1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)

24 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 541,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Quý Đô Ngày sinh viên nhận yêu cầu của BÀI TẬP LỚN Hạn nộp bài Nếu quá hạn, sinh viên chỉ đạt điểm tối đa là Đạt Thời điểm nộp bài của sinh viên Tuần học thứ 4 Tuần học thứ 9 22/1

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ

Đề tài : Phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam (giai đoạn 2016 – 2020)

Lớp : K23NHE

Bùi Hải Phong Hoàng Quý Đô Đinh Mỹ Bình

Vũ Quang Minh Phạm Trung Kiên Nguyễn Ngọc Thảo Linh Phạm Đình Phú

Bùi Đức Anh Nguyễn Đức Bách

Trang 2

Áp dụng cho đào tạo trình

Áp dụng cho 01 bài kiểm

tra tích luỹ học phần đối với

đào tạo đại học Chính quy

Kinh tế vi mô Mã: ECO01A Số tín chỉ: 03

BÀI TẬP LỚN gồm 01phần tương ứng với chuẩnđầu ra học phần

Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh viên (có

thể ghi danh sách sinh viên nếu áp dụng bài tập nhóm)

(*)

Tên người đánh giá/ giảng viên

1 Trần Nguyên Diệu Ly

2 Bùi Hải Phong

3 Hoàng Quý Đô

Ngày sinh viên nhận yêu

cầu của BÀI TẬP LỚN

Hạn nộp bài

(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ

đạt điểm tối đa là Đạt)

Thời điểm nộp bài của sinh viên

Tuần học thứ 4 Tuần học thứ 9 22/12/2020

Tiêu đề bài tập lớn

Phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại

thông minh trên thị trường Việt Nam

(giai đoạn 2016 -2020)

Xác nhận/ cam đoan của sinh viên:

Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu thamkhảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng

Trang 3

Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày 22 tháng 12 năm 2020

1 Trần Nguyên Diệu Ly

2 Bùi Hải Phong

3 Hoàng Quý Đô

I/ PHẦN MỞ ĐẦU - CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 KHÁI NIỆM CUNG - CẦU

2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG - CẦU

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG

3 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH

TRONG CÁC NĂM 2016-2020

III/ DỰ BÁO GIÁ CẢ TRONG THỜI GIAN TỚI

IV/ ĐỊNH DẠNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO – ĐÁNH GIÁ THAM GIA

4 4 5 5 7 8 9

13 14 15 22

Trang 4

Vài năm trở lại đây, nhắc đến “Thời đại công nghệ 4.0” chắc hẳn không còn

ai xa lạ với những chiếc điện thoại thông minh, không chỉ đơn thuần dùng để nghe gọi mà còn phục vụ vô vàn nhu cầu của con người Ngoài những tính năng cơ bản

mà mỗi chiếc điện thoại cần phải có thì chúng được trang bị những tính năng riêng biệt, đem lại cảm giác thoải mái nhất cho người sử dụng nó Bởi lẽ vậy mà smartphone ra đời với nhiều kiểu dáng, cấu hình phục vụ cho mọi đối tượng: từ người già đến trẻ nhỏ, người đi làm, học sinh, sinh viên… Các “ông lớn” trong làng công nghệ cũng đua nhau đưa ra thị trường những dòng sản phẩm ưu việt, hiện đại nhất.

I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.KHÁI NIỆM CUNG CẦU

Khái

niệm

- Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ

mà người mua có khả năng mua và

sẵn sàng mua ở các mức giá khác

nhau trong một khoảng thời gian

nhất định (giả định: các yếu tố

khác không thay đổi)

- Lượng cầu là số lượng hàng hóa,

dịch vụ mà người mua có khả năng

mua và sẵn sàng mua ở một mức

giá nhất định trong một khoảng thời

gian nhất định (giả định: các yếu tố

khác không thay đổi)

- Lượng cung là số lượng hàng hóa,dịch vụ mà người bán có khả năngbán và sẵn sàng bán ở một mức giánhất định trong một khoảng thời giannhất định (giả định: các yếu tố kháckhông thay đổi)

ở các mức giá khác nhau.

ở một mức giá nhất định.

Điều

kiện

- Người mua phải có khả năng mua

sản phẩm

- Người mua phải muốn mua sản

- Người bán phải có khả năng bánsản phẩm

- Người bán phải muốn bán sản

Trang 5

Nếu thiếu 1 trong 2 điều kiện trên thì đều không hình thành cầu,cung.

2.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU, CUNG

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu

Nhân tố Ảnh hưởng (đối với từng nhân tố ta giả định các nhân tố

khác không thay đổi)

+ Hàng hóa thay thế: VD: thịt và cá, điện và than tổ ong…

Khi Px tăng QX giảm QY tăng Và ngượclại

+ Hàng hóa bổ sung: 2 loại

- Bắt buộc: hàng hóa này nếu muốn dùng buộc phải dùngkèm với hàng hóa khác (xăng và xe, điện và tủ lạnh…)

PX tăng QX giảm QY giảm Và ngược lại

- Không bắt buộc:hàng hóa này nếu dùng kèm với hànghóa kia sẽ thích hơn nhưng không nhất thiết phải dùngkèm với nhau

Với những loại này khi giá thay đổi cầu hàng hóa kia chưachắc thay đổi

+Hàng hóa thay thế: Thuận chiều.+Hàng hóa bổ sung:

-Bắt buộc: Tráichiều

-Không bắt buộc: Không xác định

Thu nhập

(I)

- Hàng hóa thông thường: I tăng QX tăng

- Hàng hóa thứ cấp: I tăng QX giảm

Tuy nhiên, việc phân biệt hàng hóa thứ cấp, thông thườnghay cao cấp chỉ là tương đối, nó phụ thuốc rất lớn vào thunhập mỗi cá nhân

-Hàng hóa thông thường: Thuận chiều.-Hàng hóa thứ cấp: Trái chiều.Thị hiếu

Trang 6

- Hàng hóa không thích: người tiêu dùng không bao giờ bỏtiền ra mua.

Người tiêu dùng thường hướng tới việc dùng hàng hóa mà

họ yêu thích và ưu tiên hàng hóa họ thích nhất hay thíchhơn

Nếu nhiều người tiêu dùng cùng yêu thích một loại hànghóa QX tăng Và ngược lại

-Người tiêu dùng dự đoán giá hàng hóa trong tương laigiảm cầu hàng hóa hiện tại giảm Và ngược lại

Thuận chiều

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung

Nhân tố Ảnh hưởng (đối với từng nhân tố ta giả định các nhân tố

khác không thay đổi)

Như vậy ảnh hưởng của giá hàng hóa tới cungtuân theo luật cung:

Thuận chiều

P tăng, QS tăng

Trang 7

nghệ (T)

Khi công nghệ đưa vào CPSX giảm, tăng năng suất

Cung tăng

Công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất

định, lượng cung hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều

Thuận chiều

Giá yếu

tố sản

xuất (Pi)

- Các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp chia làm 3 loại

cơ bản : đất đai, lao động và tiền vốn

- Nếu tiền thuê đất đai, tiền lương, lãi suất giảm xuống

CPSX giảm, U tăng doanh nghiệp mở rộng

quy mô sản xuất cung tăng Và ngược lại

-Thuế: khoản CP thu vào Nộp thuế lợi nhuận giảm

doanh nghiệp thu hẹp sản xuất cung giảm

-Trợ cấp: khoản CP chi ra Trợ cấp lợi nhuận tăng

doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất cung

tăng

- Thuế: Trái chiều

- Sự thâm nhập rút khỏi thị trường số người cung

ứng trên thị trường thay đổi mức cung thay đổi

+ Bất kỳ người sản xuất nào cũng dự đoán tình hình thị

trường của loại sản phẩm họ đang sản xuất không chỉ vậy

còn phải dự đoán sản phẩm thay thế, bổ sung trong tương

lai:

- Lợi đầu tư mở rộng sản xuất cung tăng

- Hại => thu hẹp sản xuất cung giảm

Thuận chiều

7

Trang 8

3.CƠ CHẾ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

Cơ chế hình thành giá cả thị trường: ta thấy QS cắt QD tại E0, tại đây với mức giá P0lượng cung bằng lượng cầu là Q0 E0 là trạng thái cân bằng cung- cầu của thịtrường Với mức giá cao hơn là P1 người bán (B) muốn bán nhiều hơn (Q2) còn ngườimua (A) muốn mua ít hơn (Q1)  gây ra sự chênh lệch QS và QD: Q2-Q1, lượng chênhlệch này là dư thừa thị trường hay còn gọi là dư cung Dư cung tạo áp lực giảm giá,khi Pgiảm dần, QD tăng trở lại,QS lại giảm Quá trình này diễn ra cho đến khi thị trường rơi vàotrạng thái cân bằng Còn khi giá giảm đến P2 quá trình điều tiết diễn ra theo chiều ngượclại Quá trình thị trường tự điều tiết về trạng thái cân bằng và hình thành mức giá cânbằng là cơ chế hình thành giá cả thị trường

II.THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG

2.1 Thực trạng thị trường điện thoại thông minh giai đoạn 2016 - 2020

Nhìn chung thị trường điện thoại thông minh tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 có khánhiều biến động đáng kể:

- Năm 2016: thị trường khá sôi động, các nhà sản xuất liên tục tung ra những mẫuđiện thoại mới với nhiều cải tiến, đằng sau đó là những cuộc chiến "ngầm" nhằm thu hútngười dùng ở từng phân khúc

- Năm 2017: thị trường được đánh giá có mức tăng trưởng chậm so với năm trước

và được cho là có dấu hiệu bão hòa

Q2 Q0

Q1 0

Q D Thi u h tế ụ

D C

Trang 9

- Năm 2018: thị trường xuất hiện thêm các thương hiệu trong nước, cạnh tranh vớinhà sản xuất nước ngoài.

- Năm 2019: Thị trường điện thoại di động Việt Nam đi xuống trong năm 2019 vàdấu hiệu của những động lực mới

- 3 quý đầu năm 2020: thị trường ảm đạm, doanh số các hãng đều giảm do tácđộng của dịch Covid-19

Trong những năm gần đây, thị trường điện thoại thông minh tại Việt Nam chothấy sự cạnh tranh gay gắt gắt giữa các tên tuổi lớn, đồng thời có thêm sự xuất hiện củathương hiệu Việt dù mới chỉ chiếm thị phần rất nhỏ Chính vì vậy, các thương hiệu trong

và ngoài nước đã thường xuyên cải biến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để đápứng thị hiêu ngày càng phong phú của người tiêu dùng

2.2 Nội dung nghiên cứu, phân tích thị trường

 Nhu cầu điện thoại thông minh trên thị trường ngày một tăng:

- Trong thời kỳ kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, công nghệ ngàymột phát triển, điện thoại thông minh ngày càng được quan tâm, từ học sinhdung để học tập, giải trí, người đi làm phục vụ cho công việc, người giàdung để liên lạc cho con cái…

- Những chiếc điện thoại có giá thành cao, mới ra trên thị trường phù hợp vớitài chính của những người yêu công nghệ và có thu nhập cao, bên cạnh đócòn có những dòng máy phân khúc tầm trung phù hợp với túi tiền củanhững người có thu nhập trung bình và thấp

- Hai hệ điều hành chính chiếm 99.7% các dòng máy trên thị trường là Ios vàAndroid, trong đó Android nhỉnh hơn về số lượng người dùng và số ứngdụng trên hệ điều hành: + Ứng dụng Android: 3.5 triệu

+ Ứng dụng ios: 2.2 triệu

2.3 Tình hình chung:

i Tình hình cung:

- Đối với các ông lớn công nghệ, trước khi tung ra thị trường một sản phẩm thì sẽ

có sự kiện thông báo trước khoảng vài tháng, người tiêu dung có thể đặt hàng

9

Trang 10

trước đó Những tháng cuối năm là thời điểm tăng tốc để đạt kế hoạch kinh doanh.

Vì thế gần đến cuối năm, các hang sẽ có nhiều ưu đãi dành cho khách hàng

- Cuộc chiến giữa Samsung và Apple nóng hơn bao giờ hết vào tháng 9 - tháng 10năm 2016 khi cả 2 hãng đều có dự định tung ra con át chủ bài với nhiều cải tiến.Chiếc Note 7 của Samsung đã thất bại hoàn toàn còn chiếc iPhone 7 vẫn đang tiếptục "làm mưa làm gió" ở nhiều thị trường trong đó có Việt Nam

- Năm 2016, Smartphone tầm trung toàn thị trường trong nước tăng trưởng 33% sovới cùng kỳ năm 2015 Samsung và Oppo đang nắm giữ phần lớn thị phần ở phânkhúc

- Tháng 11-2017 cho thấy lượng điện thoại thông minh (smartphone) bán ra tạiViệt Nam đạt 13,563 triệu máy, tăng 3,1% so với mức 13,159 triệu chiếc của cùng

kỳ năm 2016 Cùng thời điểm cuối năm, mức tăng trưởng của thị trường 2016 đạt12,3% so với năm trước đó, còn vào năm 2017, con số này chỉ là 3,1%

- Samsung có sự tăng trưởng mạnh mẽ khi tính trung bình năm 2017 hãng chiếm46,5% thị phần, so với 36,7% cùng kỳ năm ngoái Trong 11 tháng đầu năm 2017,hãng Oppo có mức thị phần 19,4%, so với cùng kỳ năm trước đó là 22,3% thịphần Apple đạt 9,2% thị trường điện thoại thông minh trong nước, không thay đổinhiều so với tỷ lệ 9,3% của cùng kỳ năm 2016 So với ba cái tên đình đámSamsung, Oppo và Apple kể trên, thị phần các hãng còn lại khá thấp, không đạtđến 5% ở tháng cao nhất, trung bình dưới 4% Thị phần tổng của nhóm này giảm

từ đầu năm đến giữa năm, tuy nhiên lại tăng lên từ giữa đến cuối năm 2017

- Top 5 thương hiệu điện thoại thông minh hàng đầu Việt Nam trong quý III/2020bên cạnh Samsung, Oppo, Xiaomi còn có Vsmart, VIVO Chi tiết, Samsung dẫnđầu với thị phần 33%, giảm 6% so với cùng kỳ năm ngoái Oppo cũng giảm 21%

và đứng thứ 2 thị phần với 15% Vsmart đi ngang ở mức 9% (Theo

brandsvietnam.com)

- Điều đáng nói là có thời điểm kinh tế đang rất khó khăn nhưng các hãng công

nghệ vẫn ”đánh mạnh” vào phân khúc sản phẩm đắt tiền cụ thể: Apple ra mắtIphone 11 tháng 9/2019 với bản Iphone 11 promax có giá 1.099 UDS

* Các yếu tố ảnh hưởng đến cung

Trang 11

 Điện thoại cao cấp kéo giá bán trung bình thị trường smartphone tăng Giá trungbình của mỗi chiếc điện thoại trong năm 2017 (số liệu đo lường trong 11 tháng củanăm) là 5.682.000 đồng, so với mức trung bình 5.308.000 đồng cùng kỳ nămtrước.

được ưa chuộng Lượng cung của mặt hàng này vẫn luôn được duy trì ổn định

 Công nghệ: Trong thời kỳ khoa học kĩ thuật phát triển, các hãng có thể sử dụngnhững máy móc hiện đại để sản xuất ra các dòng máy có mẫu mã bắt mắt, tiếtkiệm thời gian, nhân lực => tăng năng suất, tăng sản lượng

 Số lượng người sản xuất: ngoài các ông lớn công nghệ trên thế giới như Apple,Samsung, Oppo… ngày càng có nhiều tên tuổi mới xuất hiện, trong đó có mộtthương hiệu Việt đó là Vsmart, dù mới chỉ chiếm thị phần nhỏ

Dù có nhiều biến động nhưng thị trường điện thoại thông minh vẫn là thị trường nóng, dành được sự quan tâm đặc biệt của các hang sản xuất công nghệ

ii Tình hình cầu

- Trong những năm gần đây, trước đại dịch Covid, bối cảnh tình hình kinh tế đangchuyển biến tích cực Các lĩnh vực như bất động sản, tài chính chứng khoán haycác ngành dệt may, hải sản, đang phục hồi tốt và trên đà phát triển Thị trườngđiện thoại thông minh cũng dần tăng trưởng và sức mua tiếp tục tăng ở mọi phânkhúc Trong đại dịch Covid vừa qua, nhu cầu học tập và làm việc từ xa đòi hỏingười tiêu dùng đầu tư vào các thiết bị công nghệ, cụ thể là điện thoại thông minh

- Đặc biệt, việc nghiên cứu sản xuất những tính năng mới, sử dụng linh kiện thân

thiện với môi trường hơn để đêm lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng, thu hút

sự quan tâm đặc biệt của người tiêu dung

==> LƯỢNG CẦU TĂNG

* Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu:

quân đầu người năm 2019 ước tính đạt trên 2.700 USD, so với từ 2002 đến 2018,

11

Trang 12

GDP đầu người tăng 2,7 lần Kinh tế vĩ mô và tài khóa ổn định với mức tăngtrưởng GDP ước đạt 1,8% trong nửa đầu năm 2020, dự kiến đạt 2,8% trong cảnăm.

 Số lượng người tiêu dùng: Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.711.304 người vàongày 21/12/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc (Nguồn:https://danso.org/viet-nam/) Dân số tăng dẫn đến nhu cầu điện thoại thông minh

sẽ ngày càng tăng

 Kỳ vọng về thu nhập: Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnhhưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19, nhưng cũng thể hiện sức chống chịu đáng

kể Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giới không dự báo suy thoái kinh

tế, nhưng tốc độ tăng trưởng dự kiến năm nay thấp hơn nhiều so với dự báo trướckhủng hoảng là 6-7% Yếu tố này cũng có tác động nhất định đến cầu

iii Tình hình giá:

- Nhìn chung, giá cả điện thoại di động sẽ tăng dần theo các năm, do các hãng liêntục sản xuất các dòng máy mới Nhưng sau một thời gian tung ra trị trường, giámáy sẽ giảm dần so với khởi điểm

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng lên về giá là do sự tăng lên về giá cả củacác yếu tố đầu vào và công nghệ sản xuất Thị hiếu người tiêu dùng thay đổi đòihỏi các doanh nghiệp phải đầu tư vào những công nghệ mới tạo ra những tínhnăng khác biệt so với đối thủ trên thị trường

Kết luận về sự tác động qua lại giữa cung, cầu, giá cả

Nhìn chung: lượng cung, lượng cầu và giá cả của mặt hàng điện thoại di động tăng cho

thấy chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cao, nhu cầu về smartphone củangười tiêu dùng ngày càng lớn

+ Cầu tăng => Cung tăng => Doanh thu của nhà sản xuất tăng, đồng thời tạo được công

ăn việc làm cho công nhân

12

Trang 13

+ Cầu tăng cho thấy mức sống của người dân cao hơn trước

+ Cầu tăng mà cung không đáp ứng kịp sẽ dẫn đến khan hiếm hàng trên thị trường, tạođiều kiện cho các nguồn hàng kém chất lượng, máy fake xuất hiện Sử dụng các loại máynày sẽ gây tác hại tới sức khỏe người tiêu dùng, ảnh hưởng tới doanh thu và danh tiếngcủa những nhãn hàng thực thụ

III DỰ BÁO XU HƯỚNG GIÁ CẢ TRONG THỜI GIAN TỚI

- Trong thời đại công nghệ 4.0, sắp tới là 5.0, mạng 5G đang được thử nghiệm thì điệnthoại thông minh chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống của con người Xã hội ngàycàng phát triển, những sản phẩm khoa học ngày càng được đầu tư và cải tiến

- Nhìn chung điện thoại thông minh luôn là một mặt hàng nhiều tiềm năng, thu hút kể cảngười sản xuất và đối tượng tiêu dùng trong một thời gian dài Càng ngày càng đa dạng

về mẫu mã, chất lượng cũng như chủng loại do đó thị hiếu của người tiêu dùng nên đượccác hãng sản xuất đào sâu Sức cạnh tranh của thị trường này cao đòi hỏi người sản xuấtphải không ngừng nâng cao và sáng tạo cho mặt hàng

- Qua tình hình phát triển, dựa trên số liệu cung cầu của thị trường trong các năm gần đây

có thể dự đoán trong các năm tới mặt hàng điện thoại thông minh sẽ còn vượt xa về cảlượng cung và cầu, để đáp ứng thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng Từ thực trạng trên,các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với việc phải tăng giá

để đảm bảo kế hoạch kinh doanh của hang

IV.ĐỊNH DẠNG THỊ TRƯỜNG BÁNH TRUNG THU

* Thị trường điện thoại thông minh là dạng thị trường cạnh tranh độc quyền.

Thị trường cạnh tranh độc quyền là thị trường vừa có tính cạnh tranh vừa mang tính độc quyền là do trên thị trường có nhiều người bán sản phẩm vừa giống nhau lại vừa có sự khác biệt Sự khác biệt của sản phẩm có thể là những khác biệt hữu hình trong các sản phầm của những người bán khác nhau trong ngành như kiểu dáng, tính năng, Nhưng cũng có thể là những khác biệt vô hình như vị trí, tính hiệu quả của quảng cáo, sự sẵn có của tín dụng, danh tiếng của sản phẩm.

13

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Ngày đăng: 14/01/2022, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đề tài: Phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam (giai đoạn 2016 – 2020)                                     Lớp: K23NHE - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
t ài: Phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam (giai đoạn 2016 – 2020) Lớp: K23NHE (Trang 1)
Đề tài: Phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam (giai đoạn 2016 – 2020). - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
t ài: Phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường Việt Nam (giai đoạn 2016 – 2020) (Trang 3)
Nếu thiếu 1 trong 2 điều kiện trên thì đều không hình thành cầu,cung. - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
u thiếu 1 trong 2 điều kiện trên thì đều không hình thành cầu,cung (Trang 5)
+ Bất kỳ người sản xuất nào cũng dự đoán tình hình thị trường của loại sản phẩm họ đang sản xuất không chỉ vậy còn phải dự đoán sản phẩm thay thế, bổ sung trong tương lai: - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
t kỳ người sản xuất nào cũng dự đoán tình hình thị trường của loại sản phẩm họ đang sản xuất không chỉ vậy còn phải dự đoán sản phẩm thay thế, bổ sung trong tương lai: (Trang 7)
3.CƠ CHẾ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
3. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG (Trang 8)
iii. Bảng khảo sát - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
iii. Bảng khảo sát (Trang 14)
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM: - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM: (Trang 22)
Hiểu được những nguyên lý hình thành giá cả qua mô hình cân bằng cung – cầu - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
i ểu được những nguyên lý hình thành giá cả qua mô hình cân bằng cung – cầu (Trang 22)
Giải thích cơ chế hình thành giá cả thị trường - BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ đề tài phân tích tình hình cung – cầu của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường việt nam (giai đoạn 2016 – 2020)
i ải thích cơ chế hình thành giá cả thị trường (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w