Tài liệu tham khảo chuyên ngành viễn thông Ứng dụng thuật toán ML để đổi pha sóng mang và định thời cho kênh pha ding
Trang 1Chơng III
ứng dụng thuật toán ML để Đồng bộ sóng mang &
định thời ký hiệu3.1 Giới thiệu
Thấy rõ, để khôi phục thông tin trong các hệ thống truyền thông số cần phải lấymẫu định kỳ tín hiệu ra bộ giải điều chế (trên mỗi khoảng thời gian của một ký hiệu đ-
ợc lấy mẫu một lần) Do máy thu không thể biết trễ truyền lan cần phải khôi phục
định thời ký hiệu từ tín hiệu thu để lấy mẫu một cách đồng bộ tín hiệu ra bộ giải điềuchế
Vì trễ truyền lan cũng gây ra dịch pha sóng mang, nên cần phải ớc tính nó tại máythu nếu dùng bộ tách sóng pha nhất quán Trong phần này ta nghiên cứu các giải pháp
để đồng bộ sóng mang và ký hiệu tại máy thu dựa trên thuật toán ML đợc trình bầy ởcác chơng trớc
Chơng này trình bầy việc ứng dụng thuật toán ML để thực hiện tối u, ớc tính thông
số định thời và pha sóng mang từ đó có đợc các sơ đồ khối cụ thể đợc áp dụng cho cácphơng pháp điều chế khác nhau cụ thể:
Để đồng bộ pha sóng mang hay khôi phục sóng mang, ta phải xây dựng hàm ML
để ớc tính pha sóng mang cho hai trờng hợp có sự trợ gúp dữ liệu hoa tiêu nghĩa là tồntại một sóng mang không điều chế (thuật toán DA/DD ở chơng II) truyền song song
với tín hiệu mang tin chẳng hạn trong thông tin di động hoặc không có sự trợ giúp dữ
liệu hoa tiêu nghĩa là ớc tính pha sóng mang từ tín hiệu điều chế thuật toán NDA Xâydựng các sơ đồ khôi phục sóng mang từ việc tối u hàm ML gồm: Vòng khoá pha PLL,các vòng trực tiếp quyết định và các vòng không trực tiếp quyết định nh các vòngCostas và vòng nhân pha cụ thể cho các sơ đồ điều chế cụ thể
Tơng tự xét cho trờng hợp đồng bộ (khôi phục) định thời ta cũng xây dựng thuậttoán ML cho tín hiệu băng tần cơ sở sau đó tổng quát hoá cho tín hiệu điều chế sóngmang, cuối cùng nhận đợc các sơ đồ ớc tính (khôi phục) định thời ký hiệu theo kiểutrực tiếp quyết định và không trực tiếp quyết định nh: Đồng bộ định thời cổng sớmmuộn Đồ án cũng đề cập ớc tính liên hợp của pha và định thời Cuối cùng là đặc tínhhiệu năng của các bộ ớc tính ML
3 2 Ước tính thông số tín hiệu
Biểu thức tín hiệu thu
Giả thiết kênh truyền gây trễ tín hiệu và gây lỗi tín hiệu bằng cách cộng tạp âmGaussian Vì vậy, tín hiệu thu đợc biểu diễn
) t ( n ) t ( s ) t
Trong đó
s ( t ) ej 2 fct Re
) t (
(3.1)
với trễ truyền lan và tín hiệu thông thấp tơng đơngs(t)
Tín hiệu thu đợc biểu diễn nh sau:
s ( t ) ej z ( t ) ej 2 fct Re
) t
Trang 2Từ = -2fc, thấy ngay chỉ cần ớc tính trễ truyền lan , do đợc xác định từ fc và ,
cần lu ý hai vấn đề sau: (1) Đồng bộ giữa các bộ dao động nội phát và thu không hoàn
hảo, hai bộ dao động này có thể hơi lệch thời gian Nên pha sóng mang thu không chỉ phụ thuộc vào trễ thời gian (2) Để giải điều chế tín hiệu thu phụ thuộc vào khoảng
thời gian ký hiệu T cần phải đồng bộ thời gian, vì vậy sai số ớc tính phải đủ nhỏ, chẳng hạn thờng là 1% so với T tuy nhiên mức chính xác này lại không chấp nhận
đợc đối với ớc tính pha sóng mang thậm chí chỉ phụ thuộc vào vì f c thờng lớn nên khi lỗi ớc tính nhỏ cũng gây lên lỗi pha lớn
Từ hai vấn đề trên thấy rõ để giải điều chế và tách tín hiệu thu nhất quán cần phải ớc tính cả hai thông số và
Vì vậy tín hiệu thu đợc biểu diễn nh sau:
) t ( n ) ,
; ( s ) t
trong đó và là các thông số cần đợc ớc tính Để đơn giản về ký hiệu, ta ký hiệu
cho vector thông số [,] nên s(t;,) trở thành s(t;).
Tiêu chuẩn ớc tính thông số & lựa chọn
Tồn tại hai tiêu chuẩn cơ bản đợc dùng phổ biến để ớc tính thông số tín hiệu: tiêu
chuẩn khẳ năng nhất ML-Maximum-Likelihood và tiêu chuẩn cực đại hoá xác suất hậu nghiệm MAP-Maximum a Posteriori Probability.
Theo tiêu chuẩn MAP, thì vecor thông số tín hiệu đợc mô hình hoá là ngẫu
nhiên và đợc đặc trng hoá bởi hàm mật độ xác suất tiên nghiệm p()
Theo tiêu chuẩn ML, thì vector thông số tín hiệu đợc xem nh tất định nhng
không đợc biết trớc.
Dùng N hàm trực giao {fn(t)} để khai triển trực giao hoá r(t) biểu diễn r(t) bởi vectorcác hệ số [r1 r2 rN] r Biểu diễn hàm mật độ xác suất liên hợp PDF của các biến
ngẫu nhiên [r1 r2 rN] là p(r|) Vì vậy,
ớc tính theo tiêu chuẩn ML là giá trị sao cho hàm mật độ xác suất liên hợp
p(r|) đạt giá trị cực đại.
ớc tính theo tiêu chuẩn MAP là giá trị của sao cho cực đại hoá hàm mật độ
xác suất hậu nghiệm
) ( p
p r p r
(3.4)
L
u ý : Nếu không biết trớc vector thông số , thì giả thiết p() phân bố đều Khi này
giá trị của làm cực đại hoá p(r|) cũng làm cực đại p(|r) Vì vậy hai tiêu chuẩn
MAP và ML là giống nhau Khi nghiên cứu ớc tính thông số dới đây, coi thông số
và không đợc biết trớc nhng tất định Vì vậy, ta thực hiện ớc tính chúng theo tiêu chuẩn ML
Khi ớc tính các thông số tín hiệu theo tiêu chuẩn ML, cần có máy thu tách ớc tính bằngcách quan trắc tín hiệu thu trong khoảng thời gian quan trắc T0T (T là khoảng thờigian ký hiệu) Kết quả ớc tính nhận đợc từ một khoảng thời gian quan trắc đôi khi đợc
gọi các ớc tính một lần duy nhất Tuy nhiên thực tế ớc tính đợc thực hiện liên tục bằng
các vòng bám để liên tục cập nhận các ớc tính Song các ớc tính một lần duy nhất cho
ta hiểu biết sâu hoạt động vòng bám Hơn nữa, chúng thể hiện tính hữu hiệu trong việc
phân tích hiệu năng của ớc tính ML và hiệu năng của chúng có thể đợc liên hệ để có
đ-ợc vòng bám
3.2.1 Hàm khẳ năng (The Likelihood Function)
Mặc dù có thể nhận đợc các ớc tính thông số dựa vào hàm mật độ xác suất liên hợpPDF của các biến ngẫu nhiên [r1 r2 rN] từ việc khai triển r(t), nhng nó thích hợp choviệc khảo sát trực tiếp các dạng sóng tín hiệu khi ớc tính các thông số của chúng Vì
Trang 3vậy, sẽ triển khai giải pháp tơng đơng thời gian liên tục của cực đại hoá hàm mật độ
2 n n N
2
)(srexp
2
1r
n
n ( t f ( t ) dt r
0 T
n
n ( ) s ( ; f ( t ) dt
với T0 là khoảng thời gian tích phân trong việc khai triển r(t) và s(t;).
Lu ý rằng, đối số trong hàm mũ có thể đợc biểu diễn theo dạng sóng tín hiệu r(t) vàs(t;) bằng cách thế phơng trình (3.6) vào (3.5) Nghĩa là
N 1 n
2 n n 2 N
dt)
;(s)t(N
1)
(sr2
1lim
(3.7)
Việc cực đại hoá p(r|) theo các thông số tín hiệu tơng đơng với việc cực đại hoá
hàm Likelihood (Likelihood Function).
đới đây xét ớc tính thông số tín hiệu từ quan điểm cực đại hoá ( )
3.2.2 Khôi phục sóng mang và đồng bộ ký hiệu trong giải điều chế tín hiệu
Thấy rõ, sự cần thiết phải khôi phục sóng mang và đồng hồ trong các hệ thống truyềntin số đồng bộ dới đây giới thiệu một số sơ đồ khối thờng dùng
Sơ đồ khối bộ tách sóng & giải điều chế tín hiệu BPSK (hay PAM nhị phân)
đợc cho ở Hình 3.1
Thấy rõ ớc tính pha sóng mang ˆ đợc dùng để tạo tín hiệu chuẩn g ( t ) cos( 2 fct )
cho bộ tơng quan Khối đồng bộ ký hiệu điều khiển bộ lấy mẫu và bộ tạo xung tínhiệu Nếu xung tín hiệu là xung chữ nhật, thì không cần đến bộ tạo xung tín hiệu
Trang 4Dữ liệu ra
Khôi phục sóng mang
Khối
đồng bộ
ký hiệu
Bộ tạo xung tín hiệu
Bộ lấy mẫu
Bộ tách sóng Tín hiệu thu
)
(t g
T dt
0
2 ˆ
cos ) (t f t
Hình 3.1 Sơ đồ khối máy thu tín hiệu BPSK
Sơ đồ khối bộ giải điều chế M-PSK đợc cho ở hình 3.2.
Trong trờng hợp này cần có hai bộ tơng quan (hay hai bộ lọc thích hợp) để lấy tơngquan tín hiệu thu với hai sóng mang vuông pha nhau g(t) cos( 2 f c t ) và
) 2
sin(
)
(t f t
g c trong đó ˆ là ớc tính pha sóng mang Bộ tách sóng pha, thực hiện
so sánh các pha tín hiệu thu với các pha tín hiệu phát có thể có.
Dữ
liệu ra Tín
hiệu
thu
2 ˆcos c t
Khôi phục sóng mang
Khối đồng
bộ ký hiệu
Bộ tách pha
Dịch pha
90 0
Bộ tạo xung tín hiệu
c t
Y X
Hình 3.2 Sơ đồ khối máy thu tín hiệu M-PSK
Sơ đồ khối bộ giải điều chế tín hiệu PAM đợc cho hình 3.3
Trong trờng hợp này, cần có một bộ tơng quan và bộ tách sóng là bộ tách sóng biên
độ thực hiện so sánh biên độ tín hiệu thu với các biên độ tín hiệu phát có thể có Xét
đến AGC đặt phía trớc bộ giải điều chế để loại bỏ các thay đổi độ lợi kênh truyền gây
ảnh hởng bộ tách sóng biên độ AGC có độ lợi không đổi trong khoảng thời gian tơng
đối dài, vì vậy nó không thể đáp ứng đợc sự thay đổi biên độ tín hiệu trong khoảng thờigian ngắn (khoảng thời gian một ký hiệu) Thay vào đó, AGC duy trì đợc công suất (tínhiệu cộng với tạp âm) trung bình không đổi tại đầu vào bộ giải điều chế
Trang 5Khôi phục sóng mang
Khối đồng bộ
ký hiệu
Bộ tạo xung tín hiệu
Bộ lấy mẫu
Bộ tách sóng biên
) (t f t
AGC
Hình 3.3 Sơ đồ khối máy thu tín hiệu M-PAM
Sơ đồ khối bộ giải điều chế QAM đợc cho ở hình 3.4
Cũng giống nh trờng hợp của PAM, cần có AGC để duy trì công suất tín hiệu ổn địnhtại đầu vào bộ giải điều chế Nhận thấy bộ giải điều chế giống với bộ giải điều chếPSK, vì chúng đều tạo các mẫu tín hiệu đồng pha và vuông pha (X,Y) cho bộ táchsóng Trong trờng hợp QAM, bộ tách sóng thực hiện tính khoảng cách Euclidean giữa
điểm tín hiệu thu bị nhiễu tạp âm và M điểm tín hiệu phát có thể có, sau đó lựa chọntín hiệu gần với điểm tín hiệu thu nhất
quyết
định
đầu ra Tín
sóng mang
Khối đồng
bộ ký hiệu
Tính khoảng cách Euclidea
Dịch pha 90 0
Bộ tạo xung tín hiệu
Các phơng pháp khôi phục sóng mang:
Tồn tại hai phơng pháp đồng bộ sóng mang ở máy thu
Ph ơng pháp 1 : Là phơng pháp dùng bộ ghép, thờng dùng tín hiệu hoa tiêu nó cho
phép máy thu trích ra và thực hiện đồng bộ bộ dao động nội của nó với tần sốsóng mang và pha của tín hiệu thu Khi này thành phần sóng mang không điềuchế đợc truyền đi cùng (song song) với tín hiệu mang tin, máy thu dùng vòng
khoá pha PLL để bắt và bám theo thành phần sóng mang này Thiết kế vòng khoá
pha PLL có độ rộng băng hẹp để ít bị ảnh hởng bởi các thành phần tần số từ tín
Trang 6hiệu mang tin Tốn công suất và băng thông hệ thống song thực hiện đơn giản.
Ph ơng pháp 2 : Là phơng pháp nhận đợc ớc tính pha sóng mang trực tiếp từ tín
hiệu điều chế và đợc dùng phổ biến hơn trong thực tế vì toàn bộ công suất phát
đ-ợc phân bổ để truyền tín hiệu mang tin Khắc phục nhợc điểm phơng pháp 1 song hệ thống phức tạp
Dới đây tập trung nghiên cứu phơng pháp thứ hai vì vậy giả thiết tín hiệu đợc phát đitheo kiểu sóng mang bị khử
ảnh hởng lỗi pha sóng mang trong giải điều chế tín hiệu
Để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trích ớc tính pha chính xác, xét ảnh hởng củalỗi pha sóng mang trong một số phơng pháp giải điều chế cụ thể:
Giải điều chế tín hiệu khử sóng mang hai băng
Giả sử có tín hiệu điều chế biên độ
) t f 2 cos(
) t ( A ) t (
Nếu giải điều chế tín hiệu này bằng cách nhân s(t) với chuẩn sóng mang
) t f 2 cos(
) t (
(3.10)thì nhận đợc:
) t
f 4 cos(
) t ( A 2
1 ) cos(
) t ( A 2
1 ) t ( s ) t (
loại bỏ thành phần tần số bội hai bằng cách cho tín hiệu tích c(t)s(t) qua bộ lọc thôngthấp Sau khi qua bộ lọc nhận đợc tín hiệu mang tin
) cos(
) t ( A 2
1 ) t (
Nhận xét : Vì cos( )1 nên ảnh hởng lỗi pha ˆ làm giảm mức tín hiệu
d-ới dạng điện áp một hệ số cos( ) và dới dạng công suất một hệ số cos2 ( )
Vì vậy nếu lỗi pha 100 làm suy giảm 0,13 dB công suất tín hiệu điều chế biên độ
và nếu lỗi pha 300 làm suy giảm 1,25 dB công suất tín hiệu điều chế biên độ
Giải điều chế tín hiệu QAM và M-PSK:
Tín hiệu QAM và M-PSK đợc biểu diễn
) t f 2 sin(
) t ( B ) t f 2 cos(
) t ( A ) t (
Tín hiệu này đợc giải điều chế bởi hai sóng mang vuông pha nhau
) t f 2 sin(
) t ( c
) t f 2 cos(
) t ( c
c s
c c
) t ( B 2
1 ) cos(
) t ( A 2
1 ) t (
(3.14)
Nhân s(t) với cs(t), cho qua bộ lọc thông thấp nhận đợc thành phần vuông pha
Trang 7) sin(
) t ( A 2
1 ) cos(
) t ( B 2
1 ) t (
(3.15)
Nhận xét: Từ các phơng trình (3.14) và (3.15) cho thấy lỗi pha trong giải điều chế
QAM & M-PSK ảnh hởng nghiêm trọng hơn nhiều so với lỗi pha trong giải điều
chế PAM Vì không những làm suy giảm công suất tín hiệu một hệ số cos2 ( )
mà còn gây nhiễu xuyên âm Crosstalk từ các thành phần đồng pha và vuông pha.
Do mức công suất trung bình của A(t) và B(t) là nh nhau, song chỉ cần lỗi pha nhỏ
cũng gây suy thoái lớn về hiệu năng Vì vậy, yêu cầu độ chính xác về pha đối
với giải điều chế QAM và M-PSK nhất quán cao hơn nhiều so với giải điều chế
tín hiệu DSB/SC PAM BPSK.
3.3.1 Ước tính pha sóng mang theo phơng pháp ML
Xây dựng hàm ML () để ớc tính pha sóng mang
Trớc hết ta bắt đầu từ việc ớc tính pha sóng mang ML Theo tiêu chuẩn ML, thì vector
thông số tín hiệu đợc xử lý nh tín hiệu tất định nhng không đợc biết trớc để đơn giản
giả thiết đã biết trễ truyền lan và đặt =0, khi này hàm sẽ đợc cực đại hoá là hàm
Likelihood đợc cho ở phơng trình (3.8) trong đó đợc thay bởi nên hàm này trở
chọn cách
vào thuộ c phụ quanch éogi a r(t) và s (t; )
T o ng chứa
K hông
0 0
0 0
T
2 0
T 0 T
2 0
T
2 0
dt )
; t ( s N
1 dt
)
; t ( s ) t ( r N
2 dt
) t ( r N
1 exp
dt )
; t ( s )
t ( r N
1 exp
(3.16)
Nhận xét : Thành phần đầu tiên của hàm mũ không chứa thông số tín hiệu .
Thành phần thứ ba chứa tích phân của s2(t;) là năng lợng tín hiệu trong khoảng
thời gian quan trắc T0 với bất kỳ giá trị nào và không thay đổi Chỉ có thành phần
thứ hai chứa tơng quan chéo giữa tín hiệu thu r(t) và tín hiệu s(t;) phụ thuộc vào
dt )
; ( s ) t ( N
2 exp
trong đó hằng số C không phụ thuộc vào
ớc tính pha theo tiêu chuẩn ML ˆML là giá trị của làm cực đại hoá hàm ()
(nghĩa là, tại giá trị ớc tính pha ˆML hàm () đạt giá trị cực đại) Tơng đơng, giá
trị ˆMLcũng làm cực đại hoá logarith của hàm ( ), nghĩa là
0 T 0
N
2
(3.18)
lu ý rằng khi định nghĩa hàm L( ) đã bỏ qua hằng số C
Ước tính pha sóng mang từ tín hiệu sóng mang không điều chế: Để minh hoạ ta
xét ví dụ cho vấn đề tối u hoá để xác định pha sóng mang cho tín hiệu không điều
chế
Biểu thức tín hiệu vào
Trang 8Để xác định pha sóng mang xét truyền sóng mang không điều chế Acos2fct Tín hiệuthu là
) t ( n ) t f 2 cos(
A ) t
c 0
N
A 2
Điều kiện cần để cực đại hoá hàm trên là
0 d
) (
) t (
0 T
c 1
ML
dttf2cos)t(
dttf2sin)t(tan
Xây dựng sơ đồ khối từ biểu thức ớc tính pha
Cho thấy điều kiện tối u hoá theo phơng trình (3.19) cho biết việc dùng vòng để trích
-ớc tính nh đợc minh hoạ trong hình 3.5 Bộ lọc vòng là bộ tích phân mà độ rộng băng
thông của nó tỉ lệ nghịch với thời gian lấy tích phân T 0 Mặt khác phơng trình (3.20)cho ta thấy việc thực thi bằng cách dùng các sóng mang vuông pha nhau để tơng quanchéo với r(t) Vì vậy ˆML là hàm artang của tỉ số giữa hai đầu ra bộ tơng quan đợc cho
ở hình 3.6
Ví dụ này cho thấy việc dùng PLL để ớc tính pha sóng mang không điều chế
Trang 9 2 cos
t c
2 sin
0
0
T dt
2 1
3 3.2 Vòng khoá pha
Cấu tạo
Về cơ bản vòng khoá pha PLL gồm: một bộ nhân, một bộ lọc vòng, một bộ dao động
điều khiển bằng điện áp VCO đợc cho ở hình 3.7
Bộ lọc vòng
Tín hiệu ra
Tín hiệu vào
VCO
Hình 3.7 Các phần tử cơ bản của vòng khoá pha (PLL)
Biểu thức lỗi pha
Nếu đầu vào PLL là cos2 fct và đầu ra của VCO là sin2f t ˆ
c c
) t
f 4 sin(
2
1 ) ˆ sin(
2 1
) t f 2 sin(
) t f 2 cos(
) t ( e
hai bội số tần phần Thành
Mô hình hoá vòng khoá pha PLL
Hàm truyền đạt bộ lọc vòng:
Trang 10Thờng chọn bộ lọc vòng có hàm truyền đạt tơng đối đơn giản
s 1
s 1 ) s ( G
vòng Muốn có đáp ứng vòng tốt thì cần chọn bộ lọc có bậc cao (Bộ lọc có bậc càng
cao thì càng nhiều điểm cực và đáp ứng vòng càng tốt).
Điện áp đầu ra v(t) bộ lọc vòng điều khiển bộ dao động VCO Về cơ bản bộ dao độngVCO là bộ tạo tín hiệu sin có pha tức thì đợc cho bởi
c t ( t ) 2 f t K v ( ) d f
Mô hình vòng khoá pha PLL phi tuyến (tổng quát)
Bằng cách bỏ qua thành phần tần số bội hai 2fc từ sau bộ nhân (nhân giữa tín hiệu vào
với đầu ra VCO) có thể rút gọn PLL thành mô hình hệ thống vòng kín tơng đơng đợc
cho ở hình 3.8 Hàm sin của độ lệch pha sin ˆ làm cho hệ thống phi tuyến.
Mô hình vòng khoá pha PLL tuyến tính:
Thấy rõ khi lỗi pha ˆ nhỏ cho phép tuyến tính hoá vòng khoá pha PLL
Tr-ờng hợp vòng khoá pha PLL đang bám pha theo sóng mang đến lỗi pha ˆ nhỏ
vì vậy có thể lấy xấp xỉ
) s ( G K ) s ( H
trong đó hệ số 1/2 đợc quy vào thông số độ lợi K Thế phơng trình (3.22) vào (3.26) ta
đợc
Trang 112 1 2
2
s K
s K
1 1
s 1 s
) s ( G K 1 s
) s ( G K ) s ( H
2 n n 2
s 2 s ) s (
1 n
2 n
2 n n
s2s
sK
2)s(H
1
2 2
2 2 eq
81
K
14
K1B
Đáp ứng biên độ 20log|H()| là hàm của tần số danh định /n, với hệ số giảm rung
là thông số và 1>>1 Lu ý rằng =1 nhận đợc đáp ứng vòng giảm rung mạnh, <1 tạo
ra đáp ứng kém giảm rung và >1 cho ta đáp ứng chống rung quá mức
Nhận xét:
Thực tế, khi chọn độ rộng băng của vòng khoá pha PLL cần tính đến sự dung hoà giữa tốc độ đáp ứng và tập âm trong việc ớc tính pha đợc đề cập ở dới đây
Thấy rõ ta cần chọn độ rộng băng thông của vòng đủ rộng để bám bất kỳ sự thay
đổi thời gian trong pha tín hiệu thu nhng khi băng thông của PLL rộng thì nhiều
tạp âm có thể lọt vào vòng khoá pha gây nhiễu trong ớc tính pha Dới đây, đề cập các ảnh hởng tạp âm lên chất lợng ớc tính pha.
Khi dùng PLL vào các mô hình khôi phục sóng mang cụ thể cần lu ý: tín hiệu vào PLL là tín hiệu sóng mang không điều chế phải khử sự điều chế sóng mang (phần sau cho thấy các giải pháp khử sự điều chế sóng mang).
3.3.3 ảnh hởng của tạp âm cộng lên ớc tính pha
Để ớc lợng các ảnh hởng của tạp âm lên ớc tính pha sóng mang, giả thiết (5 điều kiện):
Tạp âm đầu vào PLL có đặc tính băng hẹp.
Trang 12 Vòng khoá pha PLL đang bám tín hiệu sin có dạng.
2 f t ( t )cos
A ) t (
Tín hiệu s(t) bị nhiễu corrupted bởi tạp âm băng hẹp cộng.
) t f 2 sin(
) t ( y ) t f 2 cos(
) t ( x ) t (
Các thành phần đồng pha và vuông pha của tạp âm độc lập thống kê.
Quá trình tập âm Gaussian là quá trình dừng có mật độ phổ công suất (hai
biên) N 0 /2 [w/Hz]
Bằng cách đồng nhất lợng giác, thành phần tạp âm trong phơng trình (3.32) đợc biểudiễn nh sau:
2 f t ( t ) n ( t ) sin2 f t ( t )cos
) t ( n )
) t ( sin ) t ( y ) t ( cos ) t ( x ) t ( n
A
cos)t(nsin
)t(nsin
A)t(e
1 c
) n s c
G(s)
VCO
)(
si
A c
s K
) (
1 t n
vco
Hình 3.9 Mô hình PLL tơng đơng cùng với tạp âm cộng
Mô hình PLL tuyến tính có chứa tạp âm cộng
Khi công suất tín hiệu đến (tín hiệu sóng mang không điều chế) Pc = Ac2/2 lớn hơn
nhiều công suất tạp âm, có thể tuyến tính hoá vòng khoá pha PLL vì vậy dễ xác định
Trang 13ảnh hởng tạp âm cộng lên chất lợng ớc tính pha ˆ Khi này, mô hình đối với PLLtuyến tính cùng với tạp âm cộng đợc cho ở hình 3.10
-(t
s K
VCO
) (
2 t n
Hình 3.10 Mô hình PLL tuyến tính có tạp âm cộng
Lu ý rằng thông số khuyếch đại Ac có thể đợc danh định hoá bằng 1, giả thiết thànhphần tạp âm đợc tỉ lệ bởi 1/Ac, nghĩa là các thành phần tạp âm trở thành
) t ( cos A
) t ( n sin
A
) t ( n ) t ( n
c
s c
Vì tạp âm n2(t) cộng tại đầu vào vòng, nên phơng sai lỗi pha ˆ
cũng là phơng sai pha đầu ra VCO là
hiệu tín suất Công
của vòng băng
trong ấm tạp suất Công
eq 0 0
2 2
c 0
2 2
c
0 2 ˆ
A
B N
df ) ( H A N
df ) ( H A 2 N
(3.37)
trong đó Beq là độ rộng băng tạp âm tơng đơng (một phía) của vòng, đợc cho ở phơngtrình 3.30 Thấy rõ 2ˆ chỉ là tỉ số giữa toàn bộ công suất tạp âm trong băng thông củaPLL trên công suất tín hiệu Vì vậy
L
2 ˆ
2 c L
B N
Trang 14Việc phân tích chính xác đợc dựa trên PLL phi tuyến có thể xử lý về mặt toán khi G(s)=1, dẫn đến nhận đợc vòng bật một Khi này, tìm đợc hàm mật độ xác suất đối với
lỗi pha (theo Viterbi) và có dạng
)(I2
cosexp
)(p
L 0
trong đó L là SNR đợc cho bởi phơng trình (3.39) có Beq sẽ là độ rộng băng thông tạp
âm thích hợp của vòng khoá pha PLL bậc một và I0(.) là hàm Bessel cải tiến bậc 0
Từ biểu thức p(), có thể tìm đợc giá trị chính xác phơng sai lỗi pha đối với PLL bậc
một Hình 3.11 cho thấy mối quan hệ phơng sai ớc tính pha VCO là hàm của (1/L).Cũng cho thấy sự so sánh là kết quả đạt đợc với mô hình PLL tuyến tính Lu ý rằng ph-
ơng sai đối với mô hình tuyến tính gần giống với phơng sai thực tế (chính xác) khi L >
3 Vì vậy, mô hình tuyến tính thích hợp với mục đích thực tế.
Phân tích gần đúng các đặc tính thống kê của lỗi pha đối với PLL phi tuyến cũng đợc
thực hiện Đặc biệt quan tâm đến tính cách tạm thời của PLL trong quá trình bắt
pha ban đầu Một vấn đề quan trọng nữa là tính cách của PLL tại SNR thấp Chẳng
hạn khi SNR tại đầu vào PLL giảm xuống bên dới một giá trị nào đó, thì làm suy giảmnhanh về hiệu năng của PLL Vòng bắt đầu chuyển sang khoá và loại xung tạp âm đợc
đặc tính hoá nh hiện tợng Click gây suy thoái hiệu năng vòng khoá pha Các kết quả vềvấn đề này có thể tham khảo các tài liệu của Viterbi (1966), Lindsey(1972),Lindsey&Simon (1973) và Gadner(1979)
Trên đây đã xét ớc tính pha sóng mang trong trờng hợp tín hiệu sóng mang không
điều chế Dới đây ta xét quá trình khôi phục sóng mang trong trờng hợp tín hiệu mang
thông tin
Mô hình tuyến tính Mô hình chính xác
2 c q e
N
0.6 0.8
0.4 0.2 1.0
1.2 1.0 0.8 0.6 0.4 0.2
1.4 1.6 1.2
Hình 3.11 So sánh phơng sai pha VCO đối với vòng khoá pha PLL bậc một (mô
hình tuyến tính) giữa xấp xỉ và chính xác.
3.3.4 Các vòng trực tiếp quyết định
Điều kiện xét và các giả định
Nẩy sinh vấn đề khi cực đại hoá phơng trình (3.17) hoặc (3.18) nếu tín hiệu s(t;)mang chuỗi thông tin {In} Khi này có thể thực hiện theo một trong giả định sau:
Giả thiết chuỗi tin {I n } đợc biết.
Giả thiết chuỗi tin {I n } là chuỗi ngẫu nhiên và lấy trung bình trên các thống kê của nó.
Trong phơng pháp ớc tính thông số trực tiếp quyết định, giả thiết ớc tính chuỗi tin{In}trong khoảng thời gian quan trắc với điều kiện không có lỗi giải điều chế I ~n I n
Trang 15trong đó I~n là giá trị tin In đợc tách ra Trong trờng hợp này, s(t;) hoàn toàn đợc biết
ngoại trừ pha sóng mang.
Biểu thức ớc tính pha
Xét ớc tính pha trực tiếp quyết định cho lớp các kỹ thuật điều chế tuyến tính trong đó
tín hiệu thông thấp tơng đơng có thể đợc biểu diễn
) t ( z e ) t ( s
) t ( z ) nT t ( g I e
) t ( r
j n n j
trong đó sl(t) là tín hiệu đã biết trớc nếu giả thiết chuỗi {In} đã biết Hàm Likelihood và
hàm logarit của nó đối với tín hiệu thông thấp tơng đơng là.
0 T
j
* l l 0
N
1 Re ) (
0
(3.43)Nếu thay sl(t) vào phơng trình (3.43) và giả thiết khoảng thời gian quan sát T 0 = KT,
n
* n 0 j
1 K 0 n
y
T ) 1 n (
nT
* l
* n 0
j L
y I N
1 e Re
dt ) nT t ( g ) t ( r I N
1 e Re ) (
n
nT
* l
n r ( t ) g ( t nT ) dt
Lu ý, yn là đầu ra của bộ lọc thích hợp trong khoảng thời gian của tín hiệu thứ n Dềdàng tìm đợc ớc tính ML của từ phơng trình (3.44) bằng cách vi phân hàm Log-Likelihood
1ImcosyIN
1Re)
0 n n
* n 0
1 K 0 n n
* n 0 L
* n
1 K 0 n n
* n 1
ML
y I Re
y I Im tan
Gọi ˆMLtrong phơng trình (3.46) là ớc tính pha sóng mang trực tiếp quyết định hay hồitiếp quyết định (decision-directed 'or decision-feedback' carrier phase estimate)
Trang 16Thấy rõ giá trị trung bình của ˆML là , để cho ớc tính không bị lệch unbiased Hơn
nữa, có thể tìm đợc hàm mật độ xác suất PDF của ˆML
áp dụng biểu thức ớc tính pha sóng mang trong một số trờng hợp cụ thể
Ước tính pha sóng mang cho tín hiệu BPSK (hay PAM)
Xét hai giải pháp thực thi sau: Sơ đồ khối máy thu tín hiệu PAM hai băng kết hợp
với ớc tính pha sóng mang trực tiếp quyết định theo phơng trình (3.46) đợc cho ở hình
3.12
Đồng bộ thời gian
Bộ tạo xung tín hiệu
Bộ tạo sóng mang
Tín
lấy mẫu
Bộ tách sóng biên độ
Bộ ớc tính pha
T dt
Hình 3.12 Sơ đồ máy thu tín hiệu PAM hai băng (BPSK) cùng với ớc tính pha
sóng mang trực tiếp quyết định
Giải pháp khác máy thu tín hiệu PAM (BPSK) dùng PLL hồi tiếp quyết định DFPLL
để ớc tính pha sóng mang đợc cho ở hình 3.13 Tín hiệu PAM hai băng thu (tín hiệuBPSK thu) đợc cho bởi A(t)cos(2fct+) trong đó A(t) = Amg(t) và giả thiết g(t) là xungchữ nhật trong khoảng thời gian T nghĩa là
T t 0 , 1 ) t ( g
Tín hiệu thunày nhân với các sóng mang vuông góc nhau cc(t) và cs(t) đợc cho ở phơng trình (3.13)lấy từ VCO Tín hiệu tích
hai bội số tần phần thành các
cos ) t ( n ) t ( A 2
1 ) t f 2 cos(
(3.47)
dùng để khôi phục thông tin đợc mang bởi A(t) Bộ tách sóng thực hiện quyết định trênmỗi ký hiệu thu trong các khoảng thời gian T giây Vì vậy, trờng hợp không có lỗiquyết định, nó khôi phục A(t) không có tạp âm Tín hiệu đợc khôi phục này nhân vớitín hiệu ra của bộ trễ T giây (là tín hiệu tích (t)sin2f t ˆ
c sau khi bị trễ T giây)
Vì vậy, đầu vào bộ lọc vòng khi không có lỗi quyết định là tín hiệu lỗi.
hai bội số tần phần thành các
hai bội số tần phần thành các
) t ( n ) t ( A 2
1 sin
) t ( A 2 1
cos ) t ( n sin
) t ( n ) t ( A ) t ( A 2
1 ) t ( e
s c
2
s c
(3.48)
Trang 17Bộ lọc vòng là bộ lọc thông thấp loại bỏ thành phần tần số bội hai trong e(t) Thành
phần tín hiệu mong muốn là A 2 (t)sin chứa lỗi pha để điều khiển vòng.
)
(t e
Dịch pha 90 0
Bộ lấy mẫu
Đồng bộ thời gian
Hình 3.13 Khôi phục sóng mang bằng vòng khoá pha (PLL) hồi tiếp quyết định
Ước tính pha sóng mang cho tín hiệu QAM
ớc tính pha ML trong phơng trình (3.46) cũng thích hợp với QAM Sơ đồ khối máy thu
QAM kết hợp với ớc tính pha sóng mang trực tiếp quyết định đợc cho ở hình 3.14
Đồng bộ thời gian
Bộ tạo xung tín hiệu
Bộ lấy mẫu
Đồng bộ thời gian
90 0
Bộ tạo sóng mang
Bộ ớc tính pha sóng mang
Bộ tách sóng QAM
Hình 3.14 Sơ đồ khối máy thu tín hiệu QAM có ớc tính pha trực tiếp quyết định
Ước tính pha sóng mang cho tín hiệu M-PSK
Trờng hợp tín hiệu M-PSK, vòng khoá pha hồi tiếp quyết định DFPLL có cấu hình đợccho ở hình 3.15
Tín hiệu thu đợc giải điều chế để nhận đợc ớc tính pha
Trang 18 1
2
M
m
khi không có lỗi quyết định, thì nó là pha tín hiệu phát m Hai đầu ra các bộ nhân đợc trễ đi khoảng thời gian ký hiệu T và nhân với cosm và sinm để đợc
hai bội số tần phần thành các
) sin( sin ) t ( n sin A 2 1 ) cos( sin ) t ( n cos A 2 1 sin ˆ t f 2 cos ) t ( m s m m c m m c (3.49) hai bội số tần phần thành các
) cos( cos ) ( sin 2 1 ) sin( cos ) ( cos 2 1 cos ˆ 2 sin ) ( m s m m c m m c t n A t n A t f t r Cộng hai tín hiệu này với nhau tạo ra tín hiệu lỗi hai bội số tần phần thành các
) ˆ cos(
) t ( n 2 1
) ˆ sin(
) t ( n 2
1 ) sin(
A 2
1 )
t
(
e
m s
m c
(3.50)
Tín hiệu lỗi e(t) qua bộ lọc vòng tạo tín hiệu điều khiển VCO
Thấy rõ hai thành phần tạp âm vuông pha nhau trong phơng trình (3.50) thể hiện các thành phần cộng Không có thành phần nào chứa tích hai thành phần tạp âm nh trờng
hợp vòng bội pha bậc M đợc đề cập trong phần tiếp theo Vì vậy, không có suy hao
công suất phụ đối với PLL hồi tiếp quyết định.
)
(t
e
Dịch pha 90 0
x
y
1
tan ˆ
Bộ lọc vòng Tín hiệu thu
Trễ T
ˆ sin
Bộ ớc tính pha
x
y
Bộ lấy mẫu
T
dt
0
Bộ lấy mẫu
T
dt
0
2 ˆ
cos c t
2 ˆ
sin f c t
)
(t
r
t
r( ) cos 2 ˆ cos
t
r( ) sin 2 ˆcos
Hình 3.15 Khôi phục sóng mang có tín hiệu M-PSK dùng PLL hồi tiếp quyết định
Trang 19Vòng bám M-pha này có sự không rõ ràng pha là 360 0 /M cần phải mã hoá vi sai
chuỗi tin trớc khi truyền ở phía phát và giải mã vi sau chuỗi thu sau khi giải điều chế ởphái thu
ớc tính pha trong phơng trình (3.46) cũng phù hợp đối với QAM Dễ dàng tìm đợc ớctính ML đối với tín hiệu OQPSK bằng cách làm cực đại hoá hàm log-likelihood trongphơng trình (3.43) với sl(t) đợc cho bởi
n
2
1 nT t g J j nT t g I ) t (
trong đó In = 1 và Jn = 1
Cuối cùng, nên xét khôi phục pha sóng mang cho các tín hiệu CPM thực hiện theo cáchtrực tiếp quyết định sử dụng PLL Từ bộ giải điều chế tối u cho các tín hiệu CPM đã đ-
ợc đề cập nhiều tài liệu Có thể tạo ra tín hiệu lỗi và đợc lọc trong bộ lọc vòng sau đó
điều khiển PLL Lợi dụng cách biểu diễn tuyến tính tín hiệu CPM vì thế sử dụng tạo tín
hiệu của bộ ớc tính pha đợc cho bởi phơng trình (3.46), trong đó tơng quan chéo tín
hiệu thu đợc thực hiện với mỗi xung trong cách biểu diễn tuyến tính Nghiên cứu sâu
về các kỹ thuật khôi phục pha sóng mang cho tín hiệu CPM đợc cho bởi tác giảMengail & D'Andrea
3.3.5 Các vòng không trực tiếp quyết định
Thay vì dùng phơng pháp trực tiếp quyết định để ớc tính pha, có thể xử lý dữ liệu nh
các biến ngẫu nhiên và thực hiện lấy trung bình hàm () trên các biến ngẫu nhiên
này tr ớc khi thực hiện cực đại hoá ( không trực tiếp ) Để thực hiện tích phân này ta có thể sử dụng hàm phân bố xác suất của dữ liệu thực tế, nếu đã biết hoặc giả định một số
phân bố xác suất nào đó để lấy xấp xỉ khả thực tơng ứng với phân bố chính xác của nó
Ví dụ sau minh hoạ phơng pháp này
1 ) 1 ( 2
1 )
c
dt t
f t
r N
dt t
f t
r N dt
t f t
r N
dA A p
0 0
0 0 0
0
2 cos ) ( 2 cosh
2 cos ) ( 2 exp 2
1 2
cos ) ( 2 exp 2 1
) ( ) ( )