo của cấp trên
+ Dự kiến những vấn đề nảy sinh trong việc thực hiện CT và những giải pháp có thể thực thi, những điều kiện vật chất kỹ thuật cần cung cấp để việc thực hiện CT không bị trở ngại
+ Trong các cuộc họp Hội đồng NT, phó HT hướng dẫn GV những vấn đề khó trong CT giáo dục, giải đáp những thắc mắc, giúp đỡ GV bổ sung các điều kiện, phương tiện cần thiết (đồ dùng, sách vở, tài liệu, phương tiện ứng dụng CNTT, phần mềm hỗ trợ giáo dục, ) cần thiết co việc thực hiện đúng và đủ CT
Trang 27+ Thường xuyên thông báo hướng dẫn GV bằng sổ thông báo hoặc bản tin chuyên môn + Xây dựng các công cụ theo dõi, giám sát việc thực hiện CT giáo dục như: Lịch báo giảng tuần của các tổ chuyên môn và GV; Sổ theo dõi tiết học các lớp; Lịch KT hàng tháng; Lịch thi cuối mỗi học kì; Sổ dự giờ, thăm lớp
+ Theo dõi GV thực hiện thời khóa biểu (chuyên cần GV, phân công dạy thay, dạy bù, ) + Xây dựng các biểu mẫu báo cáo hàng tháng; sơ kết, tổng kết việc thực hiện
CT của các tổ chuyên môn theo định kỳ
Nội dung CTGD phải đảm bảo yêu cầu GD toàn diện cho HS theo Luật Giáo dục đã quy định, nội dung CTGD phải phù hợp với đặc điểm tâm lí nhận thức của
HS Thời lượng GD phải đảm bảo đầy đủ, đúng nội dung được quy định trong CTGD hiện hành Nội dung GD phải đảm bảo tính liên thông, kế thừa của bậc học trước, lớp trước; đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với sự phát triển đồi với HS từng bậc học/cấp học
Để việc QL CTGD đạt kết quả, bảo đảm thời gian cho việc thực hiện CTGD,
HT phải chú ý theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiện CTGD, để kịp thời điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện CTGD
1.4.3 QL đội ngũ GV với hoạt động GD
1.4.3.1 QL việc sử dụng đội ngũ GV
Phân công chuyên môn cho GV thực chất là công tác tổ chức - cán bộ, HT cần quán triệt quan điểm phân công chuyên môn đã được đào tạo theo yêu cầu đảm bảo chất lượng và đảm bảo quyền lợi của HS Do chất lượng chuyên môn không đồng đều nên việc phân công giảng dạy cho GV phù hợp với các yêu cầu của công việc và nguyện vọng cá nhân không phải là điều dễ dàng Điều đó đòi hỏi sự phân công phải đảm bảo hài hòa giữa việc cân đối số giờ thực dạy và số giờ làm công tác kiêm nhiệm, đảm bảo tương đối công bằng về khối lượng và công việc của từng
GV QL, sử dụng, bồi dưỡng GV được thể hiện ở hai yếu tố:
- Sử dụng đội ngũ GV: Phân công hợp lí trong chuyên môn, điều này được thể hiện bằng sự phân công hợp lí, đúng khả năng, trình độ, sở trường của từng GV với vị trí, công việc tương ứng, bên cạnh đó cần chú ý đến điều kiện của từng GV trong NT
Trang 28- Bồi dưỡng đội ngũ: Việc sử dụng tiềm năng trong mỗi GV phải đi đôi với công tác bồi dưỡng thường xuyên chất lượng chung của đội ngũ trong NT Bao gồm việc bồi dưỡng thường xuyên theo CT của Bộ GD&ĐT, bồi dưỡng thường xuyên trong hè, tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩn hóa đội ngũ
GV, bồi dưỡng trên chuẩn, …
1.4.3.2 QL đội ngũ GV với hoạt động GD
Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Công văn số 5555/BGD&ĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn, đổi mới KT
ĐG, tổ chức QL các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên; Công văn số 141/BGD&ĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GD&ĐT về xây dựng tiêu chí ĐG xếp loại giờ dạy của GV cấp trung học
a QL GV với việc chuẩn bị cho hoạt động GD
- Lập kế hoạch công tác
Trên cơ sở yêu cầu chung của kế hoạch năm học về công tác giáo dục; căn
cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp QL và tình hình cụ thể của trường, của tổ chuyên môn, của từng cá nhân, HT hướng dẫn GV quy trình xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu GD sát với trọng tâm, chỉ tiêu kế hoạch của trường và biết tìm ra các biện pháp thực hiện các mục tiêu đó HT phải cùng với tổ chuyên môn góp ý kiến và duyệt kế hoạch dạy học (DH) của từng GV
HT phải thường xuyên KT, đôn đốc phát hiện kịp thời tồn tại và có sự chỉ đạo linh hoạt trong việc bổ sung hay điều chỉnh một vài bất cập trong kế hoạch sao cho không làm thay đổi mục tiêu mà mang lại thuận lợi cho việc nâng cao CLGD
- QL hồ sơ chuyên môn
Hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện phản ánh quá trình QL có tính khách quan và cụ thể, giúp HT nắm vững hơn, cụ thể hơn tình hình thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn của GV Hồ sơ chuyên môn của GV là cơ sở pháp lí để nói lên nội dung công việc mà GV đó được phân công, là cơ sở để ĐG sự chuẩn bị, đầu tư cho chuyên môn của GV đó Tuy nhiên người QL không nên đồng nhất khái niệm hồ sơ chuyên môn của GV đó với năng lực GD HS của GV đó
Trang 29Theo Điều 25.2 của Điều lệ trường phổ thông, quy định hồ sơ chuyên môn của GV bao gồm các loại hồ sơ: Giáo án; Sổ dự giờ; Sổ điểm; Sổ báo giảng; Sổ chủ nhiệm; Sổ công tác; Sổ tự bồi dưỡng; Sổ sinh hoạt chuyên môn Các loại sách: Sách giáo khoa; Sách hướng dẫn; Phân phối CT; Tài liệu tham khảo
Trong quá trình QL, HT, Phòng GD&ĐT cần hướng dẫn cụ thể yêu cầu của từng loại hồ sơ, cùng với phó HT phụ trách chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn thường xuyên KT bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời điều chỉnh những sai lệch trong hoạt động GD
- Soạn bài
Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của GV cho giờ lên lớp Tuy nó dự kiến chưa đầy đủ các tình huống sư phạm trong quá trình lên lớp, nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng GV Nó thể hiện sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của GV về nội dung, PP, hình thức GD phù hợp với đối tượng HS
- Chuẩn bị giờ lên lớp
Chuẩn bị giờ lên lớp quyết định chất lượng giờ lên lớp và chất lượng quá trình
GD Việc tự chuẩn bị của GV là một khâu lao động trí óc độc lập, GV có thể tự quyết định thực hiện ở nhà hay ở trường (nơi nào có điều kiện thuận lợi nhất) Nếu GV không
có đầy đủ tinh thần trách nhiệm, không có chế độ làm việc trong ngày rõ ràng, không chuẩn bị sớm cho các giờ lên lớp thì công việc sẽ hời hợt và hình thức
HT quan tâm đến chất lượng việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV, sự chuẩn bị của GV càng chu đáo thì kết quả DH càng ít sai sót QL việc chuẩn bị giờ lên lớp là một hoạt động cần thiết để nâng cao hiệu quả của việc GD Do đặc thù của lao động
sư phạm nên công tác chuẩn bị giờ lên lớp GV thường thực hiện ở nhà và gắn với thời gian rảnh rỗi của họ Vì vậy, đây là khâu khó QL đối với HT
Trang 30HT phải nắm được trình độ soạn bài của từng GV, phải biết GV soạn bài như thế nào, bài soạn phải thực sự là bản thiết kế một giờ lên lớp mang tính chính xác,
rõ ràng về nội dung, phong phú về PPDH HT cần hiểu rõ trong hàng loạt công việc
để chuẩn bị cho giờ lên lớp, có những việc cần làm ngay từ đầu năm học: Làm kế hoạch giảng dạy; Chuẩn bị những đồ dùng DH cần thiết; Các loại sổ sách chuyên môn, … nhưng cũng có những việc phải làm thường xuyên như: Sưu tầm tài liệu tham khảo; Nghiên cứu các PPDH đặc biệt là tiếp cận PPDH hiện đại Để giúp GV chuẩn bị bài tốt, HT phải kịp thời đáp ứng những yêu cầu của GV về: Sách giáo khoa; Sách hướng dẫn giảng dạy; Sách tham khảo; Từ điển tiếng Việt; Các loại tạp chí của ngành (tạp chí Giáo dục, GV và NT, Nghiên cứu giáo dục, Thông tin khoa học giáo dục, Thế giới trong ta, …); Đồ dùng DH (căn cứ vào danh mục đồ dùng
DH do Bộ GD&ĐT qui định và căn cứ vào yêu cầu thực tế của các tổ chuyên môn)
b QL GV với việc GD HS trên lớp
- QL giờ dạy trên lớp của GV: Để QL tốt giờ dạy trên lớp HT cần xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp theo yêu cầu sau: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của môn học được quy định trong CT; Tiêu chuẩn ĐG tiết dạy do Bộ GD&ĐT quy định; Những quy định về các loại bài (giảng kiến thức mới, luyện tập, thực hành); Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học (để nắm được những vấn đề cần nhấn mạnh hoặc có sửa đổi nội dung); Các PP mới được áp dụng trong trường THCS Ngoài ra cần xây dựng quy định rõ ràng chế độ thực hiện và kiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp
DH, điều khiển nhịp điệu DH và tạo bầu không khí sư phạm ổn định trong NT
- QL việc dự giờ, ĐG giờ dạy của GV: Có thể dự giờ dưới nhiều hình thức: báo trước, không báo trước, dự các lớp song song, dự giờ liên tục cả buổi, dự giờ theo chuyên đề, … Quy trình dự giờ diễn ra theo 5 bước:
Bước 1 Chuẩn bị dự giờ: HT xác định mục đích, nội dung, thời gian dự giờ;
Tổ chức lực lượng KT (nếu cần); Nghiên cứu hồ sơ KT, thanh tra lần trước; Nghiên cứu nội dung bài dạy của GV; mục đích yêu cầu - kiến thức trọng tâm - kỹ năng cần hình thành cho HS; các đồ dùng, phương tiện DH cần thiết, …; Xem xét trình độ HS; Phát thảo nội dung quan sát; Xác định nội dung, PP KT kết quả nhận thức của
HS sau giờ lên lớp (nếu cần); Chuẩn bị các biểu mẫu; Thông báo cho GV
Trang 31Bước 2 Quan sát giờ dạy trên lớp: Quan sát toàn bộ diễn tiến tiết dạy; Ghi lại các hoạt động giảng dạy của thầy, hoạt động học tập của trò và các mối quan hệ trong hoạt động DH; Ghi nhận các thông tin, các tình huống xảy ra trong tiết dạy
Bước 3 Phân tích giờ dạy của GV: Căn cứ vào các sự kiện, dữ liệu ghi nhận được, phân tích sư phạm giờ dạy, xác định mức độ thực hiện nhiệm vụ của GV; Phân tích kết quả học tập của HS; Dự kiến nội dung cuộc trao đổi: sắp xếp các vấn
đề cần trao đổi với GV, chuẩn bị cách tiếp cận, cách trao đổi; Đề ra các giải pháp giúp GV tiến bộ Trong phân tích giờ dạy cần có sự hội ý, thống nhất giữa những người cùng dự giờ
Bước 4 Trao đổi với GV: Tạo cảm giác an toàn đối với GV; Đề nghị GV trình bày mục đích yêu cầu của bài, các PP, hình thức tổ chức DH đã thực hiện, những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện giờ dạy và tự ĐG giờ dạy của mình; Nêu nhận xét ưu, nhược điểm của giờ dạy, hiệu quả của giờ dạy; Cùng GV tìm phương
án nâng cao chất lượng giờ dạy; Nêu những lời khuyên cụ thể, sát thực, khả thi; ĐG xếp loại giờ dạy; xác định mức độ đạt được của giờ dạy, mức độ tiến bộ về trình độ tay nghề so với lần KT trước, vận dụng tiêu chuẩn ĐG tiết dạy do Bộ GD&ĐT ban hành để xếp loại giờ dạy của GV
Bước 5 Lưu hồ sơ: Các biểu mẫu: Phiếu dự giờ, biên bản góp ý kiến và các loại hồ sơ liên quan được hệ thống hóa thành tập hồ sơ và được theo dõi, lưu trữ trong hồ sơ QL chuyên môn của tổ chuyên môn hoặc phó HT chuyên môn
c QL việc đổi mới PPDH của GV
Cần phát huy tối đa vai trò của tổ chuyên môn trong chỉ đạo đổi mới PPDH Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS trong đổi mới PPDH Tăng cường CSVC, trang thiết bị DH, tập huấn tin học và sử dụng thiết bị cho GV Để làm tốt vấn đề này, đòi hỏi HT phải: Triển khai các hướng dẫn của các cấp QL GD về phương hướng và những việc cần làm để đổi mới PPDH, không để GV phải "đơn độc" trong việc đổi mới PPDH; Hoạt động đổi mới PPDH của GV phải có sự hỗ trợ thường xuyên của đồng nghiệp thông qua dự giờ thăm lớp và cùng nhau rút kinh nghiệm; Trong quá trình chỉ đạo đổi mới PPDH, cần nghiên cứu để tổ chức hợp lí việc lấy ý kiến của HS về PPDH của thầy cô giáo với tinh thần xây dựng; Quá trình
Trang 32thực hiện đổi mới PPDH phải là quá trình hoạt động tự giác của bản thân GV và là phù hợp với yêu cầu của cơ quan QL GD; Tổ chức phong trào thi đua và có chính sách khen thưởng nhằm động viên kịp thời đối với các tổ chuyên môn, cá nhân tích cực và đạt hiệu quả trong hoạt động đổi mới PPDH, tổ chức rộng rãi, điển hình tập thể, cá nhân tiên tiến trong phong trào đổi mới PPDH
d QL GV với hoạt động NGLL
Hoạt động giáo dục NGLL là những hoạt động tổ chức ngoài giờ học của các môn học ở trên lớp Hoạt động giáo dục NGLL là sự tiếp nối hoạt động giáo dục trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động của HS
Tại Chương III, Điều 26 của Điều lệ trường trung học đã nêu "NT phối hợp với các tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục NGLL bao gồm các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn XH, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diện
và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; các hoạt động XH, từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi HS." [25]
Nội dung hoạt động giáo dục NGLL rất đa dạng và phong phú, thể hiện tập trung ở các loại hình: Hoạt động chính trị - XH và nhân văn; Hoạt động văn hóa nghệ thuật; Hoạt động thể dục thể thao; Hoạt động lao động khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp; Hoạt động vui chơi giải trí
Hình thức tổ chức: Tiết chào cờ đầu tuần; Tiết hoạt động NGLL hàng tuần; Tiết hoạt động tập thể lớp cuối tuần; Hoạt động giáo dục theo chủ điểm hàng tháng
Để thực hiện tốt hoạt động giáo dục NGLL HT cần QL chỉ đạo GV xây dựng
kế hoạch hoạt động giáo dục NGLL như sau: Kế hoạch phải được xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường, đáp ứng nhiệm vụ giáo dục trọng tâm của từng năm học và nhiệm vụ chính trị của địa phương; Phải có kế hoạch, lịch hoạt động cho toàn trường, cho từng khối lớp, cho từng thời kỳ tiến tới ổn định thành nề nếp; Có kế hoạch hoạt động đều đặn, cân đối từ đầu năm cho đến cuối năm học và trong hè; Có lịch hoạt động hàng ngày, hàng tuần; Kế hoạch hoạt động giáo dục
Trang 33NGLL phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch năm học chung của trường, trong sự phối hợp với kế hoạch của các bộ phận khác trong trường như kế hoạch DH, kế hoạch hoạt động ngoại khóa bộ môn, kế hoạch xây dựng CSVC, …
1.4.4 Quản lí HS với hoạt động GD
Trong Điều 83 (Người học) của Luật GD 2005 (bổ sung năm 2009) nêu rõ: Người học là người đang học tập tại các cơ sở GD của hệ thống GD quốc dân Người học bao gồm: a Trẻ em của các cơ sở GD mầm non; b HS của các cơ sở GD phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học; c Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; d Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ; đ Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; e Học viên theo học CT
GD thường xuyên
HS THCS ở lứa tuổi thiếu niên, chuyển tiếp từ thơ ấu lên trưởng thành Đây
là thời kỳ phát triển mạnh mẽ cả về thể chất, tâm lý và trí tuệ Hoạt động học tập dần dần được các em xem như là để thoả mãn nhu cầu nhận thức Tuy nhiên nhu cầu học tập rất đa dạng và chưa bền vững Chú ý có chủ định được được hình thành dần nhưng còn dễ bị phân tán Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ có ý nghĩa dựa trên sự so sánh, phân loại, hệ thống hoá Đã có khuynh hướng muốn tái hiện kiến thức học được theo cách diễn đạt riêng của mình Tư duy trừu tượng khái quát ngày càng phát triển, tuy rằng tư duy hình tượng cụ thể vẫn giữ vai trò quan trọng HS THCS có nhu cầu lớn trong giao tiếp với bạn bè và thích được bạn bè và người lớn tôn trọng, công nhận năng lực tư duy của mình Đặc điểm tâm
lý này rất thuận lợi cho cho các hoạt động hợp tác nhóm nhỏ
1.4.5 QL các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động GD
1.4.5.1 Quản lí CSVC trang thiết bị - kỹ thuật phục vụ GD
CSVC là điều kiện tiên quyết để NT hình thành và đi vào hoạt động GD, là điều kiện không thể thiếu trong quá trình nâng cao chất lượng GD CSVC - kỹ thuật phục vụ công tác GD của NT là hệ thống các phương tiện vật chất, trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng để phục vụ cho việc GD của NT (trường sở, phòng học, bàn ghế, phòng học bộ môn, thư viện, phòng thí nghiệm, …) Việc QL CSVC trong NT phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản là: Phải đảm bảo đầy đủ CSVC, trang thiết
Trang 34bị kỹ thuật phục vụ GD; CSVC phải được sử dụng có hiệu quả trong NT; Tổ chức
QL tốt việc sử dụng, bảo quản, sửa chữa, đầu tư mới CSVC trong NT
Nội dung QL CSVC trang thiết bị trong NT bao gồm: QL trường, lớp, phòng học, bàn ghế, bảng; QL các trang thiết bị phục vụ DH, hoạt động của các phòng học bộ môn, phòng chức năng; QL thư viện, sách báo, tài liệu; QL đồ dùng học tập của HS, …
1.4.5.2 QL nguồn kinh phí để duy trì hoạt động GD
Trong trường THCS, nguồn tài chính trong trường ngoài ngân sách NN cấp còn có các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm: Các khoản phí, lệ phí hiện hành theo quy định: Học phí do HS đóng góp; các lệ phí hợp pháp khác; Các khoản thu gắn với hoạt động của NT: Các khoản thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ gắn với hoạt động của NT, khai thác CSVC dịch vụ do NT cung cấp; thu từ các hoạt động sản xuất, bán sản phẩm thực hành tại các vườn trường, sản phẩm thí nghiệm; Các khoản thu theo quy định của pháp luật như tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng từ các khoản thu sản xuất, cung ứng dịch vụ Ngoài những khoản thu sự nghiệp nêu trên, các trường THCS được phép huy động vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động hợp pháp của NT theo đúng quy định hiện hành của pháp luật
Nội dung chi trong NT bao gồm: chi thường xuyên và chi không thường xuyên Có hai hình thức QL tài chính: QL theo lối dự toán; QL theo hạch toán kinh
tế Hàng năm HT dự thảo và thông qua Hội đồng NT lấy ý kiến để thống nhất xây dựng kế hoạch thu chi tài chính theo các định mức của quy chế chi tiêu nội bộ
1.4.6 QL hoạt động đánh giá CLGD THCS theo chuẩn quốc gia
KT và ĐG kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS là khâu quan trọng của quá trình GD và GD, nó có tác dụng phát hiện và điều chỉnh thực trạng hoạt động học
và hoạt động dạy, củng cố và phát triển trí tuệ của HS cũng như GD phẩm chất và nhân cách cho HS Việc ĐG, xếp loại HS được thực hiện trong phân hệ quản lí HS của hệ thống V.EMIS Tiến hành các bước như sau:
- Bước 1 Đối với GV bộ môn: Thực hiện đầy đủ số lần KT, cho điểm và trực tiếp ghi điểm vào sổ gọi tên và ghi điểm; tính điểm trung bình môn học kỳ hoặc cả năm của HS và trực tiếp ghi vào sổ gọi tên, ghi điểm, vào học bạ Nếu trường thực
Trang 35hiện V.EMIS, GV có trách nhiệm nhập điểm và KT tính chính xác của các bảng kết quả được đưa ra từ V.EMIS
- Bước 2 Đối với GV chủ nhiệm: KT sổ gọi tên ghi điểm theo quy chế đã quy định; Tính điểm trung bình các môn học từng học kỳ, cả năm học; xác nhận việc sửa chữa điểm của GV bộ môn trong sổ gọi tên, ghi điểm, trong học bạ; ĐG, xếp loại hạnh kiểm và học lực từng học kỳ, cả năm học của HS Lập danh sách HS
đề nghị cho lên lớp, không được lên lớp; HS được công nhận là HS giỏi; HS tiên tiến; HS phải KT lại các môn học, HS phải rèn luyện về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè; Lập danh sách HS đề nghị khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm học; Ghi sổ gọi tên, ghi điểm và học bạ: Kết quả ĐG, xếp loại hạnh kiểm và học lực; kết quả được lên lớp hoặc ở lại lớp, công nhận HS giỏi, HS tiên tiến học kỳ, cả năm học, được lên lớp sau khi KT lại hoặc rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè; nhận xét, ĐG kết quả rèn luyện toàn diện của HS; Nếu có thực hiện V.EMIS thì phải KT tính chính xác của các báo cáo do V.EMIS đưa ra
- Bước 3 Đối với HT: Hướng dẫn thực hiện quy chế ĐG xếp loại, KT, theo dõi việc thực hiện của GV bộ môn và GV chủ nhiệm Đối với các trường THCS thì thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về ĐG, xếp loại HS THCS và HS THPT
1.5 Các chức năng QL CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.5.1 Chức năng kế hoạch hóa trong QL CLGD
Kế hoạch là nền tảng của QL Lập kế hoạch để QL CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia là quá trình thiết lập các mục tiêu, các con đường, biện pháp, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động QL CLGD đạt hiệu quả Để thực hiện tốt chức năng này yêu cầu người HT cần thực hiện tốt việc QL các hoạt động sau:
1.5.1.1 Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển GD
Kế hoạch chiến lược phát triển GD cần xác định mục tiêu giáo dục và các kết quả mà NT cần phải đạt được trong giai đoạn 5 năm, 10 năm và các hoạt động tiến hành để đạt mục tiêu GD Nội dung chủ yếu của kế hoạch chiến lược là: Phân tích thực trạng; Xác định tầm nhìn và sứ mạng của trường; Kế hoạch tổng thể
Trang 36HT cần thực hiện theo quy trình QL sau: Phân tích thực trạng từ các thông tin nhiều nguồn do bộ phận văn phòng cung cấp hoặc của cấp QL có liên quan (sở/phòng/địa phương); Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, ĐG tính khả thi của mục tiêu, chỉ tiêu; Dự toán ngân sách và xác định nguồn tài chính; Xác định chỉ số theo dõi và ĐG; Hoàn chỉnh kế hoạch; Báo cáo kế hoạch cho cấp ủy, địa phương, xin ý kiến và
tổ chức họp liên tịch thông qua kế hoạch (nếu cần thiết); Duyệt kế hoạch tại cơ quan
QL cấp trên; Lưu trữ bản gốc kế hoạch và triển khai
1.5.1.2 Xây dựng kế hoạch năm học cho chuyên môn
Kế hoạch năm học đi sâu vào các mặt DH và giáo dục cùng các biện pháp nâng cao chất lượng GD phù hợp với các chủ trương chỉ đạo hàng năm của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Nội dung kế hoạch năm học phụ thuộc vào mục tiêu của NT trong năm học đó và các nhiệm vụ để thực hiện các mục tiêu đó
Để xác định nội dung kế hoạch năm học cần căn cứ vào kế hoạch hoạt động tổng thể và nhiệm vụ cụ thể của năm học đó Kế hoạch năm học phải được cụ thể hóa thành các kế hoạch tháng, tuần theo các hoạt động chính và theo phạm vi trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân với các nguồn lực được xác định hoặc phân bố chi tiết cho từng hoạt động Quy trình thực hiện kế hoạch: Chuẩn bị - Dự thảo kế hoạch
- Thông qua dự thảo (chi bộ, các bộ phận, công chức, viên chức) - Hoàn chỉnh, ban hành và báo cáo cấp trên
1.5.1.3 Xây dựng kế hoạch chuyên đề chuyên môn
Xây dựng kế hoạch chuyên đề gồm: Bồi dưỡng GV về đổi mới PPDH; Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ; Công tác xã hội hóa; Xây dựng trường học thân thiện HS tích cực; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Giáo dục ngoại khóa; Phối hợp với các lực lượng giáo dục; Chuyên đề về giảng dạy bộ môn; Chuyên đề về KT nội bộ; … HT cần chuẩn bị tư liệu, phương thức tiến hành; dự thảo
kế hoạch chuyên đề trong năm học (gồm chỉ đạo thực hiện các chuyên đề của cấp trên); họp phổ biến và giao việc cho các bộ phận liên quan; các bộ phận phân công cho các thành viên; các bộ phận phản hồi kết quả lại HT; HT hoàn thiện kế hoạch chính thức và báo cáo lên cấp trên
1.5.1.4 Xây dựng kế hoạch chuyên môn học kỳ, tháng, tuần
Trang 37Trên cơ sở kế hoạch năm học của NT đã được phê duyệt, từng cá nhân xây dựng kế hoạch và nộp cho tổ chuyên môn hoặc các tổ chức trong NT Mỗi công việc trong kế hoạch phải có xây dựng phương án tổ chức và phân công thực hiện Căn cứ vào kế hoạch của từng cá nhân, tổ chuyên môn hoặc các tổ chức trong NT xây dựng kế hoạch cho cả tổ và nộp cho HT Căn cứ vào kế hoạch của tổ chuyên môn hoặc các tổ chức trong NT điều chỉnh lại kế hoạch của tổ hoặc tổ chức Các cá nhân căn cứ vào kế hoạch của trường và của tổ để điều chỉnh lại kế hoạch của mình
1.5.1.5 KT, ĐG và điều chỉnh kế hoạch chuyên môn
Các bộ phận ĐG việc thực hiện kế hoạch theo từng thời điểm (tuần, tháng, học kỳ, năm) chỉ ra được việc hoàn thành, chưa hoàn thành, nguyên nhân, việc phát sinh, … HT tập hợp các báo cáo cá nhân, biên bản họp giao ban để xác định các việc bị trì hoãn, các vấn đề phát sinh và việc đã hoàn thành theo tiến độ, kết quả đạt được trên thực tế so với kết quả mong đợi, ĐG kết quả của tất cả cá nhân, tổ chuyên môn, tổ chức, …; Điều chỉnh kế hoạch phù hợp; Điều chỉnh phương án tổ chức thực hiện đối với các kế hoạch chưa triển khai được do phương án không phù hợp
1.5.1.6 Tự đánh giá CLGD
Kiểm định CLGD tại các trường THCS đạt chuẩn quốc gia nhằm xác định mức
độ đáp ứng mục tiêu giáo dục của từng giai đoạn phát triển của trường Mục đích nhằm nâng cao CLGD, thông báo công khai với các cơ quan QL NN và XH về thực trạng CLGD để cơ quan chức năng ĐG và công nhận trường THCS đạt tiêu chuẩn CLGD
1.5.2 Chức năng tổ chức trong QL CLGD
HT chỉ đạo thiết lập hệ thống tổ chức nhân sự QL CLGD bao gồm: Phó HT chuyên môn, tổ chuyên môn, GV bộ môn, GV chủ nhiệm Để QL CLGD theo hệ thống QL chặt chẽ HT cần thực hiện tốt yêu cầu sau đây: NT đảm bảo phải có quyết định thành lập, có quy chế hoạt động và nhiệm vụ cụ thể rõ ràng; Cán bộ chủ chốt phụ trách QL CLGD là những cán bộ đã có kinh nghiệm trong công tác QL, nghiên cứu và giảng dạy; và được đào tạo cơ bản hoặc đã kinh qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về đảm bảo chất lượng, KT ĐG và kiểm định công nhận; Trường có các hoạt động và biện pháp cụ thể để cùng các tổ chức trong NT đảm bảo mọi hoạt động trong trường có thể đạt chất lượng cao nhất trong khuôn khổ nguồn lực của
Trang 38trường; Những tiêu chí đảm bảo chất lượng phải đưa ra được những yêu cầu tối thiểu cần đạt để có thể thực hiện sứ mạng và nhiệm vụ của trường đạt chất lượng cho phép; Kết quả ĐG định kì về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và CLGD được gửi về Phòng GD&ĐT Kèm theo các kết quả ĐG, phải có các khuyến nghị về đầu tư nguồn lực cho các hoạt động nhằm thúc đẩy các hoạt động đảm bảo
và nâng cao CLGD; Các hoạt động QL CLGD phải đạt hiệu quả trong việc hỗ trợ
QL và ĐG các hoạt động trong trường; đồng thời phân tích các kết quả ĐG để có những khuyến nghị về công tác lập kế hoạch chiến lược và phân bổ nguồn lực thúc đẩy các hoạt động trong trường nâng cao chất lượng và đạt hiệu quả
1.5.3 Chức năng chỉ đạo trong quản lí CLGD
HT tác động điều khiển, hướng dẫn các thành viên thực hiện tốt việc QL CLGD trên cơ sở tự nguyện, nhiệt tình, tin tưởng, phấn đấu đạt các mục tiêu QL CLGD đề ra Yêu cầu đối với HT thực hiện tốt chức năng chỉ đạo cần làm những việc sau: Chỉ đạo tổ chức triển khai các văn bản về hoạt động chuyên môn, quy định
về ĐG HS; quy định về ĐG GV theo chuẩn nghề nghiệp; Quy chế thi HS giỏi, GV dạy giỏi các cấp; Chỉ đạo tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề định kỳ về đổi mới PPDH theo hướng phát huy vai trò chủ động của HS; Chỉ đạo thi chọn HS giỏi,
GV giỏi vòng trường làm cơ sở xây dựng, bồi dưỡng dự thi cấp huyện, cấp tỉnh; Chỉ đạo xây dựng các mô hình lớp/nhóm học tập hiệu quả làm mẫu cho việc phát triển các mô hình mới trong tương lai; Cá nhân biết chủ động bám sát mục tiêu kế hoạch
và CT hành động ngắn, trung, dài hạn góp phần vào việc nâng cao CLGD toàn diện; Chỉ đạo thực thi chính sách đãi ngộ hợp lí cho người có tài, có đức và người có công xây dựng thương hiệu chất lượng của trường
1.5.4 Chức năng KT trong quản lí CLGD
Kiểm tra đánh giá CLGD của trường THCS đạt chuẩn quốc gia là việc đo lường, ĐG kết quả của việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của trường THCS đạt chuẩn quốc gia nhằm tìm ra những ưu điểm và những hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo Qua đó hiểu được nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể QL rút ra được những bài học kinh nghiệm trong việc QL CLGD HT cần thực hiện các nội dung sau: Tổ chức, quán triệt quy chế KT, ĐG
Trang 39HS; Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV xây dựng lịch KT từng tháng, học kỳ; Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV thảo luận việc đổi mới nội dung, hình thức KT; Rút kinh nghiệm việc ra đề của tổ, GV; KT việc lưu đề, đáp án, nhận xét sau khi chấm của GV; KT việc thực hiện tiến độ chấm, trả bài, vào điểm theo kế hoạch; Nghiêm túc
xử lý các vi phạm quy chế
1.5.5 Chu trình quản lí
Hoạt động (kế hoạch → tổ chức → chỉ đạo → KT) được lặp đi lặp lại theo một chu kỳ hoặc theo khoảng thời gian nhất định được gọi là chu trình Trong quá trình QL, trên cơ sở các chức năng QL giúp người QL chọn lọc tối ưu để đưa hệ thống từ trạng thái này sang trạng thái khác, thông qua việc thu nhận xử lí và truyền đạt thông tin Thông tin đóng vai trò nền tảng: muốn QL tốt, có hiệu quả cao phải xây dựng hệ thống thông tin hoàn hảo Thông tin gắn liền với chức năng quy hoạch,
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, KT, quyết định, điều chỉnh [2, tr.300]
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ chặt chẽ giữa các chức năng QL
(Nguồn: Bùi Minh Hiền, QL GD - Tr.300)
M = POLCI (trong đó, M: QL - menagerment, P: kế hoạch hóa - Planning), O: tổ chức - Organizing, L: chỉ đạo - Leading, C: KT - Controling, I: thông tin - Information)
1.5.6 Phối hợp QL và QL sự phối hợp
Phối hợp QL là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để hỗ trợ nhau trong
QL, còn QL sự phối hợp là theo dõi, KT tính thống nhất, ăn khớp trong công tác phối hợp HT thực hiện công tác phối hợp và QL sự phối hợp trong việc QL CLGD như sau: QL sự phối hợp giữa các tổ chuyên môn và GV chủ nhiệm, GV bộ môn trong việc nâng cao CLGD; HT QL sự phối hợp của các lực lượng bên trong và bên ngoài
NT trong việc nâng cao CLGD; QL việc phối hợp triển khai, tuyên truyền nội dung, mục tiêu GD trong NT vào các tổ chức XH trong địa phương như Đoàn Thanh niên,
P (Lập kế hoạch)
I (Thông tin)
L (Chỉ đạo)
Trang 40Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Câu lạc bộ những người cao tuổi nhằm thống nhất định hướng tác động đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách HS; QL việc phối hợp tổ chức việc phổ biến các tri thức khoa học kỹ thuật, văn hóa XH… đặc biệt là những kiến thức biện pháp GD HS trong điều kiện XH phát triển theo cơ chế thị trường đang rất phức tạp cho các bậc cha mẹ, giúp họ hiểu được đặc điểm trong đời sống, tâm sinh lý của HS hiện nay; Giúp địa phương theo dõi tiến trình, ĐG kết quả của việc GD HS, phân tích các nguyên nhân, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và sự phối hợp chặt chẽ giữa các môi trường GD; QL sự phối hợp giữa các tổ chức trong NT Công đoàn cơ sở, Đoàn TN Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP
Hồ Chí Minh, Ban đại diện CMHS xây dựng các quy chế, quy định nhằm góp phần nâng cao CLGD; Tranh thủ sự hỗ trợ của các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn huy động nguồn vốn xây dựng CSVC, xây dựng quỹ khuyến học để động viên phong trào
thi đua Dạy tốt - Học tốt và hỗ trợ HS vượt khó đến trường
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.6.1 Những yếu tố khách quan
1.6.1.1 Chính sách đầu tư cho giáo dục
Hiện nay Bộ GD&ĐT đã phối hợp ban hành văn bản hỗ trợ cho giáo dục như: Thông tư liên tịch 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và XH về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP
1.6.1.2 Đối tượng tuyển sinh
Để đáp ứng mục tiêu giáo dục của trường THCS đạt chuẩn quốc gia thì chất lượng tuyển sinh đầu cấp rất quan trọng, phải tuyển đúng thực chất HS được công nhận hoàn thành CT tiểu học Thực tế hiện nay, chất lượng HS hoàn thành CT tiểu học còn thấp, tồn tại này do nhiều nguyên nhân: Trình độ dân trí vùng nông thôn còn thấp, sự đầu tư cho giáo dục tiểu học chưa thỏa đáng, CLGD chưa hiệu quả, …