Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gỗ và sản phẩm thủ công mỹnghệ truyền thống phải chủ động nắm bắt thông tin, kiểm soát tốt nguồn nguyênliệu cũng như hoạt động sản xuất, chế biến để
Trang 1MỤC LỤC
Table of Contents
Trang 2CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
………
1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất gỗ ván ép
- Địa điểm thực hiện dự án:
- Diện tích đất: 2.600m2
- Quy mô đầu tư: Xây dựng Nhà máy sản xuất gỗ ván ép công suất70.000m2/năm, (tương đương 1.750 m 3 /năm, QTC:1,2m x 2m x 0,025m).
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khaithác dự án
- Tổng mức đầu tư: 17.583.000.000 đồng Trong đó:
+ Vốn tự có (tự huy động): 8.853.000.000 đồng
+ Vốn vay các tổ chức tín dụng: 9.000.000.000 đồng
1.3 Các căn cứ pháp lý
1.3.1 Các văn bản của Quốc hội, Chính phủ, Bộ ngành
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Trang 3- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủquy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫnthi hành Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư 03/2016/TT-BXD, ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựngquy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lýhoạt động đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xâydựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự
án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xâydựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Xây dựng
về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
1.3.2 Các văn bản của tỉnh
- ………
1.3.3 Các văn bản liên quan khác
- ………
1.4 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- TCVN 2337:1995 - Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
- TCVN 5574:2012 - Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép;
- TCVN 9379:2012 - Kết cấu xây dựng và nền;
- TCVN 5575:2012 - Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9362:2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 9206:2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng;
- TCVN 9207:2012 - Đặt đường dây điện trong nhà và công trình công cộng;
- TCVN 7957:2008 - Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài;
- TCVN 3254:1989 - An toàn cháy: Yêu cầu chung;
- TCVN 2622: 1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình;
Trang 4- TCVN 5945:2010 - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp;
- TCVN 3993:1985 - Chống ăn mòn trong xây dựng;
- TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng;
- TCVN 3288:1979 - Hệ thống thông gió-Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 18:2006 - Quy phạm trang bị điện- Phần I - Quy định chung;
- TCVN 19:2006 - Quy phạm trang bị điện- Phần II - Hệ thống đường dẫn điện;
- TCVN 20:2006 - Quy phạm trang bị điện- Phần III- Thiết bị phân phối vàtrạm biến áp;
- TCVN 21:2006 - Quy phạm trang bị điện-Phần IV - Bảo vệ và tự động;
- QCVN 07-1:2016/BXD Công trình cấp nước;
- QCVN 07-2:2016/BXD Công trình thoát nước;
- QCVN 07-5:2016/BXD Công trình cấp điện;
- QCVN 07-7:2016/BXD Công trình chiếu sáng;
Trang 5CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 2.1 Thị trường gỗ trong nước và trên thế giới
Gỗ là mặt hàng nguyên liệu có quy mô buôn bán lớn thứ ba thế giới chỉ saudầu lửa và than đá Có khoảng 12.000 dạng sản phẩm gỗ được trao đổi buôn bántrên thị trường thế giới Sản phẩm gỗ được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhaucủa đời sống xã hội Những năm gần đây, nhu cầu về gỗ trên thế giới rất lớn dothương mại đồ nội thất trên thế giới và nhu cầu xây dựng tăng nhanh
Việt Nam là quốc gia có ngành công nghiệp chế biến gỗ rất phát triển và cónguồn gỗ tự nhiên, rừng trồng rất lớn Bên cạnh đó hiện nay nội thất là từ gỗ ván
ép trở lên khá phổ biến ở trong nước và ngoài nước Gỗ ván ép có nhiều tính năng
ưu việt như: Không bị mối mọt, không bị co ngót công vênh, mẫu mã đa dạngphong phú, bề mặt được xử lý nên có độ bền màu tốt, có khả năng chịu được vađập và chống xước cao…
Ngành công nghiệp gỗ toàn cầu tăng trưởng mạnh trong những năm gầnđây, tiêu thụ gỗ và sản phẩm gỗ tăng mạnh nhờ sự hồi phục kinh tế tại các quốcgia tiêu thụ chính như Mỹ, EU Thị trường chế biến gỗ toàn cầu đã tăng từ 283 tỷUSD trong năm 2012 lên 373 tỷ USD vào năm 2016 với tốc độ tăng trưởng hàngnăm (CAGR) là 7.2% Dự kiến sẽ tăng từ 373 tỷ USD trong năm 2016 lên 531 tỷUSD vào năm 2020 với mức tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 9.2% 3 nhóm sảnphẩm chính của ngành chế biến gỗ gồm dăm gỗ, gỗ công nghiệp (ván nhân tạo) và
đồ gỗ nội, ngoại thất
Nhóm gỗ công nghiệp (Ván nhân tạo) bao gồm các sản phẩm như ván ép và
gỗ dán, ván dăm và ván sợi Ván nhân tạo là sản phẩm có tốc độ tăng trưởngnhanh nhất, do sự tăng trưởng nhanh chóng và nhất quán ở khu vực Châu Á TháiBình Dương
Trong 15 năm qua, thương mại dăm gỗ toàn cầu đã tăng lên gần 75%, chủyếu do sự mở rộng công suất bột giấy ở Trung Quốc Hai thị trường nhập khẩudăm gỗ lớn nhất thế giới là Trung Quốc và Nhật Bản, tiếp theo là Phần Lan, ThụyĐiển và Thổ Nhĩ Kỳ
Trang 6Năm 2017, ngành gỗ Việt Nam nhập khẩu trên 2.2 triệu m3 Giá trị sản xuấtcông nghiệp ngành chế biến gỗ ước đạt 266 nghìn tỷ đồng, tăng nhẹ 8.2% so vớinăm 2016 Trong Q1/2018, sản lượng sản xuất ván nhân tạo (bao gồm gỗ dán, gỗlạng, gỗ đã được làm tăng độ rắn, ván ép từ gỗ và các vật liệu tương tự), tăng 39%
so với cùng kỳ năm 2017 Sản lượng sản xuất sản phẩm gỗ nội thất giảm nhẹ12.8% trong Q1/2018 so với cùng kỳ 2017, ghế và bàn vẫn là 2 nhóm sản phẩmchiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ lệ tăng trưởng lần lượt là (-11%) và 3% Theo đánhgiá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), thị trường đồ gỗnội thất cao cấp trong nước trị giá khoảng 2.5 tỉ USD với 80% nhập từ châu Âu và20% sản xuất nội địa
Triển vọng phát triển ngành gỗ và thủ công mỹ nghệ được dự báo sẽ tăngtrưởng khả quan hơn nhờ tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU(EVFTA) có hiệu lực vào đầu năm 2018 và Hiệp định đối tác tự nguyện về thựcthi lâm luật, quản trị rừng, thương mại gỗ và sản phẩm gỗ (VPA/FLEGT) vừađược Việt Nam và EU ký tắt vào tháng 5-2017
Đây là những điều kiện thuận lợi, giúp các doanh nghiệp trong nước đẩymạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Triển vọng phát triển ngành này tại châu
Âu trong năm 2018 được dự báo tăng trưởng khả quan hơn nhờ hoạt động xâydựng thị trường tại EU được đẩy mạnh Tới đây, hầu hết các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ và nội thất xuất khẩu từ Việt Nam sang EU sẽ được hưởng mức thuế 0%khi EVFTA có hiệu lực Mức thuế này được áp dụng cho các sản phẩm gỗ chếbiến và sản phẩm gỗ (mức thuế trước EVFTA là 3%); đồ nội thất bằng tre hoặcmây (mức thuế trước là 5,6%); ván ép gỗ (trước là 4%), đồ trang trí bằng gỗ (trước
là 3%) Cam kết này sẽ cải thiện hoạt động thương mại giữa Việt Nam và EU mộtcách đáng kể Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gỗ và sản phẩm thủ công mỹnghệ truyền thống phải chủ động nắm bắt thông tin, kiểm soát tốt nguồn nguyênliệu cũng như hoạt động sản xuất, chế biến để có thể tận dụng được lợi thế từ cáccam kết trong quan hệ hợp tác…
2.2 Sự cần thiết đầu tư dự án
Ngày nay, ván ép được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau phổ biếnnhất là trong xây dựng, thiết kế đồ nội thất và ván ép để đóng thùng đóng gói hànghóa cũng là phương diện được nhiều người sử dụng hiện nay Có thể nói, việcdùng ván ép đóng thùng đã không còn quá xa lạ bởi những lợi ích mà nó mang lại
Trang 7Để đáp ứng nhu cầu thị trường gỗ ván ép ngày một tăng cùng với nhữngđiều kiện thuận lợi nêu trên Công ty quyết định đầu tư xây dựng “Nhà máysản xuất gỗ ván ép” tại ……… nhằm cung cấp cho thị trường trong vàngoài nước các sản phẩm gỗ ván ép chất lượng cao.
Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trongnước nước thế giới ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sảnphẩm công nghiệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người lao động chúngtôi tin rằng Dự án Nhà máy sản xuất gỗ ván ép là sự đầu tư cần thiết trong giaiđoạn hiện nay
- Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gỗ ván ép với dây truyền thiết bị đồng
bộ, hiện đại với công suất 70.000m2/năm;
- Tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu lâm sản trong khu vực tỉnh và khu vựclân cận để sản xuất gỗ ván ép chất lượng cung cấp cho thị trường;
- Đạt được mục tiêu tạo lợi nhuận và góp phần thực hiện mục tiêu kế hoạchphát triển kinh tế -xã hội của tỉnh
2.4 Hình thức đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng mới nhà máy sản xuất
gỗ ván ép công xuất 70.000m2/năm
2.5 Tiến độ thực hiện dự án
1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
- Lập Dự án đầu tư
- Thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư
- Hoàn thành Hồ sơ TKBVTC và tổng dự toán; Thẩm
Trang 8tra, thẩm định và phê duyệt
2 Giai đoạn đầu tư
- Khởi công xây dựng
3 Giai đoạn kết thúc đầu tư
- Khánh thành đưa công trình vào sử dụng, thanh
quyết toán công trình
2.6 Phân công tổ chức thực hiện
4 Tư vấn đầu tư xây dựng công trình Theo hợp đồng
5 Hình thức lựa chọn nhà thầu tư vấn và
2.7 Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày dự án
chính thức hoạt động (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
CHƯƠNG III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ ÁN 3.1 Vị trí xây dựng
Dự án được đầu tư tại …………
3.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 3.2.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
3.2.1.1 Vị trí địa lý.
Thị xã Phổ Yên nằm ở vị trí cửa ngõ phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, tiếpgiáp với Thủ đô Hà Nội, Phổ Yên là trung tâm tổng hợp về công nghiệp, thươngmại và dịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và là cửa ngõ giao lưu kinh tế - vănhóa của Thái Nguyên với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng
Trang 9Thị xã Phổ Yên có tổng diện tích tự nhiên 258,869km2, tổng dân số đến năm
2011 là 139.410 người Khí hậu Phổ Yên mang tính chất nhiệt đới gió mùa, hàngnăm chia làm 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mưanhiều; mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mưa ít; độ ẩm trung bình cáctháng từ 79% đến 98,3% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 2.000mmđến 2.500mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình
là 220C, tổng tích ôn 8.0000C Số giờ nắng trong năm từ 1.300 giờ đến 1.750 giờ,lượng bức xạ khoảng 115 Kcal/cm2 Hướng gió chủ yếu là đông bắc (các tháng 1,
2, 3,10,11, 12) và đông nam (các tháng còn lại)
Phổ Yên có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy hết sứcthuận lợi, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, có tuyến đường cao tốc Hà Nội - TháiNguyên và Quốc lộ 3 cũ chạy qua, đặc biệt là lợi thế tiếp giáp với sân bay quốc tếNội Bài; có địa hình tương đối bằng phẳng; có tài nguyên khoáng sản phong phú,đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và nguồn nhân lực dồi dào Thị xã Phổ Yên cóđiều kiện thuận lợi trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là lĩnh vực sảnxuất công nghiệp
3.2.1.2 Khí hậu.
Thị xã Phổ Yên nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới giómùa, nóng ẩm và có lượng mưa khá phong phú Khí hậu được chia làm 2 mùa rõrệt: mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướngĐông Nam; mùa lạnh mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo
Trang 10- Cường độ mưa tại trận mưa lớn nhất: 100 mm/h.
d Tốc độ gió và hướng gió
Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 2 mùa chính, mùa lạnh gió có hướngBắc và Đông Bắc, mùa nóng gió có hướng Nam và Đông Nam
- Tốc độ gió trung bình: Năm 2014: 1,8m/s
Trang 11f Các dạng thời tiết đặc biệt
* Gió mùa đông bắc
Gió mùa Đông Bắc là những khí áp cao hình thành từ lục địa Châu Á thổiqua Hoa Nam (Trung Quốc) vào miền Bắc nước ta theo hướng Đông Bắc từ tháng
9 đến tháng 5 Giữa mùa đông lạnh số đợt gió mau hơn và sức gió mạnh hơn sovới đầu mùa và cuối mùa Mỗi đợt gió mùa tràn về ảnh hưởng tới thời tiết địaphương từ 3÷10 ngày
* Sương muối
Thường vào tháng 12 và tháng 1 năm sau, khi kết thúc các đợt gió mùa ĐôngBắc, trời nắng hanh, đêm không mây, lặng gió gây bức xạ mặt đất rất mạnh Hơinước trong không khí giáp mặt đất ngưng kết dạng tinh thể muối Sương muối cóthể làm ngưng trệ quá trình trao đổi chất của thực vật
* Nồm
Vào mùa đông xen giữa các đợt lạnh có những ngày nóng bức bất thườnghay xảy ra vào mùa xuân, độ ẩm không khí lên tới trên 90% gây ra hiện tượng hơinước đọng ướt át nền nhà
3.2.1.3 Thủy văn
a Nước mặt
Dòng chảy mặt lớn nhất trong khu vực dự án là sông Công Sông Công dài
95 km, bắt nguồn từ núi Bá Lá, Định Hoá, chảy qua Đại Từ, qua Thị xã SôngCông đến Thị xã Phổ Yên và nhập vào sông Cầu tại Đa Phúc sau đó đổ vào hệthống sông Thái Bình Diện tích lưu vực tính đến Văn Dương là 541 km2, tính đến
Đa Phúc là 951 km2 Chiều dài của sông là 96 km, độ dốc bình quân là 1,03%.Đoạn qua thị xã sông Công, dòng chảy còn mang đặc điểm của sông đầu nguồn có
độ dốc trung bình là 1,03%, mô đun dòng chảy là 27÷30 l/s.km2
- Sông Công có mật độ suối khá dày 1,3 km/km2 Sông Công có lưu lượngbình quân mùa lũ là 3,32 m3/s, về mùa cạn là 0,32 m3/s Sông Công nằm trongvùng có mưa nhiều, nước dâng đột ngột và rút nhanh trong mùa mưa lũ và lànhánh cung cấp nước chủ yếu cho sông Cầu tại Hương Ninh với khối lượng 0,703
Trang 12km3/năm Cao độ nước lũ tại sông Công theo tính toán là 17 m Trên sông Công đãxây dựng hồ núi Cốc diện tích 25 km2, dung tích 175 triệu m3 nước, nước sôngđược điều tiết một cách có hiệu quả và trở thành một trong những nguồn cấp nướcquan trong của khu vực.
Sông Cầu là sông chính trong hệ thống sông Thái Bình (diện tích 3.478 km2,chiếm 47% toàn bộ diện tích hệ thống) với tổng chiều dài là 288 km Sông Cầu bắtnguồn từ vùng núi Tam Đảo (đỉnh cao 1.326 m), chảy qua chợ Đồn, đi qua phíaTây Bạch Thông - Chợ Mới tỉnh Bắc Cạn, chảy về Phú Lương, Đồng Hỷ thànhphố Thái Nguyên, Yên Phong, Quế Võ tỉnh Bắc Ninh, Hiệp Hoà, Việt Yên, YênDũng tỉnh Bắc Giang và tới Phả Lại tỉnh Hải Dương
Thượng lưu sông Cầu từ nguồn tới chợ Mới chảy theo hướng Bắc Nam giữavùng núi cao trung bình 300÷400 m, nhưng cũng có những đỉnh tới 1.326÷1.525
m Lòng sông hẹp, lắm thác gềnh, độ dốc lớn (độ dốc đáy đến gần 10%) Mựcnước vùng thượng lưu dao động theo mùa: mùa mưa mực nước dâng cao, lưulượng dòng chảy lớn khoảng 25.000÷30.000 m3/ngày.đêm, mùa khô mực nước hạthấp, dòng chảy bị thu hẹp lại, lưu lượng chỉ còn từ 4.500÷8.000 m3/ngày.đêm
Vùng trung lưu sông Cầu chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên kể từ chợMới đến Thác Huống, nơi sông Cầu cắt qua cánh cung Ngân Sơn chảy dọc theohướng Tây Bắc - Đông Nam trên một đoạn khá dài rồi chảy theo hướng cũ cho tớiThái Nguyên Đoạn này thung lũng sông đã mở rộng, núi đã thấp xuống rõ rệt và ở
xa bờ sông, độ cao trung bình 100÷200 m Lòng sông rộng trung bình 100÷150 m
Độ dốc đáy sông giảm xuống, còn chỉ khoảng 0,05% Các nhánh sông đổ vào sôngCầu ở khu vực này có sông Công, sông Sỏi, sông Rong và nhiều con suối nhỏ đổtrực tiếp vào sông Cầu
Vùng Hạ lưu sông Cầu kể từ Thác Huống cho đến Phả Lại, hướng chảy lạichuyển từ Tây Bắc - Đông Nam và chảy qua tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh Địa hìnhhai bên núi cao trung bình 10÷25 m Độ dốc đáy sông còn 0,01% Lòng sông rộngtới 70÷150 m và sâu trung bình 2÷7 m trong mùa cạn
Với lượng mưa khá lớn, trung bình từ 2.000÷2.500 mm/năm Tuy nhiênlượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian Khu vực Thị xã PhổYên có lượng mưa tập trung nhiều, chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11 (khoảng 85%) Trong đó riêng lượng mưa tháng 7, tháng 8 chiếm đến gần40% tổng lượng mưa cả năm Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12, lượng mưa trongtháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm Lượng nước mưa này sẽ được đổ vào cácsông, suối, kênh mương, hồ ao tạo thành nguồn nước mặt chủ yếu, dùng cho sinhhoạt và phục vụ sản xuất cho nhân dân trong xã
Trang 13b Nước ngầm
Kết quả khảo sát nghiên cứu cho thấy khu vực dự án được triển khai có trữlượng nước ngầm tương đối lớn và chất lượng tốt
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án
Xã Thuận Thành nằm phía Nam Thị xã Phổ Yên có tổng diện tích tự nhiên
là 564,47 ha với số dân là 6.381 người, thành phần dân tộc chủ yếu là người Kinh.Toàn xã có 14 xóm là xóm Tây, Đông, Thượng Lai 1, Thượng Lai 2, Đoàn Kết,Phú Thịnh, Bíp, Công Thương, Dâu, Đầm, Chùa 1, Chùa 2, Đông Triều Hiện tạinền kinh tế của xã Thuận Thành chủ yếu vẫn là nông nghiệp, các ngành tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ tuy có phát triển song còn khá chậm và nhỏ lẻ
Người dân sống trên địa bàn xã chủ yếu canh tác nông nghiệp, với 1.351 hộ(chiếm 93%), số hộ phi nông nghiệp là 95 hộ (chiếm 17%) Mức thu nhập củangười dân tương đối thấp, theo thống kê của xã Thuận Thành, mức thu nhập bìnhquân đạt 960.000 đồng/người/tháng Trình độ dân trí ở mức trung bình
3.2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Ngành nông nghiệp
Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, tăngcường việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, chọn cây giống có năng suất cao, bìnhquân lương thực đầu người 450kg/người
Ngoài lúa thì các sản phẩm nông nghiệp còn có ngô đông, khoai lang, lạc,đậu tương, và đặc biệt là cây dâu tằm là cây mũi nhọn trong chuyển dịch cơ cấucây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao Đây là nhân tố tích cực nhằm phá thế độccanh cây lúa, tạo sản phẩm hàng hoá, tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhậpcho bà con nông dân
Về chăn nuôi: Chủ yếu là gia súc, gia cầm như trâu, bò, lợn, gà, vịt
b Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trang 14Trong những năm qua xã đã khuyến khích phát triển các ngành nghề truyềnthống như làm gạch đất nung, ngói xi măng, đồ mộc dân dụng, khai thác cát sỏiqua đó thu hút và tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn xã Mặc dù ngànhcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất và hàngtiêu dùng của nhân dân, nhưng tốc độ phát triển còn chậm và chưa tương ứng vớitiềm năng có sẵn của địa phương.
c Ngành thương mại, dịch vụ
Cùng với ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thì dịch vụ của xã cũngphát triển song còn chậm Các loại hình dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệpnhư đại lý phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, thuốc thú y, đã đáp ứng tươngđối đầy đủ và kịp thời nhu cầu của nhân dân Có thể nói sự hình thành và pháttriển các hoạt động dịch vụ, thương mại đã góp phần làm thay đổi bộ mặt nôngthôn, thúc đẩy phát triển sản xuất và tăng thêm nguồn thu nhập cho nhân dân
3.2.2.3 Văn hóa - giáo dục - y tế.
để đảm bảo việc dạy và học được tốt hơn
đẻ, dụng cụ tiêm Trước sự quan tâm của các cấp các ngành, công tác y tế của xã
đã có những thành tựu nhất định Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong những năm gầnđây giảm, tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ đạt tỷ lệ cao Cùng với việc chăm sócsức khoẻ ban đầu cho nhân dân thì các chương trình y tế quốc gia, tiêm chủngphòng chống các bệnh xã hội, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình thườnghoàn thành 95% chỉ tiêu huyện giao
Năm 2015 có tổng số 6.754 lượt người đến khám bệnh tại trạm, trong đó: sốbệnh nhân nội trú là 40 người, bệnh nhân ngoại trú là 18 người Số người mắcbệnh truyền nhiễm là 43 người trong đó trẻ em là 21 người (chiếm 49%), số người
Trang 15mắc bệnh xã hội khác là 25 người Các bệnh chủ yếu thường gặp là viêm đường
hô hấp, đường tiêu hóa
3.2.2.4 Cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng xây dựng: Hiện tại trên địa bàn xã có 01 cơ quan nhà nước, 03trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở, 03 trường mẫu giáo, 04 cơ sở nhà máy, xínghiệp, 01 trạm y tế, 06 nhà văn hoá, 03 đình chùa và nhà thờ, 7 nghĩa trang
- Về giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã khá tốt, ngoài tuyếnquốc lộ 3 chạy qua địa bàn phần lớn các tuyến đường liên thôn, liên xóm đã được
bê tông hoá (80%)
- Về thuỷ lợi: Hệ thống hồ, đập, kênh mương của xã hiện nay được phân bốtương đối hợp lý Song để khai thác triệt để tiềm năng đất đai cũng như nâng caogiá trị sử dụng đất nông nghiệp, trong tương lai xã cần phải làm thêm một số tuyếnkênh mương mới, đồng thời thực hiện nạo vét, cải tạo các hồ và kiên cố hoá cáctuyến kênh mương hiện có
- Điện: Hiện nay 100% số hộ dân trong địa bàn xã đã được sử dụng điệnlưới quốc gia, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và giải trí của nhân dân trong xã
- Nước: Phần lớn hộ dân trong xã vẫn đang sử dụng nước giếng khoan hoặcgiếng đào
3.3 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án.
3.3.1 Về quy hoạch.
Đất xây dựng Nhà máy sản xuất gỗ van ép là đất công nghiệp thuộc Cụmcông nghiệp Có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp: …
- Phía Tây giáp:
- Phía Nam giáp:
Trong khu vực quy hoạch xây dựng trạm biến áp cấp điện cho dự án gỗ ván
ép đang có trạm biến áp 250kVA-35/0,4kV của … đường dây trên không 35kVtrục chính lộ 371- E6.7 đi qua Dự kiến nhà máy sẽ lấy điện từ đường dây này
Trang 163.3.4 Hiện trạng đường giao thông nội bộ trong cum công nghiệp
Trục đường chính dẫn vào cụm công nghiệp có bề rộng 21m, lòng đườngrộng 15m, vỉa hè 2x3m Đến nay tuyền đường trục chính này đã đổ bê tông cốtthép đến lô CN-04 dẫn vào nhà máy
3.3.5 Hiện trạng cấp nước
- Đối với nước sinh hoạt: Dùng nước sạch của tuyến nước Sông Công- NamPhổ Yên Tuy nhiên hiện tại trong cụm công nghiệp chưa có hệ thống cấp nướcsạch, các nhà máy hiện có quanh vùng đang sử dụng nguồn nước giếng khoan
- Đối với nước sản xuất: Sử dụng nguồn nước giếng khoan và từ nguồnnước mặt trên các ao hồ khu vực dự án
3.3.6 Hiện trạng thoát nước
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chủ yếu là đất trồng màu, hệ thống thoátnước của khu vực chủ yếu thoát vào các ao đầm trên đồng rồi đổ về phía Đôngqua cống hai mũi và phía Nam qua đê ra sông Công
Trong cụm công nghiệp đã xây dựng đường giao nội bộ rất thông thuận lợicho các doanh nghiệp khi vào thuê đất xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh
Hệ thống thoát nước thải và nước mưa được thoát theo hệ thống thoát nướcchung của cụm công nghiệp
Rác thải của nhà máy được thu gom tập vào khu vực tập kết trong CCNchuyển về khu xử lý rác của huyện Phổ Yên Chất thải nguy hại được xử lý theođúng quy định của nhà nước
3.3.7 Hệ thống thông tin liên lạc
Sử dụng tổng đài bưu điện của thị xã Phổ Yên Từ tuyến này có các tuyếngốc tới các tủ cáp phục vụ thuê bao trong khu dự án
Sử dụng tất cả các loại hình dịch vụ mà tổng đầi bưu điện cung cấp: điệnthoạt, Internet Các công nghệ mới nhất (nếu có) ADSL,vệ tinh, cáp quang
3.3.8 Đánh giá chung
Khu đất xây dựng Nhà máy nằm trong Cụm công nghiệp tỉnhThái Nguyên, cách đường QL3 khoảng 500 mét, liền kề với cảng Đa Phúc rấtthuận tiện vận chuyển đường bộ cũng như đường thủy Vị trí này có đủ diện tíchđất cần thiết và (dự phòng cho phát triển) để xây dựng nhà máy theo quy mô dựkiến Khu đất có những thuận lợi sau:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp là đất sản xuấtcông nghiệp
Trang 17- Thuận lợi về giao thông đến các nơi tiêu thụ;
- Thuận lợi về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc;
- Thuận lợi về thủ tục đất, giá thuê hợp lý cũng như thủ tục đầu tư thuận lợi.Ngoài ra nguồn vật tư, vật liệu phục vụ cho việc xây dựng công trình rấtthuận lợi, đa số có sẵn tại địa phương nên chi phí vận chuyển rẻ, dây chuyền sảnxuất đơn vị đã hợp đồng mua với đối tác nước ngoài nên việc cung ứng cho thicông luôn kịp thời, đảm bảo tiến độ cho công trình Hơn nữa sản phẩm ván gỗcông nghiệp của Công ty được sản xuất từ dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại
đã góp phần làm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất
Việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gỗ ván ép của Công ty nóichung là rất thuận lợi, Công ty đủ điều kiện để tiến hành lập dự án đầu tư xây dựngcũng như tiến hành các thủ tục chuẩn bị đầu tư xây dựng phục vụ kịp thời mục tiêucủa dự án đề ra
3.4 Khảo sát về địa chất
3.4.1 Nhiệm vụ
3.4.1.1 Mục đích khảo sát.
Công tác khảo sát nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về đất nền khu vực
dự kiến xây dựng công trình, điều kiện tự nhiên của các lớp đất cùng các thông số
cơ học và vật lý của chúng dùng trong thiết kế nền móng cho công trình
3.4.1.2 Phạm vi khảo sát xây dựng.
Địa điểm xây dựng: Lô CN- 04 Cụm Công nghiệp tỉnh TháiNguyên
Diện tích các khu đất nghiên cứu khoảng : 2.600m2
Dự kiến xây dựng: Nhà máy sản xuất gỗ ván ép
3.4.2 Kết quả khảo sát xây dựng
3.4.2.1 Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.
- Khoan thăm dò quanh khu vực dự kiến xây dựng công trình
- Nghiên cứu tính chất cơ lý của đất đá bằng phương pháp thí nghiệm trongphòng
3.4.2.2 Công tác khoan thăm dò.
* Mục đích
- Xác định địa tầng và địa chất công trình
- Lấy mẫu thí nghiệm
- Xác định mực nước dưới đất
Trang 183.4.2.3 Công tác lấy mẫu thí nghiệm.
Mẫu nguyên dạng được lấy bằng ống mẫu tiêu chuẩn, sử dụng phương pháp
ép cho đất dính loại trạng thái yếu và phương pháp đóng cho đất dính trạng tháicứng, trung bình 2m lấy một mẫu để thí nghiêm và xác định địa tầng Mẫu đượcđựng trong hộp nhựa bọc kín và có nhãn đầy đủ sau đó vận chuyển về phòng thínghiệm Công tác lấy mẫu thí nghiệm tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 2683:2012.Đất xây dựng, phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản
a) Kết quả số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích
Căn cứ việc mô tả đất đá tại hiện trường và kết quả thí nghiệm mẫu đấttrong phòng, trong phạm vi khảo sát từ trên xuống (tôi) chia địa tầng trong khu vựcthành các lớp đất đá như sau:
Lớp 1: Đất san lấp màu xám nâu kết cấu yếu.
Lớp có nguồn gốc là đất màu, trồng trọt và đất san lấp Lớp này xuất hiện ởtất cả các lỗ khoan khảo sát
Theo kết quả khảo sát lớp có thành phần là đất san lấp mầu xám nâu, kếtcấu yếu Bề dày của lớp được xác định cụ thể ở các hố khoan khảo sát vào khoảng0.5m Sự biến đổi về bề dày của lớp được thể hiện qua phụ lục 01 và 02 Do thànhphần và tính chất của lớp thay đổi liên tục nên trong quá trình khảo sát đã khôngtiến hành lấy mẫu thí nghiệm, cần bóc bỏ hoặc xử lý trước khi thi công xây dựngcông trình
Lớp 2: Sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vàng, xám nâu trạng thái dẻo cứng.
Lớp đất trên phân bố phía dưới lớp đất số 1, Lớp có nguồn gốc phong hóamạnh từ đá gốc sét bột kết
Theo kết quả khảo sát lớp có thành phần là sét pha màu nâu vàng, xám nâu
Bề dày của lớp được xác định cụ thể ở các hố khoan khảo sát vào khoảng 2.7-3.5
m Sự biến đổi về bề dày của lớp được thể hiện qua phụ lục 01 và 02
Trang 19Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy và thí nghiệm mẫu 06 nguyêndạng Kết quả thí nghiệm trong phòng cho ta kết quả về tính chất cơ lý của lớptrên như sau:
Bảng 3.6: Kết quả thí nghiệm về tính chất cơ lý của lớp 2
Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy và thí nghiệm 05 mẫu nguyên dạng
Bảng 3.7: Kết quả thí nghiệm về tính chất cơ lý của lớp 3
Trang 20Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy và thí nghiệm 05 mẫu nguyên dạng
Bảng 3.8: Kết quả thí nghiệm về tính chất cơ lý của lớp 4
Trang 21Nước trên mặt ở đây không có hưởng lớn tới việc thi công công trình, cần
có phương án thi công hợp lý vào mùa mưa
Nước dưới đất
Nước dưới đất khi khoan khảo sát ở độ sâu xuất hiện ở độ sâu 5.0m, xonglưu lượng không lớn, chủ yếu nước thẩm thấu
* Kết luận: Địa tầng khu vực có 4 lớp cụ thể như sau:
Lớp 1: Đất thổ nhưỡng+ san lấp kết cấu yếu
Lớp 2 Đất sét pha trạng thái dẻo cứng
Lớp 3: Sét pha lẫn dăm sạn trạng thái nửa cứng- dẻo cứng
Lớp 4: Set pha lẫn bột kết trạng thái cứng- nửa cứng
Khu vực xây dựng công trình có hệ thống giao thông tương đối thuận tiện,mặt bằng rộng rãi do đó thuận tiện cho việc vận chuyển cũng như tập kết vật liệu
để xây dựng công trình
Địa tầng khu nghiên cứu không quá phức tạp, các lớp đất biến đổi đều.Nên thi công, xây dựng vào mùa khô tránh tác hại xấu do ảnh hưởng củanước trên mặt, nước dưới đất tới quá trình xử lý cũng như chất lượng công trình
3.5 Nhu cầu sử dụng đất
Với tổng diện tích các hạng mục công trình xây dựng là 1.802 m2 Áp dụng chỉtiêu kinh tế kỹ thuật đất xây dựng nhà máy xí nghiệp công nghiệp thì tổng diện tíchđất để xây nhà máy là 2.600 m2
Trang 221 Cây xanh tiểu cảnh, cây xanh cách ly 260
III Công trình hạ tầng kỹ thuật 538 21
2 Khu xử lý nước thải, chất thải 83
Tổng 2.600 100
- Diện tích xây dựng: 1.802 m2;
- Mật độ xây dựng là: 69%;
- Tầng cao: 02 tầng
3.6 Phương án giải phóng mặt băng, tái định cư
Dư án được đầu tư với hình thức thuê đất đã được giải phóng mặt bằng vàxây dựng cơ sở hạ tầng tại cụm công nghiệp , tỉnh Thái Nguyên với diệntích đất sử dụng: 2.600m2 theo Hợp đồng cho thuê lại đất số ………
CHƯƠNG IV: QUY MÔ, CÔNG SUẤT SẢN PHẨM
VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU 4.1 Quy mô sản xuất của nhà máy
- Công suất thiết kế: 70.000m2/năm, (tương đương 1.750 m 3 /năm, QTC:1,2m x 2m x 0,025m).
Trang 23- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Ván ép sử dụng cho xây dựng, ván ép sửdụng cho ngành công nghiệp bao bì; ván ép sử dụng cho nội thất, trang trí và ván
ép cao cấp khác
4.2 Quy mô xây dựng các hạng mục công trình
III Công trình hạ tầng kỹ thuật 798
9 Cây xanh tiểu cảnh, cây xanh cách ly 260
4.3 Quy mô tổ chức của nhà máy
4.3.1 Cơ cấu nhân sự nhà máy
Với công suất thiết kế 70.000m2/năm, khi đi vào hoạt động dự kiến Nhàmáy sẽ sử dụng khoảng 32 lao động bao gồm: Công nhân sản xuất, bộ phận vănphòng, Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán, kỹ thuật Trong đó toàn bộ lao động
là người trong nước Công ty bố trí nhân lực như sau:
- Ban Giám đốc Công ty 02 người: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc
- Phòng Hành chính kế toán: 03 người
- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: 02 người
- Bộ phận sản xuất: 25 người, trong đó:
+ Bộ phận ép nguội, ép nóng: 4 người
+ Bội phận trà nhám, đánh bóng: 3 người
+ Bộ phận cắt cạnh, phủ phim: 2 người
+ Bộ phận vận chuyển, lưu kho: 4 người
+ Bộ phận sửa chữa, phụ trợ: 2 người
4.3.2 Chất lượng lao động
Trang 24Yêu cầu về trình độ lao động: (Chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật)
- Đối với nhân viên làm công tác quản lý phải có trình độ Đại học trở lên đãtrực tiếp làm việc từ 01 năm trở lên ở vị trí công việc được giao
- Đối với nhân viên quản lý về kỹ thuật sản xuất, thiết bị công nghệ, điềukhiển tự động phải có trình độ Đại học đúng chuyên ngành và được tập huấn tạinơi cung cấp dây chuyền của nhà máy sản xuất ván ép
- Công nhân làm việc trực tiếp trên dây chuyền phải có trình độ văn hoá12/12, được tập huấn (hoặc được đào tạo) từ nhà máy cùng loại của nhà máy cungcấp công nghệ
- Lao động phổ thông: Chủ yếu cho công việc phụ trợ và xếp chuyền (đượchọc tập quy định trước khi vào làm việc)
Tất cả các lao động làm việc tại nhà máy đều phải được tuyển chọn theođúng quy trình tuyển dụng của Công ty trên nguyên tắc: Đúng người, đúng việc
4.3.3 Chế độ là việc
Chế độ làm việc của nhà máy dự kiến như sau
- Số ngày làm việc trong năm: 277 ngày
- Số giờ làm việc trong ngày: 8 tiếng Khi điều kiện thuận lợi có thể tổ chứcsản xuất 1-2 ca nhằm tăng sản lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh vào từngthời điểm cụ thể
- Dự kiến thời gian sản xuất là 26 ngày/tháng
- Công suất của nhà máy: Sản lượng dự kiến năm khoảng 70.000m2/năm
4.3.4 Công tác đào tạo
Trước khi nhà máy đi vào hoạt động, cán bộ kỹ thuật và công nhân ở các vịtrí quan trọng phải qua đào tạo lý thuyết và tay nghề Công tác đào tạo phải đượctiến hành tại các cơ sở có thiết bị tương tự Kinh phí đào tạo do chủ đầu tư chi trả,
số công nhân còn lại được đào tạo tại chỗ khi nhà máy đi vào hoạt động và chạybàn giao máy móc thiết bị
4.4 Nhu cầu nguyên liệu chính
Với công suất 70.000m2/năm, (tương đương 1.750 m3/năm) nhu cầu nguyênliệu chính của nhà máy dự kiến như sau:
Bảng nhu cầu nguyên liệu chính cho 1 năm của nhà máy T
Trang 254 Nguyên liệu phụ khác m 3 /năm 306
4.4 Nguồn cung cấp nguyên liệu
a) Nguyên liệu lá gỗ bóc (Veneer): Được thu mua từ các cơ sở lá gỗ bóc Veneer trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận
Theo khảo sát hiện nay tỉnh Thái Nguyên có khoảng 110.000 ha diện tích rừng sảnxuất tập trung nhiều ở các tỉnh Đại Từ, Phú Lương, Định Hóa, Đồng Hỷ Ngoài ra còn trữ lượng rừng ở các tỉnh lân cận cũng rất lớn Đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất ván ép với quy mô lớn và chất lượng cao
Bảng tổng hợp trữ lượng rừng theo một Dự án rừng trồng tại Thái Nguyên qua các năm (Theo số liệu của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên):
1050.1 0
Phú Lương 696.70 720.60
1,057.7
0 961.50 877.40
1,054.8 0
1086.3 0
Đại Từ 559.40 790.45 1,167.51 1,071.90 852.75 835.60 1031.33
Võ Nhai 490.25 736.60 919.80 883.75 725.60 725.70 778.65
Đồng Hỷ 496.80 679.78 928.90 797.95 970.70
1,578.4 0
1043.9 7
6,749.7 6
5,566.4 0
4,927.0 1
6,078.0 6
5847.0 5
Với nguồn quy hoạch rừng sản xuất nói trên, dự án có đầy đủ cơ sở để đảmbảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, đặc biệt là rừng trồng thương mại
b) Lớp mặt: Được mua từ thị trường trong và ngoài nước
c) Các loại nguyên liệu khác:
- Keo, dầu mỡ, sơn: Mua từ thị trường trong nước
- Nguyên liệu phụ khác: Được mua từ thị trong trong nước
CHƯƠNG V: CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
Trang 26Chuẩn bị nguyên vật liệu Máy sấy Máy khâu độn Tráng keo
Xếp ván
Hệ thống ép nguội
Hệ thống ép nóng Máy cắt cạnh
Chà nhám Dán mặt Hệ thống ép nóng dán
mặt Hoàn thiện sản phẩm
5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ và danh mục các thiết bị
5.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
5.1.2 Danh mục các thiết bị chính
Bảng 5.1 Danh mục các trang thiết bị chính phục vụ sản xuất
12 Hệ thống điện, TBA và và các thiết bị
Trang 275.2 Quy trình công nghệ sản xuất gỗ ván ép
Quy trình công nghệ sản xuất ván ép nhiều lớp từ nguyên liệu ván mỏngbao gồm 3 công đoạn chính sau:
(1) Ván mỏng được sấy khô và phân loại
(2) Ván mỏng được tráng keo và được xếp đặt để đạt yêu cầu chiều dày ván
và được ép nhiệt
(3) Ván ép nhiều lớp được cắt theo kích thước yêu cầu của khách hàng
* Yêu cầu đối với ván dán
Ván dán tiêu chuẩn: Là ván dán được sử dụng thông thường trong điều kiệntrong nhà, và không phù hợp cho mục đích ngoài trời trong một thời gian dài
Ván dán chịu ẩm: Nên được sử dụng với những ứng dụng trong nhà nơi màđược đòi hỏi có khả năng chịu được độ ẩm cao hoặc thỉnh thoảng tiếp xúc với nước
Ván dán ép nhiều lớp: Được sử dụng cho những sản phẩm chịu lực và độ ổnđịnh kích thước cao Ván ép nhiều lớp dùng cho sàn và vách ngăn tàu thuyền còn
có yêu cầu chịu ẩm cao và bền với điều kiện ngoài trời
5.2.1 Sấy ván mỏng (Veneer)
Ván mỏng được tạo ra sau khi bóc, lạng thông thường có độ ẩm cao vàkhông phù hợp để tráng keo Vì vậy ván mỏng cần được sấy khô đên độ ẩm nhỏhơn 12% Đây là mức độ ẩm tương thích với việc tráng keo và phù hợp với độ ẩmcủa ván dán được sử dụng
Hiện nay có nhiều phương pháp sấy ván mỏng Kiểu sấy thông dụng nhất làbuồng sấy dài được trang bị với các ru lô trên băng tải có tác dụng đẩy ván mỏng
đi dọc theo buồng sấy Hệ thống gia nhiệt và quạt được bố trí dọc theo buồng sấy
để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm
Phần lớn các lò sấy ván mỏng nhiệt độ cao (trên 100°C) sử dụng nguồnnhiệt từ hệ thống gia nhiệt hơi nước Nhiệt được truyền tới không khí bởi hệ thốngtrao đổi nhiệt
Do nhiều ván mỏng có xu hướng bị nhăn sau khi sấy vì sự khác nhau mật độtrên mặt ván, các tấm ván mỏng đó cần được làm phẳng bằng cách là ép thêm Ngàynay máy sấy ép đã được phát triển với khả năng vừa ép, vừa sấy khô ván mỏng
Trang 285.2.2 Khâu vá ván mỏng
Các mảnh ván mỏng có thể được ghép nối lại với nhau theo cạnh ván để tạonên những tấm lớn hơn theo kích thước và hình ảnh ván mỏng theo yêu cầu Việcliên kết cạnh này có thể được thực hiện bằng máy khâu cạnh ván với dây keo theođường zic zắc
5.2.3 Tráng keo
a) Các loại keo dán ván dán:
Việc lựa chọn keo dán cho sản xuất ván dán dựa trên nhiều yếu tố như giá
cả, kết cấu làm việc, chịu ẩm, yêu cầu nhiệt phản ứng, tiếp xúc lửa, v.v…Các loạikeo chính thường được sử dụng trong công nghiệp ván dán bao gồm: (1) protein
và (2) phenol-formaldehyde (PF) và urea- formaldehyde (UF)
Keo protein đươc tạo ra từ thực vật và động vật với những thành phần chính
là nước, máu khô, bột đậu, chanh, Na2SiO3 (sodium silicate), NaOH (causticsoda) Keo Urea-formaldehyde là các loại keo nhiệt rắn tổng hợp với những thànhphần chính là nước, chất khử bọt, chất độn (bột mì) và nhựa urea- formaldehyde.Nhựa Phenol-formaldehyde cũng được sử dụng như keo nhiệt rắn tổng hợp vớinhững thành phần chính bao gồm các phụ gia NaOH (caustic soda) vàNa2Co3 (soda ash)
Keo protein và urea-formaldehyde chuyên được dùng cho điều kiện trongnhà (keo không chịu nước), trong khi keo phenol-formaldehyde được sử dụng chomục đích ngoài trời (keo chịu nước)
Ngoài ra, keo Melamine Urea formaldehyde là loại keo biến tính được sử dụngcho các ứng dụng với liên kết keo chịu ẩm và tạo mạch liên kết keo màu sáng
Trang 29Bề mặt ván mỏng trước khi tráng keo cần được làm sạch để tránh bụi, dầu,
5.2.5 Ép nguội
Quá trình ép nguội được tiến hành sau khi các lớp ván được xếp xong Quátrình ép nguội nhằm mục đích cải thiện chất lượng khi tạo hình và tạo sự gắn kếtgiữa các lớp ván Thời gian ép khoảng 3h
5.2.6 Ép nóng
Sau khi ép nguội tạo ra phôi sản phẩm sẽ được chuyển đến công đoạn épnóng Đây là công đoạn rất quan trọng, làm tốt công đoạn này sẽ cho ra đời nhữngtấm ván ép chắc chắn và sử dụng bền với thời gian
Khi ép nhiệt ván, các yếu tố quan trọng nhất cần được xem xét đến là độ ẩmcủa ván mỏng, lượng nước trong keo dán, nhiệt độ, áp xuất và thời gian ép
Trong quá trình ép ván, cả nhiệt độ và thời gian ép cần phải được theo dõi
và kiểm soát nghiêm ngặt Cần đảm bảo đủ thời gian lượng ẩm trong ván cần thiếtđược giải thoát và keo dán đóng rắn, đảm bảo ván ép không bị phồng rộp hay nổ.Khi chiều dày ván ép càng lớn, việc khống chế các yếu tố công nghệ ép ván càngđòi hởi tối ưu và nghiêm ngặt được kiểm soát Đối với keo phenol formaldehyde,nhiệt độ ép cần tối thiểu 120oC để đảm bảo yêu cầu đóng rắn keo
Các loại gỗ với khối lượng thể tích khác nhau đòi hỏi thời gian và côngnghệ ép khác nhau
Bề mặt của bàn ép ván cần đươc làm sạch để tránh các vết bẩn và bụi dính trên
bề mặt ván sau khi ép Các chất làm sạch bề mặt bàn ép nên là các chất không acid
Trang 305.2.7 Bả mặt
Sau khi ép nóng ván được chuyển đến công bả mặt Bột bả là kết hợp giữa keoPhenolic/Melamine, bột Talc và một số thành phần khác Quá trình này giúp lấp kínnhững lỗ hổng trên bề mặt ván, tạo thành một mặt phẳng gần như là tuyệt đối
2.5.8 Cân bằng và ổn định ván ép
Sau khi ép nhiệt, ván ép cần được lưu giữ trong điều kiện môi trường tiêuchuẩn trong một khoản thời gian nhất định Đây là khoảng thời gian cần thiết đểviệc đóng rắn keo trong ván được thực hiện hoàn toàn Hơn nữa độ ẩm của váncũng được cân bằng
Ván ép nên được lưu giữ trong điều kiện môi trường sao cho độ ẩm thăngbằng của ván (EMC) đạt khoảng 10% EMC của ván nên được duy trì cho đến khiván dán được đánh nhẵn sơ bộ
2.5.9 Cắt ván ép
Sau khi van ép được cân bừng, ổn định hoàn toàn Các tấm ván ép đượcchuyển đến máy cắt canh, bốn cạnh của ván ép được cắt vuông vứt theo kíchthước yêu cầu của khách hàng
Có nhiều loại máy chà nhám được dùng cho đánh nhẵn ván ép, phổ biến làcác loại máy đánh nhẵn dạng băng
5.2.11 Dán mặt
Sau khi chà nhám ván được chuyển sang công đoạn dán phim Hai mặt ván ép sẽ được quét lớp keo phenolic, sau đó được phủ lớp phim Tùy theo yêu cầu mà các phim được dán có mầu sắc và vân khác nhau
Sau khi dán các lớp phim ván được chuyển qua máy ép nóng để bề mặt ván
và phim được liên kết chặt chẽ với nhau
5.2.12 Hoàn thiện ván ép
Đây là công đoạn quan trọng thông thường được đòi hỏi bởi các kháchàng khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng như loại bỏ lỗi bề mặt và trangsức bề mặt
Trang 315.2.13 Kiểm tra chất lượng ván ép và nhập kho
Công nghệ sản xuất và sản phẩm ván ép cần được kiểm tra chất lượng theocác yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn kiểm định Việc kiểm định này bao hàm cácvấn đề về sử dụng keo, chuẩn bị và gia công vật liệu, độ ẩm của ván mỏng, điềukiện áp lực ép, qui trình ép ván và chất lượng dán dính của các sản phẩm ván épcuối cùng Sau khi kiểm tra chất lượng ván ép được nhập kho thành phẩm
CHƯƠNG VI: CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
6.1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn
6.1.1 Danh mục Quy chuẩn xây dựng được áp dụng
- TCVN 2337: 1995 - Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
- TCVN 5574:2012 - Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép;
- TCVN 9379:2012 - Kết cấu xây dựng và nền;
- TCVN 5575:2012 - Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9362:2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 9206: 2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng;
- TCVN 9207: 2012 - Đặt đường dây điện trong nhà và công trình công cộng;
- TCVN 7957:2008 - Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài;
- TCVN 3254:1989 - An toàn cháy: Yêu cầu chung;
- TCVN 2622: 1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình;
- TCVN 5945:2010 - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp;
- TCVN 3993:1985 - Chống ăn mòn trong xây dựng;
- TCVN 9385 : 2012 - Chống sét cho công trình xây dựng;
- TCVN 3288: 1979 - Hệ thống thông gió-Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 18:2006 - Quy phạm trang bị điện- Phần I - Quy định chung;
- TCVN 19:2006 - Quy phạm trang bị điện- Phần II - Hệ thống đường dẫn điện;
- TCVN 20:2006 - Quy phạm trang bị điện- Phần III- Thiết bị phân phối vàtrạm biến áp;
- TCVN 21:2006 - Quy phạm trang bị điện-Phần IV - Bảo vệ và tự động;
- QCVN 07-1:2016/BXD Công trình cấp nước;
- QCVN 07-2:2016/BXD Công trình thoát nước;
Trang 32- QCVN 07-5:2016/BXD Công trình cấp điện;
- QCVN 07-7:2016/BXD Công trình chiếu sáng;
6.1.2 Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc.
- Công tác quy hoạch phải đảm bảo các mục tiêu của QCXD
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo chương 4 của tập QCXD
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên vàphù hợp với quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp …… tỉnh Thái nguyên phê duyệt
- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
6.2 Các giải pháp thiết kế công trình.
6.2.1 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng.
Giải pháp quy hoạch chung của cụm công trình đáp ứng được yêu cầu sửdụng, tạo được không gian kiến trúc hài hoà, hợp lý về mặt quy hoạch, góp phầncải thiện đáng kể môi trường sống xung quanh và trong công trình trên cơ sở lýthuyết phát triển bền vững
- Bố trí tổng mặt bằng đảm bảo sự hoạt động đồng nhất của dây chuyềncông nghệ
- Đáp ứng yêu cầu dây chuyền công nghệ, tổ chức sản xuất thuận tiện, hợp lý
- Vị trí hình dáng khu đất tận dụng được các ưu điểm thuận lợi của tự nhiên,tạo được mỹ quan công nghiệp và hợp lý với môi trường khu vực
- Khoảng cách các hạng mục công trình vừa đảm bảo an toàn sản xuất,phòng cháy nổ, vừa thông thoáng
- Đảm bảo tuân thủ các điều kiện về môi trường và bảo vệ môi trường khu vực
(Bố trí mặt bằng xem bản vẽ tổng mặt bằng)
6.2.2 Phương án xử lý nền móng
Theo quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp đã được đã được phê duyệt có cốtnền cao hơn cốt đường quy hoạch phía trước là 0,3 mét Khu đất đã được san nềntheo đúng quy hoạch được duyệt
- Giải pháp xử lý nền: Nền các hạng mục công trình sẽ được xử lý cục bộbằng các giải pháp thích hợp cùng với kết cấu móng công trình
- Giải pháp xử lý móng công trình: Dùng móng băng BTCT và kết hợp vớimóng đơn
6.2.3 Giải pháp kiến trúc của một số hạng mục chính trong công trình.
6.2.3.1 Nhà xưởng sản xuất.
Trang 33Xưởng sản xuất số 1, số 2: Kích thước nhà: L=38,5m, B=21 m, H= 7,17m(đỉnh mái cao 9,45m + cửa thông gió cao 1,5m) nhà khung thép, xà gồ thép, vì kèothép hình, mái lợp tôn, xây tường gạch cao 1,5m, phía trên ốp bằng tấm tôn; nền
bê tông dày 20-30cm, móng BTCT M250
6.2.3.2 Nhà điều hành, nhà ở công nhân, nhà ăn ca:
- Nhà điều hành: Là nhà dân dụng cấp 4 hình khối chữ nhật Kích thước nhàL=12m, B = 3,6m, H= 4m Nhà xây bằng gạch chỉ đặc dày 110, móng bằng BTCTM250, mái lợp tôn, lát nền gạch ceramic, cửa đi, cửa sổ nhôm kính, gỗ kính Hệthống cứu hoả, cấp thoát nước, cấp điện, thông gió, thông tin, vệ sinh môi trườngđồng bộ kèm theo
- Nhà ở công nhân: Là nhà dân dụng cấp 4 hình khối chữ nhật Kích thướcnhà L=18m, B = 3,6m, H= 4m Nhà xây bằng gạch chỉ đặc dày 110, móng bằngBTCT M250, mái lợp tôn, lát nền gạch ceramic, cửa đi, cửa sổ nhôm kính, gỗkính Hệ thống cứu hoả, cấp thoát nước, cấp điện, thông gió, thông tin, vệ sinhmôi trường đồng bộ kèm theo
- Nhà ở ăn ca: Là nhà dân dụng cấp 4 hình khối chữ nhật Kích thước nhàL=8m, B = 3,6m, H= 4m Nhà xây bằng gạch chỉ đặc dày 110, móng bằng BTCTM250, mái lợp tôn, lát nền gạch ceramic, cửa đi, cửa sổ nhôm kính, gỗ kính Hệthống cứu hoả, cấp thoát nước, cấp điện, thông gió, thông tin, vệ sinh môi trườngđồng bộ kèm theo
(Chi tiết xem bản vẽ thiết kế)
6.2.4 Giải pháp kiến trúc các công trình phụ trợ.
- Nhà chứa chất thải : Là nhà dân dụng cấp 4 hình khối chữ nhật Kíchthước nhà L=8,5m, B = 8m, H= 4m Nhà xây bằng gạch chỉ đặc dày 110 cao 2,2m;phía trên ốp bằng tấm tôn, mái lợp tôn; nền bê tông dày 20cm, móng BTCT M250
- Bể xử lý nước là bể ngầm, có bề mặt rộng 15m2; sâu 1,5m; chia làm 3ngăn, chứa cát sỏi để lọc xăng dầu lẫn vào nước Tường xây ngăn bằng gạch chỉ,vữa XC75 , trát vữa XCM100, đáy và nắp bể đổ bê tong côt thép M250;
- Toàn bộ phía trước khu nhà xưởng sản xuất, hành lang đổ bê tông sỏi mác
Trang 341 Nhà xưởng sảnxuất số 1
Kích thước nhà: L=38,5m, B=21 m, H= 7,17 m (đỉnh mái cáo 9,45m) Nhà khung thép, xà gồ thép, vì kèo thép hình, mái lợp tôn, xây tường gạch cao 1,5m
Móng BTCT M250
809
2 Nhà xưởng sảnxuất số 2
Kích thước nhà: L=38,5m, B=21 m, H= 7,17 m (đỉnh mái cáo 9,45m) Nhà khung thép, xà gồ thép, vì kèo thép hình, mái lợp tôn, xây tường gạch cao 1,5m
29
6 Nhà nồi hơi Kích thước nhà: L=8m, B=6m Nhà khung thép, máilợp tôn, móng BTCT M250, 48
7 Sân đường bê tông Sân đường đổ BTXM dày 20 cm 455
8
Khu xử lý
nước thải, chất
thải
Nhà chứa chất thải: Kích thước nhà: L=8,5m, B=8m.
Nhà khung thép, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ cao 2,2m, phí trên ốp bằng tấm tôn; móng BTCT M250;
bể xử lý nước thải là bển ngầm 3 ngăn có kích thước L=5m, B=3m.
Trồng dải cây xanh cách ly và các tiểu cảnh trong
- Công suất tiêu thụ:
+ Nước cấp cho sinh hoạt : 100lít x 32 người 3,2m3/ngày đêm
+ Nước phục vụ cho sản xuất: 2 m3/ngày đêm
Trang 35Tổng lượng nước cấp cho Nhà máy: 5,2 m3/ngày đêm
6.2.5.2 Giải pháp thoát nước.
Nước thải sinh hoạt của Dự án khi đi vào hoạt động ổn định chủ yếu gồmnước thải từ khu vệ sinh tại nhà văn phòng, khu vực sản xuất, nhà ăn, nhà bếp.Nước thải sinh hoạt chủ yếu là nước chứa các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinhhọc, theo tính toán ở trên thì lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy tối đa mỗingày khoảng 3,2 m3/ngày
- Đối với nước thải từ nhà vệ sinh: Chủ dự án sử dụng giải pháp bể phốt 3
đổ thẳng vào hệ thống thoát nước ngoài nhà rồi đổ vào mương thoát nước chungcủa khu vực đã nói ở trên Khi dự án đi vào hoạt động đơn vị sẽ làm cam kết bảo
vệ môi trường với cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Thái Nguyên
Trang 36CHƯƠNG VII: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 7.1 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động
- Ngoài việc tuyển công nhân làm việc phải có bằng cấp, chuyên môn; Công
ty còn thuê chuyên gia đào tạo công nhân trước khi chuyển giao công nghệ Trongquá trình đào tạo, bản thân công nhân đã nắm rõ nguyên lý hoạt động của các bộphận thiết bị từ đó trang bị cho mình kiến thức phòng tránh tai nạn lao động Bêncạnh đó, công ty còn thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về an toàn lao độngcho công nhân khi nhà máy đi vào sản xuất kinh doanh
- Cấp phát đầy đủ và kiểm tra thiết bị, bảo hộ lao động trước khi vào làmđối với từng công nhân thuộc tất cả các bộ phận sản xuất
- Tại các nơi, các điểm cần thiết, Công ty cắm biển báo, khẩu hiệu an toànlao động
- Thường xuyên tuyên truyền cho công nhân viên toàn công ty hiểu biết lợiích của công tác đảm bảo an toàn lao động và hậu quả của việc chủ quan, mất antoàn dẫn đến tai nạn lao động
7.2 Biện pháp phòng chống cháy nổ
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật PCCC và các quyphạm: An toàn cháy nổ - Yêu cầu chung (TCVN 3255-86); Phòng cháy chữa cháycho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế (TCVN 2622-78) Có phương án PCCNđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Bố trí thông thoáng các công trình, cụm công trình và giao thông nội bộ đủrộng để đảm bảo điều kiện ứng phó khi sự cố sảy ra
Trang 37- Tại các điểm có nhiều nguy cơ sảy ra cháy nổ, bố trí các họng nước, bể vàmáy bơm nước, bình chữa cháy và tín hiệu cấp cứu.
- Xây dựng bể cấp nước kết hợp với phòng cháy là bể ngầm 300m3
- Trên toàn bộ công trình đều phải bố trí các họng nước trong hệ thống ốngcấp nước
- Thường xuyên cho cán bộ, công nhân viên công ty đi tập huấn về phòngchống cháy nổ
CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
8.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng nhà máy 8.1.1 Các loại chất thải phát sinh
8.1.1.1 Ô nhiễm không khí.
Quá trình xây dựng có tác động đến môi trường khu vực đặc biệt là về môitrường không khí mà trong đó bụi là vấn đề nổi cộm Hoạt động xây dựng gồmcác khâu đào móng, vận chuyển và tập kết vật liệu, vận chuyển và tập kết thiết
bị, xây dựng và lắp đặt Các công đoạn này được thực hiện bởi các loại máychuyên dụng như máy xúc, máy đào, xe cẩu nâng, xe vận tải các loại Tuynhiên, giai đoạn xây dựng toàn khu theo từng giai đoạn, môi trường khu vực lạithoáng rộng nên các ảnh hưởng này chỉ mang tính tức thời, cục bộ và có khảnăng hồi phục được
8.1.1.2 Ô nhiễm nước.
Quá trình xây dựng cũng ảnh hưởng tới môi trường nước của khu vực Giaiđoạn xây dựng không tạo ra nước thải tuy nhiên khi có mưa to nước chảy tràn quakhu vực thi công hoặc đường giao thông kéo theo rất nhiều cặn lơ lửng có thànhphần khoáng, các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc động vật, thậm chí cả dầu mỡ rơivãi của các phương tiện thi công Loại nước này tuy có đặc thù ô nhiễm cao lưulượng lớn, xong không liên tục, nồng độ nhỏ và đã được pha loãng trong nước mưa
Nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc trực tiếp trên công trường cũng
là một trong những nguồn gây ô nhiễm hữu cơ cho nước mặt
8.1.1.3 Ô nhiễm đất
Trang 38Quá trình xây dựng làm thay đổi địa hình khu vực quy hoạch, xáo trộn cáctầng đất Bên cạnh đó là sự ô nhiễm có nguồn gốc từ rác thải sinh hoạt và rác xâydựng Rác xây dựng gồm có đất đá do đào bới, nguyên vật liệu rơi vãi, phế thải, vỏbao bì, thùng gỗ Lượng rác này không nhiều và có thể dễ dàng tái sử dụng hoặc
xử lý Nếu được quản lý thu gom thích hợp tác động của chất rắn tới môi trườngđất khu vực là rất nhỏ
- Tạo ra bụi làm giảm khả năng quan sát đường của các lái xe khi tham giagiao thông
* Tai nạn lao động:
+ Trong quá trình thi công, các yếu tố môi trưòng, cường độ lao động, mức
độ ô nhiễm môi trường có khả năng ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người côngnhân và thậm chí cả sức khoẻ của dân cư khu vực
+ Công việc lắp ráp, thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu vớimật độ xe cộ cao có thể gây ra các tai nạn giao thông
+Sự tập trung bất thường nhiều người tại khu vực cũng có thể gây ra các vụmất trật tự an ninh hay tệ nạn xã hội
* Sự cố cháy nổ và sự cố môi trường:
Hệ thống điện tạm thời cung cấp điện cho các máy móc thiết bị thi công cóthể bị sự cố gây thiệt hại về kinh tế hay gây tai nạn lao động cho người công nhânthi công trực tiếp trên hiện trường
8.1.2 Các giải pháp để giảm thiểu tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng
8.1.2.1 Đối với khí thải.
Trong quá trình thi công xây dựng dự án môi trường không khí chịu ảnhhưởng nhiều nhất ở khâu vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc, Do đa
số các khâu này hầu như được thực hiện ngoài trời, không gian rộng, thoáng nêncác chất ô nhiễm dễ khuyếch tán vào môi trường không khí, để giảm thiểu sự lan
Trang 39toả các chất ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân lao độngtrong giai đoạn thi công, các biện pháp sau sẽ được thực hiện:
- Gia cố chặt nền đường, tránh phát tán bụi từ hoạt động của các phươngtiện GTVT
- Trong những ngày thật khô ráo sẽ thực hiện biện pháp tưới ẩm ở khu vựcthi công với tần suất 2 lần/ngày
- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở đất đá quá cũ và không chởnguyên vật liệu rời quá đầy, quá tải và phải có bạt che phủ trong quá trình vận chuyển
- Ở khu lán trại của công nhân xây dựng sẽ có nơi chứa rác thải để hạn chế ônhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt
- Không hoạt động trong các giờ cao điểm về mật độ giao thông và giờ nghỉ ngơi của nhân dân khu vực
8.1.2.2 Đối với nước thải
Các ảnh hưởng đến môi trường nước trong giai đoạn thi công chủ yếu lànước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn và một lượng không đáng kể nước thảixây dựng Biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường nước bao gồm:
- Khi thi công xây dựng sẽ xây dựng nhà làm việc và nhà vệ sinh công cộngvới bể tự hoại Nhà vệ sinh công cộng phải cách xa nguồn nước sử dụng và côngtrình vệ sinh được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm cũng như các quyđịnh vệ sinh của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng
- Đồng thời với xây dựng Nhà máy tiến hành xây dựng hệ thống thoát nướctạm thời xung quanh không để nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn ứ đọnggây sình lội trong khu vực
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác, phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc ngẽn hệ thống
- Đường thoát nước thải sinh hoạt tạm thời sẽ được đưa vào tuyến quy hoạch hay hệ thống thoát nước tuỳ theo từng giai đoạn thực hiện xây dựng
- Các tuyến thoát nước mưa, nước thải thi công được xử lý rồi mới cho thoát
ra hệ thống thoát nước chung
- Không tập trung các loại nguyên nhiên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát nước thải
- Dầu mỡ và phế thải dầu mỡ từ các phương tiện vận tải và máy móc sẽđược thu gom, thải bỏ đúng quy định, tránh làm ô nhiễm nguồn nước
8.1.2.3 Đối với chất thải rắn
Trang 40Để giảm thiểu và hạn chế tác hại của chất thải rắn các biện pháp quản lý sauđược áp dụng:
- Thực hiện tốt việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt, rác thải xây dựng, đặtcác thùng đựng rác sinh hoạt ở các khu lán trại, hạn chế các phế thải phát sinhtrong thi công Tận dụng triệt để các loại phế liệu xây dựng phục vụ cho chínhhoạt động xây dựng kho chứa Rác thải sinh hoạt và các phế liệu xây dựng sẽ đượctập trung riêng biệt tại các bãi chứa quy định cách xa các nguồn nước đang sửdụng và định kỳ để các đơn vị có chức năng chuyển đến nơi quy định Đất, cát dư
và phế thải xây dựng sau khi thi công phải vận chuyển đến ngay nơi quy định khihạng mục đó đã được thi công xong, nếu gây rơi vãi ra đường, làm ảnh hưởng đến
vệ sinh chung sẽ phải tổ chức người thu gom ngay Nếu các vật liệu trên rơi vãi rađường làm ảnh hưởng đến vệ sinh chung mà không được thu dọn sẽ phải chịu xửphạt của các cơ quan quản lý môi trường
- Chất thải rắn nguy hại được thu gom, chứa đựng trong các vật liệu bao góikín để vào khu riêng rồi Dự án sẽ thuê các đơn vị có năng lực xử lý loại rác thải này
8.1.2.4 Đối với tiếng ồn.
Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao vượt tiêu chuẩnQCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và rung động.Ngoài ra, để hạn chế sự ảnh hưởng của tiếng ồn trong quá trình thi công đếnkhu vực xung quanh, các máy móc gây tiếng ồn lớn như máy xúc, máy đào, máykhoan, sẽ không vận hành vào ban đêm để tránh tác động đến các khu vực lân cận Trang bị cho công nhân làm việc gần nguồn phát sinh ồn lớn thiết bị che tai
a) Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt của cán bộ nhân viên chủ yếu chứa các chất cặn bã, cácchất lơ lửng (SS), BOD, COD, các vi sinh vật…
- Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, sự ônhiễm do các chất hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước do
vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ chất hữu cơ Oxy hoà tan giảm sẽkhiến cho các loài thuỷ sinh trong thủy vực thiếu oxy để sinh sống Ngoài ra, đâycũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước